1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỀ CƯƠNG LV CAO HỌC: KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH CỦA NGƯỜI DÂN VỀ BỆNH ẤU TRÙNG GIUN ĐŨA CHÓ, MÈO Ở NGƯỜI VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI NGHỆ AN NĂM 2021

92 69 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiến Thức, Thái Độ, Thực Hành Của Người Dân Về Bệnh Ấu Trùng Giun Đũa Chó, Mèo Ở Người Và Một Số Yếu Tố Liên Quan Tại Nghệ An Năm 2021
Tác giả Đào Thị Phúc
Người hướng dẫn PGS.TS. Chu Văn Thăng
Trường học Trường Đại Học Y Hà Nội
Chuyên ngành Y Học Dự Phòng
Thể loại Đề Cương Luận Văn Thạc Sĩ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 707,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bệnh ấu trùng giun đũa chó, mèo là bệnh ký sinh trùng lây truyền từ động vật sang người do loài giun đũa chó (Toxocara canis) hoặc giun đũa mèo (Toxocara cati) gây nên. Bệnh có thể gặp ở bất kỳ lứa tuổi, giới tính nào và biểu hiện lâm sàng từ thể ấu trùng di chuyển trong da đến thể nặng ở các cơ quan như phổi, mắt, gan và hệ thần kinh của người. Nguồn bệnh chính là chó, mèo nhiễm giun Toxocara spp. Ngoài ra, một số động vật khác (gà, vịt, trâu, bò, cừu, thỏ) có thể mang nguồn bệnh với tỷ lệ thấp hơn. Người ăn phải thực phẩm, nước uống bị nhiễm trứng giun đũa chó mèo, ăn phủ tạng, thịt sống hoặc chưa chế biến chín của một số vật chủ chứa mầm bệnh có thể nhiễm bệnh.1 Bệnh xảy ra trên toàn thế giới, có tỷ lệ nhiễm cao, đặc biệt ở các nước nhiệt đới và cận nhiệt đới2, ảnh hưởng đến hàng triệu trẻ em và thanh thiếu niên, đặc biệt là ở các cộng đồng nghèo khó.3,4 Tỷ lệ hiện mắc ở một số nước Châu Phi, Châu Á, Nam Mỹ và đặc biệt Hoa Kỳ từ 5,1% đến 93%.5 Bệnh ấu trùng giun đũa chó, mèo được xem là một trong 5 bệnh nhiễm trùng nhiệt đới bị bỏ quên, mặc dù mang một gánh nặng bệnh tật đáng kể.6 Tại Việt Nam, các nghiên cứu về bệnh ấu trùng giun đũa chó, mèo chưa nhiều, chỉ có một số nghiên cứu xác định tỷ lệ huyết thanh dương tính với giun đũa chó ở người tại một số điểm cho kết quả từ 58,774,9% ở miền Bắc, từ 38,453,6% ở miền Nam và từ 13,130% ở miền TrungTây Nguyên.7–13 Trong giai đoạn 20212025, bệnh ký sinh trùng nói chung, bệnh ấu trùng giun đũa chó, mèo nói riêng được xác định là một vấn đề lớn về sức khỏe cộng đồng tại Việt Nam, ghi nhận tỷ lệ mắc cao ở nhóm đối tượng nguy cơ, tại các vùng dịch tễ.14 Việc phòng bệnh ấu trùng giun đũa chó, mèo gặp rất nhiều khó khăn bởi điều kiện kinh tế, vệ sinh môi trường, cung cấp nước sạch, thói quen ăn uống, tập quán vệ sinh, sinh hoạt của người dân còn nhiều hạn chế, đặc biệt tại các vùng nông thôn và miền núi.14 Nguồn chứa mầm bệnh là chó, mèo rất khó kiểm soát. Tập quán nuôi chó, mèo để giữ nhà, làm thực phẩm, làm cảnh, thú cưng… còn phổ biến. Ngoài ra do một số hành vi nguy cơ cao, mang tính truyền thống trong việc nuôi chó, mèo vẫn tồn tại trong cộng đồng như thả chó, mèo tự do, không tẩy giun cho chó, mèo,…là các yếu tố nguy cơ của bệnh.15–18 Nghệ An là một tỉnh miền Trung có những đặc điểm của vùng dịch tễ bệnh ấu trùng giun đũa chó, mèo, với số ca nhiễm được phát hiện nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng. Tại Phòng khám Ký sinh trùng, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật Nghệ An, hằng năm ghi nhận trên 20.000 lượt bệnh nhân khám và điều trị bệnh.19 Tuy nhiên, hiện nay ở Nghệ An chưa có nghiên cứu về xác định tỷ lệ nhiễm, các yếu tố nguy cơ và kiến thức, thái độ, thực hành của người dân tại cộng đồng, chỉ có một số nghiên cứu về tỷ lệ mắc, triệu chứng lâm sàng được thực hiện tại các phòng khám chuyên khoa. Kiến thức, thái độ, thực hành của người dân về bệnh ấu trùng giun đũa chó, mèo được xác định là có vai trò đặc biệt quan trọng trong công tác phòng chống bệnh.20–22 Vì vậy, nhằm hỗ trợ cho việc xây dựng chiến lược truyền thông phù hợp, góp phần vào công tác phòng chống bệnh ấu trùng giun đũa chó, mèo ở người chúng tôi tiến hành nghiên cứu

Trang 1

ĐÀO THỊ PHÚC

KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH CỦA NGƯỜI DÂN

VỀ BỆNH ẤU TRÙNG GIUN ĐŨA CHÓ, MÈO Ở NGƯỜI VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI NGHỆ AN NĂM 2021

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC DỰ PHÒNG

HÀ NỘI – 2021

Trang 2

ĐÀO THỊ PHÚC

KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH CỦA NGƯỜI DÂN

VỀ BỆNH ẤU TRÙNG GIUN ĐŨA CHÓ, MÈO Ở NGƯỜI VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI NGHỆ AN NĂM 2021

Chuyên ngành: Y học dự phòng

Mã số: 8720163

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC DỰ PHÒNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS Chu Văn Thăng

HÀ NỘI - 2021

Trang 3

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

3.3 Thái độ về bệnh ấu trùng giun đũa chó, mèo ở người củađối tượng nghiên cứu 443.4 Thực hành phòng bệnh ấu trùng giun đũa chó, mèo ở người của đối tượng nghiên

cứu………45

3.5 Một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ, thực hành về bệnh ấu trùng giun đũa chó, mèo ở người của đối tượng nghiên cứu… …………48

4.4 Thực hành về phòng bệnh ấu trùng giun đũa chó, mèo của đối tượng nghiên

cứu……… 534.5 Các yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ, thực hành

về bệnh ấu trùng giun đũa chó, mèo ở người của đối tượng nghiên cứu………53

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 4

CDC Centers for Disease Control

Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh

Trang 6

1.1 canis trưởng thành Giun đực có đuôi cong,

giun cái có đuôi thẳngHình

Trang 7

Tên biểu đồ Trang

Trang 8

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh ấu trùng giun đũa chó, mèo là bệnh ký sinh trùnglây truyền từ động vật sang người do loài giun đũa chó

(Toxocara canis) hoặc giun đũa mèo (Toxocara cati) gây nên.

Bệnh có thể gặp ở bất kỳ lứa tuổi, giới tính nào và biểu hiệnlâm sàng từ thể ấu trùng di chuyển trong da đến thể nặng ởcác cơ quan như phổi, mắt, gan và hệ thần kinh của người

Nguồn bệnh chính là chó, mèo nhiễm giun Toxocara spp.

Ngoài ra, một số động vật khác (gà, vịt, trâu, bò, cừu, thỏ) cóthể mang nguồn bệnh với tỷ lệ thấp hơn Người ăn phải thựcphẩm, nước uống bị nhiễm trứng giun đũa chó/ mèo, ăn phủtạng, thịt sống hoặc chưa chế biến chín của một số vật chủchứa mầm bệnh có thể nhiễm bệnh.1

Bệnh xảy ra trên toàn thế giới, có tỷ lệ nhiễm cao, đặcbiệt ở các nước nhiệt đới và cận nhiệt đới2, ảnh hưởng đếnhàng triệu trẻ em và thanh thiếu niên, đặc biệt là ở các cộngđồng nghèo khó.3,4 Tỷ lệ hiện mắc ở một số nước Châu Phi,Châu Á, Nam Mỹ và đặc biệt Hoa Kỳ từ 5,1% đến 93%.5 Bệnh

ấu trùng giun đũa chó, mèo được xem là một trong 5 bệnhnhiễm trùng nhiệt đới bị bỏ quên, mặc dù mang một gánhnặng bệnh tật đáng kể.6

Tại Việt Nam, các nghiên cứu về bệnh ấu trùng giun đũachó, mèo chưa nhiều, chỉ có một số nghiên cứu xác định tỷ lệhuyết thanh dương tính với giun đũa chó ở người tại một sốđiểm cho kết quả từ 58,7-74,9% ở miền Bắc, từ 38,4-53,6% ởmiền Nam và từ 13,1-30% ở miền Trung-Tây Nguyên.7–13

Trang 9

Trong giai đoạn 2021-2025, bệnh ký sinh trùng nóichung, bệnh ấu trùng giun đũa chó, mèo nói riêng được xácđịnh là một vấn đề lớn về sức khỏe cộng đồng tại Việt Nam,ghi nhận tỷ lệ mắc cao ở nhóm đối tượng nguy cơ, tại cácvùng dịch tễ.14 Việc phòng bệnh ấu trùng giun đũa chó, mèogặp rất nhiều khó khăn bởi điều kiện kinh tế, vệ sinh môitrường, cung cấp nước sạch, thói quen ăn uống, tập quán vệsinh, sinh hoạt của người dân còn nhiều hạn chế, đặc biệt tạicác vùng nông thôn và miền núi.14 Nguồn chứa mầm bệnh làchó, mèo rất khó kiểm soát Tập quán nuôi chó, mèo để giữnhà, làm thực phẩm, làm cảnh, thú cưng… còn phổ biến.Ngoài ra do một số hành vi nguy cơ cao, mang tính truyềnthống trong việc nuôi chó, mèo vẫn tồn tại trong cộng đồngnhư thả chó, mèo tự do, không tẩy giun cho chó, mèo,…là cácyếu tố nguy cơ của bệnh.15–18

Nghệ An là một tỉnh miền Trung có những đặc điểm củavùng dịch tễ bệnh ấu trùng giun đũa chó, mèo, với số canhiễm được phát hiện nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe cộngđồng Tại Phòng khám Ký sinh trùng, Trung tâm Kiểm soátbệnh tật Nghệ An, hằng năm ghi nhận trên 20.000 lượt bệnhnhân khám và điều trị bệnh.19 Tuy nhiên, hiện nay ở Nghệ Anchưa có nghiên cứu về xác định tỷ lệ nhiễm, các yếu tố nguy

cơ và kiến thức, thái độ, thực hành của người dân tại cộngđồng, chỉ có một số nghiên cứu về tỷ lệ mắc, triệu chứng lâmsàng được thực hiện tại các phòng khám chuyên khoa

Trang 10

Kiến thức, thái độ, thực hành của người dân về bệnh ấu trùng giun đũa chó, mèo được xác định là có vai trò đặc biệt quan trọng trong công tác phòng chống bệnh.20–22

Vì vậy, nhằm hỗ trợ cho việc xây dựng chiến lược truyềnthông phù hợp, góp phần vào công tác phòng chống bệnh ấutrùng giun đũa chó, mèo ở người chúng tôi tiến hành nghiên

cứu: “Kiến thức, thái độ, thực hành của người dân về bệnh ấu trùng giun đũa chó, mèo ở người và một số yếu tố liên quan tại Nghệ An năm 2021” với các mục tiêu

sau:

1 Mô tả kiến thức, thái độ, thực hành của người dân về bệnh ấu trùng giun đũa chó, mèo ở người tại Nghệ An năm 2021

2 Mô tả một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ, thực về bệnh ấu trùng giun đũa chó, mèo ở người của đối tượng nghiên cứu.

Trang 11

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Đại cương về bệnh ấu trùng giun đũa chó, mèo ở người

1.1.1 Tác nhân gây bệnh

Bệnh giun đũa chó, mèo ở người là do nhiễm ấu trùngcủa giun đũa chó, mèo là loại giun đũa thường gặp ở động vật

có vú Các loài lây truyền từ động vật đã được xác nhận bao

gồm giun đũa chó Toxocara canis (được cho là phổ biến nhất)

và giun đũa mèo Toxocara cati (không rõ tần suất).23

Giun Toxocara spp Thuộc ngành Nematoda, nhóm Phasmida, họ Ascaridoidea, giống Toxocara, loài Toxocara canis, Toxocara cati.24

Hình 1.1 Một đoạn ruột non của chó với T canis trưởng

thành.

Giun đực có đuôi cong, giun cái có đuôi thẳng25

Nguồn: https://www.impehcm.org.vn

Trang 12

Hình 1.2 Trứng Toxocara canis chưa hóa

phôi25Nguồn: https://www.impehcm.org.vn

Hình 1.3 Trứng Toxocara canis đã hóa phôi25

Nguồn:https://www.impehcm.org.vn

1.1.2 Nguồn bệnh 1

Nguồn bệnh hay ổ chứa chính là chó, mèo nhiễm giun

Toxocara spp., đặc biệt chó con là ổ chứa nguy cơ cao nhất

cho người Ngoài ra, một số động vật khác (gà, vịt, trâu, bò,cừu, thỏ) có thể mang nguồn bệnh với tỷ lệ thấp hơn

1.1.3 Phương thức lây truyền 1

- Người ăn phải thực phẩm, nước uống bị nhiễm trứnggiun đũa chó/ mèo

Trang 13

- Người ăn phủ tạng hay thịt sống/chưa chế biến chín củamột số vật chủ chứa mầm bệnh như gà, vịt, trâu, bò, cừu, thỏ.

- Bệnh không lây truyền trực tiếp từ người sang người

Chu kỳ phát triển của Toxocara canis/ Toxocara cati diễn

tiến qua các giai đoạn:

(1) Trứng giun Toxocara spp thải ra môi trường qua phân (2) Trứng mang phôi đã thành ấu trùng có khả năng lâynhiễm ở ngoài môi trường

Trang 14

(3, 4, 6) Tái nhiễm vào chó, ấu trùng chui qua thành ruột đểvào các cơ quan khác Với chó con, ấu trùng xuyên qua phổivào khí quản, rồi thực quản và phát triển thành con trưởngthành, đẻ trứng tại ruột non.

(5) Từ chó mẹ sang chó con qua đường nhau thai hoặc cho

(11) Ấu trùng chui qua thành ruột vào máu và đi đến các cơquan khác nhau trong cơ thể như da, gan, cơ, não, lách, mắt

và gây các triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng liên quan

1.1.6 Triệu chứng lâm sàng

Ấu trùng truyền bệnh của các loài Toxocara này không

thể phát triển thành giun trưởng thành trong cơ thể người.Thay vào đó, ấu trùng này sẽ đi qua các cơ quan và mô, chủyếu là gan, phổi, cơ tim, thận và hệ thần kinh trung ương Sự

di chuyển của các ấu trùng gây ra tình trạng viêm tại chỗ vàtoàn thân, dẫn đến hội chứng "ấu trùng di chuyển" Các biểuhiện lâm sàng của bệnh giun đũa chó, mèo ở người được chiathành thể nội tạng, thể mắt và thể thần kinh.27

Ở nước ta, các triệu chứng lâm sàng của bệnh hiện naychia làm 4 thể1 như sau:

- Thể thông thường: Thể thông thường của ấu trùng

Toxocara spp biểu hiện triệu chứng lâm sàng nhẹ như ngứa,

Trang 15

nổi mẩn, đau đầu, sốt nhẹ, đau bụng, khò khè Một số triệuchứng khác có thể gồm ho, khó thở, khò khè, rối loạn giấcngủ, nhức đầu, rối loạn hành vi Khám lâm sàng có thể pháthiện gan to, viêm hạch

- Thể ấu trùng di chuyển ở mắt: Thể mắt có thể thườnggặp hơn so với thể nội tạng khác, có xu hướng xảy ra trên trẻ

em nhỏ và người lớn trẻ tuổi Tổn thương mắt hay xảy ra ởmột bên mắt Triệu chứng gồm giảm thị lực, phản ứng tạo uhạt ở cực sau, u hạt ngoại vi, viêm nội nhãn, viêm võng mạc,nhất là điểm vàng, viêm kết giác mạc, viêm màng bồ đào,viêm màng mạch nhỏ, mắt đỏ, đồng tử trắng, giảm thị lựcbiểu hiện từ nhìn mờ đến giảm hoặc mất thị lực hoàn toàn

- Thể ấu trùng di chuyển nội tạng: Ấu trùng có thể dichuyển đến nhiều mô và cơ quan khác nhau như tim, phổi vàgan Thể nội tạng gặp nhiều ở trẻ em hơn người lớn Triệuchứng lâm sàng khá đa dạng, phụ thuộc vào số lượng, vị trí cơquan bị ấu trùng ký sinh, thường gặp là đau bụng mạn tính,mày đay, gan to, rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, nôn, giả triệuchứng hen phế quản (khò khè, ho khan, khó thở), tức ngực,sốt, đau đầu, mệt mỏi, sút cân, mẩn ngứa, ban đỏ trên da.Trường hợp nặng có thể dẫn đến tràn dịch màng phổi, viêm cơtim hay suy hô hấp

- Thể ấu trùng di chuyển đến hệ thần kinh: Thể bệnhthần kinh này rất nguy hiểm Triệu chứng biểu hiện không đặchiệu, giống như một số bệnh lý thần kinh khác, mức độ biểuhiện triệu chứng và hội chứng phụ thuộc vào vị trí tổn thương

Trang 16

ở hệ thần kinh do ấu trùng, thường có sốt, đau đầu, chóngmặt, mất ngủ, thậm chí co giật.

1.1.7 Cận lâm sàng 1

- Xét nghiệm

+ Công thức máu toàn phần thường có bạch cầu ái toantrong máu tăng

+ Xét nghiệm miễn dịch ELISA phát hiện có kháng thể

IgG kháng Toxocara spp trong huyết thanh hoặc trong dịch

nội nhãn;

+ Xét nghiệm định lượng IgE toàn phần trong máuthường tăng

+ Sinh thiết tổ chức mô và cơ quan, xác định hình ảnh

mô bệnh học của tổn thương do ấu trùng giun đũa chó, mèo

Toxocara spp hoặc xác định được ấu trùng bằng hình thái.

- Chẩn đoán hình ảnh

+ Chụp X-quang phổi thẳng có thể có hình ảnh tổnthương nhu mô phổi, các vết thâm nhiễm phổi hay ấu trùng dichuyển nghi ngờ

+ Siêu âm ổ bụng phát hiện tổn thương các tạng trong ổbụng hoặc phần mềm dưới da, mô mềm Tổn thương ở tạngdưới dạng nốt, đường kính < 3cm, giảm âm không đồng nhất,

có các chấm tăng âm không kèm bóng cản bên trong, tổnthương bờ khá đều, ranh giới rõ, không tăng sinh mạch, có vỏ

xơ mảnh xung quanh Dưới da là các tổn thương thâm nhiễm,

có thể khu trú tùy giai đoạn

+ Chụp cắt lớp vi tính (CT-scan) có hình ảnh thay đổi tỷtrọng tương ứng với vùng tổn thương nghi ngờ

Trang 17

+ Chụp cộng hưởng từ (MRI) các cơ quan nghi tổnthương, phát hiện thay đổi tín hiệu tương ứng các vùng tổnthương nghi ngờ

+ Khám mắt có thể phát hiện phù quanh võng mạc, viêmthần kinh võng mạc một bên Soi đáy mắt có thể phát hiệndấu hiệu xơ hóa võng mạc, hay hình ảnh nghi ấu trùng

+ Tìm thấy ấu trùng giun đũa chó, mèo hoặc

+ Xác định được kháng thể kháng giun đũa chó, mèobằng ELISA

+ Bạch cầu ái toan tăng hoặc

+ Có tổn thương nghi ngờ trên chẩn đoán hình ảnh

1.2 Tình hình nghiên cứu và phân bố bệnh ấu trùng giun đũa chó, mèo

1.2.1 Trên thế giới

Trường hợp bệnh giun đũa chó, mèo ở người được Wilder

mô tả lần đầu năm 1950 khi phát hiện ấu trùng của giun tròntrong u hạt võng mạc (retinal granuloma) Sau đó Beaver và

cs (1952) lần đầu tiên dùng từ “ấu trùng di chuyển nội tạng”

Trang 18

(visceral larva migrans) để báo cáo một loạt ca bệnh trẻ em

có bạch cầu ái toan tăng cao trong máu đi kèm với bệnh nặng

và kéo dài ở nhiều cơ quan, và khi làm sinh thiết phát hiện ấu

trùng của Toxocara canis hay Toxocara cati.28

Bệnh ATGDCM xuất hiện khắp nơi trên thế giới Cácnghiên cứu tại một số châu lục cho thấy những nước vùngnhiệt đới có tỷ lệ nhiễm cao hơn Nhiễm ATGDCM phân bốrộng, từ cực Nam bán cầu cho đến Nam Mỹ, vùng Caribê,Châu Phi, Trung Đông, Nam Á và Đông Nam Á.27,29–33

Liên quan đến bệnh giun đũa chó ở người, các nghiên cứu về sự phổ biến của nó đã được thực hiện ở các nước ChâuPhi, Châu Á, Nam Mỹ và đặc biệt là Hoa Kỳ, cho thấy tỷ lệ hiện mắc từ 5,1% đến 93%.5

Hình 1.5 Một số nghiên cứu về tỷ lệ nhiễm Toxocara canis ở người.5

Nguồn: https://www.researchgate.net/

Tại Ba Lan những trường hợp nhiễm ATGDCM đầu tiên đãđược mô tả vài năm sau ca bệnh đầu tiên Tổng hợp các

Trang 19

nghiên cứu từ năm 1994 đến năm 2005, 18.367 huyết thanhcủa người nghi nhiễm giun đũa chó được phân tích, 1,8-76%

có kháng thể kháng Toxocara Trong giai đoạn từ năm 1978

đến năm 2009, 1.022 trường hợp nhiễm toxocariasis lâm sàngđược ghi nhận ở Ba Lan.34

Tại Áo, cả hai loài Toxocara cũng phân bố rộng rãi trong

các quần thể chó, cáo và mèo Các nghiên cứu về huyết thanhhọc được thực hiện cho thấy tỷ lệ lưu hành huyết thanh là3,7% trong dân số bình thường và lên đến 44% ở những ngườiđặc biệt tiếp xúc với những ký sinh trùng đó ( bác sĩ thú y,nông dân).35

Một nghiên cứu về nguy cơ nhiễm trên đối tượng nguy cơcao đã được thực hiện ở Austradia Tổng số 585 người thuộcmột số nhóm nghề nghiệp (nông dân, nhân viên lò mổ, thợsăn, bác sĩ thú y) tiếp xúc với nguồn chứa giun đũa chó và 50người của nhóm đối chứng, đã được kiểm tra sự hiện diện của

các kháng thể đặc hiệu đối với kháng nguyên Toxocara canis

bằng xét nghiệm hấp thụ miễn dịch liên kết với enzyme Kếtquả ghi nhận trên đối tượng nông dân tỷ lệ huyết thanhdương tính cao nhất (44%), tiếp theo là bác sĩ thú y (27%),nhân viên lò mổ (25%) và thợ săn (17%), trong khi chỉ 2% cáthể của nhóm đối chứng có huyết thanh dương tính Do đó,nguy cơ nhiễm giun đũa chó cao hơn 39, 18, 16 và 9 lần đốivới nông dân, bác sĩ thú y, nhân viên lò mổ) và đối với thợsăn, tương ứng khi so với nhóm đối chứng.36

Trang 20

Ở Cuba, trường hợp bệnh ấu trùng giun đũa chó đầu tiênđược báo cáo vào năm 1968 tại Đại hội Quốc tế về Tiêu hóa ởPraha Các trường hợp khác được mô tả vào các năm sau đó.Nghiên cứu dịch tễ học đơn lẻ về giun đũa chó ở người ở Cuba

là một nghiên cứu huyết thanh học Khảo sát được thực hiệntrong một nhóm trẻ em khỏe mạnh từ đô thị La Lisa ở

Havana, báo cáo rõ ràng tỷ lệ kháng thể Toxocara canis là

5,1% (CI 95%: 2,2-9,8, n = 8 trong số 156) sử dụng kỹ thuậtELISA Tỷ lệ nhạy cảm huyết thanh 5,1% được báo cáo thấphơn mức có thể dự đoán về mức độ ô nhiễm môi trường đođược trong cùng một khu vực, và trong cùng khoảng thời gian

Nó cũng thấp hơn so với tỷ lệ huyết thanh nhạy cảm được báocáo ở trẻ em của các nước Caribe lân cận có điều kiện khí hậutương tự: 8,3% ở Puerto Rico, 60% trong cộng đồng St Lucia,

và 60,3% ở học sinh Trinidad và Tobago

Các nghiên cứu về huyết thanh học giai đoạn từ năm

2003 đến năm 2009 ghi nhận tỷ lệ dương tính từ 23,3-59,5%

Mặc dù ô nhiễm môi trường và tỷ lệ huyết thanh nhạycảm với Toxocara ở người có liên quan mật thiết với nhau, cácyếu tố xã hội và các hành vi rủi ro của các cá nhân có thể ảnhhưởng đáng kể Các yếu tố như tình trạng kinh tế xã hội thấp,thiếu nguồn cung cấp nước đầy đủ, độ tuổi được biết là làmtăng nguy cơ con người ăn phải trứng sống trong môitrường.37

Tại các thành phố Amecameca và Chalco ở México sựphổ biến của anti-T kháng thể canis đã được nghiên cứu ở trẻ

Trang 21

em từ 3-16 tuổi Phương pháp ELISA đã được sử dụng để xácđịnh sự hiện diện của anti-T kháng thể canis trong mẫu máu.Tình trạng mẫn cảm với T canis đã được xác nhận ở trẻ em ởvùng Amecameca và Chalco của México và các yếu tố nguy

cơ đã được xác định Kết quả trong số 183 mẫu huyết thanhthu được, 22 mẫu huyết thanh dương tính với kháng thểkháng Toxo canis (12,02%) Trong số này, 6,50% là nam và5,4% là nữ Các yếu tố nguy cơ đã được điều tra và nhận thấyrằng sống gần nơi mổ gia súc có mối liên quan có ý nghĩathống kê với (p = 0,01) và là yếu tố nguy cơ (OR = 4,25, p =0,02) Nuôi chó lông ngắn (p = 0,07) cho thấy xu hướng nhạy

cảm huyết thanh đối với T canis, cũng như thói quen ngủ

chung với vật nuôi (p = 0,06).38

Tại Argentina 182 trẻ em ở cả hai giới, 0-16 tuổi và cóbạch cầu ái toan cao hơn 10%, sống ở thành phố Resistencia(Đông Bắc Argentina) đã được nghiên cứu Kiểm tra lâm sàng,ghi dữ liệu cá nhân và dịch tễ học, kiểm tra phân ký sinh

trùng và nồng độ Toxocara canis IgG và IgM; tất cả huyết

thanh dương tính đã được Western Blot xác nhận Trong số

182 trẻ có 122 trẻ dương tính với T canis-IgG (67,0%); 28,8%thiếu nước uống tại nhà, 58,8% thiếu thiết bị thoát nước thải,91,1% chuyển sang tiếp xúc gần với chó hoặc mèo, 30,0% cótiền sử đau địa chất và 86,7% sống dọc các con phố không cóvỉa hè Các hình thức lâm sàng của nhiễm trùng là: 77,8%không có triệu chứng, 6,7% ấu trùng di cư ở mắt và 15,5% dichuyển theo nội tạng Các kết quả cho thấy tầm quan trọng

Trang 22

mà các cơ quan y tế nên chỉ định đối với bệnh nhiễm trùngnày ở những vùng thiếu vệ sinh.39 Giá trị huyết học và khángthể chống giun đũa chó, được xác định bằng ELISA tronghuyết thanh, được đánh giá ở 98 trẻ em ở Chaco 36 trẻ cóbạch cầu ái toan trong máu ngoại vi từ 10% trở lên 20 trong

Ở Mexico, các nghiên cứu về tỷ lệ tương đương huyếtthanh rất khan hiếm, các báo cáo chỉ từ bốn tiểu bang ởMexico Có 1596 trẻ em, tỷ lệ tương đương huyết thanh là13,8% Trong trường hợp người lớn, có 1827 đối tượng, và tỷ

lệ tương đương huyết thanh là 4,7% Có mối liên quan giữa tỷ

lệ hiện nhiễm huyết thanh và dân số trẻ em (OR, 3,285; 95%

CI, 2,541- 4,279, P <0,0001).41

Ước tính trước đây về tỷ lệ lưu hành huyết thanh của

Toxocara sử dụng dữ liệu từ năm 1988 đến 1994 ở Hoa Kỳ là

khoảng 13% Tuổi tác, nghèo đói, giới tính, trình độ học vấn,dân tộc và khu vực có liên quan đến tỷ lệ nhiễm trùng huyết

thanh Toxocara Từ năm 2011 đến năm 2014 tỷ lệ huyết

Trang 23

thanh nhiễm Toxocara ở Hoa Kỳ tổng thể là 5,1% Tuổi tác,

giới tính nam tăng, trình độ học vấn thấp, thu nhập thấp vàtình trạng nhập cư đều có liên quan đến nhạy cảm huyết

thanh với Toxocara Người Mỹ gốc Mexico đã giảm tỷ lệ phơi

nhiễm Những phát hiện này cho thấy việc phơi nhiễm với

Toxocara vẫn tiếp tục ở Hoa Kỳ và một số yếu tố nhân khẩu

học ảnh hưởng đến nguy cơ phơi nhiễm.42

Ở Iran, tỷ lệ nhiễm toxocariasis nói chung là 21,6% Độ

nhạy huyết thanh đối với bệnh giun đũa chó ở người 15,8%(95% CI, 9,2-22,5), ô nhiễm đất đối với Txocara spp trứng21,6% (95% CI, 1,6-44,8) và chó mèo nhiễm giun trưởngthành 26,8% (95% CI, 18,7-36,8) Kết quả của nghiên cứu nàycho thấy tỷ lệ nhiễm đang có xu hướng ngày càng tăng ở Iran

Nó có thể được giảm bớt khi sử dụng giáo dục, xây dựng vănhóa và cung cấp thông tin cho mọi người.43

Tại Châu Phi, các nghiên cứu được thực hiện ở nhiềuvùng miền

Ở Bắc Phi phần lớn tài liệu về sự phơi nhiễm của conngười với giun đũa chó chủ yếu đến từ Ai Cập El-Shazly vàcộng sự đã mô tả tỷ lệ tương đương huyết thanh là 12,1%(58/480) ở bệnh nhân có bất kỳ triệu chứng nào đến khám tạiBệnh viện Nhi đồng Mansoura, thành phố Mansoura, Ai Cập;

và 3,5% (7/200) ở nhóm khỏe mạnh Trong một nghiên cứucắt ngang được thực hiện ở 455 bệnh nhân đến Bệnh viện AiCập, tỷ lệ huyết thanh dương tính là 7,7% (35/455) Nơi ởnông thôn, nhà ở nghèo nàn, sở hữu vật nuôi và tiếp xúc

Trang 24

thường xuyên với đất là được xác định là yếu tố nguy cơ.Trong một nghiên cứu bệnh nhân đến khám tại phòng khámmắt, tỷ lệ lưu hành huyết thanh là 14,3% bệnh nhân với bệnhnhãn khoa được phát hiện, so với 43,3% (13/30) bệnh nhânmắc các bệnh khác, và 5% (1/30) ở nhóm chứng khỏe mạnh.El-Sayed và cộng sự đã mô tả tỷ lệ lưu hành huyết thanh caohơn ở bệnh nhân tâm thần phân liệt so với nhóm chứng Cáckháng thể chống lại giun đũa chó được tìm thấy ở 2/20 (10%)trẻ em khỏe mạnh là một nhóm đối chứng trong một nghiêncứu bệnh chứng về bệnh động kinh Không tìm thấy kháng thểnhiều hơn thường gặp ở bệnh nhân động kinh Trong một mẫukhác gồm trẻ em và người lớn có các triệu chứng nghi ngờnhư sốt không rõ nguồn gốc, kháng thể được phát hiện ở12/150 (8%) bệnh nhân Nhiều bé trai hơn bé gái và nhiều trẻ

em từ các vùng nông thôn có kháng thể Ngoài ra, tỷ lệ hiệnmắc ở nhóm 6-12 tuổi cao hơn nhóm 1-6 tuổi Ở trẻ em ganlách to, Kháng thể kháng giun đũa chó được phát hiện trong6,0% (18/300) Hơn nữa, tỷ lệ hiện mắc được xác định ở bệnhnhân rối loạn phát triển trí tuệ (39/67; 57%) so với nhómchứng khỏe mạnh (1/30; 5%) Ở Cairo, các kháng thể cũngđược phát hiện nhiều hơn thường gặp ở bệnh nhân nổi mề đaymãn tính, so với nhóm chứng khỏe mạnh (27,7% hoặc 18/65

so với 13,3% hoặc 4/30) Tỷ lệ lưu hành huyết thanh cũng caohơn ở trẻ em mắc bệnh thận so với nhóm chứng khỏe mạnh(10%, 9/85 so với 1/20; 5%) Oteifa và cộng sự đã báo cáokháng thể ở 26,6% (8/30) trẻ bị hen, ở 13,3% (4/30) trẻ bịmày đay và ở 30,0% (9/30) của nhóm đối chứng.44

Trang 25

Tại Tây Phi, ngoài Nigeria, dữ liệu từ Tây Phi rất khanhiếm Trong một nghiên cứu về bệnh nhân với viêm màng bồđào ở Sierra Leone, kháng thể chống giun đũa chó được pháthiện trong 6,1% (3/49) trong số người bệnh Ở Nigeria, cácmẫu mô của 42 trẻ em được chẩn đoán mắc bệnh u nguyênbào võng mạc đã được kiểm tra, và bệnh ấu trùng giun đũachó được tìm thấy ở một bệnh nhân (2,4%) Một nghiên cứucắt ngang được thực hiện ở bệnh nhân và các tình nguyệnviên ở khu vực Cao nguyên Jos ở Nigeria cho thấy tỷ lệ huyếtthanh dương tính là 29,8% (31/104) Giới tính hoặc sở hữu chókhông một yếu tố nguy cơ đối với tình trạng dương tính vớihuyết thanh Một cuộc khảo sát cắt ngang khác từ Makoko,một khu ổ chuột đô thị ở Nigeria, đã chứng minh kháng thể ở86,1% (315/366) trong dân số trẻ em đi học Các yếu tố rủi rolớn tuổi hơn, uống nước chưa đun sôi, ăn rau sống và tiếp xúcvới chó Tỷ lệ lưu hành huyết thanh tương tự (87,5%) cũngđược tìm thấy ở học sinh ở Ibadan (112/128) Ở Ghana, tỷ lệlưu hành huyết thanh là 303/566 (53,5%) được phát hiện ở trẻ

em Giữ vật nuôi, nghịch đất và không rửa tay có liên quanđến tỷ lệ hiện mắc cao hơn đáng kể.44

Tại Đông Phi các nghiên cứu về tỷ lệ nhiễm giun đũa chóchủ yếu trên bệnh nhân động kinh Một báo cáo từ Tanzania,huyết thanh dương tính không được tìm thấy có liên quan đếnbệnh động kinh Tỷ lệ phổ biến trong số nhóm chứng là 40%(8/20) Ở Ifakara, tỷ lệ lưu hành huyết thanh ở trẻ em bị độngkinh là 43/78 (55,1%) so với 31/71 (43,7%) ở nhóm chứng (OR

Trang 26

1,59, p = 0,191) Ở người lớn, 85/107 (79,4%) trường hợpđộng kinh dương tính so với 48/82 (58,5%) (OR 2,74, p =0,002) Trong cùng một nghiên cứu, cũng có những ngườitham gia từ Kilifi, Kenya Của trẻ em mắc động kinh là 51/154(33,1%) có huyết thanh dương tính so với 40/137 (29,2%)nhóm chứng (OR 1,20, p = 0,527) Ở người lớn là 72/146(49,3%) có kháng thể, nhưng chỉ 38/129 (29,5%) đối chứng(OR 2,33, p = 0,0009) Ở trẻ em bị động kinh từ Iganga,Uganda, tỷ lệ lưu hành huyết thanh là 17/91 (18,7%) so với23/126 (18,3%) ở nhóm chứng (OR 1,03, p = 1) Ở người lớn,18/40 (45,0%) bệnh nhân động kinh có kháng thể kháng giunđũa chó, nhưng chỉ có 26/73 (35,6%) trong số người khỏemạnh (OR 1,48, p = 0,420) Trong một nghiên cứu bệnhchứng phù hợp với độ tuổi từ Burundi, có một số bằng chứngcho thấy các kháng thể chống lại Toxocara spp có liên quanđến chứng động kinh (OR 2,13, p = 0,01) Tỷ lệ phổ biến ởnhóm chứng khỏe mạnh là 50,8% (97/191).

Trong một quần thể dương tính với HIV từ Beira, Mozambique,

tỷ lệ lưu hành huyết thanh là 7,5% (44/601) được tìm thấy.Các tác giả đã xác định mối liên quan với liệu pháp khángvirus và đau đầu Hai nghiên cứu cắt ngang từ Đông Phi đãđược xác định Ở Djibouti, 108 công nhân lò mổ đã được điềutra và tất cả đều được phát hiện là âm tính với huyết thanh,

và trong một điều tra cắt ngang trên người Turkana ở Kenya,7,5% (17/228) có bằng chứng nhiễm Toxocara.44

Trang 27

Tại Trung Phi, các báo cáo về sự phơi nhiễm của con

người với Toxocara là rất hiếm Trong một quần thể- dựa trên

khảo sát từ Cameroon ở những bệnh nhân có bất kỳ triệuchứng nào (chẳng hạn như ho), 36,3% (61/168) đã có khángthể Tỷ lệ lưu hành huyết thanh cao hơn được tìm thấy ở mộtdân số nông thôn ở Gabon với 199/332 (59,9%) người thamgia có huyết thanh dương tính Trong nghiên cứu này, hoạtđộng nông nghiệp và trồng rau có liên quan đến tỷ lệ nhiễm.Trong một nghiên cứu bệnh chứng về các yếu tố nguy cơ củabệnh động kinh ở tỉnh Bas-Uélé ở DR Congo, không ai trong sốnhững người tham gia (0/120) có kháng thể.44

Tại Nam Phi, nghiên cứu tỷ lệ hiện nhiễm huyết thanhđược thực hiện bởi Liao và cộng sự ở trẻ em từ Swaziland,mang lại tỷ lệ hiện mắc là 44,6% (41/92) Trẻ em trai và trẻ

em gái đều bị ảnh hưởng như nhau Tuy nhiên, các tác giảphát hiện sự khác biệt giữa các vùng Trong một nghiên cứu

về các yếu tố nguy cơ của bệnh động kinh ở bệnh nhân từAgincourt, Nam Phi, các kháng thể giun đũa chó được tìmthấy ở 9/46 (19,6%) trẻ em với động kinh so với 13/59(22,0%) nhóm chứng (OR 0,86, p = 0,813) Ở người lớn,15/151 (9,9%) các trường hợp có huyết thanh dương tính sovới 12/152 (7,9%) đối chứng (OR 1,29, p = 0,553).44

Ở Quần đảo Ấn Độ Dương, trong một nghiên cứu cắtngang từ La Réunion, tỷ lệ lưu hành huyết thanh là 92,8%được tìm thấy trong một mẫu ngẫu nhiên gồm 387 huyếtthanh từ 90 huyện Các tác giả cũng tìm thấy mối liên quan

Trang 28

đến giới tính nữ, tuổi cao hơn và không có nguồn cung cấpnước an toàn.44

Trong một nghiên cứu về khách du lịch, 1 trong số 320

người đi du lịch đến Châu Phi bị nhiễm Toxocara spp ở

Angola Các tác giả ước tính tỷ lệ 4,5 chuyển đổi huyết thanh /1.000 người-tháng (95% CI, 0,23-22,3).44

Tại Anh và xứ Wales, Bệnh viện nhiệt đới ghi nhận 127trường hợp có xét nghiệm dương tính về toxocara giữa năm

2000 và 2009 Tuổi chẩn đoán trung bình là 39 tuổi đối với nữ

và 40,5 năm đối với nam giới (khoảng 0-83 tuổi) Đã có 672mẫu dương tính được ghi nhận tại các phòng xét nghiệmnhiễm trùng toxocara ở Anh và xứ Wales từ năm 1975 và

2009 Tuổi trung bình của chẩn đoán là 16 tuổi đối với nữ và

13 tuổi đối với nam (khoảng 1-87 năm) Bệnh giun đũa chóchủ yếu ảnh hưởng đến trẻ nhỏ, thường từ 2 đến 4 tuổi Cácyếu tố nguy cơ khác như tình trạng kinh tế xã hội thấp, trình

độ học vấn thấp và chơi ở hố cát.18

Tại Nhật Bản vào năm 1963, báo cáo đầu tiên về bệnhgiun đũa chó đã được trình bày tại Hội nghị thường niên lầnthứ 32 Cuộc họp của Hiệp hội Ký sinh trùng Nhật Bản Khảosát huyết thanh học đầu tiên ở Nhật Bản đã được Matsumura

và Endo báo cáo sử dụng huyết thanh của 83 trẻ em khỏemạnh về mặt lâm sàng Tỷ lệ dương tính là 3,6% Trong mộtnghiên cứu khác, Matsumura và Endo đã chứng minh rằng 20trong số 530 người lớn sở hữu kháng thể IgG Ở quy mô lớnkhảo sát huyết thanh, Kondo đã thu thập 3277 huyết thanh từ

Trang 29

14 tỉnh ở Nhật Bản và được kiểm tra kháng thể Các khángthể đã được xác nhận ở 52 cá nhân (1,6%), nhưng các môhình địa lý rất đáng chú ý: tỷ lệ phổ biến cao nhất được quansát thấy ở tỉnh Miyagi (6,1%) và thấp nhất là ở tỉnh Ibaragi(0,5%) Các nhà nghiên cứu kết luận rằng tỷ lệ huyết thanhtổng thể tương đương phù hợp với báo cáo từ các quốc giakhác.45

1.2.2 Tại Việt Nam

Trường hợp bệnh đầu tiên được phát hiện vào năm 1988tại Bệnh viện Nhi đồng II, thành phố Hồ Chí Minh.24

Từ năm 2000 đến nay, việc nghiên cứu nhiễm ATGDCMtại Việt Nam mới thực sự được quan tâm và ngày càng nhiềunghiên cứu tập trung vào các mảng khác nhau đối với cănbệnh này

Tại Miền Trung- Tây Nguyên, các nghiên cứu về tỷ lệnhiễm ATGDCM ở người rải rác ở một số tỉnh như Bình Định,Quảng Ngãi, Gia Lai, Đắk Lắk

Năm 2011-2012, Trần Trọng Dương đã thực hiện mộtnghiên cứu mô tả cắt ngang trên 800 người tại 2 xã NhơnHưng và xã Nhơn Phong thuộc huyện An Nhơn, tỉnh Bình Địnhnhằm xác định tỷ lệ nhiễm ATGDC trên người bằng phươngpháp ELISA và các yếu tố nguy cơ Kết quả tại xã Nhơn Hưng

có 55 trường hợp xét nghiệm dương tính (13,75%), xã NhơnPhong có 71 trường hợp xét nghiệm ELISA dương tính(17,75%), tại 2 điểm nghiên cứu có 126 trường hợp xétnghiệm ELISA dương tính, chiếm tỷ lệ 15,75% Tuổi trung bình

Trang 30

là 39,5±3,5 tuổi, thấp nhất là 5 tuổi, tuổi cao nhất là 70 tuổi.

Có mối liên quan giữa nghịch đất, tiếp xúc đất và nhiễmATGDC ở người: Nguy cơ ATGDC ở những người nghịch đất,tiếp xúc đất cao gấp 3,5 lần ở những người không nghịch đất,tiếp xúc đất (p<0,05) Nguy cơ nhiễm ATGDC ở người sốngtrên đất có nhiễm trứng giun đũa chó cao gấp 1,8 lần so vớiđất không nhiễm trứng giun đũa chó Nguy cơ nhiễm ấu trùnggiun đũa chó ở những người bồng bế chó cao gấp từ 1,6 lần ởnhững người không bồng bế chó (p<0,05).7

Năm 2012, Bùi Văn Tuấn và Nguyễn Văn Chương đãnghiên cứu tỷ lệ nhiễm ATGDCM trên người tại một số điểm ở

Bình Định, Gia Lai Tỷ lệ nhiễm ấu trùng giun Toxocara spp ở

người bằng xét nghiệm huyết thanh học tại các điểm nghiêncứu từ 13,1-16,8 % Nguy cơ nhiễm ấu trùng giun Toxocaraspp ở những người trong hộ có nuôi chó cao gấp 1,9-2,8 lần sovới những người trong hộ không nuôi Những người tiếp xúc đất,bồng bế chó mèo thường xuyên có nguy cơ nhiễm ấutrùng Toxocara spp.46

Năm 2014, nghiên cứu của Nguyễn Văn Chương tại BìnhĐịnh và Đắk Lắk cho thấy tỷ lệ huyết thanh dương tính tạiBình Định từ 29,4-30%, tại Đắk Lắk từ 19,4-26,9%.8

Năm 2016, tại 2 xã Đức Phong và Đức Chánh, huyện MộĐức, tỉnh Quảng Ngãi, Bùi Văn Tuấn đã thực hiện một nghiêncứu mô tả cắt ngang nhằm xác định tỷ lệ nhiễm ATGDC trênngười bằng phương pháp ELISA và các yếu tố liên quan trên1.327 người Tỷ lệ nhiễm ấu trùng giun đũa chó ở người chung

Trang 31

tại 2 xã là 17,3% Tỷ lệ nhiễm ATGDC tại xã Đức Phong là17,9%; xã Đức Chánh là 16,7% Có mối liên quan giữa bồng

bế chó thường xuyên (OR= 4,9; CI 95%: 2,5- 9,7); tiếp xúc đấtthường xuyên (OR= 2,8; 95% CI: 2,0-7,0); không rửa tay saukhi tiếp xúc đất (OR= 2,6; 95% CI: 1,6-6,5) với nhiễm ATGDC.9

Tại Nghệ An, Phạm Thị Hoàng Liên và cộng sự nghiêncứu thực trạng nhiễm Toxocara tại phòng khám Ký sinh trùng,Trung tâm phòng chống Sốt rét- Ký sinh trùng- Côn trùngNghệ An năm 2016-2017 Tỷ lệ ELISA dương tính ở bệnh nhânđến khám là 77,2%.47

Ở Miền Bắc, một nghiên cứu ngang mô tả được tiến hànhtại 2 xã của huyện Tả Thanh Oai, thành phố Hà Nội và 2 xãcủa huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên năm 2014-2015 nhằm đánhgiá thực trạng nhiễm ấu trùng giun đũa chó mèo(Toxocara sp.) trên người sử dụng kỹ thuật ELISA phát hiệnkháng thể kháng giun đũa chó mèo trong huyết thanh Tỉ lệnhiễm ấu trùng giun đũa chó mèo trong nghiên cứu tại Hà Nội

là 58,7%, tại Hưng Yên là 58,8% Tỉ lệ nhiễm ấu trùng giunđũa chó mèo chung là 58,7%, tỉ lệ nhiễm ở nam là 56,9% và ở

nữ là 59,6% Một số yếu tố nguy cơ như nuôi chó mèo, thườngxuyên tiếp xúc với chó mèo, có hiểu biết về bệnh nhiễm giunđũa chó mèo cũng có ảnh hưởng đến tỉ lệ nhiễm bệnh ấu

trùng giun đũa chó mèo.10

Trang 32

Tại Bệnh viện 103, nghiên cứu các trường hợp đến khám

từ năm 2011-2012 cho thấy 106/235 (45,1%) bệnh nhân nghingờ có ELISA dương tính với ATGDCM.48

Theo điều tra của Phan Thị Thu Hoài, năm 2014 trên trẻ

em học sinh tiểu học tại xã Yên Lạc, huyện Yên Định, tỉnhThanh Hóa, tỷ lệ huyết thanh dương tính là 74,9%.11

Tại Miền Nam, cũng có 1 số nghiên cứu về bệnh ATGDCM

ở người

Một điều tra khảo sát tình hình nhiễm ấu trùng giun đũa chó ở

xã Thạnh Tân, thị xã Tây Ninh năm 2009 cho thấy tỷ lệ huyết

thanh dương tính với Toxocara canis là 20,6%.12

Theo dõi tình hình nhiễm Toxocara canis trong số cán bộ

chiến sĩ công an nghi ngờ nhiễm ký sinh trùng đến khám vàđiều trị tại bệnh viện 30-4 Thành phố Hồ Chí Minh, cho các số

liệu sau: năm 2011 huyết thanh dương tính với Toxocara sp là

40/861 (4,6%) trường hợp, năm 2012 tỷ lệ này là 130/1628(8%) trường hợp.49

Nguyễn Hồ Phương Liên điều tra trên người trưởng thànhquận 12, Thành phố Hồ Chí Minh, tỷ lệ huyết thanh dương tính

với Toxocara spp ở người là 53,58%.13

1.3 Một số yếu tố nguy cơ nhiễm ấu trùng giun đũa chó, mèo

Có nhiều nghiên cứu mô tả yếu tố nguy cơ có thể dẫnđến nhiễm ấu trùng giun đũa chó, mèo bao gồm: nguồnnhiễm giun đũa chó, mèo ở vật chủ chính, môi trường ngoại

Trang 33

cảnh (đất, rau), điều kiện khí hậu phù hợp cho sự phát triển

và sống sót của trứng ở ngoại cảnh, các yếu tố về kinh tế, xãhội và hành vi của con người

1.3.1 Nguồn nhiễm giun đũa chó, mèo ở vật chủ chính

Chó và mèo đóng vai trò quan trọng là vật chủ chínhtrong việc lan truyền bệnh ký sinh trùng, trong đó bệnh giunđũa chó, mèo lưu hành với phạm vi rộng

Hình 1.6 Một số nghiên cứu về tỷ lệ nhiễm T canis trong

Trang 34

hơn 77 triệu con chó và 93 triệu con mèo lây lan bệnh giunđũa chó bằng cách thải phân có trứng thành vườn, công viên,sân chơi, hố cát; một khi trứng bị nhiễm trùng, những khônggian này tạo ra một công chúng nguy cơ sức khỏe.50

Ở nhiều quốc gia, số lượng chó, mèo được nuôi giữ ở nhàtăng lên dẫn đến sự gia tăng nguy cơ nhiễm đối với người Tạichâu Âu, tỷ lệ nhiễm giun đũa khác nhau từ 3,5-34% ở chó và8-76% ở mèo.51

Việc không tẩy giun cho chó mèo sẽ dẫn đến một sốlượng lớn trứng thải ra môi trường Nghiên cứu trên những chó

con 6 tháng tuổi nhiễm 12 con giun đũa cái Toxocara canis

thải ra 300 nghìn trứng trong 1 lần thải phân, tính ra trong 1tuần khoảng 10 triệu trứng và khoảng 20 tuần là 200 triệutrứng.52

Một cuộc khảo sát đã được thực hiện ở Dublin, Ireland để

nghiên cứu dịch tễ học của Toxocara spp 350 con chó và 181 con mèo Tỷ lệ nhiễm Toxocara canis là 82,6% và Toxocara cati là 42% Tỷ lệ lưu hành cao nhất được tìm thấy ở vật chủ

từ 12 đến 24 tuần tuổi Không tìm thấy ký sinh trùng Toxocara

ở mèo từ 0 đến 4 tuần tuổi Không có sự khác biệt đáng kể về

tỷ lệ ký sinh trùng giữa chó đực và chó cái hoặc giữa mèo đực

và mèo cái Các mối quan hệ giữa tuổi ký chủ và giới tính với

tỷ lệ nhiễm.53

Tỷ lệ kháng thể của Toxocara canis trong huyết thanh

của chó hoang ở Thành phố Mexico là 66,7%.54

Nghiên cứu trên 114 con mèo hoang ở Shiraz tỷ lệ

Toxocara cati là 42,6%.55

Trang 35

Tỷ lệ nhiễm Toxocariasis được đánh giá đối với 445 con

chó, 105 con mèo và 92 con cáo từ vùng Poznan trong giaiđoạn 1997-1998 41 con mèo bị nhiễm bệnh (39%), 140 con

chó (32%) và 15 con cáo đỏ (16%) Toxocara canis được tìm

thấy thường xuyên nhất ở chó con dưới 3 tháng tuổi (58%) và

Toxocara cati ở mèo con 4-6 tháng tuổi (64%).56

Tại Argentina, trong số 106 phân chó được kiểm tra,trứng từ giun đũa chó được tìm thấy ở 19 mẫu (17,2%) Số

lượng trứng Toxocara canis trung bình /gr phân là 200.40

Tại Việt Nam, tỷ lệ nhiễm giun Toxocara trên vật chủ

chính chủ yếu nghiên cứu trên chó Võ Thị Hải Lê điều tra tìnhhình nhiễm giun tròn đường tiêu hóa của chó tại một số điểmđại diện 3 vùng miền núi, đồng bằng và ven biển tỉnh Nghệ

An năm 2009 cho thấy tỷ lệ nhiễm Toxocara canis từ 26,4%, trong đó chó từ 1-6 tháng tuổi nhiễm 40,98%; từ 7-12tháng tuổi nhiễm 29,6%; từ 12 tháng tuổi trở lên nhiễm33,08%.57

23,1-Tại tỉnh Thanh Hóa cho thấy tỷ lệ nhiễm Toxocara canis

bằng xét nghiệm phân là 22,8-40%, bằng mổ khám 10-25%;phân tích nhiễm theo nhóm tuổi cho thấy chó càng nhỏ tỷ lệnhiễm càng cao, từ 2 tháng đến 6 tháng nhiễm từ 30-41,2%,chó từ 7 tháng đến 12 tháng nhiễm từ 22,5-25%, chó trên 12tháng nhiễm từ 7,5-22,5%.58

Tỷ lệ nhiễm giun đũa ở chó tại Bình Định từ 22,8-32,4%,tại Đắk Lắk từ 35,8-37%.59

Trang 36

1.3.2 Mầm bệnh ở ngoại cảnh

Tỷ lệ phổ biến trứng giun đũa chó trên toàn cầu ở những

nơi công cộng (bao gồm bãi biển, công viên và sân chơi) là

21% (95% CI, 16 - 27%; 13.895 / 42.797) Tỷ lệ hiện mắc ướctính ở các khu vực khác nhau của WHO dao động từ 13% đến35%: Tây Thái Bình Dương (35%; 95% CI, 15 - 58%), Châu Phi(27%; 95% CI, 11 - 47%), Nam Mỹ (25%; 95% CI, 13 - 33%),Đông Nam Á (21%; 95% CI, 3 - 49%), Trung Đông và Bắc Phi(18%; 95% CI, 11 - 24%) , Châu Âu (18%; 95% CI, 14 - 22%),

và Bắc và Trung Mỹ (13%; 95% CI, 8 - 23%).60

Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng lông chó có khả năngchứa trứng của ký sinh trùng và có nguy cơ lây truyền bệnh.Nghiên cứu tại Bệnh viện thú y ở Đông Nam Brazil trên mẫulông của 165 con chó Trong số các mẫu được phân tích, 59(35,8%) là từ chó con và 106 (64,2%) từ chó trưởng thành.Trong đánh giá mẫu, 6,7% số chó (11/165) bị ô nhiễm, vớitrung bình 12,2 trứng / con (1-70 trứng / con) và 57,5 trứng /gam lông.61

Nghiên cứu ở thành phố Cork, Ireland, có 67% con chóđược phát hiện có trứng T canis trên lông với tỷ lệ thu hồitrứng trung bình là gần 584 trứng mỗi gam từ những con chódương tính Tuổi của chó được coi là yếu tố quan trọng duynhất ảnh hưởng đến tỷ lệ và cường độ của trứng, với 95%tổng số trứng được tìm thấy trên chó con.62

Tại Việt Nam, Bùi Văn Tuấn điều tra xét nghiệm đất tạimột số điểm của Bình Định và Gia Lai năm 2012 cho thấy tỷ lệ

Trang 37

nhiễm trứng giun đũa chó, mèo ở đất tại những hộ có nuôichó ở các điểm nghiên cứu từ 35,71-42,85%63, tại những hộkhông nuôi chó từ 8,57-20,45%, điều tra tại hai tỉnh QuảngNgãi và Đắk Lắk năm 2013 cho thấy tỷ lệ nhiễm trứng giunđũa chó, mèo ở đất tại Quảng Ngãi từ 14-26%, tại Đắk Lắk từ34-37%.64

Ngoài đất ra thì rau cũng là một nguồn nhiễm trứng giunđũa chó mèo, mà nguyên nhân có thể là do sự phóng uế củachó, mèo vào các vườn rau

Rau quả tươi là một phần quan trọng của chế độ ăn uốnglành mạnh Rau sống có thể là tác nhân truyền ký sinh trùngđường ruột Tại Libya, một nghiên cứu được thực hiện để xácđịnh sự ô nhiễm ký sinh trùng của rau xà lách bán tại các chợbán buôn và bán lẻ Kết quả trong 36 mẫu cà chua, 36 quảdưa chuột, 27 cây rau diếp và 27 mẫu cải xoong đã kiểm traphát hiện trứng giun đũa mèo với tỷ lệ lần lượt là 11%, 14%,48% và 41%; trứng giun đũa chó là 3%, 8%, 37% và 33%.65

Tại Iran, phân tích tổng hợp các bài báo có liên quan đếnnhiễm trứng giun đũa chó, mèo ở rau quả đến năm 2014 Xétnghiệm 4.359 mẫu rau quả gồm hành, tỏi, rau quế, cải, ngòtây, diếp cá … cho thấy tỷ lệ nhiễm trứng giun đũa chó chung

là 75%, nhiễm cao nhất là ở rau hành Tác giả đã kết luậnmặc dù có cải thiện về mặt vệ sinh, các điều kiện về kinh tế,

xã hội và điều kiện nông nghiệp nhưng ký sinh trùng vẫn cònphổ biến trên rau quả người dân thường ăn sống Đây là vấn

đề cần thiết để cải thiện sức khỏe cộng đồng và hướng dẫnphương pháp rửa rau.66

Trang 38

1.3.3 Yếu tố môi trường

Giai đoạn gây nhiễm của trứng giun đũa chó, mèo là từlúc trứng phát triển đến khi phát triển thành trứng chứa ấutrùng giai đoạn 3 Dưới điều kiện thích hợp như nhiệt độ từ 25-

300C, độ ẩm 85-95%, sự phát triển từ trứng đến giai đoạn gâynhiễm mất từ 9-15 ngày Ngoài ra, sự phát triển của trứng cònphụ thuộc vào điều kiện khí hậu và loại đất, có thể từ 3 đến 6tuần, có khi đến vài tháng Ở giai đoạn gây nhiễm, trứng cóthể tồn tại trong đất đến 1 năm.67

Tỷ lệ mắc bệnh cao có liên quan đáng kể với kinh độ địa

lý cao (p = 0,04), vĩ độ thấp (p = 0,02) và độ ẩm môi trườngtương đối cao (p = 0,04).60

1.3.4 Yếu tố kinh tế, văn hóa xã hội và hành vi con

người

Các yếu tố như tình trạng kinh tế xã hội thấp, thiếunguồn cung cấp nước đầy đủ, độ tuổi được biết là làm tăngnguy cơ con người ăn phải trứng sống trong môi trường.37

Các nghiên cứu tập trung vào hành vi nguy cơ chủ yếu

là do tiếp xúc đất, ăn đất, tiếp xúc chó, mèo, bồng bế chó,mèo, ăn rau quả sống… Tuy nhiên, các nghiên cứu chỉ ra mốiliên quan giữa hành vi và tỷ lệ nhiễm cũng khác nhau

Nghiên cứu của Dogan năm 2007 tại vùng Tây Bắc, ThổNhĩ Kỳ với 430 trẻ em vùng nông thôn và 141 trẻ em ở thànhphố, kết quả cho thấy tỷ lệ huyết thanh dương tính ở trẻ emvùng nông thôn là 16,97%, thành phố là 0,71%.68

Trang 39

Tại Anh và xứ Wales, bệnh giun đũa chó chủ yếu ảnhhưởng đến trẻ nhỏ, thường từ 2 đến 4 tuổi Các yếu tố nguy

cơ khác như tình trạng kinh tế xã hội thấp, trình độ học vấnthấp và chơi ở hố cát.18

Một số nghề nghiệp như nông dân, nhân viên lò mổ, thợsăn, bác sĩ thú y có tỷ lệ nhiễm cao hơn.36

Ở Bắc Mỹ, Các yếu tố nguy cơ thường được trích dẫn baogồm: chủng tộc người Mỹ gốc Phi, nghèo đói, giới tính nam và

sở hữu vật nuôi hoặc ô nhiễm môi trường do phân động vật.16

Ở Hoa Kỳ, tuổi, giới tính nam tăng, trình độ học vấnthấp, thu nhập thấp và tình trạng nhập cư đều có liên quanđến nhạy cảm huyết thanh với Toxocara.42

Tình trạng mẫn cảm với Toxocara canis đã được xácnhận ở trẻ em ở vùng Amecameca và Chalco của México vàcác yếu tố nguy cơ như nuôi chó lông ngắn (p = 0,07), thóiquen ngủ chung với vật nuôi (p = 0,06) cho thấy xu hướng

nhạy cảm huyết thanh đối với Toxocara canis.38

Trang 40

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Địa điểm và thời gian tham gia nghiên cứu

- Địa điểm: Nghiên cứu được tiến hành tại 4 xã/phườngđại diện cho các vùng miền tại tỉnh Nghệ An:

+ Miền núi: xã Châu Hội (huyện Qùy Châu)

+ Trung du: xã Nam Thanh (huyện Nam Đàn)

+ Đồng bằng: xã Diễn Phong (huyện Diễn Châu)

+ Thành phố: phường Quang Trung (thành phố Vinh)

- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 10/2020 đến tháng

10/2021

- Thời gian thu thập số liệu: tháng 04 - 05/2021

2.2 Đối tượng nghiên cứu

Là người dân từ 18 - 60 tuổi đại diện hộ gia đình tại địa bàn nghiên cứu

- Tiêu chuẩn chọn đối tượng nghiên cứu:

+ Chủ hộ/người đại diện hộ gia đình từ 18 - 60 tuổi

+ Hiện đang sinh sống tại địa bàn nghiên cứu

+ Không có vấn đề về sức khỏe tâm thần

+ Đồng ý tham gia nghiên cứu

- Tiêu chuẩn loại trừ đối tượng nghiên cứu:

+ Không đủ điều kiện lựa chọn

+ Không có mặt tại địa bàn trong khoảng thời gian thuthập số liệu nghiên cứu

+ Không đủ khả năng để trả lời phỏng vấn (mắc bệnhtâm thần, bệnh câm điếc, thiểu năng trí tuệ, )

Ngày đăng: 14/12/2021, 18:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
10. Đỗ Trung Dũng, Trần Thanh Dương, Nguyễn Thị Hợp, Hoàng Quang Vinh, Đỗ Thị Thu Thuý, Nguyễn Thị Lan Anh, Nguyễn Thu Hương, Nguyễn Lương Tình, Nguyễn Thị Liên Hương. Thực trạng nhiễm ấu trùng giun đũa chó mèo (Toxocara spp.) trên người tại một số điểm nghiên cứu thuộc Hà Nội và Hưng Yên, năm 2014-2015. Tạp Chí Phòng Chống Sốt Rét. 2016;(03):92 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp Chí Phòng ChốngSốt Rét
11. Phạm Thị Thu Hoài, Nguyễn Thu Hương, Lê Xuân Hùng và Trần Thanh Dương. Thực trạng nhiễm ấu trùng giun đũa chó mèo ở trẻ em tiểu học xã Yên Lạc, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa, năm 2014. Tạp chí phòng chống sốt rét và các bệnh ký sinh trùng, Viện Sốt rét-KST-CT Trung ương.2014:89-94 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí phòng chống sốt rét và các bệnh kýsinh trùng, Viện Sốt rét-KST-CT Trung ương
12. Nguyễn Thị Khả Ái, Nguyễn Thị Thanh Hà và cs. Khảo sát tình hình nhiễm ấu trùng giun đũa chó và các yếu tố liên quan ở cộng đồng xã Thạnh Tân, thị xã Tây Ninh. Kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học Viện SR – KST – CT TP Hồ Chí Minh 2012 . 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu công trìnhnghiên cứu khoa học Viện SR – KST – CT TP Hồ Chí Minh 2012
17. Lee RM, Moore LB, Bottazzi ME, Hotez PJ. Toxocariasis in North America: a systematic review. PLoS Negl Trop Dis.2014;8(8):e3116. doi:10.1371/journal.pntd.0003116 Sách, tạp chí
Tiêu đề: PLoS Negl Trop Dis
18. Halsby K, Senyonjo L, Gupta S, et al. Epidemiology of Toxocariasis in England and Wales. Zoonoses Public Health.2016;63(7):529-533. doi:10.1111/zph.12259 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Zoonoses Public Health
21. Abdi J, Darabi M, Sayehmiri K. Epidemiological situation of toxocariasis in Iran: meta-analysis and systematic review. Pak J Biol Sci PJBS. 2012;15(22):1052-1055.doi:10.3923/pjbs.2012.1052.1055 Sách, tạp chí
Tiêu đề: PakJ Biol Sci PJBS
22. Taranto NJ, Passamonte L, Marinconz R, de Marzi MC, Cajal SP, Malchiodi EL. [Zoonotic parasitosis transmitted by dogs in the Chaco Salteủo, Argentina]. Medicina (Mex).2000;60(2):217-220 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Medicina (Mex)
23. Beaver PC, Snyder CH, Carrera GM, Dent JH, Lafferty JW.Chronic eosinophilia due to visceral larva migrans; report of three cases. Pediatrics. 1952;9(1):7-19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pediatrics
24. Trần Thị Kim Dung và Trần Phủ Mạnh Siêu. Bệnh Do Giun Lươn và Giun Đũa Chó Mèo. Nhà Xuất bản Y học; 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh Do GiunLươn và Giun Đũa Chó Mèo
Nhà XB: Nhà Xuất bản Y học; 2009
27. Zibaei M. Helminth Infections and Cardiovascular Diseases: Toxocara Species is Contributing to the Disease.Curr Cardiol Rev. 2017;13(1):56-62 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Curr Cardiol Rev
29. Inc GI, Berger DS. Toxocariasis: Global Status: 2016 Edition. GIDEON Informatics, Incorporated; 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toxocariasis: Global Status: 2016Edition
32. Palmer CS, Robertson ID, Traub RJ, Rees R, Thompson RCA.Intestinal parasites of dogs and cats in Australia: the veterinarian’s perspective and pet owner awareness. Vet JLond Engl 1997. 2010;183(3):358-361.doi:10.1016/j.tvjl.2008.12.007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vet J"Lond Engl 1997
33. Rubinsky-Elefant G, Hoshino-Shimizu S, Jacob CMA, Sanchez MCA, Ferreira AW. Potential immunological markers for diagnosis and therapeutic assessment of toxocariasis. Rev Inst Med Trop São Paulo. 2011;53(2):61-65.doi:10.1590/S0036-46652011000200001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: RevInst Med Trop São Paulo
36. Deutz A, Fuchs K, Auer H, Kerbl U, Aspửck H, Kửfer J.Toxocara-infestations in Austria: a study on the risk of infection of farmers, slaughterhouse staff, hunters and veterinarians. Parasitol Res. 2005;97(5):390-394.doi:10.1007/s00436-005-1469-5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Parasitol Res
39. Lopez MDLA, Martin G, Chamorro MDC, Mario Alonso J.[Toxocariasis in children from a subtropical region]. Medicina (Mex). 2005;65(3):226-230 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Medicina(Mex)
40. Taranto NJ, Passamonte L, Marinconz R, de Marzi MC, Cajal SP, Malchiodi EL. [Zoonotic parasitosis transmitted by dogs in the Chaco Salteủo, Argentina]. Medicina (Mex).2000;60(2):217-220 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Medicina (Mex)
41. Ponce-macotela M, Martínez-Gordillo M. Toxocara:Seroprevalence in Mexico. In: Advances in Parasitology. Vol 109. ; 2020. doi:10.1016/bs.apar.2020.01.012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Advances in Parasitology
25. Bệnh giun đũa chó mèo (Toxocariasis). Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Thành phố Hồ Chí Minh. Published March 21, 2013. Accessed February 22, 2021.https://www.impehcm.org.vn/noi-dung/kham-benh-giun-san/benh-giun-dua-cho-meo-toxocariasis.html Link
26. CDC - Toxocariasis - Biology. Published September 4, 2019.Accessed February 22, 2021.https://www.cdc.gov/parasites/toxocariasis/biology.html Link
46. Tap chi Y Hoc Thanh Pho Ho Chi Minh. Accessed February 22, 2021. https://yhoctphcm.ump.edu.vn/index.php?Content=ChiTietBai&amp;idBai=10860 Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w