KiÕn thøc - Học sinh biết đợc những tính chất hoá học của oxit bazơ, oxit axit và dẫn ra đợc nh÷ng ph¬ng tr×nh ho¸ häc t¬ng øng víi mçi tÝnh chÊt.. - Học sinh hiểu đợc cơ sở để phân loại[r]
Trang 1- Học sinh hệ thống hoá kiến thức cơ bản đã học ở lớp 8.
- ôn lại các kiến thức về công thức hoá học, tính theo công thức hoá học, tính theophơng trình hoá học
- ôn các khái niệm về dung dịch, độ tan, nồng độ dung dịch
1 Kiểm tra bài cũ : (không kiểm tra)
2 Giới thiệu bài : (1p) Chúng ta cùng ôn lại kiến thức cơ bản đã học ở lớp 8
Trang 2ứng trên, yêu cầu viết phơng trình phản ứng
và cho biết chúng thuộc loại phản ứng gì?
* Bài tập 2: Tính thể tích khí thu đợc (đktc)
khi cho 13 gam kẽm tác dụng với dung dịch
HCl (d) Tính khối lợng muối thu đợc sau
* Bài tập 3: Bài tập pha chế
Trình bày cách pha chế 50 gam dung dịch
2KClO3 ⃗t o 2KCl + 3O2 2Al + 3CuSO4 đ Al2(SO4)3 + 3Cu CuO + H2 ⃗t o Cu + H2O 4P +5O 2 ⃗t o 2P2O5
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2 ↑
1(mol) 1(mol) 1(mol) 0,2(mol x y y=0,2 1
Trang 32 HS :
Nắm khái niệm, thành phần và tính chất của oxit
D Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ : (4p)
a Cho ví dụ về oxit? Đọc tên các oxit đó?
b Phân tích thành phần các oxit?
2 Giới thiệu bài : (1p)
Lớp 8 chúng ta đã tìm hiểu về oxit, vậy chúng có những tính chất hóa học gì ?
Trang 4- GV cho HS đọc thông tin về các oxit
khác có tính chất tơng tự Yêu cầu học
sinh viết phơng trình phản ứng
- GV thông báo cho học sinh về một số
oxit không tác dụng với nớc
- GV hứơng dẫn HS làm thí nghiệm 2:
* Thí nghiệm 2: cho vào ống nghiệm một
ít bột CuO màu đen, thêm 1-2ml dd HCl
vào, lắc nhẹ
- Gọi 2 HS lên làm thí nghiệm → Nêu
hiện tợng và rút ra nhận xét
- Cả lớp quan sát thí nghiệm, kết luận
- Học sinh đọc thông tin trong Sgk
- Viết phơng trình phản ứng
* Giáo viên đọc thông tin ở Sgk:
- GV bổ sung: Giải thích sự hoá đá của
CaO trong không khí
- Yêu cầu HS viết PTHH, rút ra kết luận
- Các oxit có tính chất tơng tự: Giáo viên
nớc vào lắc cho P2O5 tan hết → H3PO4
- Dùng quỳ tím thử (quỳ tím đổi màu)
* GV cho HS nhắc lại hiện tợng CO2 tác
dụng với CaO → CaCO3
→ Rút ra kết luận chung nh phần oxit
*Kết luận:
Một số oxit bazơ + nớc → dd bazơ (kiềm)
b Tác dụng với axit:
Cho CuO tác dụng với dung dịch HCl
CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O (r) (dd) (dd) (l)
*Kết luận:
Oxit bazơ + axit → muối + nớc
c Tác dụng với oxit axit:
tạo thành muối không tan là CaCO3
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 +
H2O (k) (dd) (r) (l)
* Kết luận:
oxit axit + dd bazơ → muối + ớc
n-c Tác dụng với oxit bazơ:
Oxit axit + một số oxit bazơ →
Trang 5
Giáo án Hóa học 9
3.Hoạt động 3:
? Cơ sở nào để phân loại oxit
(Dựa vào tính chất hoá học)
- Học sinh đọc kết luận chung
- GV khắc sâu nội dung chính của bài.
- Bài tập 1, 2 (Sgk): HS thảo luận
- Đại diện nhóm nêu ý kiến chung của nhóm.
5 Hớng dẫn tự học ở nhà: (1p)
- Phân biệt oxit axit, oxit bazơ.
- Nắm chắc tính chất hoá học của oxit.
- Bài tập về nhà: Bài số 3, 4, 5, 6 -Sgk trang 6.
* Hớng dẫn câu 6:
a Viết PTHH
b Tìm nồng độ C% các chất
- Tính số mol các chất đã dùng.
- Xác định chất d và lợng chất d sau phản ứng (CuO hay H2SO4)
- Tìm khối lợng muối tạo thành.
- Tìm khối lợng dd tạo thành sau phản ứng.
- Tìm nồng độ C% các chất.
_Ngày dạy: 9A: 29/08/2018 9B: 30/8/2018
Tiết 3:
Một số oxit quan trọng (Tiết 1)
A Mục tiêu cần đạt :
1 Kiến thức:
- Học sinh biết đợc những tính chất của CaO, viết đúng các phơng trình hoá học.Biết ứng
dụng của CaO trong đời sống sản xuất, đồng thời biết tác hại đối với môi trờng và sức khoẻ
Trang 6Giáo án Hóa học 9
+ SGK, SGV, giáo án
+ Hoá chất : CaO, HCl, CaCO3, nớc cất
+ Dụng cụ : ống nghiệm, ống hút, kẹp gỗ, đũa tt
+ Tranh lò nung vôi CN và TC
2 Giới thiệu bài : (1p) :
Oxit có 4 loại, chúng ta cùng tìm hiểu 2 đại diện cho oxit axit và oxit bazơ là canxioxit và lu huỳnh đioxit
3 Bài mới: (33p)
1.Hoạt động 1:
- GV cho học sinh tìm hiểu về CaO:
CTHH, tên thờng gọi, thuộc loại oxit
nào?
- GV dẫn dắt HS nêu tính chất hoá học
của CaO dựa vào tính chất của oxit bazơ
- Giáo viên hớng dẫn và y/c 2 HS lên làm
TN CaO phản ứng với H2O
* Thí nghiệm 1: Cho mẫu CaO vào ống
nghiệm, nhỏ vài giọt nớc vào CaO Tiếp
tục thêm nớc, dùng đũa tt trộn đều Để
* Thí nghiệm 2: Cho dd HCl vào ống
nghiệm có chứa CaO
- HS nêu hiện tợng, nhận xét.Viết PTHH
- GV cho học sinh nêu ứng dụng của tính
chất này và giải thích trong trồng trọt và
xử lý nớc
* GV cho học sịnh nhớ lại sự hấp thụ CO2
của CaO trong không khí tạo thành đá vôi
(Vôi sống đã bị vón cục)
- Yêu cầu HS viết PTHH
→ Em có kết luận gì về CaO
2 Hoạt động 2:
GV cho HS tìm hiểu ứng dụng của CaO
? Sử dụng CaO nh thế nào?
? HS tìm hiểu vì sao ngời ta bón vôi vào
ruộng chua hoặc vào nơi chôn xác động
vật có tác dụng gì?
3.Hoạt động 3:
- GV cho học sinh tự tìm hiểu sản xuất
CaO trong thực tế nh thế nào
( Nguyên liệu, chất đốt thờng dùng, nơi
a.Tác dụng với n ớc :
Phản ứng toả nhiệt, tạo thành chất rắn màu trắng ít tan trong nớc là Ca(OH)2gọi là vôi tôi
CaO + H2O → Ca(OH)2 (r) (l) (r)
→ Phản ứng tôi vôi.
b.Tác dụng với axit:
CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O
c Tác dụng với oxit axit:
CaO hấp thụ CO2 tạo thành CaCO3 CaO + CO2 → CaCO3
* Kết luận : CaO là oxit bazơ.
II ứ ng dụng của CaO:
- Dùng trong công nghiệp luyện kim, nguyên liệu cho công nghiệp hóa học
- Khử đất chua thành đất trồng trọt
- Xử lý nớc thải, rác thải
- Diệt trùng
III Sản xuất CaO nh thế nào?
- Nguyên liệu: Đá vôi
- Chất đốt: Than, củi, dầu, khí tự nhiên
- Các phản ứng xảy ra:
C + O2 ⃗t o CO2
Trang 7
Giáo án Hóa học 9
khai thác, thời gian nung)
- GV cho HS tìm hiểu 2 kiểu lò nung vôi
hình 1.4 và hình 1.5(Sgk)
CaCO3 ⃗t o CO2 + CaO
4 Củng cố – luyện tập (5p)
- Cho HS nhắc lại tính chất hoá học, ứng dụng của CaO.
- Yêu cầu 2 HS đọc lại phần ghi nhớ
- Tính số mol của HCl → nHCl=CM.V= 3,5.0,2 =0,7(mol)
Gọi x là khối lợng của CuO Khối lợng của Fe2O3 là (20-x)g
Ngày giảng: 9A: 30/08/2018 9B: 01/09/2018
- Biết ứng dụng trong đời sống, sản xuất đồng thời biết đợc tác hại của SO2
- Biết phơng pháp điều chế trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp
+ Hoá chất: S, ddH2SO4, ddCa(OH)2, Na2SO3, nớc cất, quỳ tím
+ Dụng cụ : Các dụng cụ dùng để điều chế SO2
+ Tranh lò nung vôi CN và TC
* Học sinh :
Xem lại tính chất hoá học của oxit
Trang 8
Giáo án Hóa học 9
D/ Hoạt động dạy học
1/ Kiểm tra bài cũ : (5p)
a Nêu tính chất hoá học của CaO? Viết phơng trình phản ứng hoá học?
b CaO có ứng dụng gì trong đời sống và trong công nghiệp?
- HS viết phơng trình phản ứng xảy ra
- GV giải thích sự ô nhiễm do tạo ra SO2
- HS nêu cách điều chế SO2 trong phòng
thí nghiệm và trong công nghiệp (GV giải
- SO2 là chất gây ô nhiễm môi trờng
→ Nguyên nhân gây ra ma axit
b Tác dụng với bazơ:
SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3 + H2O
c Tác dụng với oxit bazơ:
- SO2 + (Na2O, CaO, K2O ) → muối sunfit
Trang 9b Tính khối lợng các chất sau phản ứng.
- Tìm số mol các chất đã dùng Suy ra số mol chất d sau phản ứng
- Học sinh biết tính chất hoá học chung của axit, dẫn ra đợc những phơng trình hoá học
t-ơng ứng cho mỗi tính chất
- Biết vận dụng tính chất hoá học giải thích các trờng hợp thờng gặp
+ Hoá chất: H2SO4, HCl, Zn, Fe, Al, quỳ tím
+ Dụng cụ: ống nghiệm, ống hút, kẹp gỗ
* Học sinh :
Xem lại tính chất hoá học của oxit
D/ Hoạt động dạy học
1/ Kiểm tra bài cũ : (5p)
a Nêu tính chất hoá học của SO2? Viết phơng trình phản ứng hoá học?
Điều chế SO2 nh thế nào?
b 2 HS làm bài tập 2, 5 Sgk
2/ Giới thiệu bài : (1p)
Lớp 8 chúng ta đã biết về axit, vậy chúng có tính chất hóa học nh thế nào ?
28p 1.Tính chất hoá học của axit:
a.Làm đổi màu chất chỉ thị màu.
- Axit + quỳ tím → màu đỏ
Trang 10
Giáo án Hóa học 9
biết các axit
* GV hớng dẫn HS làm thí nghiệm:
+ ống 1: Cho kim loại Zn (hoặc Fe, Mg,
Al) vào ống nghiệm , thêm vào ống 1-2 ml
dung dịch axit dung dịch HCl) hoặc dung
dịch H2SO4 loãng)
+ ống 2: Cho Cu vào dung dịch HCl
- HS làm thí nghiệm
- HS nhận xét, viết phơng trình phản ứng
- Học sinh nêu trạng thái các chất
? Hãy nêu kết luận về sự tác dụng của axit
với kim loại
- GV lu ý: HNO3 tác dụng đợc với nhiều
kim loại nhng không giải phóng H2
* GV hớng dẫn học sinh làm thí nghiệm
Lấy một ít dung dịch axit H2SO4 cho vào
ống nghiệm chứa một ít Cu(OH)2 Lắc nhẹ
- HS tiến hành thí nghiệm
- HS quan sát hiện tợng xảy ra
- Nhận xét màu sắc chất tạo thành
- HS viết phơng trình phản ứng hoá học
- GV mở rộng: Với một số hiđroxit khác
-HS kết luận
- GV cho HS nhắc lại kiến thức đã học ở
bài trớc về tính chất hoá học của oxit
? Axit tác dụng với oxit bazơ tạo thành
những chất nào? Cho ví dụ? Viết phơng
trình hoá học?
- GV hớng dẫn học sinh viết một số
phơng trình hoá học với các oxit khác
- GV giới thiệu tính chất 5 còn lại, nội dung
b.Tác dụng với kim loại:
- ống 1: Zn tác dụng với dung dịchaxit HCl và có khí thoát ra
- ống 2: Không có hiện tợng
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
Fe + H2SO4đ FeSO4 + H2
*Kết luận:
Axit + kim loại → muối + H2
c.Tác dụng với bazơ:
Cu(OH)2 + H2SO4 đ CuSO4 + 2H2O 2NaOH + H2SO4 đ Na2SO4 + 2H2O 2KOH + H2SO4 đ K2SO4 + 2H2O
*Kết luận:
A xit + bazơ đ muối + nớc
d.Tác dụng với oxit bazơ:
Fe2O3 + 6HCl đ 2FeCl3+ 3H2O
* Kết luận:
Axit + oxit bazơ đ muối + nớc
e.Tác dụng với muối:
2 Axit mạnh, axit yếu:
- Dựa vào tính chất hoá học chia axit
ra 2 loại :+ Axit mạnh: HCl, H2SO4, HNO3 + Axit yếu : H2S, H2CO3
4 Củng cố – luyện tập : (7p)
- Dùng phiếu học tập hoặc cho HS làm bài tập
- Viết phơng trình phản ứng khi cho dung dịch HCl tác dụng với lần lợt cáckim loại: Mg, Fe(OH)3, ZnO, Al2O3
- Gọi 2 HS nhắc lại ý chính bài (Phần ghi nhớ)
Trang 11+ Hoá chất: ddH2SO4, H2SO4 đặc, ddNaOH, dd CuSO4, CuO, Zn, qùy tím
2/ HS:
Xem trớc cách tiến hành các thí nghiệm
D/ Hoạt động dạy học
1/ Kiểm tra bài cũ : (5p)
- Nêu tính chất hoá học của axit? Viết phơng trình phản ứng minh họa
- Học sinh 2 làm bài tập 3 (sgk)
2/ Giới thiệu bài : (1p)
Lớp 8 chúng ta đã biết về axit sunfuric và axit clohidric, vậy chúng có tính chất hóahọc nh thế nào ?
3/ Bài mới : (31p)
1.Hoạt động 1:
- GV yêu cầu học sinh nhắc lại những tính
chất hoá học của axit
Học sinh rút ra nhận xét về sự toả nhiệt của
quá trình trên (sờ tay vào thành ngoài của
A.Tính chất hoá học của axit:
1 Làm đổi màu chất chỉ thị màu
2 Tác dụng với kim loại:
3 Tác dụng với bazơ:
4 Tác dụng với oxit bazơ:
5 Tác dụng với muối:
B Axit sunfuric: H 2 SO 4
I Tính chất vật lý:
- Chất lỏng sánh, không màu, nặnggấp hai lần nớc, không bay hơi, dễ tantrong nớc và tỏa nhiều nhiệt
II Tính chất hoá học:
Trang 12
Giáo án Hóa học 9
- GV thông báo: Axit H2SO4 loãng và đặc
có một số TCHH khác nhau
- GV cho HS thao tác 2 thí nghiệm thể hiện
tính chất: Axit tác dụng với quỳ tím và với
- Học sinh viết phơng trình hoá học
- Giáo viên thông báo: Tính chất tác dụng
với muối (học ở bài sau)
1 H 2 SO 4 loãng có tính chất hóa học của axit:
a Làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ
b dd H2SO4 + KL đ Muối sunfat + H2
↑ 2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 +3H2 ↑
c dd H2SO4 + Bazơ → Muối sunfat+ H2O
H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 +2H2O
d dd H2SO4 + Oxit bazơ → Muốisunfat+ H2O
- GV khắc sâu nội dung chính của bài
- GV cho HS làm bài tập sau:
+ Cho các chất sau: Ba(OH)2; SO3; K2O; P2O5; Mg; Al; Cu; CuO
Gọi tên và phân loại chúng
+ HS vận dụng làm bài tập 1(Sgk trang 19)
- Viết phơng trình phản ứng(nếu có) của các chất trên với : H2O; H2SO4;KOH
Trang 13- Những ứng dụng quan trọng của axit này trong sản xuất và đời sống.
- Sử dụng an toàn axit này trong khi tiến hành thí nghiệm
+ Hoá chất : H2SO4 đặc, loãng; BaCl2, Na2SO4, Cu, đờng (hoặc bông, vải)
* Học sinh :
Ôn lại tính chất hoá học của axit
D/ Hoạt động dạy học
1/ Kiểm tra bài cũ : (5p)
- HS1 Nêu tính chất hoá học của H2SO4 loãng? Viết phơng trình phản ứng hoáhọc minh hoạ tính chất này ?
- HS2 làm bài tập 6 (Sgk)
2/ Giới thiệu bài : (1p)
Lớp 8 chúng ta đã biết về axit sunfuric và ở tiết trớc chúng ta đã biết tính chất hóahọc vủa axit sunfuric loãng, vậy axit sunfuric đặc có tính chất hóa học nh thế nào ?
Trang 14Giáo án Hóa học 9
* Nhận xét: H2SO4 đặc nóng tác dụng với
đồng tạo thành dung dịch CuSO4 và SO2
- HS viết phơng trình phản ứng
- GV giới thiệu : Ngoài tác dụng với Cu,
H2SO4 đặc nóng còn tác dụng với nhiều
KL tạo thành muối sunfat, không giải
Nhỏ vào mỗi ống 3- 4 giọt dd BaCl2
- HS quan sát nêu hiện tợng và nhận xét
- GV thông báo: Có thể phân biệt axit
sunfuric và muối sunfat bằng kim loại
→ H2SO4 đặc nóng tác dụng với Cu tạo thành dung dịch CuSO4và SO2
- C.đoạn 2: 2SO2 + O2 ⃗t0 2SO3
- C.đoạn 3: SO3 + H2OđH2SO4
V Nhận biết H 2 SO 4 và các muối sunfat:
→ Vậy: BaCl2, Ba(NO3)2, Ba(OH)2 là thuốc thử để nhận biết ra gốc (=SO4)
- Nêu tính chất hoá học riêng của H2SO4
- Dùng phơng pháp hoá học để nhận biết các dung dịch mất nhãn sau:
Trang 15
Giáo án Hóa học 9
Tiết 8:
luyện tập tính chất hóa học của oxit và axit.
A/ Mục tiêu cần đạt :
1.Kiến thức:
- Học sinh biết tính chất hoá học của oxit, axit và mối quan hệ giữa các loại chất vô cơ
- Dẫn ra các phản ứng hoá học minh hoạ tính chất hoá học
2 Kỹ năng: Vận dụng các kiến thức về oxit, axit để giải các bài tập
3 Thái độ: Giáo dục tính cận thận khi viết PTHH và làm bài tập tính toán
B/ Trọng tâm : tính chất hoá học của oxit, axit và mối quan hệ giữa các loại chất vô cơ C/ Chuẩn bị :
1/ Kiểm tra bài cũ : (5p)
- HS Nêu tính chất hoá học của H2SO4 đặc nóng? Viết phơng trình phản ứng hoáhọc minh hoạ?
2/ Giới thiệu bài : (1p)
GV nêu Mục tiêu cần đạt : cần đạt bài học
các ô trống), học sinh tự điền vào
- GV cho HS thảo luận nhóm, chọn các
loại chất thích hợp tác dụng với các chất
để hoàn thiện sơ đồ
- Yêu cầu các nhóm thảo luận chọn chất
để viết phơng trình phản ứng minh hoạ
*Oxit bazơ + axit → Muối và nớc
*Oxit axit + bazơ → Muối và nớc
*Oxit axit + oxit bazơ → Muối
*Oxit bazơ + nớc → Bazơ
*Oxit axit + nớc → Axit
2 Tính chất hoá học của axit:
- Sơ đồ: (Sgk)
- Phơng trình hoá học : Thể hiện 4 tính chất
II Luyện tập:
*Bài tập 1:
SO2 + H2O → H2SO3
Na2O + H2O → 2NaOH CaO + H2O → Ca(OH)2
Trang 16
TiÕt 9
Thùc hµnh tÝnh chÊt hãa häc cña oxit vµ axit.
Trang 17Giáo án Hóa học 9
- Phơng pháp : Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, trực quan, giảng giải, hoạt động
nhóm
- Phơng tiện :+ SGK, SGV, Giáo án + Hoá chất: Cao, P, HCl, H2SO4, Na2SO4, BaCl2, nớc cất, quỳ tím
+ Dụng cụ: ống nghiệm, giá để ống nghiệm, ống hút, bình thuỷ tinh
* Học sinh :
Ôn lại tính chất hoá học cua oxit và axit
D/ Hoạt động dạy học
1/ Kiểm tra bài cũ : (5p)
- HS1 Nêu tính chất hoá học của H2SO4 đặc nóng? Viết phơng trình phản ứng minhhoạ
- HS 2 làm bài tập 3(sgk)
2/ Giới thiệu bài : (1p)
Chúng ta sẽ tiến hành kiểm nghiệm những gì đã học qua tiết này?
3/ Bài mới : (33p)
1.Hoạt động 1:
* Thí nghiệm 1:
GV hớng dẫn HS: Cho 1 mẩu CaO vào ống
nghiệm Sau đó cho thêm vào đó 1 đến 2ml
n-ớc Quan sát hiện tợng xảy ra
- HS làm thí nghiệm
- HS rút ra nhận xét
+ GV cho học sinh thử dung dịch sau phản ứng
bằng giấy qùy tím
+ GV thông báo: Giấy quỳ chuyển thành màu
xanh chứng tỏ dung dịch thu đợc là bazơ
? HS viết phơng trình phản ứng?
* Thí nghiệm 2:
- GV hớng dẫn cho học sinh làm thí nghiệm và
nêu các yêu cầu đối với học sinh: Đốt một ít P
đỏ (bằng hạt đậu xanh) trong bình thuỷ tinh
miệng rộng Khi P cháy hết cho 3 ml nớc vào,
- HS tiến hành thí nghiệm nhận biết các hoá
chất đó (Dựa vào tính chất hoá học)
- CaO nhão ra
- Phản ứng toả nhiều nhiệt
- Giấy quỳ chuyển thành màuxanh
* Hiện tợng:
- Đốt P đỏ trong bình tạo thànhnhững hạt nhỏ màu trắng tantrong nớc, dung dịch trongsuốt
- Nhúng giấy quỳ vào: Giấyquỳ chuyển thành màu đỏ
Trang 18Giáo án Hóa học 9
- HS phân loại 3 chất, ghi số thứ tự
+ Cho quỳ tím vào
+ Cho 2 lọ làm qùy tím chuyển thành màu đỏ:
Cho tác dụng với BaCl2 (Lấy một ít dung dịch
+Lọ 1: Không có hiện tợng làHCl
+Lọ 2: Xuất hiện kết tuả trắng
Là H2SO4
H2SO4 + BaCl2 → BaSO4 ¯+ 2HCl
H2SO4, HCl, Na2SO4 (Quỳ tím) Đỏ.Tím
HCl, H2SO4
Na2SO4
H2SO4HCl
+ BaCl2Kết tủa trắng Khôngkết tủa
H2SO4.HCl
II Viết bản t ờng trình:
- Ôn tính chất hoá học của oxit
- Ôn tập lại những kiến thức đã học giờ sau kiểm tra 1 tiết
Ngày giảng: 9A: 26/9/2018 9B: 22/9/2018
Trang 19Khoanh tròn vào chữ cái A hoặc B, C, D đứng trớc đáp án đúng:
Câu 1: Một số oxit bazơ tác dụng với oxit axit tạo thành:
A Axit B Bazơ C Muối D NớcCâu 2: Axit tác dụng với bazơ, oxit bazơ đều cho sản phẩm là:
A Muối + Hiđrô B Muối + Axit C Muối + Bazơ D Muối + nớc Câu 3: Nguyên liệu để sản xuất Canxi oxit là:
A CaCl2 B Ca(OH)2 C CaCO3 D.Ca(NO3)2Câu 4: Có những oxit sau: CaO , FeO , SO2 , CuO Những oxit tác dụng đợc với nớc là:
A CaO , SO2 B CaO , FeO C FeO , SO2 D FeO , CuO Câu 5: Đơn chất nào sau đây tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng sinh ra chất khí ?
mức cao hơn
1.Tính chất hóa học của oxit
2 Một số oxit quan trọng
3 Tính chất hóa học của axit Một
số axit quan trọng
4 Luyện tập: Tính chất hóa học của oxit và axit
Tổng điểm 1,5 1,5 1,0 2,5 0,5 2,0 0 1,0 10,0
Trang 20Giáo án Hóa học 9
A N2 B Fe C Cu D Ag Câu 6: Khí SO2 đợc tạo thành từ cặp chất nào sau đây
A Na2SO3 và H2SO4 B K2SO4 và HCl C Na2SO3 và NaCl D.Na2SO4 và CuCl2Câu 7: Chất khí nào sau đây đợc sinh ra khi cho Cu tác dụng với H2SO4 đặc?
A O2 B SO2 C H2 D CO2 Câu 8: Cho 5,6 g một oxit kim loại tác dụng vừa đủ với HCl cho 11,1 g muối clorua củakim loại đó.Công thức của oxit kim loại là
A Al2O3 B FeO C CuO D.CaO
II Phần tự luận: ( 6điểm )
Câu 1: Viết các phơng trình hoá học thực hiện những chuyển đổi hoá học theo sơ đồsau(ghi rõ điều kiện nếu có):
CaO ⃗ ( 1 ) Ca(OH)2 ⃗ ( 2 ) CaCO3 ⃗ ( 3 ) CaO ⃗ ( 4 ) CaCl2Câu 2: Có 3 lọ không nhãn mỗi lọ đựng một dung dịch không màu là: HCl , H2SO4 ,
Na2SO4.Nhận biết dung dịch đựng trong mỗi lọ bằng phơng pháp hoá học.Viết phơngtrình phản ứng hoá học
Câu 3: Cho một lợng bột sắt d vào 200ml dung dịch axit H2SO4.Phản ứng xong thu đợc4,48 lít khí hiđrô (đktc)
a.Viết phơng trình phản ứng hoá họcb.Tính khối lợng sắt đã tham gia phản ứngc.Tính nồng độ mol của dung dịch axit H2SO4 đã dùng 3
H ớng dẫn chấm :
i Phần trắc nghiệm: ( 4điểm )
Mỗi câu trả lời đúng đợc 0,5đ
II.Phần tự luận: ( 6điểm )
Câu1: (2đ) Viết đúng mỗi PTHH đợc 0,5đ
(1) CaO + H2O → Ca(OH)2 (2) Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O (3) CaCO3 ⃗t o CaO + CO2 (4) CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O
a, PTHH: Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2b,Số mol H2 sinh ra ở đktc là: 4,48 : 22,4= 0,2 (mol) Theo phơng trình phản ứng nFe = nH2 = 0,2 (mol)Khối lợng sắt đã tham gia phản ứng: 0,2 x 56 = 11,2 g
c, Theo phơng trình phản ứng nFe = nH2SO4 = 0,2 (mol)Nồng độ mol của dung dịch axit H2SO4 đã dùng: 0,2 : 0,2 = 1M
4 Củng cố - luyện tập : (1p)
- Nhắc học sinh xem lại bài
- GV thu bài làm của HS và nhận xét giờ kiểm tra
5 Hớng dẫn tự học ở nhà: (1p)
- Ôn tập tính chất của axit, ôxit
- Xem trớc nội dung bài: Tính chất hóa học của bazơ
Ngày giảng: 9A: 27/9/2018 9B: 27/9/2018
Trang 21
+ Dụng cụ: ống nghiệm, kẹp gỗ, khay, phễu, giấy lọc, đũa thuỷ tinh Thiết bị điều chế CO 2 từ CaCO 3 hoặc SO 2 từ Na 2 SO 3
+ Hoá chất: Ca(OH)2, NaOH, HCl, H2SO4, CuSO4, Cu(OH)2, CaCO3, quỳ tím,phenol
* Học sinh :
Ôn lại tính chất hoá học của oxit và axit
D/ Hoạt động dạy học
1/ Kiểm tra bài cũ : (5p)
-HS1 Nêu tính chất hoá học của oxit? Viết phơng trình phản ứng minh họa
-HS2 Nêu tính chất hoá học của axit? Viết phơng trình phản ứng minh hoạ
2/ Giới thiệu bài : (1p)
Lớp 8 chúng ta đã biết về bazơ, vậy chúng có tính chất hóa học nh thế nào ?
+ Nhỏ 1 giọt dung dịch NaOH lên giấy quỳ
tím Quan sát sự đổi màu của quỳ tím
+ Nhỏ 1 - 2 giọt phenolphtalein không màu
vào ống nghiệm có sẵn dung dịch NaOH
Quan sát sự thay đổi màu sắc của dd phenol
*GV nêu: Dựa vào tính chất này mà ta phân
biệt dd bazơ với các loại hợp chất khác
*HS làm bài tập:
Chỉ dùng các hóa chất sẵn có hãy nhận biết 3
lọ hoá chất bị mất nhãn sau: H2SO4, HCl,
* Các dung dịch bazơ (kiềm) làm
đổi màu chất chỉ thị:
+ Quỳ tím thành màu xanh
+ Dung dịch phenolphtalein (không màu) thành màu đỏ
2 Tác dụng của dung dịch bazơ với oxit axit :
*Dung dịch bazơ (kiềm) + oxit axit đ muối + nớc.
Trang 22
+ GV tạo Cu(OH)2 bằng cách cho dung dịch
CuSO4tác dụng với dung dịch NaOH
+ Đốt nóng Cu(OH)2 trên ngọn lửa đèn cồn
- HS quan sát màu sắc chất rắn trớc khi đun
và sau khi đun
- HS kết luận: Bazơ không tan bị nhiệt phân
huỷ tạo ra oxit và nớc
- HS viết phơng trình phản ứng
- GV mở rộng với các bazơ khác: Fe(OH)2,
Al(OH)3
- GV giới thiệu tính chất còn lại của bazơ là
tác dụng với muối (Học ở bài sau)
5p
14p
6KOH + P2O5 đ 2K3PO4 + 3H2O
3 Tác dụng với axit:
*Bazơ tan và bazơ không tan + axit đ muối + nớc.
Fe(OH)3 + 3HCl đFeCl3 + 3H2O
3Ca(OH)2 + 2H3PO4 đCa3(PO4)2 +6H2O
đ Phản ứng trung hoà
4 Bazơ không tan bị nhiệt phân huỷ:
- Màu sắc Cu(OH)2 :+ Trớc khi đun có màu xanh lam + Sau khi đun tạo ra chất rắn màu
Tính số mol Na2O đ số mol NaOH và nồng độ mol NaOH
b Từ số mol NaOH (ở PT 1) đ số mol H2SO4 (ở PT 2) đ khối lợng H2SO4 p/
Từ đó tìm khối lợng ddđ suy ra thể tích dung dịch H2SO4 20% cần lấy để trung hòa
Ngày giảng: 9A: 3/10/2018 9B: 29/9/2018
- Thấy đợc ứng dụng của bazơ này trong đời sống
- Nắm phơng pháp sản xuất NaOH trong công nghiệp bằng điện phân dung dịch muối ăn
- ý nghĩa PH của dung dịch
Trang 23+ Hoá chất: Ca(OH)2, NaOH, HCl, H2SO4, CuSO4, các muối sắt.
* Học sinh :
Xem lại tính chất hoá học cuả bazơ
D/ Hoạt động dạy học
1/ Kiểm tra bài cũ : (5p)
- HS1 Nêu tính chất hoá học của bazơ? Viết phơng trình phản ứng hoá họcminh hoạ
- HS2 Bài tập 2 (Sgk - trang 25)
2/ Giới thiệu bài : (1p)
Bài trớc chúng ta đã tìm hiểu tính chất hóa học của bazo Hôm nay chúng ta cùngtìm hiểu một sô bazo quan trọng có ứng dụng nhiều trong cuộc sống ?
3/ Bài mới : (33p)
1.Hoạt động 1:
- GV cho học sinh quan sát NaOH
* Thí nghiệm: Cho NaOH vào nớc, lắc
- GV thông báo: NaOH có đầy đủ
những tính chất hoá học của bazơ tan
- GV cho các nhóm thực hiện các thí
nghiệm chứng minh tính chất hoá học
của NaOH
- Yêu cầu các nhóm rút ra kết luận về
tính chất hoá học của NaOH Viết
A Natri hiđroxit.
I.Tính chất vật lý:
- Chất rắn, không màu, tan nhiều trong nớc
II.Tính chất hoá học :
1 Đổi màu chất chỉ thị:
- Làm đổi màu quỳ tím thành xanh, dung dịch phenolphtalein thành đỏ
2 Dung dịch NaOH tác dụng với axit tạo thành muối và n ớc
NaOH + HCl đ NaCl + H2O NaOH + HNO3 đ NaNO3 + H2O
3 Dung dịch NaOH tác dụng với oxit axit tạo thành muối và n ớc
2NaOH + SO3 đ Na2SO4 + H2O (dd) (k) (dd) (l)
4 Dung dịch NaOH còn tác dụng với dung dịch muối.
Trang 24- Bài tập: Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau:
Na đ Na2O đ NaOH đ NaCl đ NaOH đ Na2SO4
- Học sinh biết tính chất vật lý, tính chất hoá học của Ca(OH)2
- Biết cách pha chế dung dịch Ca(OH)2
- Biết các ứng dụng của Ca(OH)2trong đời sống
- Biết ý nghĩa độ PH của dung dịch
1/ Kiểm tra bài cũ : (5p)
- HS1 Nêu tính chất hoá học của NaOH Viết phơng trình phản ứng hoá học?
- HS2 Bài tập 3 (Sgk - trang 25)
2/ Giới thiệu bài : (1p)
Chúng ta tiếp tục tìm hiểu về bazo quan trọng thứ 2, liệu nó có tính chất gì đặc biệtkhông ?
Trang 25?Vì sao lại dự đoán nh vậy.
- GV ghi nội dung ở góc bảng
- HS viết phơng trình phản ứng minh hoạ
- GV làm thí nghiệm thể hiện tính chất 1
*GV hớng dẫn HS làm thí nghiệm: Nhỏ
từ từ dung dịch axit HCl vào ống nghiệm
có chứa dung dịch Ca(OH)2 có phenol ở
- GV: Cho HS tự nêu những ứng dụng của
Ca(OH)2 trong đời sống
- HS nhắc lại tính chất hoá học của Ca(OH)2
- Cách đo độ axit, bazơ
- HS đọc phần kết luận
5 H ớng dẫn tự học ở nhà: (1p)
- Học bài, làm bài tập về nhà sau bài học
- Nhận biết 4 lọ mất nhãn sau: KOH, Ca(OH)2, HCl, Na2SO4 (chỉ dùng quỳ)
Ngày giảng: 9A: 10/10/2018 9B: 6/10/2018
- Thế nào là phản ứng trao đổi và những điều kiện xảy ra phản ứng
- HS vận dụng tính chất hoá học để giải thích một số hiện tợng trong thực tế
2 Kỹ năng:
- Vận dụng giải bài tập
- Viết phơng trình phản ứng minh hoạ
3 Thái độ:
Giáo dục tính cẩn thận khi viết PTHH và làm bài tập
Trang 26
+ Dụng cụ thí nghiệm: ống nghiệm, giá ống nghiệm, kẹp gỗ.
+ Hoá chất: H2SO4, BaCl2, CuSO4, Na2CO3, Fe, NaOH
* Học sinh :
Xem lại các PTHH có liên quan đến muối
D/ Hoạt động dạy học
1/ Kiểm tra bài cũ : (5p)
- HS1 Nêu tính chất hoá học của Ca(OH)2.Viết phơng trình phản ứng hoá học?
- HS2 Bài tập 1 (sgk - trang 30)
2/ Giới thiệu bài : (1p)
Muối là gì ? Có mấy loại muối ? Công thức hóa học chung của muối ?Vậy muối có tính chất hóa học ra sao ?
đinh sắt (Hoặc đoạn dây sắt) trong ống
nghiệm có dung dịch CuSO4
- HS làm thí nghiệm và quan sát hiện
t-ợng
- HS nhận xét: Có kim loại màu đỏ bám
vào ngoài dây sắt, dung dịch nhạt dần
- HS viết phơng trình phản ứng, kết luận
Thí nghiệm 2:
- GV hớng dẫn HS làm thí nghiệm: Nhỏ
1 đến 2 giọt dung dịch H2SO4 loãng vào
ống nghiệm có sẵn dung dịch BaCl2
- HS làm thí nghiệm và quan sát hiện
t-ợng
- GV gọi học sinh nhận xét và viết
phơng trình phản ứng
- GV thông báo: Nhiều muối khác cũng
tác dụng với axit tạo thành muối mới và
- HS nêu nhận xét về hiện tợng xảy ra
(Xuất hiện kết tủa trắng)
- GV hớng dẫn HS viết phơng trình phản
ứng
23 p
I.Tính chất hoá học của muối:
1.Muối tác dụng với kim loại:
- Dung dịch muối + kim loại → muối mới + kim loại mới
CuSO4 + Fe đ FeSO4 + Cu
2.Muối tác dụng với axit:
H2SO4 + BaCl2 đ BaSO4¯ + 2HCl(dd) (dd) (r) (dd) CaCO3 + 2HCl đ CaCl2 + H2O + CO2 AgNO3 + HCl đ AgCl + HNO3
*Vậy : muối + axit → muối mới + axit mới
3.Muối tác dụng với muối:
-Hiện tựơng: Xuất hiện kết tủa trắng.BaCl2 + CuSO4 đ BaSO4¯ + CuCl2(dd) (dd) (r) (dd)
* Hai dung dịch muối tác dụng với nhautạo thành hai muối mới
CaCl2 + Na2CO3 đ CaCO3 + 2NaCl(dd) (dd) (r) (dd)
4.Muối tác dụng với bazơ:
Trang 27
Giáo án Hóa học 9
- HS nhận xét 2 chất tạo thành sau phản
ứng (Thành phần)
Thí nghiệm 4:
- GV làm thí nghiệm chứng minh : Cho
NaOH tác dụng với CuSO4
-Hiện tợng: Xuất hiện chất không tan màu xanh: Cu(OH)2
CuSO4 + 2NaOH đ Cu(OH)2 + Na2SO4
*Dung dịch muối tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối mới và bazơ mới
II Phản ứng trao đổi trong dung dịch:
*Định nghĩa: (SGK)
*Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi: (SGK)
4 Củng cố - luyện tập : (5p)
- GV khắc sâu nội dung chính của bài
- HS nhắc lại tính chất hoá học của muối
- Học sinh biết NaCl có ở dạng hoà tan trong nớc biển và dạng kết tinh trong mỏ muối
- Những ứng dụng của NaCl trong đời sống và trong công nghiệp
- Vận dụng tính chất của NaCl trong thực hành và bài tập
Trang 28Giáo án Hóa học 9
- HS1 Nêu tính chất hoá học của muối? Viết phơng trình phản ứng hoá học minhhọa?
- HS2 Nêu định nghĩa phản ứng trao đổi? Điều kiện xảy ra PƯTĐ? Cho ví dụ
2/ Giới thiệu bài : (1p)
Natri clorua là một muối quan trọng trong cuộc sống, vậy chúng có những tính chất
- GV cho HS quan sát H1,23: Ruộng muối
- Yêu cầu HS trình bày cách khai thác NaCl
- HS nêu ứng dụng của NaCl
- GV gọi 1 học sinh nêu ứng dụng của sản
phẩm đợc sản xuất từ NaCl nh: Cl2,, NaOH
thực hiện chuyển hoá sau:
CuđCuSO4đCuCl2đCu(OH)2đCuOđCu
CuSO4 + BaCl2 đ BaSO4 + CuCl2CuCl2 + 2KOHđ Cu(OH)2¯ +2KClCu(OH)2 ⃗t o CuO + H2O
CuO + H2 ⃗t ô t Cu + H2O
*Bài tập 2 : NaCl là sản phẩm của:
- Phản ứng trung hoà:NaOH+ HCl
- Phản ứng trao đổi:
+ Giữa muối và axit: Na2CO3+ HCl.+ Giữa muối và muối : Na2SO4 + BaCl2
+ Giữa muối và dd bazơ: CuCl2 + NaOH
4 Củng cố - luyện tập : (5p)
- Học sinh đọc phần ghi nhớ.
Trang 29
Giáo án Hóa học 9
- GV khắc sâu nội dung chính của bài
- Lu ý các bài tập vừa chữa
b Theo (1) và (2) số mol KNO3 và KClO3 t/g phản ứng nh nhau, nhng số mol O2
sinh ra không nh nhau, nên thể tích O2 ở (1) và (2) khác nhau
c Từ thể tích khí O2đsố mol O2 đsố mol KNO3 và KClO3đKL KNO3 và KClO3 _Ngàydạy : 9B : 13/10/2018 9A : 17/10/2018
Tiết 16:
phân bón hóa học.
A/ Mục tiêu cần đạt :
1.Kiến thức:
- Học sinh biết vai trò ý nghĩa những nguyên tố hoá học đối với đời sống thực vật
- Mỗi phân bón đơn và kép thờng dùng và công thức hoá học của mỗi loại phân bón
1/ Kiểm tra bài cũ : (5p)
Cõu 1: Nờu tớnh chất húa học của muối?Viết PTHH minh họa cho mỗi tớnh chất
Cõu 2: Thực hiện dóy chuyển húa sau:
Fe 2 O 3 1đ FeCl 3 2đ FeCl 2 3đ Fe(OH) 2 4đ FeSO 4 5đ FeCl 2
Cõu 3: Bằng phương phỏp húa học hóy nhận biết 3 lọ mất nhón đựng cỏc dung dịch sau: NaOH;H 2 SO 4 ;Na 2 SO 4
2/ Giới thiệu bài : (1p)
? Tại sao sau vụ thu hoạch đất trồng sẽ bạc màu hơn?
HS trả lời :Đất trồng bị bạc màu do thực vật đó lấy cỏc nguyờn tố dinh dưỡng từ đất
?Làm thế nào để năng suất vụ sau cao hơn vụ trước?
HS: Bằng cỏch bún phõn
Trang 30
- Amoni nitrat : NH4NO3 chứa 35%N.
- Amoni sunfat: (NH4)2SO4 chứa 21%N.Các phân bón này đều tan trong nớc
Gồm NH4NO3 , (NH4)2HPO4, KCl
- Tổng hợp trực tiếp bằng PPHH: Ví dụKNO3, (NH4)2HPO4
Trang 31Giáo án Hóa học 9
4 Củng cố - luyện tập : (5p)
- HS đọc phần ghi nhớ
- Thu dọn các mẫu thực hành, vệ sinh phòng học
- Liên hệ các loại phân bón đợc sử dụng trong thực tế gia đình
1/ Kiểm tra bài cũ : (5p)
?Nờu tớnh chất hoỏ học của bazơ và muối?
2/ Giới thiệu bài : (1p)
Có những loại phân bón hóa học nào hay sử dụng ? chúng có tác dụng ra sao ?
Bazơ ⃗t0 oxit bazơ + nớc Oxit axit + nơc → axit Bazơ + axit → muối + nớc
Trang 32
Giáo án Hóa học 9
+Choùn caực loaùi chaỏt taực duùng ủeồ thửùc
hieọn caực chuyeồn hoựa ụỷ sụ ủoà treõn
Hs: Thaỷo luaọn hoaứn thaứnh baỷng
GV: Chieỏu sụ ủoà cuỷa caực nhoựm ủaừ hoaứn
thaứnh
GV: Goùi HS khaực nhaọn xeựt, ủoựng goựp yự
kieỏn ủeồ hoaứn chổnh sụ ủoà.
2
Hoạt động 2 :
GV: Yeõu caàu HS leõn vieỏt caực phửụng
trỡnh
HS: Leõn vieỏt caực phửụng trỡnh
GV: Cho HS leõn baỷng hoaởc chieỏu baứi
laứm cuỷa HS leõn cho caỷ lụựp nhaọn xeựt, boồ
sung.
Gv; yeõu caàu hs leõn ủieàn traùng thaựi cuỷa
chaỏt
HS: Leõn ủieàn traùng thaựi
GV: Ngoaứi nhửừng chaỏt chuyeồn hoựa treõn
coứn coự nhửừng chaỏt khaực ủửụùc khoõng?
HS: Leõn vieỏt tieỏp.
- GV cho HS làm bài tập sau:
BT1: Thực hiện dãy biến hoá sau:
a Na2O → NaOH → Na2SO4 → NaCl → NaNO3
b Fe(OH)3 → Fe2O3 → FeCl3 → Fe(NO3)3 → Fe(OH)3 →
Tiết 18:
Luyện tập chơng 1 Các loại hợp chất vô cơ