Tiết 35: Diện tích đa giác I-Mục tiêu: + Kiến thức: - HS biết: công thức tính diện tích các đa giác đơn giản hình thoi, hình chữ nhật, hình vuông, hình thang.Biết cách chia hợp lý các đa[r]
Trang 1HỌC KÌ II Tiết 33 – Bài 4: DIỆN TÍCH HÌNH THANG I- MỤC TIÊU:
+ HS có thói quen: cẩn thận trong vẽ hình, giải toán
+ Rèn cho HS tính cách: nghiêm túc, tự giác trong học tập và hoạt động nhóm
-GV: Bảng phụ, các loại đa giác
- HS : Thước,eke,com pa, thước đo góc
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:
1 Phương pháp: Vấn đáp,hoạt động nhóm.
2.Kĩ thuật dạy học:Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật thảo luận nhóm…
IV.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Hoạt động khởi động
1.1 Ổn định lớp:
1.2 Kiểm tra bài cũ:
- Vẽ tam giác ABC có Cˆ> 900 Đường cao AH.Hãy chứng minh: SABC =
2.Ho t ạt động hình thành kiến thức mới động hình thành kiến thức mới.ng hình th nh ki n th c m i.ành kiến thức mới ến thức mới ức mới ới
Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt
* HĐ1: Hình thành công thức tính diện
tích hình thang.
Phương pháp: vấn đáp – kĩ thuật đặt câu
hỏi
- GV: Với các công thức tính diện tích đã
học, có thể tính diện tích hình thang như
thế nào?
1) Công thức tính diện tích hình thang.
Trang 2- GV: Cho HS làm ?1 Hãy chia hình
thang thành hai tam giác
+ HS: Nêu tên hai tam giác
- GV: + Để tính diện tích hình thang
ABCD ta phải dựa vào đường cao và hai
đáy
+ Kẻ thêm đường chéo AC ta chia hình
thang thành 2 tam giác không có điểm
- GV: Em nào có thể dựa và công thức
tính diện tích hình thang để suy ra công
1
2AH HD (1) b
A B h
1
2AH.(DC + AB)
2) Công thức tính diện tích hình b.hành
Công thức: ( sgk)
* Định lý:
- Diện tích hình bình hành bằng tích của 1cạnh với chiều cao tương ứng
3) Ví dụ:
S = a.h
Trang 3GV: Cho HS quan sát hình và trả lời câu hỏi sgk
SABCD = SABEF Vì theo công thức tính diện tích hình chữ nhậtvà hình bình hành có: SABCD = AB.AD ; SABEF = AB AD
AD là cạnh hình chữ nhật = chiều cao hình bình hành SABCD = SABEF
- HS xem hình 142và trả lời các câu hỏi
Ta có: SFIGE = SIGRE = SIGUR
( Chung đáy và cùng chiều cao)
SFIGE = SFIR = SEGU
Cùng chiều cao với hình bình hành FIGE và có đáy gấp đôi đáy của hbh
Tuần dạy: 20 Ngày soạn: 4/1/ Ngày dạy: / 1 /
Tiết 34 – Bài 5: DIỆN TÍCH HÌNH THOI I- MỤC TIÊU:
Trang 4- HS thực hiện thành thạo : Biết cách vẽ hình chữ nhật hay hình bình hành có diện tích bằng diện tích hình bình hành cho trước HS có kỹ năng vẽ hình
3.Thái độ:
- HS có thói quen: cẩn thận trong vẽ hình, giải toán
- Rèn cho HS tính cách: nghiêm túc, tự giác trong học tập và hoạt động nhóm
HS : Thứơc com pa, đo độ, ê ke
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:
1 Phương pháp: Vấn đáp, trực quan,hoạt động nhóm.
2.Kĩ thuật dạy học:Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật thảo luận nhóm.
IV.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Hoạt động khởi động
1.1 Ổn định lớp:
1.2 Kiểm tra bài cũ:
a) Phát biểu định lý và viết công thức tính diện tích của hình thang, hình bình hành?b) Khi nối chung điểm 2 đáy hình thang tại sao ta được 2 hình thang có diện tích bằng nhau?
1.3 Bài mới:
ĐVĐ: Ta đã có công thức tính diện tích hình bình hành, hình thoi là 1 hình bình hành
đặc biệt Vậy có công thức nào khác với công thức trên để tính diện tích hình thoi không? Bài mới sẽ nghiên cứu
2.Ho t ạt động hình thành kiến thức mới động hình thành kiến thức mới.ng hình th nh ki n th c m i.ành kiến thức mới ến thức mới ức mới ới
.* HĐ1: Tìm cách tính diện tích 1 tứ giác
có 2 đường chéo vuông góc
Phương pháp:vấn đáp – kĩ thuật đặt câu
hỏi
- GV: Cho thực hiện bài tập ?1
- Hãy tính diện tích tứ giác ABCD theo AC
- GV: Em nào phát biểu thành lời về cách
tính S tứ giác có 2 đường chéo vuông góc?
1- Cách tính diện tích 1 tứ giác có
2 đường chéo vuông góc
?1 SABC =
1 2
AC.BH ; SADC =
1
2AC.DHTheo tính chất diện tích đa giác ta có
S ABCD = SABC + SADC =
A
Trang 5- GV:Cho HS chốt lại
* HĐ2: Hình thành công thức tính diện
tích hình thoi.
Phương pháp:vấn đáp, hoạt động nhóm –
kĩ thuật đặt câu hỏi, thảo luận nhóm.
2- Công thức tính diện tích hình thoi.
- GV: Cho HS thực hiện bài
? 2 - Hãy viết công thức tính diện tích hình
thoi theo 2 đường chéo
- GV: Hình thoi có 2 đường chéo vuông góc
với nhau nên ta áp dụng kết quả bài tập trên
ta suy ra công thức tính diện tích hình thoi
sửa lại cho chính xác
b) MN là đường trung bình của hình thang
AC.BD
* Diện tích của tứ giác có 2 đường chéo vuông góc với nhau bằng nửa tích của 2 đường chéo đó
2- Công thức tính diện tích hình thoi.
1
2BD Vậy MENG là hình bình hành
T2 ta có:EN//MG ; NE = MG =
1 2
AC (2)
Vì ABCD là Hthang cân nên AC =
BD (3)
Từ (1) (2) (3) => ME = NE = NG = GM
Vậy MENG là hình thoi
Trang 6+ Nhắc lại công thức tính diện tích tứ giác có 2 đường chéo vuông góc, công thức tính diện tích hình thoi.
=1/2 d2
5.Hoạt động tìm tòi, mở rộng.
+Làm các bài tập 32(b) 34,35,36/ sgk
+Hướng dẫn bài 35/SGK: Hình thoi này là 2 tam giác đều cạnh 6cm ghép lại
Kiểm tra ngày /1 /
Tuần dạy: 20 Ngày soạn: 11/1/2016 Ngày dạy: / /2016
Tiết 35: Diện tích đa giác I-Mục tiêu:
+ Kiến thức:
- HS biết: công thức tính diện tích các đa giác đơn giản( hình thoi, hình chữ nhật,hình vuông, hình thang).Biết cách chia hợp lý các đa giác cần tìm diện tích thành các
đa giác đơn giản có công thức tính diện tích
- HS hiểu: được để chứng minh định lý về diện tích hình thoi
+ Kỹ năng:
- HS thực hiện được: Vận dụng công thức và tính chất của diện tích để tính diện tích
đa giác, thực hiện các phép vẽ và đo cần thiết để tính diện tích
- HS thực hiện thành thạo: HS có kỹ năng vẽ, đo hình vận dụng công thức để làm bàitoán hình học
Trang 7+ Thái độ: Kiên trì trong suy luận, cẩn thận, chính xác trong hình vẽ.
- Tư duy nhanh, tìm tòi sáng tạo
II-chuẩn bị:
- GV:
+ Phương tiện: Bảng phụ, dụng cụ vẽ
+ Phương pháp: Đặt vấn đề, giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm
- HS: Thước com pa, đo độ, ê ke
iii- tổ chức các hoạt động học tập:
1 ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu tính chất và công thức tính diện tích diện tích hình chữ nhật, diện tích hình thoi, diện tích thang ?
ĐVĐ: Ta đã biết cách tính diện tích của các hình như: diện tích diện tích hình chữ nhật, diện tích hình thoi, diện tích thang Muốn tính diện tích của một đa giác bất kỳ khác với các dạng trên ta làm như thế nào? Bài hôm nay ta sẽ nghiên cứu
Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt
* HĐ1: Xây dựng cách tính S đa giác
1) Cách tính diện tích đa giác
- GV: dùng bảng phụ
Cho ngũ giác ABCDE bằng phương pháp
vẽ hình Hãy chỉ ra các cách khác nhau
nhưng cùng tính được diện tích của đa
giác ABCDE theo những công thức tính
diện tích đã học
- GV: Chốt lại
- Muốn tính diện tích một đa giác bất kỳ ta
có thế chia đa giác thành các tanm giác
hoặc tạo ra một tam giác nào đó chứa đa
giác Nếu có thể chia đa giác thành các
tam giác vuông, hình thang vuông, hình
chữ nhật để cho việc tính toán được thuận
lợi
- Sau khi chia đa giác thành các hình có
công thức tính diện tích ta đo các cạnh các
đường cao của mỗi hình có liên quan đến
công thức rồi tính diện tích của mỗi hình
1) Cách tính diện tích đa giác
C1: Chia ngũ giác
thành những tam giác rồi tính tổng:
SABCDE = SABE + SBEC+ SECD
C2: S ABCDE = SAMN - (SEDM + SBCN)
C3:Chia ngũ giác thành tam giác vuông
và hình thang rồi tính tổng
2) Ví dụ
Hỡnh 150(sgk)
SAIH = 10,5 cm2SABGH = 21 cm2SDEGC = 8 cm2SABCDEGHI = 39,5 cm2
3 Luyện tập
E
D
C B
Trang 8vẽ tạo ra để tính diện tích là ít nhất
- Bằng phép đo chính xác và tính toán hãy
nêu số đo của 6 đoạn thẳng CD, DE, CG,
AB, AH, IK từ đó tính diện tích các hình
AIH, DEGC, ABGH
+ Em nào có thể tính được diện tích hồ?
+ Nếu các cách khác để tính được diện
tích hồ?
Bài 38sgk/130
S =1090 cm2Bài 40/131 ( Hình 155)
C1: Chia hồ thành 5 hình rồi tính tổng
S = 33,5 ô vuông
C2: Tính diện tích hình chữ nhật rồi
trừ các hình xung quanhTính diện tích thực
- Kiến thức: Kiểm tra việc tiếp thu kiến thức của HS trong chương II
- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng giải bài toán
- Thái độ: Rèn ý thức tự giác khi làm bài kiểm tra.
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Đề kiểm tra cho mỗi HS
- Học sinh: Ôn tập các kiến thức đã học
III Ma trận đề kiểm tra:
Trang 91 đa giỏc
.Đa giỏc
đều
Hiểu k/ n
đa giỏc,
đa giỏc đều
Biết tính tổng số
đo các góc củamột đa giác
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1 0,25 2,5%
1 0,25 2,5%
1 0,55%
31,010%2.Công
học
Vận dụng đ-
ợc công thức tínhcác hình
1 0,55%
2 5,5 55%
8 7,2572,5%
đa giác lồi bằng cách phân chia đa giác đó
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1 1,5 15%
1 1,5 15%
0,5 5%
6 1,515%
2110%
3 770%
13 10,0 100%
IV.đề bài:
A Trắc nghiệm( 3đ):
Hãy chọn đáp án em cho là đúng nhất ghi vào phần bài làm:
Câu 1: Đa giác đều là đa giác:
A Có tất cả các góc bằng nhau
B Có tất cả các cạnh bằng nhau
C Có tất cả các góc bằng nhau và tṍt cả cỏc cạnh bằng nhau
D Cả 3 cõu trờn đều đỳng
Cõu 2: Tổng cỏc gúc trong của một lục giỏc bằng :
A.5400 B 7200 C 10800 D 16200
Cõu 3: Phỏt biểu nào sau đõy sai?
A Tam giỏc cú ba gúc bằng nhau là tam giỏc đờ̀u
Trang 10B Ngũ giác có năm góc bằng nhau là ngũ giác đều.
C.Tổng các góc ngoài của ngũ giác đều là 3600
D Lục giác đều là đa giác có 6 cạnh bằng nhau và 6 góc bằng nhau
Câu 4: Diện tích hình vuông có đường chéo bằng d là:
4 C.d2 D d2
2
Câu 5: Diện tích hình chữ nhật thay đổi như thế nào nếu chiều dài giảm đi 3 lần và
chiều rộng tăng lên 3 lần:
A Diện tích hình chữ nhật không thayđổi
B Diện tích hình chữ nhật tăng lên 9lần
C Diện tích hình chữ nhật tăng lên 6lần
D Cả 3 câu trên đều sai
Câu 6: Cho ABC vuông tại A : AB = 4cm ; BC = 5cm
A Diện tích hình chữ nhật 1 bằng nửa tích của tổng hai đáy với chiều cao
B Diện tích hình bình hành 2 bằng tích một cạnh với chiều cao ứng với cạnh đó
C Diện tích hình thang 3.bằng tích hai kích thước của nó
D Diện tích tam giác 4.bằng nửa tích một cạnh với chiều cao ứng với cạnh đó
E Diện tích hình thoi 5 bằng bình phương một cạnh
G Diện tích hình vuông 6 bằng nửa tích hai đường chéo
38 32
Trang 11Ta cã: + , ABCD là hình bình hành( gt)⇒ SABCD=AH.CD
36 30
20
VI Kết Quả :
G: ; Khá: ; T.b: ; yếu: ; kém:
Trang 12CHƯƠNG III : TAM GIÁC ĐỒNG DẠNG
I.MỤC TIÊU:
HS cần đạt được các yêu cầu sau:
1.Kiến thức:
- HS hiểu và ghi nhớ được định lí Ta- lét trong tam giác ( ĐL thuận và đảo)
- HS biết vận dụng ĐL Ta-Lét vào việc giải các bài toán tìm độ dài đoạn thẳng, giải
các bài toán chia đoạn thẳng cho trước thành những đoạn thẳng bằng nhau
- HS nắm vững khái niệm về 2 tam giác đồng dạng, đặc biệt là phải nắm vững các
trường hợp đồng dạng của 2 tam giác cđều ( hiểu và nhớ được các trường hợp đồng dạng của tam giác thường, các trường hợp đồng dạng của 2 tam giác vuông)
- HS sử dụng các dấu hiệu đồng dạng để giải các bài toán hình học: Tìm độ dài các
đoạn thẳng, chứng minh, xác lập các hệ thức toán học thông dụng trong chương trình lớp 8
2 Kĩ năng:
- HS thực hiện được thực hành đo đạc, tính các độ cao, các khoảng cách trong thực
tế gần gũi với HS
- HS thực hiện thành thạo và thấy được lợi ích của môn toán trong đời sống thực tế
3.Thái độ: Rèn cho hs có thói quen khoa học trong giải bài tập hình học lớp 8
- Rèn cho hs tính cách cẩn thận chính xác
4.Năng lực – phẩm chất:
-Năng lực: HS được rèn năng lực tính toán,năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư
duy sáng tạo, năng lực nhận dạng, chứng minh hình học
Trang 13- HS : Thước,eke,com pa, thước đo góc.
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:
1 Phương pháp: Vấn đáp,hoạt động nhóm.
2.Kĩ thuật dạy học:Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật thảo luận nhóm…
IV.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Hoạt động khởi động
1.1 Ổn định lớp:
1.2 Kiểm tra bài cũ:
-Nhắc lại tỷ số của hai số là gì? Cho ví dụ?
1.3 Bài mới:
ĐVĐ:Ta đã biết tỷ số của hai số còn giữa hai đoạn thẳng cho trước có tỷ số không,
các tỷ số quan hệ với nhau như thế nào? bài hôm nay ta sẽ nghiên cứu
2.Ho t ạt động hình thành kiến thức mới động hình thành kiến thức mới.ng hình th nh ki n th c m i.ành kiến thức mới ến thức mới ức mới ới
Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt
* HĐ1: Hình thành định nghĩa tỷ số của
hai đoạn thẳng
Phương pháp:vấn đáp– kĩ thuật đặt câu
hỏi
1) Tỷ số của hai đoạn thẳng
GV: Đưa ra bài toán ?1 Cho đoạn thẳng
50 đúng hay sai? Vì sao?
1) Tỷ số của hai đoạn thẳng
A B
C D+ Ta có : AB = 3 cm
CD = 5 cm Ta có:
3 5
Trang 14hiện kiến thức mới.
Phương pháp:vấn đáp– kĩ thuật đặt câu
A B
C D
ta nói AB, CD tỷ lệ với A'B', C'D'
- GV cho HS phát biểu định nghĩa:
* HĐ3: Tìm kiến thức mới
Phương pháp:vấn đáp, hoạt động nhóm –
kĩ thuật đặt câu hỏi, thảo luận nhóm
3) Định lý Ta- lét trong tam giác
GV: Cho HS tìm hiểu bài tập ?3
đoạn thẳng như thế nào?
- Các nhóm HS thảo luận, nhóm trưởng
trả lời
- HS trả lời các tỷ số bằng nhau
- GV: khi có một đường thẳng // với 1
cạnh của tam giác và cắt 2 cạnh còn lại
* Chú ý: Tỷ số của hai đoạn thẳng không
phụ thuộc vào cách chọn đơn vị đo
2) Đoạn thẳng tỷ lệ
Ta có: EF = 4,5 cm = 45 mm
GH = 0,75 m = 75 mmVậy
Vậy
AB
CD=
' ' ' '
A B
C D
* Định nghĩa: ( sgk)
3) Định lý Ta- lét trong tam giác
Nếu đặt độ dài các đoạn thẳng bằng nhautrên đoạn AB là m, trên đoạn AC là n, ta có
B B C C
AB AC
C' B'
C B
A
Trang 15của tam giác đó thì rút ra kết luận gì?
Tuần dạy: 22 Ngày soạn: 1/ Ngày dạy: / /
Tiết 38- Bài 2 ĐỊNH LÝ ĐẢO VÀ HỆ QUẢ CỦA ĐỊNH LÝ TA- LET
C
B A
a 10
x 3
5
B
A
Trang 16-HS thực hiện được:Vận dụng định lý Ta- lét đảo vào việc chứng minh hai đường thẳng song song tìm mệnh đề đảo và chứng minh, vận dụng vào thực tế, tìm ra
phương pháp mới để chứng minh hai đường thẳng song song
-HS thực hiện được thành thạo: vận dụng linh hoạt trong các trường hợp khác
3.Thái độ: Hs có thói quen kiên trì trong suy luận, cẩn thận, chính xác trong hình vẽ.
- Rèn cho hs tính cách tư duy nhanh, tìm tòi sáng tạo
- HS : Thước,eke,com pa, thước đo góc
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:
1 Phương pháp: Vấn đáp,hoạt động nhóm, sơ đồ tư duy.
2.Kĩ thuật dạy học:Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật thảo luận nhóm…
IV.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới.
lấy trên cạnh AB điểm B', lấy trên cạnh
AC điểm C' sao cho AB' = 2cm; AC' = 3
b) Vẽ đường thẳng a đi qua B' và // BC cắt
a) Ta có:
'
AB AB
C'' C' B'
C B
A
9 6 4
x
E D
C B
A
?1
Trang 17+ Có nhận xét gì về C' và C" về hai đường
thẳng BC và B'C'
- HS phát biểu định lý đảo và ghi GT, KL
của định lý
* HĐ2: Tìm hiểu hệ quả của định lý Ta lét
Phương pháp:vấn đáp– kĩ thuật đặt câu
tương ứng // của 2 tam giác ADE & ABC
-HS: Các nhóm làm việc, trao đổi và báo
* HĐ3: Hệ quả của định lý Ta-let
Phương pháp:vấn đáp– kĩ thuật đặt câu
hỏi
2)Hệ quả của định lý Ta-let
- Từ nhận xét phần c của ?2 hình thành hệ
quả của định lý Ta-let
- GV: Em hãy phát biểu hệ quả của định lý
Ta-let HS vẽ hình, ghi GT,KL
- GVhướng dẫn HS chứng minh ( kẻ
C’D // AB)
- GV: Trường hợp đường thẳng a // 1 cạnh
của tam giác và cắt phần nối dài của 2 cạnh
còn lại tam giác đó, hệ quả còn đúng
không?
- GV đưa ra hình vẽ, HS đứng tại chỗ CM
- GV nêu nội dung chú ý SGK
b) Ta tính được: AC" = AC'
Ta có: BC' // BC ; C' C" BC" // BC
DE//BC; EF//AB b) Tứ giác BDEF là hình bình hành vì
GT ABC ; B'C' // BC ( B' AB ; C' AC
7 6 3
F
E D
C B
A
D
C' B'
C B
A