Tách phần ancol chưa tham gia phản ứng ete hoá gồm 40% ancol có khối lượng phân tử nhỏ và 60% ancol có khối lượng phân tử lớn hơn đem đun nóng với H2SO4 đặc ở 1700C thì thu được hỗn hợp[r]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
KỲ THI OLYMPIC 27/4 LỚP 11
THPT NĂM HỌC 2013- 2014
MÔN THI : HOÁ HỌC
Thời gian làm bài : 180 phút
Ngày thi: 05 - 03 - 2014
(Đề thi gồm 2 trang)
BÀI I: (4 điểm)
1 a Tính pH của dung dịch A là
hỗn hợp gồm HF 0,1M và NaF
0,1M Biết hằng số axit của
HF là Ka= 6,7 10-5
b Cho 0,02 mol HCl vào 1 lít
dung dịch A ở trên Tính pH
của dung dịch thu được
2 Trộn 250 ml dung dịch hỗn
hợp HCl x (mol/lít) và H2SO4
y (mol/lít) với 250 ml dung
dịch Ba(OH)2 0,4 (mol/lít) thu
được 11,65 gam kết tủa và 500
ml dung dịch X có pH = 12,7
a Tính x và y
b Thêm 10 ml dung dịch
Al2(SO4)3 0,4 M vào dung dịch
X Tính khối lượng kết tủa thu
được
BÀI II: (6 điểm)
1 Không dùng thêm hoá chất
khác, hãy phân biệt 6 dung
dịch sau đựng riêng biệt trong
các lọ mất nhãn: NH4HCO3;
KHSO4; KHCO3; Mg(HCO3)2;
K2SO3 và Ba(HCO3)2
2 Khi nung 5,18 gam muối khan
của một kim loại hoá trị II thì
có hơi nước và khí cacbonic
thoát ra Sau khi làm lạnh, khí
thoát ra được dẫn qua lượng
dư than nung đỏ, thì sau khi
phản ứng hoàn toàn thấy thể
tích tăng thêm 448ml (đktc)
Xác định công thức muối đã
nung?
3 Để hoà tan hoàn toàn 18,36
gam bột nhôm nguyên chất cần
dùng V lít dung dịch axit A (đã
học) có nồng độ 2M thu được dung dịch muối Y và 4,48 lít một khí X (đktc) Nhỏ
từ từ dung dịch NaOH 20% vào dung dịch
Y đến khi tạo dung dịch mới trong suốt thì hết 580 gam dung dịch NaOH
a Xác định axit A
b Xác định khí X
c.Tính V
BÀI III: (6 điểm)
1 Hoàn thành sơ đồ sau, ghi rõ điều kiện
phản ứng (nếu có):
Na2CO3 CaCO3 A B
C D E F cao
su Buna
Biết A, B, C, D, E, F đều là các hợp chất hữu cơ và E có 2 nguyên tử cacbon trong phân tử
2 X là một đồng đẳng của benzen, có tỉ khối
hơi so với metan bằng 5,75
a Xác định CTPT và CTCT của X
b Viết phương trình phản ứng trong các trường hợp sau:
- X tác dụng với dung dịch KMnO4, đun nóng
- X tác dụng với hỗn hợp dung dịch (HNO3đặc, H2SO4 đặc) theo tỉ lệ mol 1:1 tạo
ra hai sản phẩm hữu cơ Y, Z (trong đó Y chiếm tỉ lệ nhiều hơn Z) Viết cơ chế phản ứng tạo thành Y
3 Một hỗn hợp khí X (gồm hai ankan A, B
kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng và một anken C) có thể tích bằng 5,04 lít (đo ở đktc) sục qua bình đựng nước brom thì phản ứng vừa đủ với 12,0g brom
a Xác định công thức phân tử và thành phần phần trăm các chất A, B và C có trong hỗn hợp khí X Biết rằng 11,6g hỗn hợp khí X làm mất màu vừa đủ 16,0g brom
b Đốt cháy hoàn toàn 11,6g hỗn hợp khí
X, sản phẩm thu được sau phản ứng được dẫn hết vào bình Y chứa 2 lít dung dịch NaOH 0,3M Hỏi khối lượng bình Y tăng lên hay giảm xuống? Bao nhiêu gam?
BÀI IV: (4 điểm)
1 Chất hữu cơ X tạo bởi 3 nguyên tố C, H,
Cl và có 62,83% clo về khối lượng Viết phương trình phản ứng xảy ra khi đun nóng các đồng phân của X với dung dịch NaOH dư
Trang 22 Chia hỗn hợp 2 ancol A, B
thành 2 phần bằng nhau:
Phần 1: tác dụng hết với Na
dư thu được 0,336 lít khí hiđro (đktc)
Phần 2: đun nóng với
H2SO4 đặc ở 1400C thì thu được 0,745 gam hỗn hợp 3 ete Tách phần ancol chưa tham gia phản ứng ete hoá ( gồm 40% ancol có khối lượng phân
tử nhỏ và 60% ancol có khối lượng phân tử lớn hơn) đem đun nóng với H2SO4 đặc ở
1700C thì thu được hỗn hợp 4 olefin Giả sử hiệu suất phản ứng tạo olefin là 100%
a Xác định công thức cấu tạo
và khối lượng của A, B biết rằng khối lượng phân tử của A,
B hơn kém nhau 28 đvC
b Xác định 4 olefin nêu trên
Cho: H = 1; C = 12; O = 16; S = 32; N = 14; F = 19; Cl = 35,5; Br
= 80; Si = 28; Na = 23;
Ca = 40; Ba = 137; Mg = 24; Al = 27
Ghi chú: Thí sinh được sử dụng
Bảng Tuần hoàn