1.Khái niệm chứng từ kế toán-Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đến hoạt động của đơn vị đều phải lập chứng từ kế toán.. Chứng từ kế toán chỉ lập một lần cho mỗi nghiệp vụ kinh t
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG CƠ SỞ II TP HCM
KHOA KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
BÀI TIỂU LUẬN MÔN NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN
ĐỀ TÀI : CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
Danh sách nhóm : Lê Trần Phương Linh - 1102015034
Trịnh Văn Nhất - 1102015043 Trần Công Nhật - 1102015044 Vòng Nhục Sầu - 1102015052 Liêu Thị Thu Thảo – 1102015061 Trương Quang Tuấn - 1102015083 Lớp: DV31KTDN (K31)
Khóa: 2011 – 2015
Giáo viên hướng dẫn: Lê Thị Thanh Hà
Trang 21.Khái niệm chứng từ kế toán
-Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đến hoạt động của đơn vị đều phải lập chứng từ kế toán Chứng từ kế toán chỉ lập một lần cho mỗi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh và phải được lưu trữ theo qui định
-Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tính phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh
và đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán (Điều 4 – Luật kế toán)
-Phương pháp chứng từ là phương pháp đầu tiên và quan trọng trong hệ thống phương pháp hạch toán kế toán, để thu nhận thông tin về các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh làm cơ sở kế toán thực hiện các phương pháp kế toán khác Phương pháp chứng từ được cấu thành từ hai yếu tố cơ bản sau:
các nghiệp vụ kinh tế thuộc đối tượng hạch toán kế toán và là căn cứ ghi sổ kế toán
sinh, phản ánh trạng thái và sự biến động của các đối tượng hạch toán kế toán
-Phương pháp chứng từ thể hiện qua các mục đích sau:
đặc điểm của từng đối tượng và sự vận động của nó
cầu quản lí nghiệp vụ của mỗi cấp chủ thể quản lí
2 Nội dung trong chứng từ
-Một chứng từ phải thể hiện được các nội dung chủ yếu sau đây:
Trang 3 Tên và số hiệu của chứng từ kế toán.
chứng từ kế toán dùng để thu, chi tiền ghi bằng số và bằng chữ
toán
3 Lập chứng từ kế toán
chứng từ kế toán Chứng từ kế toán chỉ được lập một lần cho mỗi nghiệp kinh tế, tài chính
trên mẫu Trong trường hợp chứng từ kế toán chưa có qui định mẫu thì đơn vị kế toán được tự lập chứng từ kế toán, nhưng phải có đầy đủ các nội dung qui định tại điều 17 của luật kế toán
xóa, sửa chữ; khi viết phải dùng bút mực, số và chữ viết phải liên tục, không ngắt quãng, chỗ trống phải gạch chéo; chứng từ bị tẩy xóa, sửa chữa đều không có giá trị thanh toán và ghi sổ
kế toán Khi viết sai vào mãu chứng từ kế toán, phải hủy bỏ bằng cách gạch chéo vào chứng
từ viết sai
chứng từ kế toán cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính thì nội dung các liên phải giống nhau
trách nhiệm về nội dung của chứng từ
4 Ký chứng từ kế toán
chứng từ bằng mực đỏ hoặc đóng dấu chữ kí khắc sẵn Chữ kí trên chứng từ của một người phải thống nhất
kí chứng từ khi chưa ghi đủ nội dung chứng từ thuộc trách nhiệm của người kí
được ủy quyền kí trước khi thực hiện Chữ kí trên chứng từ dùng để chi tiền phải kí theo từng liên
5 Quản lý, sử dụng chứng từ kế toán
toàn theo qui định của pháp luật
Trang 4 Cơ quan nhà nước có thẩm quyền mới có quyền tạm giữ, tịch thu hoặc niêm phong chứng từ
kế toán Trường hợp tạm giữ hoặc tịch thu thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải sao chụp chứng từ bị tạm giữ, bị tịch thu và kí xác nhận trên chứng từ sao chụp; đồng thời lập biên bản ghi rõ lí do, số lượng từng loại chứng từ bị tạm giữ hoặc bị tịch thu và kí tên đóng dấu
loại chứng từ bị niêm phong và kí tên đóng dấu
6 Bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán
kết thúc công việc kế toán
tài liệu kế toán
-Tối thiếu 5 năm với tài liệu kế toán dùng cho quản lý, điều hành của đơn vị, gồm cả chứng từ không
sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính
-Tối thiểu 10 năm với chứng từ sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính, sổ kế toán và báo cáo tài chính năm, trừ trường hợp pháp luật có qui định khác
-Lưu trữ vĩnh viễn với tài liệu kế toán có tính sử liệu, có ý nghĩa quan trọng về kinh tế, an ninh, quốc phòng
7 Phân loại chứng từ kế toán
Do tính chất đa dạng và phong phú về nội dung và đặc điểm của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh dẫn đến có rất nhiều loại chứng từ khác nhau về hình thức, nội dung phản ánh, công dụng, thời gian, địa điểm lập, Để giúp cho người làm công tác kế toán hiểu biết từng loại chứng từ, thuận tiện cho việc
lý từng loại nghiệp vụ kinh tế và đạt hiệu quả cao cần thiết phải phân loại chứng từ:
thành chứng từ bên trong và chứng từ bên ngoài
Việc phân loại chứng từ theo địa điểm lập là cơ sở xác định trách nhiệm vật chất với hoạt động kinh
tế phát sinh phản ánh trên chứng từ
Thuận lợi cho việc đối chiếu, kiểm tra, xác định trọng tâm của kiểm tra chứng từ Tạo điều kiện thuận lợi cho việc xử lý tốt các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
- Phân loại theo mức độ phản ánh trên chứng từ: Theo cách phân loại này chứng từ kế toán được chia thành chứng từ gốc và chứng từ tồng hợp
Trang 5Hiểu được tầm quan trọng của từng loại chứng từ để từ đó có cách sử dụng và bảo quản thích hợp
- Phân loại theo yêu cầu quản lý chứng từ: Theo cách phân loại này chứng từ kế toán được chia thành chứng từ kế toán bắt buộc và chứng từ mang tính hướng dẫn
Giúp cho nhà quản trị tùy theo mối quan hệ, tùy theo từng nghiệp vụ để vận dụng chứng từ thích hợp
- Phân loại theo hình thức biểu hiện: Theo cách phân loại này chứng từ kế toán đươc chia thành chứng từ thông thường và chứng từ điện tử
- Phân loại theo nội dung kinh tế phản ánh trên chứng từ: Theo cách phân loại này chứng từ kế toán được chia thành các loại như sau:
+ Chứng từ lao động và tiền lương
+ Chứng từ kế toán và hàng tồn kho
+ Chứng từ về tài sản cố định
+ Chứng từ bán hàng: Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng…
+ Chứng từ tiền mặt: Phiếu thu, phiếu chi, biên bản kiểm kê quỹ tiền mặt…
-Theo thời gian lập chứng từ và mức độ tài liệu trong chứng từ:
-Theo công dụng:
-Theo nội dung của nghiệp vụ kinh tế trên chứng từ:
-Theo địa điểm lập chứng từ:
Ví dụ:
-Mẫu chứng từ kế toán: