1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

De thi chon HSG Hoa 9

4 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 38,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhóm 2 làm ngọn lửa chuyển màu tím hồng, gồm KNO3 và KCl Câu 1 2,5 điểm - Hòa tan các nhóm thành dung dịch, sau đó dùng dung dịch AgNO 3 để nhận ra NaCl và KCl trong mỗi nhóm tạo kết tủa[r]

Trang 1

PHÒNG GD & ĐT ĐỨC PHỔ ĐỀ THI TUYỂN HỌC SINH GIỎI - MÔN HOÁ 9 TRƯỜNG THCS PHỔ CƯỜNG NĂM HỌC 2008 - 2009

THỜI GIAN: 90 PHÚT (Không kể thời gian giao đề)

Câu 1: (2,5 điểm)

Hãy nêu cách phân biệt 4 muối rắn: KNO3, NaNO3, KCl, NaCl

Câu 2: (3 điểm)

Hỗn hợp A gồm Al2O3, MgO, Fe3O4, CuO Cho khí CO dư đi qua A nung nóng, được chất rắn B Hòa tan B vào dung dịch NaOH dư được dung dịch C và chất rắn

D Cho dung dịch HCl dư vào dung dịch C và hòa tan chất rắn D vào dung dịch HNO3 loãng (phản ứng tạo khí NO)

Hãy xác định các chất có trong B, C, D và viết phương trình phản ứng xảy ra

Câu 3: (3,5 điểm)

Viết các phương trình hóa học thực hiện chuyển hóa theo sơ đồ sau:

A (1)2

O

 

B (2)

NaOH

   

C (3)

NaOH

   

D (4)

HCl

  

B (5)2

O

 

E (6)2

H O

  

F (7)

Cu

 

B Biết A là một phi kim rắn, màu vàng tươi, cháy với ngọn lửa màu lam nhạt; B, C, D,

E, F là những hợp chất của A, trong đó E và B cùng loại chất

Câu 4: (5 điểm)

Cho 14,9 gam hỗn hợp kim loại Fe và Zn vào 200 ml dung dịch AgNO3 2 M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được chất rắn A cân nặng 46 gam và dung dịch B Cho dung dịch B tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được kết tủa trắng dần dần hoá nâu

a) Viết tất cả các phương trình phản ứng có thể xảy ra

b) Tìm khối lượng của mỗi kim loại trong 14,9 gam hỗn hợp đầu

Câu 5: (6 điểm)

Cần phải điều chế 10,08 lít khí H2 (đo ở đktc) từ những chất Zn, Al, Fe, axit HCl và axit H2SO4 loãng Hãy chọn:

a) Nếu dùng dư kim loại thì phải dùng axit nào để có khối lượng nhỏ nhất và cần bao nhiêu gam ?

b) Nếu dùng dư axit thì phải dùng kim loại nào để có khối lượng nhỏ nhất và cần bao nhiêu gam ?

c) Nếu phản ứng hóa học vừa đủ thì phải dùng axit nào và kim loại nào để chúng

có khối lượng nhỏ nhất và cần bao nhiêu gam ?

Cho: Zn = 65; Al = 27; Fe = 56; H = 1; Cl = 35,5; S = 32; O = 16

========== HẾT ==========

Trang 2

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM

Câu 1

(2,5 điểm)

- Đem đốt mẫu thử 4 chất rắn trên ngọn lửa không màu để chia

để nhận ra NaCl và KCl trong mỗi nhóm (tạo kết tủa trắng), còn lại

là NaNO3 và KNO3

0,5

Câu 2

(3 điểm)

- Cho CO dư qua A nung nóng:

Fe3O4 (r) + 4CO (k)

0

t

CuO (r) + CO (k)

0

t

Chất rắn B + dung dịch NaOH dư:

Al2O3 (r) + 2NaOH (dd)  2NaAlO2 (dd) + H2O (l) 0,25

Dung dịch C + dung dịch HCl dư:

NaAlO2 (dd) + 4HCl (dd)  NaCl (dd) + AlCl3 (dd) + 2H2O (l)

Hoặc: NaAlO2 (dd) + HCl (dd) + H2O (l)  Al(OH)3 (r) + NaCl (dd)

Al(OH)3 (r) + 3HCl (dd)  AlCl3 (dd) + 3H2O (l)

0,5

Chất rắn D + dung dịch HNO3 loãng:

Câu 3

3; F: H2SO4 Các phương trình phản ứng:

(1) S (r) + O2 (k)

0

t

(4) Na2SO3 (dd) + HCl (dd)  NaCl (dd) + SO2 (k) + H2O (l) 0,5

Trang 3

CÂU NỘI DUNG ĐIỂM

(5) 2SO2 (k) + O2 (k)

0 ,

t xt

(7) 2H2SO4 (đậm đặc) + Cu (r)

0

t

  CuSO4 (dd) + SO2 (k) + 2H2O (l) 0,5

Câu 4

(5 điểm)

a) Các phương trình phản ứng có thể xảy ra:

Zn(NO3)2 (dd) + 4NaOH (dd)  Na2ZnO2 (dd) + 2NaNO3 (dd) + 2H2O (l)

Hoặc: Zn(NO3)2 (dd) + 2NaOH (dd)  2NaNO3 (dd) + Zn(OH)2 (r)

Zn(OH)2 (r) + 2NaOH (dd)  Na2ZnO2 (dd) + 2H2O (l)

0,5

4Fe(NO3)2 (dd) + 8NaOH (dd) + O2 (k) + 2H2O (l) 

4Fe(OH)3 (r) + 8NaNO3 (dd)

Hoặc: Fe(NO3)2 (dd) + 2NaOH (dd) Fe(OH)2 (r) + 2NaNO3 (dd)

4Fe(OH)2 (r) + O2 (k) + 2H2O (l)  4Fe(OH)3 (r)

0,5

b) Tính khối lượng của mỗi kim loại

Fe dư

0,25

Theo đề ta có: n AgNO3

Đặt n Al = x; n Fe phản ứng = y; n Fe dư = z

0,75

Giải hệ phương trình (1), (2), (3) ta được:

- Xét trường hợp 2: Fe thiếu hoặc vừa đủ so với AgNO3 => chất rắn

A gồm Ag

0,25 Theo đề ta có: 65x + 56y = 14,9

nAg ↓ =

46

108 = 0,426 => x + y =0,213

Mặt khác, ta có: n AgNO3 = x +y = 0,2 < 0,213

0,75

Câu 5

(6 điểm)

Số mol H2 cần điều chế: 2

10, 08

0, 45

22, 4

H

Các PTHH:

=> Vô lí, loại

Trang 4

CÂU NỘI DUNG ĐIỂM

Zn (r) + H2SO4 (dd)  ZnSO4 (dd) + H2 (k) (4) 0,25

Fe (r) + H2SO4 (dd)  FeSO4 (dd) + H2 (k) (5) 0,25

a) Từ các phản ứng (1,2,3), ta thấy cần 2 mol HCl để điều chế 1 mol

H2 Vậy để điều chế được 0,45 mol H2 cần 0,9 mol HCl

=> mHCl = 0,9 x 36,5 = 32,85 gam

0,5

Từ phản ứng (4, 5, 6), ta thấy cần 1 mol H2SO4 để điều chế 1 mol H2

Vậy để điều chế 0,45 mol H2 cần 0,45 mol H2SO4

=> mH2SO4 = 0,45 x 98 = 44,1 gam

0,5

Kết luận: Nếu dùng dư kim loại thì phải dùng axit clohidric HCl để

b) Từ (1, 2, 3) để thu được 0,45 mol H2 cần số mol:

nZn = nFe = nH2 = 0,45 mol nAl = 2

2

3n H = 0,3 mol

0, 5

=> mZn = 0,45 x 65 = 29,25 gam; mFe = 0,45 x 56 = 25,2 gam

Từ (4, 5, 6) để thu được 0,45 mol H2 cần số mol:

nZn = nFe = nH2 = 0,45 mol nAl = 2

2

3n H

= 0,3 mol

0,5

=> mZn = 0,45 x 65 = 29,25 gam; mFe = 0,45 x 56 = 25,2 gam

Kết luận: Nếu dùng dư axitthif phải dùng kim loại Al để có khối

lượng nhỏ nhất là 8,1 gam

0,25

c) Từ kết quả câu a) và câu b) => nếu phản ứng vừa đủ thì phải dùng

chúng đều có khối lượng nhỏ nhất

0,25

Ngày đăng: 15/06/2021, 22:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w