Chính sách thu hút FDI của Hàn Quốc, giai đoạn 2000-2012: Thực trạng và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN THƯƠNG MẠI VÀ KINH TẾ QUỐC TẾ
Chính sách thu hút FDI của Hàn Quốc, giai đoạn 2000-2012: Thực trạng
và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
Học phần Chính sách kinh tế đối ngoại I
Lớp chuyên ngành : Kinh tế quốc tế 52A
Giáo viên hướng dẫn :TS.Đỗ Thị Hương
Hà Nội, tháng 3/2013
Danh sách thành viên nhóm 13:
Trang 3MỤC LỤC Tran
BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT 5
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ 6
CHƯƠNG 2: CHÍNH SÁCH THU HÚT ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI CỦA HÀN QUỐC GIAI ĐOẠN 2000-2012 7
2.1 Thực trạng chính sách thu hút FDI của Hàn Quốc 7
2.2 Đánh giá về thành công và hạn chế của những chính sách này 10
2.2.1 Thành công trong chính sách thu hút FDI của Hàn Quốc 10
2.2.2 Những hạn chế trong chính sách thu hút FDI của Hàn Quốc 11
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG THU HÚT FDI CỦA HÀN QUỐC 2000-2012 12
3.1 Quy mô vốn 12
3.2 Các hình thức đầu tư 13
3.3 Các lĩnh vực đầu tư 15
3.4 Đối tác đầu tư 17
3.5 Đánh giá chung về thực trạng thu hút FDI của Hàn Quốc, giai đoạn 2000 -2012 17
3.5.1 Kết quả đạt được và nguyên nhân 17
3.5.1.1 Kết quả đạt được trong thu hút FDI của Hàn Quốc 17
3.5.2 Những hạn chế và nguyên nhân trong thu hút FDI của Hàn Quốc 19
3.5.2.1 Những hạn chế trong thu hút FDI của Hàn Quốc 19
CHƯƠNG 4 ĐỊNH HƯỚNG GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THU HÚT FDI VÀO HÀN QUỐC ĐẾN NĂM 2020 22
4.1 Định hướng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Hàn Quốc tới năm 2020 22
Trang 44.2 Mục tiêu thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Hàn Quốc 22
4.3 Giải pháp liên quan tới thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Hàn Quốc 22
CHƯƠNG 5: TÌNH HÌNH THU HÚT FDI VÀO VIỆT NAM VÀ BÀI HỌC TỪ HÀN QUỐC 25
5.1 Khái quát chính sách thu hút FDI của Việt Nam 25
5.1.1 Cải thiện luật pháp, điều chỉnh chính sách 25
5.1.2 Chính sách ưu đãi thuế trong thu hút FDI 25
5.1.3 Đào tạo nguồn nhân lực 26
5.1.4 Phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ 26
5.1.5 Chính sách xúc tiến đầu tư 27
5.1.6 Đánh giá về chính sách của Nhà nước về thu hút FDI 27
5.2 Phân tích thực trạng thu hút FDI vào Việt Nam hiện nay 28
5.2.1 Vốn và dự án 28
5.2.2 Theo lĩnh vực đầu tư 29
5.2.3 Theo hình thức vốn đầu tư 31
5.3 Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam 34
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 39
Trang 5BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT ST
T
Chữ viết
tắt
1 BOT Build operate transfer Xây dựng-kinh doanh-chuyển
giao
3 BTO Build transfer operate xây dựng-chuyển giao-kinh
6 GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội
7 NIC Newly Industrialized Country Nước công nghiệp mới
8 R&D Research and Development Nghiên cứu và phát triển
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Trang Bảng
Bảng 3.1 Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Hàn Quốc giai đoạn 2000-2012 .12Bảng 5.1: Tổng số vốn và dự án FDI vào Việt Nam giai đoạn 2008-2012 28Bảng 5.2: 10 chuyên ngành thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài lớn nhất tạiViệt Nam 29Bảng 5.4: Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam theo đối tác 33
Biểu
Biểu đồ 3.1: Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Hàn Quốc giai đoạn 122000-2012 12Biểu đồ 3.2 Đầu tư FDI vào Hàn Quốc theo hình thức đầu tư giai đoạn 2000-2009………14Biểu đồ 3.3: Dòng chảy của FDI vào Hàn Quốc theo ngành 1990-2006 16Biểu đồ 5.1: Quy mô tổng vốn đầu tư FDI vào VN theo các lĩnh vực 2007-2012 30
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU Trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu hóa, đầu tư trực tiếp nước ngoài
(FDI) là một phần không thể tách rời của nền kinh tế Hàn Quốc FDI được coi
là nguồn vốn quan trọng cho việc bổ sung nguồn vốn quốc gia
Hàn Quốc là một đất nước nghèo tài nguyên, trước thập niên 60 của thế
kỉ 20 vẫn là một đất nước chậm phát triển Nhưng bắt đầu từ sau những năm
1960, kinh tế Hàn Quốc bắt đầu phát triển với tốc độ nhanh, đến giữa thậpniên 80 đã trở thành nước công nghiệp phát triển mới (NIC) với một nền kinh
tế hỗn hợp: kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước
Nhờ những thay đổi linh hoạt, khoa học và hợp lý, kịp thời trong chínhsách Từ khủng hoảng tài chính châu Á năm 1997 đến nay, Hàn Quốc đã
“thay da đổi thịt trở thành một nền kinh tế công nghiệp mới, theo đánh giá củaNgân hàng Thế giới (WB), trong năm 2009, mặc dù GDP của Hàn Quốc đạt832,5 tỷ USD, giảm so với mức 929 tỷ USD năm 2008, nhưng nước này nàyvẫn đứng thứ 15 trên thế giới về quy mô kinh tế.Để có sự tăng trưởng kinh tếmạnh mẽ và nhanh chóng như vậy là do sự đóng góp không nhỏ của chínhsách kinh tế đối ngoại, trong đó là sự thay đổi trong chính sách đầu tư quốc tếcủa Hàn Quốc
Có thế mạnh như là một điểm đến có vốn đầu tư nước ngoài, HànQuốc chiếm một vị trí chiến lược trong khu vực Đông Á Hàn Quốc là quê
hương của một số ngành công nghiệp thành công nhất trên thế giới Rõ ràng,
đầu tư vào Hàn Quốc với sự phát triển công nghiệp nhanh chóng, tiên tiến làmột sự lựa chọn khôn ngoan cho tương lai Vì vậy, chính sách thu hút FDIcủa Hàn Quốc có những thành công và hạn chế, từ đó Việt Nam sẽ rút ra đượcnhiều bài học kinh nghiệm quý báu
Mục tiêu nghiên cứu
Trang 8Trên cơ sở phân tích và đánh giá chất lượng dòng vốn FDI tại HànQuốc trong thời gian qua, đề tài nghiên cứu về chính sách thu hút FDI củaHàn Quốc giai đoạn 2000-2012,thực trạng, giải phấp thu hút FDI của HànQuốc trong giai đoạn đó cùng với giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dòngvốn FDI vào Việt Nam và kinh nghiệm rút ra từ Hàn Quốc cho đến năm 2020.
Đối tượng nghiên cứu
· Đối tượng nghiên cứu của đề tài là chính sách thu hút FDI của HànQuốc
· Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
+ Về mặt không gian: chính sách thu hút FDI của Hàn Quốc
+ Về mặt thời gian: Nghiên cứu chính sách thu hút FDI của Hàn Quốctrong giai đoạn 2000-2012 và đề xuất quan điểm,giải pháp cho đến năm2020
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp phân tích tài liệu bao gồm: phân tích thống kê, tổng hợp
và khái quát hóa; phương pháp so sánh và đối chiếu lịch sử, phương pháp quynạp Thu thập thông tin, số liệu từ nhiều nguồn tài liệu khác nhau Thống kê,tổng hợp, phân tích những thông tin thu được Qua đó rút ra nội dung và kếtluận cho vấn đề
Trang 9CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ HÀN QUỐC
1.1 Vài nét khái quát chung
Hàn Quốc hay còn gọi là Đại Hàn Dân Quốc - là quốc gia theo thể chếcộng hòa nằm ở nửa phía Nam của bán đảo Triều Tiên Với diện tích:99.000km2,dân số: 48 triệu người Thủ đô của Hàn Quốc là Seoul hay còn gọi
là “Hán Thánh”
1.2 Điều kiện để phát triển kinh tế
Hàn Quốc nằm ở Phía Nam của bán đảo Triều Tiên thuộc khu vực ĐôngBắc Á với diện tích 99.000 km2
Phía Bắc giáp được ngăn cách với Cộng Hòa Dân Chủ Nhân Dân TriềuTiên bởi đường phân giới quân sự chạy dọc vĩ tuyến 38oB
Phía Nam cách Nhật Bản bởi eo biển Triều Tiên
Phía Đông giáp với biển Nhật Bản
Phía Tây giáp biển Hoàng Hải và tỉnh Sơn Đông của Trung Quốc
Với vị trí này đã giúp cho Hàn Quốc có thể dễ dàng mở cửa giao lưu kinh
tế văn hóa với các nước trong khu vực và trên thế giới Hơn nữa, đường bờbiển dài, tạo điều kiện thuận lợi cho Hàn Quốc có thể phát triển các ngànhkinh tế biển đặc biệt là có thể xây dựng các hải cảng
Về mặt điều kiện tự nhiên, có nhiều hạn chế Đất đai không mấy thuận
lợi để phát triển nông nghiệp, chủ yếu là đồi núi chiếm 70% diện tích đất tựnhiên của vùng Chỉ có một dải đồng bằng nhỏ hẹp ven biển, một ít đất bãibồi là có thể trồng trọt được nên hàng năm Hàn Quốc vẫn phải nhập khẩulương thực từ các nước Nguồn tài nguyên khoáng sản nghèo nàn, chỉ có ítthan mỡ và quặng sắt nên muốn phát triển công nghiệp hầu hết đều phải nhậpnguyên liệu từ bên ngoài
Về điều kiện kinh tế xã hội: Hàn Quốc là quốc gia đông dân nhất trong tất
cả các nước NICs Người dân Hàn Quốc cần cù, yêu lao động, tiết kiệm và tự
Trang 10tôn dân tộc cao Đặc biệt chịu ảnh hưởng khá sâu sắc của một nền văn hóaKhổng giáo Một trong những nét đặc trưng của nền văn hóa này là người ta
đề cao lối sống “nhân bản”, mình vì người khác và có truyền thống hiếu học.Chính phủ Hàn Quốc rất coi trọng công tác giáo dục và đào tạo
Như vậy có thể thấy rằng Hàn Quốc không có nhiều điều kiện thuận lợi
để phát triển kinh tế Với diện tích nhỏ bé nằm ở phía Đông Bắc Châu Á, giápbiển Thái Bình Dương, có lẽ lợi thế duy nhất mà Hàn Quốc có được chính là ởvào vị trí thuận lợi cho giao thông quốc tế, tạo điều kiện dễ dàng cho Hàn Quốc
có thể mở rộng mối quan hệ giao lưu với các nước trong khu vực cũng như trênthế giới
1.3 Tình hình kinh tế Hàn Quốc
Năm 1997, khủng hoảng tài chính Châu Á tác động nghiêm trọng đếnnền kinh tế Hàn Quốc làm cho tốc độ tăng trưởng kinh tế suy giảm đáng kể.Năm 1998, một năm sau cuộc khủng hoảng, tốc độ tăng trưởng kinh tế HànQuốc giảm xuống còn -5,8% Tuy nhiên bất chấp ảnh hưởng nặng nề củacuộc khủng hoảng, Hàn Quốc đã khôi phục lại nền kinh tế của mình một cáchnhanh chóng và vững chắc Đến năm 2012 GDP/người/năm đạt khoảng22.000 USD
Ngày 23/6/2012 dân số Hàn Quốc đã vượt quá 50 triệu người, thunhập bình quân đầu người năm 2012 đạt khoảng 23680 USD (theo tiêu chuẩntài liệu của IMF) Hàn Quốc cũng là một nước phát triển có sự tăng trưởngkinh tế nhanh nhất, với tốc độ tăng trưởng GDP bình quân là 5% mỗinăm Với mức thu nhập bình quân đầu người cao như vậy nên người dân HànQuốc cũng đã chi một khoản khá lớn cho tiêu dùng Hàn Quốc có một nềnkinh tế thị trường trong đó nhà nước đóng vai trò quan trọng
Tỉ lệ lạm phát của Hàn Quốc ở mức thấp, tỷ lệ lạm phát trung bình củaHàn Quốc năm 2012 là 2,19% Trong khi đó dù là 1 nền kinh tế phát triển
Trang 11nhưng tốc độ tăng trưởng lại thuộc loại cao chứng tỏ sự bền vững của nềnkinh tế Cơ cấu nền kinh tế có sự thay đổi căn bản và mang đặc điểm của cácnước phát triển.
Hàn Quốc còn nổi bật trên thế giới với nhiều lĩnh vực công nghiệp cóhàm lượng công nghệ cao Đây được đánh giá là nền kinh tế nổi trội trongnhiều lĩnh vực công nghiệp với sản lượng lớn và thứ hạng cao trong bảngxếp hạng của thế giới Hàn Quốc còn là nước sản xuất sợi tổng hợp đứng hàngthứ 4 thế giới và đứng thứ 10 thế giới về sản xuất chất dẻo Ngành sản xuất, lắpráp ô tô phát triển khá mạnh và đang cố gắng để trở thành một trong những nướcđứng đầu thế giới về sản xuất ô tô Ba hãng sản xuất ô tô lớn nhất hiện nay làDaewoo, Huyndai, Kia đang cung cấp công nghệ lắp ráp xe ô tô cho các nướcĐông Nam Á bằng cách chuyển các bộ phận của xe đến các công ty tại ĐôngNam Á để lắp ráp và tiêu thụ tại chỗ Nhờ vậy, Hàn Quốc đã mở rộng thêm đượcthị trường tiêu thụ tại chỗ Khi xuất khẩu xe ô tô dưới dạng bộ phận rời rạc, HànQuốc có thể tránh được hàng rào thương mại đối với việc nhập khẩu hoàn chỉnh
xe ô tô ở Đông Nam Á, đồng thời thu được bản quyền phát minh với các sảnphẩm của họ Hơn nữa, việc các hãng sản xuất ô tô của Hàn Quốc chuyển sangsản xuất ở Đông Nam Á giúp cho Hàn Quốc có thể tránh được những khó khăn
về chi phí lao động đang tăng cao
Hàn Quốc cũng là một cường quốc trong nghiên cứu khoa học, kể cả lĩnhvực đỉnh cao như công nghệ gen, nhân bản vô tính Hiện nay, Hàn Quốc đầu
tư gần 30% GDP cho hoạt động nghiên cứu và phát triển
Tóm lại, mặc dù trong quá trình phát triển kinh tế, Hàn Quốc đã gặpkhông ít những khó khăn nhưng nhờ những nỗ lực và cố gắng của Chính phủtrong việc đưa ra các kế hoạch phát triển kinh tế cùng với chiến lược côngnghiệp hóa hướng ngoại đã mang lại cho Hàn Quốc những thành công nhấtđịnh, nền kinh tế phát triển khá, tốc độ tăng trưởng cao, cơ cấu kinh tế thay
Trang 12đổi rõ rệt Hàn Quốc ngày càng có chỗ đứng trên trường quốc tế, trở thànhmột nước giàu mạnh về kinh tế trong vùng Đông Bắc Á.
Trang 13CHƯƠNG 2: CHÍNH SÁCH THU HÚT ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI CỦA
HÀN QUỐC GIAI ĐOẠN 2000-2012 2.1 Thực trạng chính sách thu hút FDI của Hàn Quốc
Luật Khuyến khích đầu tư nước ngoài được ban hành tại Hàn Quốc vàonăm 1998 với mục thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài, sau khi cuộc khủnghoảng tài chính châu Á năm 1997 quét qua đất nước Chính phủ Hàn Quốccũng mở cửa thị trường và khuyến khích tự do hóa đầu tư trực tiếp nướcngoài Theo đạo luật, các nhà đầu tư nước ngoài cũng nhận được ưu đãi baogồm giảm thuế, trợ cấp tiền mặt và giá đất phải chăng Và để làm cho HànQuốc một đất nước thân thiện với doanh nghiệp, chính phủ đã thành lập một
kế hoạch hành động toàn diện để cải thiện môi trường đầu tư nước ngoài, kếhoạch này được xem xét ba năm một lần Bộ Kinh tế Tri thức đang dẫn đầutrong việc thực hiện kế hoạch hợp tác với 11 bộ và 8 cơ quan chính phủ khác
Trong năm 2007, chính phủ Hàn Quốc đã thiết lập một mục tiêu mới làđầu tư tăng giá trị gia tăng cao và thiết lập một kế hoạch hành động để hỗ trợkhuyến khích các quốc gia để thu hút các công ty nước ngoài và mở rộng cơ
sở hạ tầng liên quan đến FDI Những sáng kiến này là nhằm mục đích nângcao hiệu quả và phạm vi của hệ thống ưu đãi hiện hành có vốn đầu tư nướcngoài bằng cách nhấn mạnh ưu tiên các ngành công nghiệp cao và tạo ra các
cơ chế hợp tác giữa các cơ quan chính phủ có liên quan Để kết thúc này,chính phủ đã đẩy mạnh ưu đãi đầu tư cũng như nâng cấp hệ thống một cửadịch vụ hiện tại và hệ thống hỗ trợ nhà đầu tư nước ngoài
Từ 2008-2010, Hàn Quốc thực hiện rất nhiều những chính sách Thuếdoanh nghiệp đã giảm, một hệ thống mới đã được giới thiệu để bảo vệ tốt hơnquyền sở hữu trí tuệ; thủ tục hành chính đã được sắp xếp hợp lý, làm cho nó
dễ dàng hơn để thiết lập một khu liên hợp công nghiệp, số tiền tối đa củanguồn vốn nước ngoài có thể được vay mượn mà không cần phải báo cáo các
Trang 14giao dịch đã được tăng lên; và các tiêu chuẩn báo cáo tài chính quốc tế đãđược được thông qua Tại các thời gian cùng một, các môi trường sống chongười dân kinh doanh nước ngoài đã được cải thiện đáng kể có những cơ sởgiáo dục và chăm sóc sức khỏe hơn được trang bị để đáp ứng nhu cầu của họ,một hệ thống xử lý thuận tiện hơn tại hải quan đối với mọi người kinh doanhnước ngoài sinh sống trong nước hoặc quý khách đến thăm Hàn Quốc nhưcũng như hơn Tiếng Anh- dịch vụ thân thiện Nhiều công ty đầu tư nướcngoài đang tiến hành kinh doanh thành công trong sự hài hòa với các nền kinh
tế Hàn Quốc
Năm 2010, Luật Khuyến khích đầu tư nước ngoài đã được sửa đổi đểcải thiện hệ thống đầu tư nước ngoài hiện hữu và thúc đẩy đầu tư nước ngoàitrong lĩnh vực dịch vụ (Luật số 10.232, vào ngày 5 tháng 4 năm 2010 banhành, có hiệu lực vào ngày 06 tháng 10) Luật đầu tư sửa đổi cho phép cơquan có thẩm quyền địa phương cung cấp hỗ tợ tài chính cho doanh nghiệpnước ngoài nhằm cải thiện môi trường đầu tư nước ngoài Bộ luật cũng chophép bổ nhiệm thanh tra nước ngoài theo lệnh của Tổng thống có quyền yêucầu các cơ quan hành chính của chính phủ gửi dữ liệu để giải quyết các vấn
đề khó khăn gặp phải trong lĩnh vực quản lý đầu tư nước ngoài tại Hàn Quốc
Hiện nay, Chính phủ Hàn Quốc đang nỗ lực khuyến khích các nhà đầu
tư quan tâm tới R&D công nghệ cao, và những nhà đầu tư muốn chuyển cáctrụ sở khu vực tới Hàn Quốc sẽ được tiếp cận nguồn hỗ trợ tiền mặt lớn hơn
Chế độ bảo vệ với nhà đầu tư nước ngoài: Các nhà đầu tư nước
ngoài có thể phải đối mặt với nhiều khó khăn, do tình hình chính trị và kinh tếcủa một quốc gia, trong đó họ hoạt động, bên cạnh rủi ro kinh doanh bìnhthường Với các yếu tố nguy cơ, Hàn Quốc đã thực hiện chế độ bảo vệ nhàđầu tư nước ngoài Trong khi đó, các quy định về đầu tư nước ngoài và Giớithiệu Công nghệ quy định về hạn chế và các doanh nghiệp hạn chế
Trang 15Ưu đãi về thuế cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư lớn: Hàn Quốc
miễn giảm thuế 7 năm với doanh nghiệp FDI có vốn trên 50 triệu USD Hànquốc cho phép nhà đầu tư nước ngoài tham gia các hoạt động của thị trườngchứng khoán, thị trường bất động sản, sát nhập và mua lại các công ty trongnước, giao dịch ngoại hối
Xây dựng cơ sở hạ tầng: Cơ sở hạ tầng hiện đại, thuận tiện cho việc
buôn bán và giao lưu quốc tế luôn là yếu tố quan trọng hấp dẫn các nhà đầu
tư Hàn Quốc đã thấy được tiềm năng thu hút nguồn vốn FDI từ yếu tố này.Chính vì vậy, họ đã tập trung xây dựng cơ sở hạ tầng: nhà xưởng, đường giaothông, viễn thông, dịch vụ nhằm tạo môi trường hấp dẫn và dễ dàng cho cácnhà đầu tư khi hoạt động trên đất nước mình
Coi trọng đầu tư cho giáo dục: Hàn Quốc thực hiện hoạt động dự báo
nhu cầu sử dụng nguồn lao động nhằm chủ động trong công tác đào tạo laođộng, đáp ứng nhu cầu lao động cho thị trường Nước này đã trang bị miễnphí máy tính cho mỗi lớp học, miễn phí dạy tin học cho mọi đối tượng
Hệ thống pháp luật đồng bộ, đảm bảo quyền lợi cho nhà đầu tư: Hàn Quốc chú trọng xây dựng hệ thống luật đồng bộ, đảm bảo cho nhà
đầu tư nước ngoài được hưởng mức lợi nhuận thỏa đáng
Thúc đẩy vốn đầu tư nước ngoài tại Hàn Quốc Tạo điều kiện thuận lợicho doanh nghiệp nước ngoài nhập cảnh và thành lập
Cải thiện môi trường đầu tư: Người nước ngoài có thể thực hiện hoạt
động đầu tư nước ngoài tại Hàn Quốc mà không hạn chế, mặc dù có thể ápdụng giới hạn khi đầu tư được coi là có hại cho an ninh quốc gia, trật tự côngcộng, sức khỏe và phúc lợi của công dân Hàn Quốc, hoặc bảo vệ môi trường,hoặc đi ngược lại với đạo đức xã hội đã thiết lập, hải quan, pháp luật của HànQuốc Thông qua FIPA, đầu tư nước ngoài được cung cấp với một mức độcao hơn của bảo vệ đầu tư hơn so với đầu tư gián tiếp, chẳng hạn như đầu tư
Trang 16thông qua các chứng khoán và trái phiếu Kiều hối lợi nhuận từ các cổ phiếuđược mua lại bởi các nhà đầu tư nước ngoài và các giao dịch chứng khoán,hiệu trưởng và lệ phí thanh toán theo hợp đồng vay vốn theo Đạo luật Xúctiến đầu tư nước ngoài (FIPA), và bồi thường theo hợp đồng nhập khẩu côngnghệ được đảm bảo phù hợp với những gì đã được phép và báo cáo theo đầu
tư nước ngoài nhập khẩu công nghệ hợp đồng tại thời điểm chuyển tiền
Hàn Quốc mở các trung tâm hỗ trợ cho nhà đầu tư nước ngoài, bổ sungcác giám đốc dự án giúp đỡ mọi việc từ tìm địa điểm tốt nhất cho nhà máy,đến giải quyết các vấn đề quản lý, nộp đơn xin tất cả các chương trình hỗ trợ
và trợ cấp của Chính phủ Chính phủ đang nỗ lực khuyến khích các nhà đầu
tư quan tâm tới R&D công nghệ cao, và những nhà đầu tư muốn chuyển cáctrụ sở khu vực tới Hàn Quốc sẽ được tiếp cận nguồn hỗ trợ tiền mặt lớn hơn
2.2 Đánh giá về thành công và hạn chế của những chính sách này
2.2.1 Thành công trong chính sách thu hút FDI của Hàn Quốc
Sự gia tăng quy mô FDI và mức độ đóng góp quan trọng của sản lượngxuất khẩu của Hàn Quốc là kết quả của những chủ trương và chính sách đúngđắn mà Hàn Quốc đã áp dụng trong thời gian qua Có thể tổng kết và rút ramột số nhận xét như sau:
Chính sách thu hút FDI của Hàn Quốc phản ánh rõ nét cách tiếp cậncủa quá trình cải cách và mở cửa nền kinh tế ở nước này nói chung Cách tiếpcận này tỏ ra thích hợp vì nó giúp Hàn Quốc rút ra được những bài học cầnthiết trong quá trình tạo lập môi trường pháp lí đối với FDI Trong quá trình
đó, những lợi ích mà nhà đầu tư nước ngoài mang lại cho nến kinh tế HànQuốc dần được bộc lộ, khuôn khổ pháp lí đối với FDI ở Hàn Quốc ngày càngtrở nên hoàn thiện và có tính minh bạch cao hơn, các đầu tư nước ngoài dầncảm thấy an toàn hơn khi đầu tư vào Hàn Quốc
Trang 17Quan điểm của Hàn Quốc về vai trò của FDI là rất rõ ràng và nhấtquán Hàn Quốc thường xuyên xem xét lại môi trường pháp lí đối với FDI,xóa bỏ dần những biện pháp kiểm soát đối với FDI, áp dụng các biện phápkhuyến khích, ưu đãi về mặt tài chính, và dành sự hỗ trợ thích hợp về chínhtrị và pháp lí đối với các nhà đầu tư nước ngoài Tạo sự thông thoáng cho nhàđầu tư có thể dễ dàng đầu tư vào Hàn Quốc.
2.2.2 Những hạn chế trong chính sách thu hút FDI của Hàn Quốc
Theo Đạo luật thủ tục hành chính của Hàn Quốc, luật và quy định(Công vụ, Tổng thống Nghị định hoặc Bộ trưởng Nghị định) đề xuất phảiđược công bố và trưng cầu ý kiến công chúng trong ít nhất 40 ngày trước khiban hành Dự án luật thường có sẵn trên các trang web của các Bộ có liênquan mà không cần thông báo rằng họ đã được công bố Nên nhiều doanhnghiệp nước ngoài không nắm được các luật và quy định thay đổi một cách rõràng, kịp thời Chính phủ Hàn Quốc còn thiều trách nhiệm và thiếu tính minhbạch về vấn đề thông tin cho các nhà đầu tư nước ngoài
Trang 18CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG THU HÚT FDI CỦA HÀN QUỐC
2000-2012 3.1 Quy mô vốn
Bảng 3.1 Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Hàn Quốc giai đoạn 2000-2012
20
00
2001
2002
2003
2004
2005
2006
2007
2008
2009
2010
2011
2012FD
-14
19
-47
28
-57
96
92
9.38
-5.52
-13
85
4.6 18.9
Nguồn: www.investKorea.org
Biểu đồ 3.1: Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Hàn Quốc giai đoạn
2000-2012
Trang 192000-2003: FDI biến động tăng giảm qua các năm cứ năm này tăng thìnăm kia giảm, mức tăng giảm cũng khá lớn từ 20-30% FDI năm 2003 giảm
so với năm 2000 là 57.52% (ứng với mức giảm là 8.8 tỷ USD), mức giảm hơnmột nửa chỉ sau 3 năm
Từ năm 2003 tới năm 2004 thì lượng FDI đầu tư vào Hàn Quốc tăngđột biến, gần gấp đôi với mức tăng lên tới 96.92% (tương ứngng với mức FDI
là 6.3 tỷ USD) Như vậy, chỉ sau 1 năm (từ năm 2003 đến năm 2004), HànQuốc đã thu hút mức đầu tư quay trở lại gần với mức năm 2000
Từ năm 2004 đến 2009, FDI vào Hàn Quốc tiếp tục có xu hướng giảm,tuy nhiên lượng giảm không quá cao từ 12.8 xuống 11.48 tỷ USD
Bắt đầu từ năm 2009 tới nay thì FDI vào Hàn Quốc liên tục tăng đềuqua các năm, và tới năm 2012 thì FDI vào Hàn Quốc đạt con số kỉ lục 16,26
tỷ USD, cao nhất trong cả giai đoạn 2000-2012, tăng 18.9% so với năm 2011
và tăng 6.27% so với năm 2000 Trong năm 2012, vốn đầu tư FDI vào Hàn
Trang 20Quốc của Nhật Bản tăng 98% so với năm 2011, đạt 4,5 tỷ USD, tiếp theo làHồng Kông, Trung Quốc và Singapore với 4 tỷ USD, Mỹ với 3,7 tỷ USD vàLiên minh châu Âu (EU) với 2,7 tỷ USD.
Như vậy, có thể thấy được, nguồn FDI vào Hàn Quốc giai đoan
2000-2012 nhìn tổng thể thì không có sự thay đổi lớn bởi trong suốt 13 năm mứctăng tương đối FDI vào Hàn Quốc chỉ tăng 6.27%, mức tăng tuyệt đối là 0.96
tỷ USD Tuy nhiên nhìn vào cả giai đoạn thì có giai đoạn FDI tăng một cáchđột biến với mức cao sau những năm liên tục có xu hướng giảm (từ năm2003-2004)
Trang 212000-Nguồn: investkoreasmes.wordpress.com
Dựa vào biểu đồ trên ta có thể thấy, trong giai đoạn 2000 – 2009,hình thức đầu tư FDI Greenfield vào Hàn Quốc chiếm một tỉ trọng lớn trongtổng đầu tư FDI vào Hàn Quốc Cụ thể năm 2000, giá trị đầu tư FDI theo lĩnhvực Greenfield là 12.391 tỷ USD chiếm 81.22% tổng đầu tư FDI vào HànQuốc, theo lĩnh vực M&A chỉ chiếm 18.78% với giá trị 2.865 tỷ USD Chênhlệch về tỷ lệ đầu tư theo M&A và Greenfield luôn là khá lớn như thế trongsuốt giai đoạn 2000-2009 (trừ những năm 2003-2006) thì khoảng cách đượcrút ngắn hơn
Trong những năm gần đây thì Hàn Quốc có xu hướng thu hút FDItheo đầu tư Greenfield hơn là theo hình thức M&A Nguyên nhân là tại HànQuốc, đầu tư theo Greenfield có hiệu suất cũng như hiệu suất lan tỏa cao hơn
so với M&A Đặc biệt, rất hiệu quả khi FDI ở thượng lưu và hạ lưu các ngành
Trang 22công nghiệp bao gồm các ngành công nghiệp dịch vụ Hơn nữa, FDI loạiGreenfield dẫn đến tác động liên kết giữa các ngành công nghiệp, trong khi M
& A thì không
3.3 Các lĩnh vực đầu tư
FDI đầu tư vào Hàn Quốc tập trung chủ yếu là dịch vụ, chiếm hơn mộtnửa tồng FDI đầu tư vào nước này (với 53.1% ), Ngành sản xuất cũng thu hútlượng FDI khá cao với 41.3%, các ngành khác chiếm tỷ lệ tương đối nhỏ, chỉ5.4% (số liệu năm 2011 từ Bộ Kinh tế Tri thức Hàn Quốc) Cụ thể việc thuhút đầu tư FDI của Hàn Quốc phát triển ở một số ngành như sản xuất phụtùng ô tô, hóa chất Mĩ, du lịch và một số dịch vụ khác
Dưới đây là xu hướng vận động của dòng chảy FDI vào Hàn Quốc theohai ngành lớn là Dịch vụ và Sản xuất
Trang 23Biểu đồ 3.3: Dòng chảy của FDI vào Hàn Quốc theo ngành 1990-2006
Nguồn: Bộ Kinh tế Tri thức Hàn Quốc
Qua biểu đồ trên ta thấy Hàn Quốc có xu hướng thu hút đầu tư nướcngoài vào ngành dich vụ nhiều hơn là ngành sản xuất Đây cũng được xem làđất nước rất phát triển trong lĩnh vực dich vụ như: du lịch, giải trí… Vớingành sản xuất thì lượng FDI đầu tư vào có xu hướng giảm Có vẻ như cácnhà đầu tư cũng e dè trong đầu tư vào lĩnh vực sản xuất với việc đất nước phụthuộc chủ yếu vào xuất khẩu mà tình hình kinh tế ở châu Âu hiện tại đang rấtkhó khăn dẫn tới việc ngành xuất khẩu ở Hàn Quốc cũng đang chững lại
Năm 2012, trong tổng số tiền đầu tư FDI vào Hàn Quốc, có khoảng4,12 tỷ USD đã được đầu tư trong lĩnh vực sản xuất, tăng 7,8% so với mộtnăm trước đó Đầu tư mới được thực hiện trong ngành công nghiệp dịch vụtăng 31,7% cùng kỳ năm trước lên 6,16 tỷ USD
Như vây, lĩnh vực thu hút đầu tư FDI lớn của Hàn Quốc vẫn là cácngành dịch vụ như dịch vụ du lịch hoặc các ngành về sản xuất phụ tùng ô tô,
hóa chất Mĩ.
Total: Tổng FDIService: Dịch vụManufacturing: sản xuất