Trong phạm vi bài báo cáo này, chúng tôi xin đưa ra một số nội dung về hai nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật và sự vận dụng trong quản lý nhân lực của doanh nghiệp..
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG
KHOA KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-
BÁO CÁO CUỐI KỲ
HỌC KỲ MÔN: TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN
Đề tài : Hai nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật
và s ự vận dụng trong quản trị nguồn nhân lực tại cơ quan/doanh nghi ệp
Nhóm :
Giảng viên hướng dẫn:
R
Trang 2L ời cam đoan
Chúng em xin cam đoan Báo cáo cuối kỳ do nhóm nghiên cứu và thực hiện
Chúng em đã kiểm tra dữ liệu theo quy định hiện hành
Kết quả Báo cáo cuối kỳ là trung thực và không sao chép từ bất kỳ báo cáo của nhóm khác
Các tài liệu được sử dụng trong Báo cáo cuối kỳ có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng
(Ký và ghi rõ h ọ tên)
Trang 3
M ỤC LỤC
PH ẦN MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 M ục đích và đối tượng nghiên cứu của đề tài: 2
1.3 Ph ạm vi nghiên cứu 2
1.4 Phương pháp nghiên cứu: 2
PH ẦN NỘI DUNG 3
1 NGUYÊN LÝ V Ề MỐI QUAN HỆ PHỔ BIẾN 3
1.1 Khái ni ệm: 3
1.2 Phân biệt quan điểm siêu hình và biện chứng về mối liên hệ phổ biến: 3
1.3 N ội dung: 3
1.4 Tính ch ất 3
1.5 Ý nghĩa của phương pháp luận: 4
2 NGUYÊN LÝ V Ề SỰ PHÁT TRIỂN 4
2.1 Khái niệm: 4
2.2 Phân bi ệt quan điểm siêu hình và biện chứng về sự phát triển 4
2.3 Nội dung: 5
2.4 Tính ch ất 5
2.5 Ý nghĩa phương pháp luận 5
3 S Ự VẬN DỤNG CỦA HAI NGUYÊN LÝ TRONG QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CƠ QUAN/DOANH NGHI ỆP 6
3.1 Ứng dụng nguyên lý “ Mối liên hệ phổ biến “ trong doanh nghiệp: 6
3.2 Ứng dụng nguyên lý “ Sự phát triển “ trong doanh nghiệp: 7
4 S Ự VẬN DỤNG CỦA HAI NGUYÊN LÝ TRONG QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY VINAMILK 8
4.1 Gi ới thiệu sơ lược về công ty Vinamilk 8
4.2 Sơ đồ tổ chức 8
4.3 Th ực trạng quản trị nguồn nhân lực tại doanh nghiệp 9
4.4 Định hướng phát triển 9
4.5 K ết quả đạt được 9
4.6 Ứng dụng nguyên lý “Mối quan hệ phổ biến” 10
Trang 44.8 So sánh ngu ồn nhân lực và doanh thu trong năm 2019 và 2020 12
PH ẦN KẾT LUẬN 13
1.1 Ý nghĩa thực tiễn và khoa học 13
1.2 Nh ững mặt còn hạn chế 14
1.3 P hương hướng để phát triển đề tài 14
TÀI LIỆU THAM KHẢO 14
Trang 5PH ẦN MỞ ĐẦU
L ời mở đầu: Phép biện chứng duy vật là học thuyết nghiên cứu về bản chất biện chứng
của thế giới dựa trên thế giới quan duy vật khoa học, là công cụ hữu hiệu cho nhận thức và hoạt động thực tiễn của con người Hai nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật đóng vai trò cốt lõi trong phép biện chứng của triết học Mác-Lênin khi xem xét, kiến giải sự vật, hiện tượng Việc nắm vững các nguyên lý phương pháp luận của phép biện chứng duy vật
để có một tư duy khoa học, linh hoạt, mềm dẻo sẽ chỉ lối cho chúng ta trong quá trình hoạt động thực tiễn, đặc biệt là hoạt động quản lý trong doanh nghiệp Trong phạm vi bài báo cáo này, chúng tôi xin đưa ra một số nội dung về hai nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật và sự vận dụng trong quản lý nhân lực của doanh nghiệp
1.1 Đặt vấn đề
Triết học là hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người về thế giới, về vị trí, vai trò của con người trong thế giới ấy Triết học nghiên cứu về các câu hỏi chung và
cơ bản về sự tồn tại, kiến thức, giá trị, lý trí, tâm trí và ngôn ngữ Phép biện chứng duy vật nói riêng, triết học Mác-Lênin nói chung có vị trí hết sức quan trọng trong cuộc sống thực tiễn Hệ thống trong đó có bao gồm nguyên lý về mối quan hệ bổ biến và nguyên lý về sự phát triển và đó là hai nguyên lý cơ bản nhất
Nguyên lý về mối quan hệ phổ biến là nguyên tắc lý luận xem xét sự vật, hiện tượng hay giữa các mặt của một sự vật, của một hiện tượn trong thế giới
Nguyên lý về sự phát triển là nguyên tắc lý luận mà trong đó xem xét sự vật hiện tượng khách quan phải luôn đặt chúng vào quá trình luôn luôn vận động
và phát triển
Ph.Ăng-ghen định nghĩa: “Phép biện chứng chẳng qua chỉ là một môn khoa
h ọc về những quy luật phổ biến của sự vận động và sự phát triển của tự nhiên, của xã hội loài người và của tư duy”
Theo Lênin: “Muốn thực sự hiểu được sự vật cần phải nhìn bao quát và nghiên c ứu tất cả các mặt, các mối liên hệ và “quan hệ gián tiếp” của sự vật đó”
Trang 62
Quản trị nhân sự là một quá trình kết hợp giữa chủ quan và khách quan nên không
thể không có phương pháp tư duy đúng đắn mà dẫn đến thành công được Quản trị nhân sự là công tác quản lý của con người trong phạm vi nội bộ một tổ chức, là sự đối xử của
tổ chức doanh nghiệp với người lao động Phép biện chứng duy vật giúp các nhà quản
ly có một cái nhìn toàn diện trong việc đánh giá con người, gắn con người với quan hệ
mật thiết và có sự tương tác qua lại
Trong phạm vi bài báo cáo này, chúng tôi cũng nhận thấy được tầm quan trọng đó nên đã viết bài báo cáo về đề tài “Hai nguyên lý cơ của phép biện chứng duy vật và sự
vận dụng trong quản trị nguồn nhân lực tại doanh nghiệp Vinamilk” nhằm đánh giá thực tế cũng như tình trạng nhân sự, những vấn đề còn chưa được phù hợp để hoàn thiện và điều chỉnh
1.2 M ục đích và đối tượng nghiên cứu của đề tài:
- Nêu rõ được hai nguyên lý cơ bản: nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên
lý về sự phát triển
- Sự vận dụng của hai nguyên lý trong quản trị nguồn nhân lực tại cơ quan/doanh nghiệp
- Ứng dụng của hai nguyên lý trong quản trị nguồn nhân lực tại doanh nghiệp Vinamilk
1.3 Ph ạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Báo cáo được thực hiện tại Công ty Vinamilk – Công ty cổ
phần sữa Việt Nam
- Phạm vi thời gian: Bài báo cáo được thực hiện từ ngày 1/8/2021 đến ngày 14/8/2021
1.4 Phương pháp nghiên cứu:
Trong phạm vi bài báo cáo này, chúng tôi sử dụng: khảo sát, thu thập thông tin, phân tích, so sánh, tổng hợp
Trang 7PH ẦN NỘI DUNG
1 NGUYÊN LÝ V Ề MỐI QUAN HỆ PHỔ BIẾN
1.1 Khái ni ệm:
Là khái niệm dùng để chỉ sự tác động và kết hợp lẫn nhau, điều chỉnh và chuyển hoá lẫn nhau giữa các mặt, các yếu tố, các bộ phận của sự vật hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau
1.2 Phân bi ệt quan điểm siêu hình và biện chứng về mối liên hệ phổ biến:
- Mọi sự vật hiện tượng trên thế giới khách
quan đều tồn tại biệt lập, tách rời nhau,
không quy định ràng buộc lẫn nhau, nếu có
thì chỉ là những quan hệ bề ngoài, ngẫu
nhiên
- Các sự vật, hiện tượng, quá trình khác nhau vừa tồn tại độc lập, vừa liên hệ, quy định và chuyển hóa lẫn nhau
1.3 N ội dung:
Mối liên hệ làm điều kiện, tiền đề, quy định lẫn nhaugiữa các sự vật, hiện tượng Tác động qua lại, chuyển hóa lẫn nhau giữa các mặt của sự vật, hiện tượng Tất cả mọi sự
vật hiện tượng cũng như thế giới, luôn luôn tồn tại trong mối liên hệ phổ biến quy định ràng buộc lẫn nhau, không có sự vật hiện tượng nào tồn tại cô lập, riêng lẻ, không liên hệ
Khi phạm vi bao quát của mối liên hệ không chỉ giới hạn ở các đối tượng vật chất, mà được mở rộng sang cả liên hệ giữa các đối tượng tinh thần và giữa chúng với đối tượng vật chất sinh ra chúng
1.4 Tính ch ất
Tính khách quan: Vì có mối quan hệ nên có sự vận động, vận động là phương thức tồn tại của vật chất, là một tất yếu khách quan nên các mối quan hệ cũng mang tất yếu khách quan Mối liên hệ phổ biến là cái vốn có, tồn tại độc lập với con người; con người
chỉ nhận thức sự vật thông qua các mối liên hệ vốn có của nó
Trang 84
Tính đa dạng, phổ biến: Mọi sự vật, hiện tượng đều có những mối liên hệ cụ thể và chúng có thể chuyển hóa cho nhau; ở những điều kiện khác nhau thì mối liên hệ có tính chất và vai trò khác nhau
Cơ sở của mối liên hệ phổ biến là sự thống nhất về vật chất của thế giới, theo đó các sự vật, hiện tượng trong thế giới dù đa dạng, có khác nhau cũng chỉ là những dạng cụ thể khác nhau của một thế giới vật chất duy nhất
1.5 Ý nghĩa của phương pháp luận:
Nhận thức sự vật trong mối liên hệ giữa các yếu tố, các mặt của chính sự vật và trong sự tác động giữa sự vật đó với các sự vật khác
Biết phân loại từng mối liên hệ, xem xét có trọng tâm, trọng điểm, làm nổi bật cái
cơ bản nhất của sự vật, hiện tượng
Từ việc rút ra “Mối Liên Hệ” bản chất của sự vật, ta lại đặt “Mối Liên Hệ” bản chất đó trong tổng thể các “Mối Liên Hệ” của sự vật xem xét cụ thể trong từng giai đoạn lịch sử cụ thể
Cần tránh phiến diện siêu hình và chiết trung, ngụy biện
2 NGUYÊN LÝ V Ề SỰ PHÁT TRIỂN
2.1 Khái ni ệm:
Phát triển là sự vận động tiến lên (từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn)
2.2 Phân bi ệt quan điểm siêu hình và biện chứng về sự phát triển
- Phủ nhận sự phát triển, tuyệt đối hóa mặt
ổn định của sự vật, hiện tượng - Phát triển là sự vận động theo hướng đilên, từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức
tạp, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện của sự vật
Trang 9- Phát triển chỉ là sự tăng hoặc giảm về mặt
lượng, không có sự thay đổi về chất, không
có sự ra đời của sự vật, hiện tượng mới
- Sự phát triển không diễn ra theo đường
thẳng mà quanh có phức tạp thậm chí có
những bước thụt lùi
2.3 N ội dung:
Phát triển là thuộc tính vốn có của mọi sự vật, hiện tượng, là xu thế chung của thế giới
Sự phát triển là một di sản có tính chất tiến bộ, kế thừa liên tục
Sự phát triển theo con đường “ xoáy ốc “ lặp lại một số tính năng và đặc điểm cũ nhưng trên cơ sở ưu việt hơn: quanh co, phức tạp, phải trải qua các giai đoạn trung gian, có khi có bước lùi tạm thời
Phát triển là sự biến đổi về chất của sự vật Nguồn gốc của sự phát triển nằm ở sự đấu tranh của các mặt đối lập trong bản thân sự vật
2.4 Tính ch ất
Tính khách quan: Nguồn gốc của sự phát triển do các QL khách quan chi phối mà
cơ bản nhất là QLMT
Tính ph ổ biến: Sự phát triển diễn ra ở trong mọi lĩnh vực, mọi sự vật, hiện tượng,
mọi quá trình và giai đoạn của chúng và kết quả là cái mới xuất hiện
Tính phong phú, đa dạng: Quá trình phát triển của sự vật, hiện tượng không hoàn
toàn giống nhau, ở những không gian và thời gian khác nhau; chịu sự tác động của nhiều yếu tố và điều kiện lịch sử cụ thể
2.5 Ý nghĩa phương pháp luận
Khi xem xét sự vật, hiện tượng phải luôn đặt nó trong khuynh hướng vận động, biến đổi, chuyển hóa nhằm phát hiện ra xu hương biến đổi
Nhận thức sự vật, hiện tượng trong tính biện chứng để thấy được tính quanh co, phức tạp của sự phát triển
Biết phát hiện và ủng hộ cái mới; chống bảo thủ , trì trệ định kiến
Biết kế thừa các yếu tố tích cực từ đối tượng cũ và phát triển sáng tạo chúng trong điều kiện mới
Trang 106
3 S Ự VẬN DỤNG CỦA HAI NGUYÊN LÝ TRONG QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN L ỰC TẠI CƠ QUAN/DOANH NGHIỆP
3.1 Ứng dụng nguyên lý “ Mối liên hệ phổ biến “ trong doanh nghiệp:
3.1.1 Vi ệc quản lý, đánh giá người lao động phải gắn với những điều kiện, hoàn cảnh, không gian và thời gian nhất định
Mọi sự tách biệt đều rơi vào quan điểm duy tâm trong quản lý, thời gian là điều kiện căn bản làm thay đổi các công việc trong công ty Chính không gian là điều kiện cơ bản làm cho các công việc trong doanh nghiệp tồn tại Mối quan hệ hữu cơ giữa không gian và sự tồn tại công việc của người lao động, giữa thời gian với sự thay đổi các công việc đang làm, cho phép các nhà quản trị giải thích được bản chất thực sự của sự thống nhất và sự khác biệt trong các công việc khác nhau của người lao động
3.1.2 Tinh th ần của người lao động xuất phát từ những điều kiện khách quan:
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, tồn tại xã hội quyết định ý thức
xã hội Do đó, chìa khóa để làm rõ nguồn gốc tinh thần của người lao động nằm ở điều kiện vật chất của họ Người quản lý cần biết quan tâm đến những điều kiện cần thiết có ảnh hưởng lớn đến tâm lý của người lao động Chẳng hạn như chọn người làm việc phù hợp với sở thích và sức khỏe của họ Chú ý đến chương trình đào tạo tại chỗ hoặc sắp xếp nhân viên được học thêm; thay đổi điều kiện làm việc sang ánh sáng và âm thanh, màu sắc phù hợp; có chế độ lương, thưởng hợp lý
3.1.3 Người lao động trong một công ty luôn gắn với nhiều mối quan hệ khác nhau chứ không ch ỉ có một mối quan hệ:
Mối quan hệ giữa người với người trong công ty có nhiều hình thức khác nhau Để nhận thức sự vật, hiện tượng và quá trình biện chứng duy vật, cần phải phát hiện ra mối liên hệ bản chất trong sự vật và giữa chúng với nhau Để làm được điều này, phải xem xét
tổng thể sự vật, sự việc và giải thích giải thích rõ mối quan hệ nào quy định sự tồn tại đó Người quản lý doanh nghiệp nên xem xét các mối quan hệ khác nhau của nhân viên khi
thực hiện công việc quản lý nguồn nhân lực, từ đó phân loại các mối quan hệ nhằm tác động đến các điều kiện thích hợp giúp nhân viên làm việc nhiệt tình, tăng năng suất công
Trang 11việc Đặc biệt, người quản lý không nên cô lập các mối quan hệ của họ để nhìn nhận người lao động
3.2 Ứng dụng nguyên lý “ Sự phát triển “ trong doanh nghiệp:
3.2.1 Người quản lý phải bắt đầu từ một người cụ thể để tìm ra phương thức lãnh đạo và giao ti ếp thích hợp
Việc phân công lao động phải dựa trên cơ sở kỹ năng và trình độ cụ thể của từng người Mặt khác, nhu cầu tâm sinh lý của từng nhân viên cũng phải được tính đến khi giao nhiệm vụ
Để quản lý một số người, bạn cũng cần phải nhìn vào tính cách của họ Trong thực
tiễn kinh doanh, một số đặc điểm chung được thể hiện thông qua hành vi của người lao động Từ đó, người quản lý phải có phương pháp quản lý nhân sự phù hợp, tạo điều kiện làm việc tốt và phát huy tối đa kỹ năng của họ
Vì vậy, khi người phân công công việc cụ thể, năng suất lao động sẽ tăng cao, đồng thời có lợi nếu công việc phù hợp với thể chất và tài năng của mỗi người thì họ mới phấn
khởi, hào hứng, làm việc và ngày càng tốt hơn
3.2.2 Việc quản lý nhân sự phải được thực hiện thông qua các biện pháp cụ thể, ở trạng thái động chứ không phải tĩnh
Thông qua hoạt động của người lao động, quản lý mới có cơ sở khách quan để đánh giá năng lực của họ Chính là để cho người lao động tự giải quyết mâu thuẫn của chính họ trong việc làm cụ thể được giao Từ đó giúp cho người quản lý có kinh nghiệm nhiều hơn trong công tác quản trị nhân sự
3.2.3 Xem xét và đánh giá người lao động phải thấy được chiều hướng phát triển, đi lên
c ủa họ
Người nhân viên trong mọi doanh nghiệp đều tồn tại trong xu hướng phát triển Do vậy các nhà quản trị phải thấy được động lực của sự phát triển ở nhân viên, đồng thời giúp
họ phân tích mâu thuẫn để từ đó giải quyết mâu thuẫn Nhà quản trị phải chỉ ra cho họ cách
Trang 128
họ phát triển và tạo điều kiện để họ tiếp thu kiến thức chuyên môn và kỹ năng kinh nghiệm làm việc, tư cách phẩm chất người lao động, tức là tạo cho ai cũng có cơ hội thăng tiến, tăng thu nhập, vững tay nghề, vị thế xã hội được để cao Điều này cũng có nghĩa là làm cho họ có sự thay đổi về chất với tư cách người lao động
4 S Ự VẬN DỤNG CỦA HAI NGUYÊN LÝ TRONG QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN
L ỰC TẠI CÔNG TY VINAMILK
4.1 Gi ới thiệu sơ lược về công ty Vinamilk
Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (tên tiếng Anh là Vietnam Dairy Products Joint Stock Company); tên khác: Vinamilk; mã chứng khoán HOSE: VNM, là một công ty sản xuất, kinh doanh sữa và sản phẩm
từ sữa cũng như các thiết bị máy móc liên quan tại Việt Nam
4.2 Sơ đồ tổ chức