Kwon: Già hóa và Chính sách y Gia tăng nhu cầu về chăm sóc y tế và chăm sóc dài hạn: - Về tình trạng sức khỏe, sức khỏe tinh thần, tình trạng khuyết tật - Sống thọ hơn nhưng sức khỏ
Trang 1Hiệu trưởng trường Y tế Công Cộng
Trường Đại Học Quốc Gia Seoul, Hàn Quốc
Trang 2S Kwon: Già hóa và Chính sách y
tế
ở Hàn Quốc
2
I Thách thức đối với già hóa dân số
II Hệ thống y tế ở Hàn Quốc
III Chi phí y tế cho người cao tuổi
IV Hệ thống chăm sóc dài hạn ở Hàn
Quốc
IV Khuyến nghị chính sách
Trang 3S Kwon: Già hóa và Chính sách y
Gia tăng nhu cầu về chăm sóc y tế và chăm sóc dài hạn:
- Về tình trạng sức khỏe, sức khỏe tinh thần, tình
trạng khuyết tật
- Sống thọ hơn nhưng sức khỏe ngày càng già yếu đi
ở Hàn Quốc
Giảm hỗ trợ từ gia đình vì:
- Tỉ lệ phụ nữ tham gia lực lượng lao động gia tăng
- Số người cao tuổi sống cô đơn gia tăng
Tài chính eo hẹp của người cao tuổi:
- Lương hưu và trợ cấp xã hội cho người cao tuổi còn
ít ỏi
Trang 4Tỷ lệ người cao tuổi sống phụ thuộc (tỉ lệ
giữa số người trên 65 và số người trong độ
tuổi từ 20-64)
S Kwon: Già hóa và Chính Sách Y Tế ở Hàn Quốc
4
Trang 5Người cao tuổi tự đánh giá
về sức khỏe của họ (đơn
Trang 6Hai bệnh
Từ 3 bệnh trở lên
Trung bình (số)
Trang 7S Kwon: Già hóa và Chính sách y
tế
ở Hàn Quốc
7
II Hệ thống y tế ở Hàn Quốc
Bắt đầu từ năm 1989, toàn dân tham gia bảo
hiểm y tế xã hội (SHI)
Bảo hiểm thanh toán ít: phải bỏ tiền túi để chi
trả từ 35-40% trong tổng chi phí cho vấn đề liên quan đến y tế
Công ty bảo hiểm hoàn trả phí dịch vụ: gia tăng
cả về số lượng và mức độ chăm sóc
Chi phí y tế tăng lên nhanh chóng: cao nhất đối
với tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế
Trang 8Nguồn: NHIC, Bảo hiểm y tế DB và ngân hàng thế giới DB
S Kwon: Già hóa và chính sách y
tế ở Hàn Quốc
Trang 9S Kwon: Già hóa và chính sách y
tế ở Hàn Quốc
9
Một số chính sách miễn giảm:
- Miễn giảm phí đồng chi trả bảo hiểm :
người cao tuổi, trẻ em dưới 6 tuổi, bệnh
nhân có bệnh mạn tính (ví dụ: lọc thận)
- Chi trả cho các bệnh nặng chiếm 5% tiền
túi (VD: ung thư)
- Miễn giảm đồng chi trả : cho người nghèo
(cấp phát thuốc)
Mức trần trả từ tiền túi cho các các dịch vụ
được bảo hiểm:
Có 3 mức khác nhau cho 3 nhóm thu nhập
(dưới 50%, trung bình từ 50-80%, và cao từ 80-100%) -> sẽ được tính toán dựa trên
thu nhập của họ.
Trang 10S Kwon: Già hóa và Chính sách Y
Thiếu sự điều phối và không có sự khác biệt
khỏe ban đầu
và các bệnh viện chăm sóc dài hạn
lâu dài
Trang 11S Kwon: Già hóa và chính sách y
III Chi phí y tế cho người cao
tuổi
Trang 12Chi phí y tế cho người cao tuổi
Source: Health Insurance Statistics, 2002~2012
Chi tiêu của hộ gia đình
dành cho một người cao
tuổi (1.000 KRW)
Chi tiêu của hộ gia đình trên một người (1.000 KRW)
Tỉ lệ chi tiêucủa hộ gia đình có người cao tuổi trên tổng chi tiêu của hộ gia đình
Trang 13Chi phí y tế trên đầu người theo nhóm tuổi
Nguồn : NHIC Thống kê bảo hiểm y tế giai đoạn 2001~2011.
Trang 14S Kwon: Già hóa và Chính Sách Y
b. Các chi phí y tế đến cuối cuộc đời:
- Chi phí của con người dành cho y tế trước khi
chết có tác động lớn hơn cả biến đổi về nhân
khẩu học (chi phí thuốc men tăng không đồng
nhất với việc bệnh nhân ngày càng nhiều tuổi)
- Chi phí nằm viện (và chết trong các viện chăm
sóc dài hạn) chiếm một chi phí lớn
- Hành vi của bác sĩ và quyết định lâm sàng về
điều trị vào giai đoạn cuối của bệnh nhân có ảnh hưởng lớn đến chi phí y tế của người cao tuổi
-> Tầm quan trọng của việc chăm sóc giai đoạn cuối.
Trang 15Chi phí y tế cho năm cuối đời
Ghi chú: số liệu năm 2008 Nguồn: HC Sin, MY Choi và BH Tchoe, “Chi phí y tế vào năm cuối đời” Korean J tại H Policy & Adm 22:1, 2012,
29-48
15
Trang 16S Kwon: Già hóa và Chính sách y
tế ở Hàn Quốc
16
IV Hệ thống chăm sóc dài hạn (LTC)
1 Cơ cấu bảo hiểm của LTC
Đối tượng là người từ 65 tuổi trở lên Các đối
tượng khác (< 65 tuổi), chỉ áp dụng bảo hiểm chăm sóc dài hạn theo độ tuổi.
Trang 17S Kwon: Aging and Health Policy,
Korea
2 Phạm vi bảo hiểm
Tháng 7 năm 2008
Tháng 7 năm 2009
Tháng 5 năm 2010
Tháng 4 năm 2011
Tháng6 năm 2012
268.000 (5,2%)
308.000 (5,7%)
318.000 (5,8%)
327.766 (5,7%)
184.000 (69%)
245.000 (79%)
280.000 (88%)
318.266 (97%)
17
Trang 18S Kwon: Aging and Health Policy,
Korea
3 Loại hình phúc lợi
Trên nguyên tắc sẽ trợ cấp các dịch vụ, và trong
1 số trường hợp ngoại lệ, sẽ trợ cấp tiền mặt (ví dụ như khi không có người cung cấp dịch
vụ tại chỗ)
- Trợ cấp tiền mặt có thể khuyến khích lựa
chọn của khách hàng và nâng cao vai trò của gia đình Tuy nhiên, có thễ dễ bị lạm dụng?
Chi trả cho người cung cấp dịch vụ:
- trả theo giờ: thăm khám, thăm điều dưỡng
- trả theo số lần đến thăm: thăm tắm
- trả theo ngày: chăm sóc theo tổ chức, chăm
sóc theo ngày/ tối
Mức trần trợ cấp cho chăm sóc theo tổ chức: phụ
thuộc vào 3 cấp độ về tình trạng chức năng
18
Trang 19S Kwon: Aging and Health Policy,
Lúc đầu, chính phủ dự định chỉ chi trả cho cấp độ 1
và 2 Sau đó, Quốc hội đã thông qua luật trợ
cấp cho cả cấp độ 3
-> Tuy nhiên, cấp độ 3 chỉ áp dụng cho việc thăm
khám và chăm sóc tại nhà
Đến tháng 6 năm 2012:
- Trong số những người được chứng nhận có đủ
điều kiện được trợ cấp, có:
12% thuộc cấp độ 1 (nguy kịch), 23% cấp độ 2,
và 63% cấp độ 3
(Tháng 4 năm 2011: 14% cấp độ 1, 23% cấp độ
Trang 20S Kwon: Aging and Health Policy,
Korea
4 Đánh giá (tiếp theo)
Các nhóm cán bộ từ các chi nhánh của Cục Bảo
Hiểm Y Tế Quốc gia tổ chức thăm khám
Tiến hành đánh giá hàng năm, trong đó có 56
mục đánh giá
Ủy ban Đánh giá tại văn phòng khu vực của
Cục Bảo hiểm Y tế Quốc gia: Khoảng 15 cán
bộ bao gồm cán bộ làm công tác xã hội và bác sĩ y khoa (hoặc bác sĩ y học cổ truyền)
Quyết định của Cục dựa vào:
- Đánh giá của nhóm cán bộ thăm khám có
sử dụng các thuật toán
- Báo cáo của bác sĩ
20
Trang 215 Các vấn đề chính/ thách thức của Bảo hiểm
chăm sóc dài hạn
Đánh giá về tình trạng chức năng (3 cấp độ): nhằm
xác định đối tượng phù hợp và các cấp độ hưởng lợi đối với bảo hiểm chăm sóc dài hạn, nhưng
không hoàn toàn tính đến các nhu cầu chăm sóc dài hạn và sức khỏe của người cao tuổi
- Hạn chế chi phí: so với bảo hiểm y tế?
- Loại hình phúc lợi: trợ cấp tiền mặt và trợ cấp
dịch vụ
- Cân đối giữa chăm sóc cho tổ chức và chăm sóc
tại cộng đồng: phúc lợi hiện tại để chăm sóc tại cộng đồng chủ yếu được các cán bộ cung cấp
dịch vụ chăm sóc dài hạn thăm khám
-> cần mở rộng chăm sóc ngoại trú của các cơ sở
chăm sóc dài hạn
Trang 22Thị trường lao động đối với người cung cấp
dịch vụ chăm sóc dài hạn
Khi có quá nhiều nguồn cung cấp các chương trình đào
tạo và các cán bộ chăm sóc dài hạn:
-> Nảy sinh các vấn đề liên quan đến chất lượng chăm
sóc và điều kiện lao động của cán bộ chăm sóc, như: lương thấp, áp lực công việc, lực lượng lao động không thường xuyên (ví dụ: có trên một nửa số cán bộ chăm sóc dài hạn di động)
Số lượng các cán bộ chăm sóc dài hạn được chứng nhận: 70.355 (tháng 6/2008) -> 1.200.000 (tháng 5/2013),
Có khoảng 260.000 số người được thuê chính thức
-> Cần phải thắt chặt yêu cầu cấp giấy phép hành nghề
và thành lập các cơ sở đào tạo.
Hiện nay thiếu hụt nhân lực trên thị trường lao động chưa
phải là một vấn đề nhưng có thể là vấn đề trong tương lai?
- Công việc 3D đặc thù
S Kwon: Già hóa và chính sách y
Trang 23Điều phối giữa bảo hiểm y tế và
bảo hiểm chăm sóc dài hạn
Bảo hiểm y tế chi trả cho các bệnh viện chăm sóc dài
hạn (LTCH)
Bảo hiểm chăm sóc dài hạn (LTC) chi trả cho các cơ sở
chăm sóc dài hạn (tại hộ) (LTCF)
Các loại hình bệnh nhân của cả 2 loại hình LTCH và
LTCF thực sự không quá khác biệt
- Quá cạnh tranh vì yêu cầu đầu vào còn quá thấp
(ví dụ: yêu cầu nhân sự và xây dựng còn thấp, vv)
- Việc áp dụng còn nhiều hạn chế vì sự lựa chọn của
khách hàng trong hệ thống bảo hiểm còn hạn chế
- Chi phí giảm (chính sách của nhà cung cấp) đối với
các trường hợp điều trị nội trú trên 180 ngày trong các bệnh viện chăm sóc dài hạn: chính sách cho
khách hàng nội trú lâu dài.
S Kwon: Già hóa và chính sách y tế ở Hàn
Quốc
Trang 24
Số người từ
65 tuổi trở lên (A)
Số người từ
65 tuổi trở lên sử dụng LTCH (B)
C=B/A
Số người
từ 65 tuổi trở lên sử dụng LTCF
54.119 (100) 1,0%
Năm
2011
5.656.000 (103,7)
166.887 (156,4) 3,0%
98.327 (181,7) 1,7%
116.969 (216,1) 2,0%
Số người cao tuổi trong các bệnh
viện chăm sóc dài hạn (LTCH) và các
cơ sở chăm sóc dài hạn (LTCF)
Trang 25Các bệnh viện chăm sóc
dài hạn Các cơ sở chăm sóc dài hạn
Năm 2010 (n=672)
Năm 2011 (n=753)
Năm 2012 (n=866)
Năm 2010 (n=1.640
)
Năm 2011 (n=2.706
)
Năm 2012 (n=3.386
) Thành
Trên 200 giường [30-
100 cư dân]
[Trên 100
Các đặc điểm của LTCH và LTCF
Trang 26I USD = 1,100 KRW 26
Chi phí tại Bệnh viện chăm sóc dài hạn
(LTCH) và Các cơ sở chăm sóc dài hạn
2010
(n=106.739)
Năm 2011
(n=166.887)
Năm 2012
(n=197.597)
Năm 2010
Trang 27V Khuyến nghị chính sách
1. Chính phủ và các cấp lãnh đạo
Cần có cam kết của chính phủ trong việc lồng ghép các vấn đề
về già hóa, phê duyệt và thi hành các chính sách liên quan
Nâng cao nhận thức về già hóa và tăng cường ưu tiên chính sách về y tế cho nhóm dân số người cao tuổi.
Điều phối các chương trình và chính sách khác nhau cùng với các bộ và cơ quan chính phủ
- Chính quyền địa phương các cấp
- Bảo hiểm y tế và bảo hiểm chăm sóc dài hạn
- Điều phối giữa các cơ quan khác nhau của hệ thống y tế như tài chính, cung cấp dịch vụ và nhân sự
Trang 28S Kwon: Già hóa và chính sách y
Kế hoạch tổng thể chương trình sức khỏe cộng đồng năm 2020
Các mục tiêu về người cao tuổi đến năm 2020
- Khuyết tật chức năng: IADL 27%, ADL 11,4%
Trang 29S Kwon: Aging and Health Policy,
2 Cung cấp dịch vụ
Hệ thống cung cấp dịch vụ cần được thay đổi để đáp ứng nhu cầu y tế và chăm sóc dài hạn của người cao tuổi.
-> Cần đưa vào thực hiện công tác chăm sóc ban đầu một cách hiệu quả
Xây dựng các cơ sở y tế và chăm sóc dài hạn cho người cao tuổi cần dựa trên việc đánh giá nhu cầu, đánh giá hiệu quả của các
cơ sở cung cấp dịch vụ sẵn có, lập kế hoạch cụ thể nhằm
tránh việc quá tin tưởng vào hệ thống chăm sóc tổ chức đã có
hạn
- Cần có chính sách lập quy hiệu quả cho các nhà cung cấp tư nhân
Trang 30S Kwon: Già hóa và Chính sách y
Trong tổng chi phí cho bảo hiểm y tế, phần đóng góp của:
- Các phòng khám chuyên khoa chiếm: 46,3% năm 2001 -> giảm xuống còn 29,6% năm 2010
- Các bệnh viện chăm sóc ở mức độ thứ ba chiếm: 16,5% năm
2001 -> tăng lên 22,9 năm 2010
Thiếu hiệu suất: lạm phát giá cả do việc gia tăng sử dụng các
dịch vụ chi phí cao tại các bệnh viện chăm sóc ở mức độ thứ 3 <- nảy sinh các vấn đề khi phải thanh toán các loại dịch vụ tự nguyện
Tính không công bằng: gánh nặng tài chính cho người nghèo
Trang 31S Kwon: Già hóa và Chính sách y
3 Nguồn nhân lực y tế
Giáo dục và đào tạo cho các cán bộ y tế cần phải
được định hướng lại để đáp ứng các nhu cầu của
người cao tuổi, nhằm đối phó với bệnh tật và cần
có sự hợp tác của các bên liên quan
Chương trình đào tạo cần được mở rộng thêm về các dịch vụ liên quan đến sức khỏe lão khoa, y tế công, quản lý các bệnh không lây, khuyết tật suy giảm
chức năng, phục hồi chức năng, và giáo dục sức
khỏe cho người cao tuổi
Cải thiện công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu.
Đào tạo cho cán bộ chăm sóc dài hạn và hỗ trợ, có
chương trình đào tạo cho người chăm sóc trong gia đình
Trang 32S Kwon: Già hóa và chính sách y
Cần phải củng cố hệ thống chăm sóc ban đầu
Hầu hết các bác sĩ đều có chứng chỉ xác nhận hành
nghề
Nhiều chuyên viên thực hành ở phòng khám cộng đồng -> Không có cơ chế giám sát
Các bệnh viện và phòng khám chuyên khoa có xu
hướng cạnh tranh nhau hơn là cần phải phối hợp với nhau
- Các phòng khám chuyên khoa có giường cho bệnh
nhân nội trú (tuy nhỏ)
- Các bệnh viện có các phòng khám cho bệnh nhân
Trang 33S Kwon: Aging and Health Policy,
-> Cần có chiến lược hiệu quả để thay đổi chính sách
Các bác sĩ tham gia trong chương trình quản lý bệnh mạn tính còn ít:
- Mâu thuẫn nảy sinh giữa chuyên viên và trung tâm y tế
cộng đồng: cạnh tranh hay hợp tác?
- Thiếu lòng tin giữa chính phủ, nhà cung cấp dịch vụ, và nhà bảo hiểm y tế quốc gia.
Trang 34S Kwon: Aging and Health Policy,