Các tài sản được ghi nhận là TSCĐ hữu hình phải thoả mãn đồng thời tất cả bốn 4 tiêu chuẩn ghi nhận sau: - Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó -
Trang 1A - TỔNG QUAN VỀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ THUÊ TÀI CHÍNH
1 Tài sản cố định
a) Khái niệm
❖ Tài sản cố định là những tư liệu lao động chủ yếu có giá trị lớn và thời gian dài được sử dụng trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như: nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải
❖ Tài sản: là một nguồn lực:
- DN kiểm soát được
- Dự tính đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho DN
b) Đặc điểm của tài sản cố định
- TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất lúc ban đầu
- Trong quá trình tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh tài sản cố định bị hao mòn dần và giá trị của nó được chuyển dịch từng phần vào giá trị của sản phẩm, dịch
vụ mới tạo ra
c) Tiêu chuẩn nhận biết TSCĐ
❖ TSCĐ hữu hình:
- Là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động SXKD phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình Các tài sản được ghi nhận là TSCĐ hữu hình phải thoả mãn đồng thời tất cả bốn (4) tiêu chuẩn ghi nhận sau:
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó
- Nguyên giá TSCĐ phải được xác định một cách đáng tin cậy
- Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm
- Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành
❖ TSCĐ vô hình:
- Là tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác định được giá trị và do Doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong SXKD, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình
Trang 2- Một tài sản được ghi nhận là TSCĐ vô hình phải thoả mãn đồng thời:Định nghĩa về TSCĐ vô hình; và bốn tiêu chuẩn ghi nhận sau:
• Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai do tài sản đó mang lại;
• Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy
• Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm
• Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành
2 Tài sản thuê tài chính
a) Khái niệm
- Tài sản cố định thuê tài chính được hiểu đơn giản là những TSCĐ mà doanh nghiệp đi thuê
từ những công ty cho thuê tài chính có tài sản, nhưng không có nhu cầu sử dụng tới
- Kết thúc thời hạn thuê, doanh nghiệp đi thuê được quyền ưu tiên chọn mua lại tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng Số tiền để thuê TSCĐ quy định tại hợp đồng thuê tài chính ít nhất phải tương đương với giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng
- Đặc biệt, loại tài sản này còn là sự chuyển giao phần lớn giữa lợi ích và rủi ro cho doanh nghiệp đi thuê (bên đi thuê), thời gian cho thuê chiếm phần lớn thời gian sử dụng hữu ích
b) Điều kiện phân loại thuê tài sản là thuê tài chính
- Là hợp đồng thuê tài chính cần thoả mãn 1 trong 5 điều kiện dưới đây:
- Hết thời hạn thuê, bên cho thuê chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho bên thuê;
- Thời điểm bắt đầu thuê tài sản, bên thuê có quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê với mức giá ước tính thấp hơn giá trị hợp lý vào cuối thời hạn thuê;
- Cho dù không có sự chuyển giao quyền sở hữu thì thời hạn thuê tài sản tối thiểu vẫn phải chiếm phần lớn thời gian sử dụng kinh tế của tài sản;
- Ở thời điểm khởi đầu thuê tài sản, giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu chiếm phần lớn (tương đương) giá trị hợp lý của tài sản thuê;
- Tài sản thuê thuộc loại chuyên dùng mà chỉ có bên thuê có khả năng sử dụng không cần tới sự thay đổi, sửa chữa lớn nào
- Hợp đồng thuê tài sản được coi là hợp đồng thuê tài chính nếu thoả mãn ít nhất 1 trong
3 điều kiện sau:
• Bên thuê huỷ hợp đồng và đền bù tổn thất phát sinh liên quan đến việc huỷ hợp đồng này cho bên cho thuê;
Trang 3• Thu nhập hay tổn thất do sự thay đổi giá trị hợp lý của giá trị còn lại của tài sản thuê,
sẽ gắn với bên thuê;
• Bên thuê có khả năng tiếp tục thuê lại tài sản sau khi hết hạn hợp đồng thuê với tiền thuê thấp hơn giá thuê thị trường
B - PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ THUÊ TÀI CHÍNH
1 Tài sản cố định
a) Trường hợp nhận vốn góp của chủ sở hữu hoặc nhận vốn cấp bằng TSCĐ hữu hình
Nợ TK 211
Có TK 411
b) Trường hợp TSCĐ được mua sắm
❖ Trường hợp mua sắm TSCĐ hữu hình, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Nợ TK 211
Nợ TK 133
Có các TK 111, 112,…
❖ Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ thì nguyên giá TSCĐ bao gồm cả thuế GTGT
❖ Nếu TSCĐ được mua sắm bằng nguồn vốn đầu tư
Nợ TK 441
Có TK 411
c) Trường hợp mua TSCĐ hữu hình theo phương thức trả chậm, trả góp
❖ Khi mua TSCĐ hữu hình theo phương thức trả chậm, trả góp và đưa về sử dụng ngay cho SXKD
❖ Định kỳ, thanh toán tiền cho người bán,
ghi: Nợ TK 331
Trang 4Có các TK 111, 112
❖ Định kỳ, tính vào chi phí theo số lãi trả chậm, trả góp phải trả của từng kỳ, ghi:
Nợ TK 635
Có TK 242
d) Trường hợp doanh nghiệp được tài trợ, biếu, tặng TSCĐHH sử dụng ngay cho SXKD
Nợ TK 211
Có TK 711
e) Trường hợp TSCĐ hữu hình tự sản xuất
❖ Khi sử dụng sản phẩm do doanh nghiệp tự sản xuất để chuyển thành TSCĐ hữu hình, ghi: Nợ TK 211
Có TK 155
Có TK 154
f) Trường hợp đầu tư, mua sắm TSCĐ bằng quỹ phúc lợi, khi hoàn thành đưa vào sử dụng cho hoạt động văn hóa, phúc lợi
Nợ TK 211
Có các TK 111, 112, 331, 3411,…
Đồng thời, ghi:
Nợ TK 3532
Có TK 3533
g) Chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu liên quan đến TSCĐ hữu hình như sửa chữa, cải tạo, nâng cấp
❖ Khi phát sinh chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp TSCĐHH sau khi ghi nhận ban đầu, ghi: Nợ TK 241
Nợ TK 133
Có các TK 112, 152, 331, 334,…
❖ Khi công việc sửa chữa, cải tạo, nâng cấp TSCĐ hoàn thành đưa vào sử dụng:
✓ Nếu thoả mãn các điều kiện được ghi tăng nguyên giá TSCĐ hữu
hình: Nợ TK 211
✓ Nếu không thoả mãn các điều kiện ghi tăng nguyên giá TSCĐ hữu hình:
Nợ các TK 623, 627, 641, 642
Trang 5Nợ TK 242
Có TK 241
h) Kế toán giảm TSCĐ hữu hình
❖ Trường hợp nhượng bán TSCĐ dùng vào sản xuất, kinh doanh
❖ Căn cứ Biên bản giao nhận TSCĐ để ghi giảm TSCĐ đã nhượng bán:
Nợ TK 214
Nợ TK 811
Có TK 211
i) Trường hợp nhượng bán TSCĐ hữu hình dùng vào hoạt động sự nghiệp, dự án
❖ Căn cứ Biên bản giao nhận TSCĐ để ghi giảm TSCĐ đã nhượng bán:
Nợ TK 466
Nợ TK 214
Có TK 211
j) Khi góp vốn vào công ty con, liên doanh, liên kết bằng TSCĐ hữu
hình Nợ các TK 221, 222
Nợ TK 214
Nợ TK 811
Có TK 211
Có TK 711
Ví dụ về TSCĐ:
Tình hình tăng tài sản cố định trong tháng Ba tại doanh nghiệp T&T như sau:
1 Doanh nghiệp mua sắm mới một TSCĐ, giá mua chưa có thuế GTGT ghi trên hóa đơn là 38.000.000đ, thuế GTGT thuế suất 10% đã được DN trả bằng TGNH Chi phí lắp đặt và chạy thử đã trả bằng tiền mặt là 880.000đ, trong đó đã có thuế GTGT thuế suất 10% Tài sản này được đầu tư từ nguồn vốn đầu tư XDCB
2 Doanh nghiệp mua lại một TSCĐ, giá mua chưa có thuế GTGT là 70.000.000đ, thuế suất GTGT 10%, chưa thanh toán Chi phí vận chuyến chi bằng tiền mặt là l.lOO.OOOđ, trong
đó đã có thuế GTGT thuế suất 10%
Trang 63 Nhà nước cấp cho doanh nghiệp một TSCĐ có giá trị ghi trên sổ của đon vị cấp nguyên giá
là 90.000.000đ, đã hao mòn 10.000.000d Chi phí vận chuyển chi bằng tiền mặt là 1.760.000đ, trong đó đã có thuế GTGT thuế suất 10%
4 Nhận vốn góp liên doanh của đơn vị khác bằng một TSCĐHH, hội đồng liên doanh định giá
là 35.000.000đ
5 Công tác xây dựng cơ bản bàn giao một TSCĐ có giá trị quyết toán là 100.000.000d Chi phí trước khi sử dụng trả bằng tiền mặt 1.000.000đ
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên và xác định nguyên giá của TSCĐ
ở mỗi nghiệp vụ.
1/
Nợ TK 211 38.000.000
Nợ TK 133 3.800.000
Có TK 112 41.800.000
Nợ TK 211 800.000
Nợ TK 133 80.000
Có TK 111 880.000
Nợ TK 441 38.800.000
Có TK 411 38.800.000
2/
Nợ TK 211 70.000.000
Nợ TK 133 3.500.000
Có TK 331 73.500.000
Nợ TK 211 1.000.000
Nợ TK 133 100.000
Có TK 111 1.100.000
Nợ TK 211 80.000.000
Có TK 411 80.000.000
Nợ TK 211 1.600.000
Nợ TK 133 160.000
Có TK 111 1.760.000
Nợ TK 211 35.000.000
Trang 7Có TK 411 35.OOO.OOO
Nợ TK 211 100.000.000
Có TK 2412 100.000.000
Nợ TK 211 1.000.000
Có TK 111 1.000.000
2 Tài sản thuê tài chính
a) Khi phát sinh chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến tài sản thuê tài chính trước khi nhận tài sản thuê
b) Khi chi tiền ứng trước khoản tiền thuê tài chính hoặc ký quỹ đảm bảo việc thuê tài sản, ghi:
c) Khi nhận TSCĐ thuê tài chính, kế toán căn cứ vào hợp đồng thuê tài sản và các chứng từ
có liên quan phản ánh giá trị TSCĐ thuê tài chính theo giá chưa có thuế GTGT đầu vào
d) Định kỳ, nhận được hoá đơn thanh toán tiền thuê tài chính
i Khi trả nợ gốc, trả tiền lãi thuê cho bên cho thuê, ghi:
Nợ TK 635
Nợ TK 341
Có các TK 111, 112,
Nợ TK 635
Có các TK 111, 112,
e) Khi trả lại TSCĐ thuê tài chính theo quy định của hợp đồng thuê cho bên cho thuê, kế toán ghi giảm giá trị TSCĐ thuê tài chính, ghi
Nợ TK 214
Có TK 212
Ví dụ về TS Thuê tài chính
Trang 8• Căn cứ vào Hợp đồng thuê tài chính bên thuê Công Ty A với bên cho thuê là Công Ty
B, thời hạn thuê tài chính là 25 tháng kỳ hạn thanh toán theo tháng, lãi xuất cho thuê tính
theo tháng là 11.5%/năm
• Bên cho thuê Công Ty B chịu trách nhiệm ký hợp đồng và thanh toán tiền mua tài sản,
nếu TS nhập khẩu thì phải ghi rõ quyền sở hữu TS cho bên đi thuê đồng thời phải có trách nhiệm làm thủ tục và mua bảo hiểm tài sản Ghi rõ trên giấy tờ bên được hưởng là bên cho thuê, sau đó bên cho thuê phải nộp đầy đủ thuế trước bạ và đăng ký xe trước khi giao xe cho bên đi thuê Tất cả công ty cho Thuê chịu
• Khi thanh toán tiền thuê TSCĐ thuê TC phải được ghi rõ ( tiền lãi thuê Tài Chính) và khoản phải trả nợ gốc từng kỳ có hóa đơn đây đủ
• Bên Đi thuê phải đặt cọc 55.000.000đ sau khi ký hợp đồng này
• Bên đi thuê có trách nhiệm tính khấu hao TSCĐ và CP SXKD theo định kỳ.
*Ví Dụ :
▪ Nguyên Giá Tài sản Xe ô tô: 927.272.727
▪
Thuế GTGT 10% : 92.727.273
▪
Kỳ hạn thanh toán: 25 tháng
▪ Số tiền lãi được tính từ ngày 05/03/2016: 927.272.727+92.727.273=1.020.000.000 x
31 ngày x 11.5%/360 ngày= 10.100.833 đ (lãi được tính theo kì hạn giảm dần)
▪ Giá bán lại khi hết hạn hợp đồng là 2.000.000đ
*Cách hạch toán :
• Ngày 01/01/2016: Đặt cọc tiền mặt để thương thảo và ký hơp đồng cho thuê tài chính
Phiếu thu tiền bên Bán
Và các chứng từ khác liên quan đến thủ tục thuê tài chính của Bên cho thuê yêu
cầu Nợ TK 244: 55.000.000
Có TK 111 : 55.000.000
• Ngày 05/01/2016 Khi ứng trước giá trị TSCĐ theo Hợp Đồng cho thuê :
Hợp đồng cho thuê tài chính
UNC thanh toán sang tài khoản Bên bán đặt cọc
Nợ TK 341: 150.000.000
Nợ TK 1111 55.000.000
Có TK 112 150.000.000
Trang 9Có TK 244 55.000.000
• Ngày 05/03/2016 Kế toán căn cứ vào hợp đồng thuê Tài Chính và các chứng từ liên quan để phản ánh giá trị thuê của TSCĐ.
Nợ TK 212 927.272.727
Có TK 341 927.272.727
• Cuối kỳ 05/04/2016 khi nhận được hóa đơn thanh toán tiền thuê tài chính
o Khi trả nợ gốc, trả tiền lãi thuê cho bên cho thuê, ghi:
o Định kỳ, kế toán tính, trích khấu hao TSCĐ thuê tài chính vào chi phí sản xuất, kinh doanh, ghi: thời gian trích theo thông tư 45/2013/TT-BTC là 06 năm
• Đến 5/4/2018 Doanh nghiệp tiến hành thanh lý hợp đồng và các thủ tục để mua lại TSCĐ thuê tài chính theo trong thỏa thuận của hợp đồng
C - SO SÁNH CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VIỆT NAM (VAS) VÀ KẾ TOÁN QUỐC TẾ (IAS)
*Tài sản cố định
I) Tài sản cố định hữu hình (VAS 03 và IAS 16)
1) Điểm giống
- Tài sản được ghi nhận là TSCĐ hữu hình khi thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ tài sản đó, nguyên giá xác định một cách đáng tin cậy, có hình thái vật chất cụ thể
- Ghi nhận nguyên giá TSCĐ hữu hình theo giá mua hay tương đương số tiền phải trả tại thời điểm mua Đồng thời tiền trả lãi góp sẽ được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh theo kỳ
- Đều xác định giá trị ban đầu của TSCĐ hữu hình theo nguyên giá
- Đều sử dụng các phương pháp tính khấu hao: khấu hao theo đường thẳng, khấu hao theo số dư giảm dần, khấu hao theo số lượng sản phẩm
Trang 102) Điểm khác
❖ Các quy định về tài sản cố định
- IAS 16 yêu cầu áp dụng chuẩn mực kế toán này đối với các bất động sản đang được xây dựng/ phát triển để sử dụng trong tương lai như là bất động sản đầu tư nhưng chưa thỏa mãn điều kiện của bất động sản đầu tư VAS 03 không quy định về vấn đề này
- IAS 16 giải thích hai thuật ngữ bổ sung là giá trị đặc thù của doanh nghiệp và tổn thất do sụt giảm giá trị Theo IAS 16, giá trị có thể thu hồi là giá trị cao hơn giá bán ròng của một tài sản và giá trị sử dụng của tài sản đó Theo VAS 3, giá trị có thể thu hồi là giá trị
được thu hồi từ việc sử dụng trong tương lai của tài sản đó, bao gồm giá trị còn lại của tài sản khi thanh lý
❖ Điều kiện ghi nhận
✓ IAS 16
- Ghi nhận PPE (thiết bị bảo hộ cá nhân) được mua, mà các tài sản PPE này bản thân chúng không tạo ra lợi ích kinh tế nhưng cần thiết để khiến cho các tài sản khác có khả năng tạo ra lợi ích kinh tế (ví dụ: vì lý do an toàn hoặc thuộc về môi trường)
- Đề cập việc sử dụng bất động sản, máy móc thiết bị trong hơn một niên độ kế toán
✓ VAS 03
- VAS 03 chỉ quy định về các lợi ích kinh tế trong tương lai gắn liền với tài sản
- VAS 3 yêu cầu 2 điều kiện bổ sung đối với việc ghi nhận tài sản hữu hình so với IAS 16: Thời hạn sử dụng hữu ích là hơn 1 năm, đáp ứng các yêu cầu của quy định hiện hành (giá trị tối thiểu là 30 triệu đồng)
❖ Ghi nhận ban đầu
✓ Trong phạm vi VAS 03 không bao gồm việc đo lường và ghi nhận các chi phí tháo rời, loại bỏ và khôi phục tài sản Trong việc xác định chi phí của một hạng mục thuộc PPE, VAS 03 chỉ bao gồm chi phí phát sinh do kết quả của việc lắp đặt hạng mục đó
❖ Khấu hao và thanh lí
✓ IAS 16
- Yêu cầu doanh nghiệp xác định chi phí khấu hao riêng cho mỗi thành phần trọng yếu của một hạng mục PPE
- Giá trị còn lại của tài sản sẽ được xét vào cuối mỗi năm tài chính Nếu các số liệu kỳ vọng khác xa các ước tính trước đó thì (các) thay đổi sẽ được giải trình là thay đổi về
Trang 11ước tính kế toán Giá trị còn lại của tài sản có thể tăng đến một giá trị bằng hoặc lớn hơn giá trị ghi sổ của tài sản Từ đó, chi phí khấu hao của tài sản bằng “0”
- Không dừng việc khấu hao khi tài sản trở nên nhàn rỗi hoặc không còn được sử dụng trừ khi tài sản đó đã được khấu hao hoàn toàn Tuy nhiên, chi phí khấu hao có thể bằng
0 theo phương pháp của các đơn vị sản xuất khi không có hoạt động sản xuất
- Trình bày rõ hơn về ngày thanh lý một khoản mục và cách thức hạch toán thu nhập từ tiền thu thanh lý tài sản hoãn lại
✓ VAS 03
- Không quy định rõ chi phí khấu hao cho mỗi phần quan trọng của PPE
- Không đề cập đến việc soát xét giá trị còn lại
❖ Giá trị sau ghi nhận ban đầu
✓ IAS 16 cho phép hai cách kế toán ghi nhận tài sản: theo giá gốc (cost) hoặc đánh giá lại theo giá trị hợp lý (fair value)
- Mô hình giá gốc (Cost): Tài sản được ghi sổ theo giá gốc của nó trừ đi khấu hao lũy kế
và các khoản lỗ giảm giá trị lũy kế
- Mô hình đánh giá lại (Revaluation model): Tài sản được ghi theo số tiền đánh giá lại Theo số tiền đánh giá lại (revalue amount) là giá trị hợp lý (fair value) tại ngày đánh giá lại trừ đi khấu hao lũy kế và các khoản lỗ giảm giá trị lũy kế Chuẩn mực kế toán IAS 16 yêu cầu mô hình này chỉ được sử dụng nếu giá trị hợp lý của tài sản có thể đo lường được một cách đáng tin cậy (be measured reliably)
✓ VAS 03: chỉ cho phép ghi nhận và báo cáo theo giá gốc (at cost)
II) Tài sản cố định vô hình (VAS 04 và IAS 38)
1) Điểm giống
- Điều kiện ghi nhận
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai do tài sản đó mang lại;
- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy
- Cách xác định giá trị ban đầu
- Cả IAS 38 và VAS 04 đều xác định giá trị ban đầu của tài sản trên nguyên tắc giá gốc
- Giống nhau trong cách xác định nguyên giá tài sản cố định vô hình