- Được thành lập vào ngày 15/12/1993 và chính thức đi vào hoạt động từ năm 1995, sau nhiều năm hoạt động, Công ty Cổ phần Acecook Việt Nam đã khôngngừng phát triển lớn mạnh trở thành côn
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
- -BÁO CÁO BÀI TẬP NHÓM
Môn: NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN
Nguyễn Thị Thanh Thảo 45K06.5
Nguyễn Thị Quỳnh Trang 45K06.5
Đà Nẵng, 12/2020
Trang 2-MỤC LỤC
PHẦN 1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY 3
I Giới thiệu chung về công ty: 3
1 Sơ lược về công ty 3
2 Các lĩnh vực kinh doanh 3
II Giới thiệu về sản phẩm 3
1 Sản phẩm 3
2 Bảo quản mì tôm 4
3 Cách chế biến 4
PHẦN 2 CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT MÌ TÔM –QUY TRÌNH SẢN XUẤT 5
I Công nghệ sản xuất mì tôm 5
II Quy trình sản xuất 5
PHẦN 3 CÁC NGHIỆP VỤ KINH TẾ 8
I Các nghiệp vụ chủ sở hữu góp vốn: 8
II Các nghiệp vụ mua sắm tài sản cố định: 8
III Các nghiệp vụ chuẩn bị tư liệu đầu vào cho quá trình sản xuất sản phẩm: 9
IV Các nghiệp vụ phát sinh trong quá trình sản xuất: 9
V Các nghiệp vụ bán hàng: 9
VI Các nghiệp vụ phát sinh chi phí của bộ phận bán hàng: 9
VII Các nghiệp vụ phát sinh chi phí của bộ phận quản lý doanh nghiệp: 10
PHẦN 4 TÊN CÁC CHỨNG TỪ 10
PHẦN 5 GIÁ THÀNH SẢN PHẨM VÀ DOANH THU CỦA CÔNG TY 11
I Giá thành sản phẩm 11
II Doanh thu của công ty 12
PHẦN 6 SỔ NHẬT KÍ CHUNG 13
PHẦN 7 SỔ CÁI 15
I Tiền mặt: 15
II Tiền gửi ngân hàng: 16
III Phải thu khách hàng: 16
IV Nguyên liệu, vật liệu: 17
V Công cụ dụng cụ: 17
Trang 3VII Thành phẩm: 18
VIII Hàng gửi đi bán: 19
IX Tài sản cố định: 19
X Tài sản cố định vô hình: 19
XI Hao mòn tài sản cố định: 20
XII Chi phí trả trước: 20
XIII Phải trả cho người bán: 20
XIV Thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước: 21
XV Phải trả người lao dộng: 21
XVI Phải trả, phải nộp khác: 21
XVII Vốn đầu tư chủ sở hữu: 22
XVIII Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối: 22
XIX Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: 22
XX Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: 22
XXI Chi phí nhân công trực tiếp: 23
XXII Chi phí sản xuất chung: 23
XXIII Giá vốn bán hàng: 23
XXIV Chi phí bán hàng: 24
XXV Chi phí quản lý doanh nghiệp: 24
XXVI Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: 24
XXVII Xác định kết quả kinh doanh: 25
PHẦN 8 BẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHOẢN 25
PHẦN 9 NHIỆM VỤ 27
DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1 Cách chế biến mì gói và mì ly 5
Hình 2 Quy trình cụ thể sản xuất mì ăn liền 8
Trang 4PHẦN 1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY
I Giới thiệu chung về công ty:
1 Sơ lược về công ty
- Tên pháp định:Công ty cổ phần Acecook
- Tên tiếng anh:Acecook Vietnam JSC
- Được thành lập vào ngày 15/12/1993 và chính thức đi vào hoạt động từ năm
1995, sau nhiều năm hoạt động, Công ty Cổ phần Acecook Việt Nam đã khôngngừng phát triển lớn mạnh trở thành công ty thực phẩm tổng hợp hàng đầu tạiViệt Nam với vị trí vững chắc trên thị trường, chuyên cung cấp các sản phẩm ănliền có chất lượng và dinh dưỡng cao
- Chi nhánh miền trung:Lô D3, đường số 10, khu công nghiệp Hòa Khánh, quậnLiên Chiểu, thành phố Đà Nẵng
- Sản xuất miến ăn liền
- Sản xuất muối chấm hảo hảo
II Giới thiệu về sản phẩm
- Rất dễ bắt gặp các loại mì gói, mì ăn liền với đa dạng mẫu mã từ đóng gói đến
ly, tô, hộp… Với các hương vị như mì tôm,mì lẩu Thái, mì gà, mì kim chi,mì
Trang 5dùng có thể chọn mì không chiên, mì khoai tây,mì xào khô,mì chay,mìspaghetti để phục vụ đúng nhu cầu và sở thích của mình.
2 Bảo quản mì tôm
Mỗi sản phẩm mì ăn liền của đều được đóng gói rất kỹ lưỡng với mong muốn đảm bảochất lượng của sản phẩm Thế nhưng, để mỗi sản phẩm được vẹn nguyên 100% độngon và an toàn, hãy luôn tuân thủ những lưu ý về bảo quản dưới đây:
a Ánh nắng mặt trời
Phải luôn giữ sản phẩm tránh khỏi ánh nắng trực tiếp hoặc gián tiếp từ mặt trời với cácloại bức xạ nguy hiểm Đặc biệt là khi vận chuyển, sản phẩm cần được che đậy kỹcàng với các vật liệu không xuyên thấu và ít hấp thụ bức xạ
d Các sản phẩm có mùi xung quanh
Mặc dù được bảo vệ bởi một lớp bao bì với tiêu chuẩn cao và thùng các tông, mì ănliền vẫn sẽ bị giảm chất lượng vì bị nhiễm mùi từ các sản phẩm xung quanh nếucó.Phải tránh xảy ra trường hợp trên bằng cách đặt sản phẩm cách xa các sản phẩmhóa màu và mùi, đặc biệt là “Thuốc diệt côn trùng”, “Bột giặt”, “Chất khử mùi”, “Mỹphẩm”…
3 Cách chế biến
Trên bao bì mỗi sản phẩm mì ăn liền, nhà sản xuất đều có mục hướng dẫn cách chếbiến, để đảm bảo đảm tính an toàn, giá trị dinh dưỡng công bố cũng như hương vịthơm ngon đặc trưng nhất cho sản phẩm Tùy thuộc sản phẩm mì gói hay mì ly/ tô/khay, mà cách chế biến, thời gian chế biến và dung tích nước sôi sẽ khác nhau
Trang 6Hình 1 Cách chế biến mì gói và mì ly
PHẦN 2 CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT MÌ TÔM –QUY TRÌNH SẢN XUẤT
I Công nghệ sản xuất mì tôm
Là “nhà sản xuất mì ăn liền hàng đầu”, Acecook Việt Nam luôn đi đầu trong cải tiến vàphát triển sản phẩm mới đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế khắt khe cũng như nhu cầu ẩmthực khó tính và đa dạng của khách hàng Để thực hiện được những nhiệm vụ này, hệthống 6 nhà máy trên toàn quốc đều được đầu tư trang bị hệ thống máy móc, thiết bị,dây chuyền công nghệ sản xuất hiện đại bậc nhất Ngoài ra, Acecook Việt Nam cònđược Tập đoàn Acecook chuyển giao hoàn toàn công nghệ sản xuất mì ăn liền để làm
ra những sản phẩm “công nghệ Nhật Bản, hương vị Việt Nam” đúng tiêu chuẩn nhất.Bên cạnh đó, các sản phẩm của công ty 100% đảm bảo các tiêu chí về chất lượng, giátrị dinh dưỡng và vệ sinh an toàn thực phẩm Mỗi sản phẩm mì ăn liền được đưa đếntay người tiêu dùng đều phải trải qua quy trình sản xuất hiện đại với 12 bước nghiêmngặt Tất cả các nguyên liệu đầu vào và thành phẩm đều phải đáp ứng được các yêucầu khắt khe theo quy định an toàn vệ sinh thực phẩm
II Quy trình sản xuất
Trang 7- Bao bì gói và ly, tô, khay được làm từ chất liệu an toàn cho sức khỏe theo quyđịnh của Việt Nam và quốc tế.
Có 02 phương pháp làm khô:
a Sấy bằng nhiệt gió: sản xuất mì không chiên
b Chiên bằng dầu: Sản xuất mì chiên
• Dầu được làm nóng gián tiếp bằng hơi nước (tương tự chưng cách thủy) trước khiđưa vào hệ thống chảo kín
Trang 8• Trong quá trình chiên, dầu hao hụt bao nhiêu luôn được bổ sung bằng lượng dầu mớibấy nhiêu một cách đều đặn, liên tục thông qua hệ thống định lượng tự động.
• Thời gian chiên mì là khoảng 2,5 phút
• Chỉ số oxy hóa của dầu luôn được kiểm soát theo TCVN và Codex để đảm bảo dầuluôn tươi mới
8 Làm nguội
Với hệ thống làm nguội tự động bằng gió tươi lấy từ môi trường tự nhiên và được lọcsạch bằng thiết bị hiện đại, nhiệt độ của vắt mì sau khi sấy khô sẽ nhanh chóng đượcđưa về mức bình thường trước khi đóng gói
11 Kiểm tra chất lượng sản phẩm(cân trọng lượng, dò dị vật và kim loại)
Để đảm bảo chất lượng tốt nhất, từng sản phẩm một đều được kiểm tra qua các thiết bịmáy dò kim loại, máy cân trọng lượng và máy rà soát dị vật X-ray Những gói mìkhông đạt chuẩn sẽ bị loại khỏi quy trình
12 Đóng thùng
Thành phẩm được đóng thùng theo quy cách của từng sản phẩm, in ngày sản xuất, lưukho và được kiểm tra chất lượng bởi phòng QA (Quality Assurance) trước khi phânphối ra thị trường
100% nguyên vật liệu đều được kiểm tra nghiêm ngặt và đảm bảo đạt tiêu chuẩn chấtlượng trước khi đưa vào nhà máy sản xuất
Trang 9Hình 2 Quy trình cụ thể sản xuất mì ăn liền
PHẦN 3 CÁC NGHIỆP VỤ KINH TẾ
(Đơn vị 1000 đồng)
I Các nghiệp vụ chủ sở hữu góp vốn:
- Ngày 01/10/2020: Chủ sở hữu góp vốn bằng tiền mặt 3000000
- Ngày 03/10/2020: Chủ sở hữu góp vốn 2000000 bằng tiền gửi ngân hàng
- Ngày 05/10/2020: Chủ sở hữu góp vốn bằng chiếc xe tải trị giá 500000
II Các nghiệp vụ mua sắm tài sản cố định:
- Ngày 10/10/2020: Mua nhà xưởng trị giá 2000000 đã thanh toán bằng tiền mặt
- Ngày 14/10/2020: Mua máy móc phục vụ cho sản xuất, đã thanh toán bằng tiềnmặt 800000
- Ngày 20/10/2020: Công ty mua thêm máy móc phục vụ cho sản xuất trị giá
500000 và chưa trả tiền cho công ty C
Trang 10- Ngày 22/10/2020: Mua văn phòng trị giá 300000, chưa thanh toán cho ngườibán F.
III Các nghiệp vụ chuẩn bị tư liệu đầu vào cho quá trình sản xuất sản phẩm:
- Ngày 03/10/2020: Mua 50 ký bột mì nhập kho trị giá 80000, chưa thanh toáncho công ty A
- Ngày 04/10/2020: Mua 20 ký mì chính trị giá 40000 đã nhập kho và thanh toánbằng tiền gửi ngân hàng
- Ngày 29/06/2017: Chuyển khoản trả hết nợ cho công ty A
IV Các nghiệp vụ phát sinh trong quá trình sản xuất:
- Ngày 08/11/2020: Rút tiền gửi ngân hàng nhập quỹ tiền mặt: 40000
- Ngày 10/11/2020: Mua 60 lít dầu đã nhập kho và thanh toán bằng tiền gửi ngânhàng: 60000
- Ngày 12/11/2020: Mua 20 ký củ nghệ về nhập kho, đã thanh toán bằng tiền gửingân hàng: 25000
- Ngày 15/11/2020: Mua công cụ, dụng cụ đã thanh toán bằng tiền gửi ngânhàng: 30000
- Ngày 17/11/2020: Xuất kho công cụ dụng cụ cho phân xưởng trị giá 15000
- Ngày 20/11/2020: Trả tiền cho người bán F 100000 bằng tiền mặt
- Ngày 22/11/2020: Xuất nguyên phụ liệu để sử dụng trong sản xuất gồm: 20 ký
- Ngày 01/12/2020: Nhập kho 200 thùng mì có tổng giá trị 261000
V Các nghiệp vụ bán hàng:
- Ngày 12/12/2020: Doanh nghiệp B mua 100 thùng mì, giá vốn 130500, giá bán
326250, chưa thanh toán tiền
- Ngày 13/12/2020: Xuất kho 60 thùng mì vận chuyển đến doanh nghiệp E, giágốc 78300, giá bán 195750
Trang 11- Ngày 15/12/2020: Doanh nghiệp E đã nhận hàng và thanh toán bằng chuyểnkhoản
- Ngày 20/12/2020: Doanh nghiệp B trả hết nợ bằng chuyển khoản
- Ngày 23/12/2020:Công ty D ứng trước tiền mua hàng bằng chuyển khoản35887.5
- Ngày 24/12/2020:Xuất hàng bán cho công ty D 200 thùng mì giá gốc là 14355,giá bán: 35887.5
VI Các nghiệp vụ phát sinh chi phí của bộ phận bán hàng:
- Ngày 25/12/2020: Tiền lương phải trả cho nhân viên bán hàng: 50000
- Ngày 26/12/2020: Trích BHXH, BHYT, công đoàn phí và bảo hiểm thấtnghiệp theo lương của nhân viên bán hàng tính vào chi phí theo quy định
- Ngày 27/12/2020: Chi tiền mặt thanh toán chi phí bao bì phục vụ cho việc bánhàng: 10000
- Ngày 28/12/2020: Chi tiền mặt thanh toán các khoản chi phí điện, nước, viễnthông phục vụ hoạt động kinh doanh ở cửa hàng: 3000
- Ngày 30/12/2020: Khấu hao TSCĐ dùng ở bộ phận bán hàng: 6000
VII Các nghiệp vụ phát sinh chi phí của bộ phận quản lý doanh nghiệp:
- Ngày 20/12/2020: Tiền lương phải trả cho nhân viên bộ phận quản lí: 60000
- Ngày 23/12/2020: Trích BHXH, BHYT, công đoàn phí và bảo hiểm tự nguyệntheo lương nhân viên quản lí tính vào chi phí theo quy định
- Ngày 25/12/2020: Trích khấu hao tài sản cố định dùng ở bộ phận quản lí:10000
- Ngày 25/12/2020: Xuất kho công cụ dụng cụ trị giá 80000 sử dụng cho 1 năm
- Ngày 26/12/2020: Chi tiền mặt để thanh toán chi phí tiếp khách của ban lãnhđạo công ty: 5000
- Ngày 31/12/2020: Trích khấu hao tài sản cố định dùng ở bộ phận quản lí:10000
- Ngày 31/12/2020: Giá trị công cụ dụng cụ đã xuất dùng, được phân bổ vào chiphí ở bộ phận quản lí
PHẦN 4 TÊN CÁC CHỨNG TỪ
1 Bảng tính lương, chấm công, bảng thanh toán tiền lương
2 Phiếu xác nhận sản phẩm, công việc hoàn thành
3 Hợp đồng giao khoán
4 Biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao khoán
Trang 125 Bảng kê trích nộp các khoản theo lương
6 Bảng phân bổ tiền lương vàBHXH, BHYT, công đoàn phí và bảo hiểm thấtnghiệp
7 Phiếu nhập kho
8 Phiếu xuất kho
9 Bảng kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa
10 Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ
11 Bảng kê mua hàng
12 Bảng phân bố nguyên liệu, vật liệu, công cụ
13 Bảng thanh toán hàng đại lý
14 Phiếu thu
15 Phiếu chi
16 Giấy đề nghị tạm ứng
17 Giấy thanh toán tiền tạm ứng
18 Biên lai thu tiền
19 Bảng kê chi tiền
20 Biên bản chứng nhận góp vốn
21 Biên bản định giá tài sản
22 Biên bản điều chuyển tài sản
23 Biên bản giao nhận tài sản cố định
24 Biên bản đánh giá lại tài sản cố định
25 Biên bản kiểm kê tài sản cố định
26 Bảng tính khấu hao tài sản cố định
Trang 13PHẦN 5 GIÁ THÀNH SẢN PHẨM VÀ DOANH THU CỦA CÔNG TY
Trang 16- Xác định thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp:
- Lợi nhuận trước thuế = 557887.5 – 403005 = 154882.5
- Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp = 20% x 154882.5 = 30976.5
Trang 19PHẦN 7 SỔ CÁI
Căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kếtoán đã phát sinh được ghi trên sổ Nhật ký chung
I Tiền mặt:
Trang 21II Tiền gửi ngân hàng:
III Phải thu khách hàng:
Trang 22IV Nguyên liệu, vật liệu:
Trang 23V Công cụ dụng cụ:
VI Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang:
Trang 24VII Thành phẩm:
VIII Hàng gửi đi bán:
Trang 25IX Tài sản cố định:
X Tài sản cố định vô hình:
Trang 26XI Hao mòn tài sản cố định:
XII Chi phí trả trước:
Trang 27XIII Phải trả cho người bán:
XIV.Thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước:
Trang 28XV Phải trả người lao dộng:
XVI Phải trả, phải nộp khác:
Trang 29XVII.Vốn đầu tư chủ sở hữu:
XVIII Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối:
Trang 30XIX Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
XX Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp:
Trang 31XXI Chi phí nhân công trực tiếp:
XXII.Chi phí sản xuất chung:
Trang 32XXIII Giá vốn bán hàng:
XXIV Chi phí bán hàng:
Trang 33XXV Chi phí quản lý doanh nghiệp:
XXVI Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp:
Trang 34XXVII Xác định kết quả kinh doanh:
PHẦN 8 BẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHOẢN
Cộng số liệu trên Sổ Cái để lập Bảng cân đối tài khoản
BẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHOẢN
Trang 36- Ghi sổ Nhật ký chung
- Lập bảng cân đối tài khoản
27,1
Nguyễn Thị Thanh Thảo
- Nên tên các chứng từ làm căn cứ ghi
sổ trong mỗi NVKT
- Ghi sổ Cái & TK chữ T
24,7
Hoàng Thị Thu Huyền
- Ghi sổ Cái & TK chữ T
- Tổng hợp và hoàn thành word
24,7
Nguyễn Thị Quỳnh Trang
- Ghi sổ Cái & TK chữ T
- Tổng hợp word
23,5