1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an ca nam moi

124 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 1,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giao an su 10 ca nam, tron bo, giao an 10, theo huong phat trien nang luc hoc sinh, giao vien co the tham khao thao de day hoc. Gom day du bai giang theo chuong trinh trung hoc pho thong chuong trinh chuan mon lich su lop 10.

Trang 1

GIÁO ÁN MÔN LỊCH SỬ 10 BAN CƠ BẢN

Năm học 2017 – 2018

Trang 3

Tiết 1 - Tuần 1 Ngày soạn: 25/8/2017

CHƯƠNG I: XÃ HỘI NGUYÊN THỦY.

Bài 1: SỰ XUẤT HIỆN LOÀI NGƯỜI VÀ BẦY NGƯỜI NGUYÊN THỦY.

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1.Kiến thức: Giúp học sinh hiểu những mốc và bước tiến trên chặng đường dài, phấn đấu qua hàng

triệu năm của loài người nhằm cải thiện đời sống và cải biến bản thân con người

2 Kĩ năng: Phân tích, đánh giá và tổng hợp những đặc điểm của loài người, làm việc với tranh

ảnh…

3 Thái độ: Thấy được vai trò to lớn của lao động trong tiến trình phát triển của xã hội loài người,

từ đó giáo dục Hs lòng yêu lao động

4 Năng lực hướng tới :

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực sử dụng ngôn ngữ để giải quyết vấn đề.

- Năng lực chuyên biệt: Tư duy so sánh, nhận xét, sử dụng ngôn ngữ để lập.

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

GV: Hình ảnh tư liệu về người tối cổ và người tinh khôn.

H.S: Tìm hiểu nguồn gốc loài người theo quan niệm khác nhau

III PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC:

- Kể chuyện, miêu tả, phân tích kết hợp vấn đáp.

- Sử dụng kỷ thuật đặt câu hỏi nêu vấn đề và thảo luận nhóm nhỏ

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Hoạt động tạo tình huống học tập:

a) Mục tiêu: - Giúp HS nắm khung chương trình LS lớp 10.

- Giúp học sinh nắm được khái niệm nguyên thủy

- Tạo hứng thú học tập cho HS

b) Phương thức:

- GV ổn định nề nếp, giới thiệu chương trình.

- Đưa bức tranh khái quát quá trình tiến hóa của loài người và đặt câu hỏi?

Bức tranh trên thể hiện về điều gì? Em hiểu thời nguyên thủy là gì?

c) Dự kiến sản phẩm: HS trả lời được về sự tiến hóa GV tiếp tục đặt câu hỏi: Em hiểu xã hội nguyên thủy là gì?

-GV giải thích nguyên thủy là đầu tiên, xã hội nguyên thủy là thời kỳ đầu tiên của loài người

- Loài người có nguồn gốc từ đâu? Quá trình tiến hóa của loài người như thế nào? đi vào chương I

2 Hoạt động hình thành kiến thức:

Hoạt động 1(cá nhân):Tìm hiểu đời sống bầy người

nguyên thủy:

* Mục tiêu: HS biết được nguồn gốc và mốc thời gian

xuất hiện của loài người, hiểu được đời sống của Người

tối cổ

* Phương thức:

- GV nêu câu hỏi: Em hãy nêu những quan niệm về

nguồn gốc của loài người mà em biết?

HS nêu nhiều quan niệm…

- GV- Em hãy nêu kết luận khoa học về nguồn gốc

của loài người, mốc thời gian xuất hiện(ghi vào vở)

- GV cho hs tìm hiểu địa điểm phát hiện dấu tích, đặc

điểm của Người tối cổ

+ Địa điểm: Đông Phi, Indonexia, Trung Quốc, Việt Nam

1 Sự xuất hiện loài người và đời sống bầy người nguyên thủy:

a)Nguồn gốc:

- Loài người do một loài vượn chuyểnbiến thành nhờ lao động qua một thời giandài(hàng triệu năm:

+ 6 triệu năm trước: vượn cổxuống đất

+ 4 triệu năm trước: tiến hóa thànhngười tối cổ

Trang 4

- Gv cho HS nghiên cứu đời sống của người tối cổ.

Hãy miêu tả đới sống, sự tiến bộ của Người tối cổ.

Gọi HS nêu, GV hướng dẫn các mặt cần nêu

Câu hỏi bổ sung: Vì sao nói biết tạo ra lửa là một tiến

bộ lớn của loài người?

HS trả lời, GV giải thích thêm rồi chuyển mục 2

Quan hệ xã hội: có người đứng đầu, có phân công lao

động nam nữ, sống quây quần theo quan hệ gia đình ruột

thịt (5-7 gia đình) - bầy người nguyên thủy

Gv chuyển ý: Quá trình lao động → con người ngày

càng tự hoàn thiện mình → Người tinh khôn

* Hoạt động 2(Cá nhân):

* Mục tiêu: HS nắm được mốc thời gian Người tinh

khôn xuất hiện Những biểu hiện của sự hoàn thiện về

hình dáng và cấu tạo cơ thể, tiến bộ dưới thời này

* Phương thức:

Hỏi: Nêu mốc thời gian Người tinh khôn xuất hiện?

Sự sáng tạo của Người tinh khôn trong việc chế tạo

công cụ lao động bằng đá?

Gọi HS trình bày, bổ sung

Gv nhận xét

* Hoạt động 3(cá nhân):

* Mục tiêu: HS nêu mốc thời gian, nêu, giải thích

được cuộc cách mạng thời đá mới.

* Phương thức:

- Hs đọc Sgk và tră lời câu hỏi:

1 Nêu mốc thời gian con người bước vào thời đá mới

2 Cuộc cách mạng thời đá mới biểu hiện như thế

nào? Giải thích cuộc cách mạng thời đá mới.

- Gv nhận xét và chốt

Gv nhận xét và chốt: Những nét thay đổi lớn lao về đời

sống vật chất và tinh thần của con người thời kì này

Gv kết luận: Với những tiến bộ về kĩ thuật khi người

tinh khôn xuất hiện, con người đã không ngừng lao

động, sáng tạo → cuộc sống bớt dần lệ thuộc vào tự

nhiên và tiến bộ hơn, ổn định hơn từ thời đá mới

b) Đời sống vật chất của Người tối cổ:

+ Công cụ đá thô sơ, biết tạo ra lửa.+ Phương thức sống: Săn bắt – hái lượm+ Quan hệ quần thể của Người tối cổ đượcgọi là bầy người nguyên thủy

2 Người tinh khôn và óc sáng tạo:

- Nhờ quá trình lao động, khoảng 4 vạnnăm trước đây Người tinh khôn xuất hiện,

có cấu tạo cơ thể, hình dáng như conngười ngày nay

- Óc sáng tạo: Là sự sáng tạo trong cảitiến công cụ đá và biết chế tác nhiều công

cụ mới:

+ Ghè 2 mặt, mài sắc, nhẵn, đục lỗ, tracán…

+ Công cụ mới: Lao, cung tên, chài lưới,đan lát…

3 Cuộc cách mạng thời đá mới:

- Thời kì đá mới bắt đầu từ khoảng 1 vạnnăm trước đây

- Cuộc sống con người có nhiều thay đổilớn lao:

Trang 5

1 Người tối cổ là hình thức đầu tiên của quá trình tiến hóa từ vượn sang người?

a Đúng b Sai

2 Đồ đá mới là từ chỉ những công cụ đã được ghè và mài nhẵn thành hình công cụ

a Đúng b Sai

3 Phát minh lớn nhất của con người thời kì nguyên thủy?

a Chế tạo cung tên b Tạo ra lửa c Làm đồ gốm d Mặc “quần áo”

4 Hoạt động vận dụng – mở rộng:

* GV cho HS hoàn thi n b ng so sánh:ện bảng so sánh: ảng so sánh:

Phương thức kiếm sống chủ yếu Săn bắt, hái lượm Trồng trọt, chăn nuôi

* Cho HS về nhà nghiên cứu trả lời câu hỏi sau:

Con người ở nước ta có phát triển từ thời nguyên thủy hay di cư từ nơi khác đến?

* Bài sắp học: Đọc Sgk bài 2 và chuẩn bị những nội dung sau:

- Thế nào là thị tộc, bộ lạc? - Do đâu mà có sự xuất hiện tư hữu? Ý nghĩa của nó đối với những thayđổi trong xã hội nguyên thủy?

Trang 6

Tiết 2 - Tuần 2 Ngày soạn:25/08/2017

Bài 2: XÃ HỘI NGUYÊN THỦY

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức: Hiểu được đặc điểm của tổ chức thị tộc, bộ lạc và mối quan hệ trong tổ chức xã hội

đầu tiên của loài người Nắm được những mốc thời gian quan trọng của quá trình xuất hiện kim loại

và hệ quả xã hội của công cụ kim loại

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích, đánh giá, so sánh về các tổ chức xã hội thị tộc và bộ lạc, về quá

trình ra đời của kim loại, nguyên nhân ra đời, hệ quả của chế độ tư hữu

3 Thái độ: Nuôi dưỡng giấc mơ chính đáng - Xây dựng một thời đại đại đồng trong văn minh.

4 Năng lực hướng tới :

- Năng lực chung: Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo.

-Năng lực chuyên biệt: Năng lực phát hiện kiến thức lịch sử, năng lực tổng kết, hệ thống hóa kiến

thức

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

Gv: Những mẩu chuyện ngắn hoặc phim minh họa về sinh hoạt của thị tộc, bộ lạc.

Hs: Soạn bài, giải thích nguyên tắc sống của thị tộc, bộ lạc.

III PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC:

- Kết hợp miêu tả, giải thích, sơ đồ hóa.

- Vấn đáp, phát huy những phát hiện tích cực của HS

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Hoạt động tạo tình huống học tập:

a) Mục tiêu: - Giúp HS nhận thức được sự tiến hóa liên tục của loài người, không dừng lại ở quan

hệ hợp quần, giản đơn với dấu ấn bầy đàn

- Bước đầu nhận thấy sự tiến hóa đó sẽ tác động tích cực đến cuộc sống của conngười

b) Phương thức: GV nêu vấn đề: Sự tiến hóa và hoàn thiện của con người trải qua nhiều thời kỳ

GV hỏi: 1 Thời kỳ nguyên thủy bao gồm những giai đoạn nào?

2 Nguyên tắc kiếm sống của thời nguyên thủy là gì?

3 Kim loại đầu tiên con người sử dụng làm công cụ lao động là kim loại nào?

c) Dự kiến sản phẩm:

- Câu hỏi 1: HS trả lời 2 thời kỳ: bầy người và thị tộc bộ lạc

- Câu hỏi 2: HS không trả lời được

- Câu hỏi 3: HS trả lời: Đồng

GV: Quan hệ hợp quần xã hội đầu tiên của con người mang đậm dấu ấn bầy đàn Nhưng quá trìnhtiến hóa tiếp tục diễn ra, phát triển lên các thời kỳ cao hơn, những tiến bộ trong đời sống có ảnhhưởng ra sao đến xã hội quan hệ xã hội của người nguyên thủy, chúng ta đi vào bài 2

2 Hoạt động hình thành kiến thức:

Hoạt động 1(Cá nhân- Cả lớp): Tìm hiểu về thị tộc

và bộ lạc:

*Mục tiêu: HS nắm được khái niệm thị tộc, bộ lạc

HS hiểu được nguyên tắc, đời sống của thị

Trang 7

Cho HS thảo luận trả lời, vế 2 của câu hỏi nếu HS

không trả lời được thì GV giải thích cho HS ghi nhớ

“nguyên tắc vàng” trong xã hội nguyên thủy

-GV nêu câu hỏi: 2 Nhận xét về tổ chức của thị tộc

bộ lạc có điểm gì khác so với bầy người nguyên

thủy?

HS trả lời

Gv chuyển ý: Không dừng lại ở công cụ đá, trong quá

trình lao động, con người đã phát hiện ra nhiều kim

loại mới Quá trình đó diễn ra như thế nào và hệ quả

của có đối với xã hội ra sao?

Hoạt động 2(Cá nhân).

*Mục tiêu:

- Nắm được mốc thời gian xuất hiện công cụ kom loại

- Hiểu được hệ quả về kinh tế-xã hội của nó

* Phương thức.

- GV cho HS lập bảng liệt kê về sự xuất hiện công cụ

kim loại

GV có thể nêu tính chất vật lý của những công cụ này

để giúp HS hiểu thêm

GV nêu câu hỏi: 1 Nêu hệ quả kinh tế của công cụ

- GV nêu yêu cầu: Em hãy phân tích sự xuất hiện

của hữu và xã hội có giai cấp.

Gọi HS trả lời, bổ sung để hoàn chỉnh kiến thức

- Gv nhấn mạnh: “nguyên tắc vàng” của xã hội

nguyên thủy bị phá vỡ, con người bước vào thời kỳ

- Quan hệ giữa các thị tộc trong bộ lạc làgắn bó giúp đỡ nhau

 Tổ chức xã hội chặt chẽ gắn bó hơn, có

tổ chức cao hơn

2 Buổi đầu của thời đại kim khí:

a Quá trình tìm và sử dụng kim loại: Thời gian Công cụ Nơi sử

dụng sớm nhất

5500 nămtrước

Đồng đỏ Ai

Cập-Tây Á

4000 nămtrước

Đồng thau Nhiều nơi

3000 nămtrước

- Công cụ kim loại xuất hiện năng suất

tăng xuất hiện sản phẩm thừa thường xuyên.

- Những người lợi dụng có chức phậnchiếm đoạt của cải chung → xuất hiện tưhữu

 Hệ quả: gia đình phụ hệ xuất hiện, xãhội phân hóa giàu nghèo, phân chia giaicấp

3 Hoạt động luyện tập:

Trang 8

Giúp HS khái quát lại quá trình tiến hóa của loài người qua bài học.

- GV cho HS vẽ băng thời gian từ khi con người xuất hiện đến khi công cụ kim khí xuất hiện

- Nhấn mạnh sự tiến hóa diễn ra liên tục nhưng trải qua thời gian dài hàng triệu năm

Trang 9

Tiết 3,4 - Tuần 3- 4 Ngày soạn:04/09/2017

CHƯƠNG II: XÃ HỘI CỔ ĐẠI Bài 3: CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG ( Tiết 1)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức: Bài học giúp Hs nắm được:

- Những đặc điểm về điều kiện tự nhiên của các quốc gia phương Đông và sự phát triển banđầu của các ngành kinh tế → thấy được ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên và nền tảng kinh tế đếnquá trình hình thành nhà nước, cơ cấu xã hội, thể chế chính trị… ở khu vực này

- Những đặc điểm của quá trình hình thành xã hội có giai cấp và nhà nước, cơ cấu xã hội của

xã hội cổ đại phương Đông,

- Những thành tựu lớn về văn hóa của các quốc gia cổ đại phương Đông, đặc điểm

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng làm việc với bản đồ, giải quyết vấn đề.

3 Thái độ: Bồi dưỡng lòng tự hào về truyền thống lịch sử của các dân tộc phương Đông trong đó

có Việt Nam

4 Năng lực hướng tới :

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề.

- Năng lực chuyên biệt: - Năng lực phát hiện kiến thức, năng lực xác định mối liên hệ giữa

điều kiện tự nhiên-kinh tế-xã hội Khả năng so sánh, phân tích, đánh giá

- Sử dụng lược đồ trực quan, kể chuyện, phân tích liên hệ

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

Gv: Bản đồ các quốc gia cổ đại, sơ đồ các giai cấp trong xã hội cổ đại tranh ảnh, các tài

liệu liên quan

Hs: Chuẩn bị bài, trả lời các câu hỏi SGK, nghiên cứu điều kiện địa lý, thành tựu văn hóa

phương Đông

III PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC:

- Trực quan, kể chuyện, vận dụng kiến thức địa lý, khoa học tự nhiên

- Sử dụng kỷ thuật chia nhóm hoạt động

IV.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Hoạt động tạo tình huống học tập:

a) Mục tiêu: - HS nắm được kinh tế chủ yếu ở phương Đông cổ đại là nông nghiệp trồng lúa

- Hình dung được sự tồn tại của chế độ quân chủ chuyên chế ở phương Đông cổ đại

b) Phương thức:

- GV kể về “Sự tích bánh chưng bánh dầy” và nhấn mạnh: câu chuyện chứa đựng

một số đặc điểm của các quốc gia cổ đại phương Đông

GV nêu câu hỏi: Đó là những đặc điểm nào?

c) Dự kiến sản phẩm: HS nêu được kinh tế nông nghiệp, và sự truyền ngôi vua.

GV giảng tiếp: Đúng vậy, đó cũng là một số đặc điểm của các quốc gia cổ đại phươngĐông, vậy Phương Đông có điều kiện địa lý như thế nào? Điều kiện đó ảnh hửng đến kinh tế,chính trị, xã hội cổ đại? Con người Phương Đông cổ đại đạt được những thành tựu văn hóa nào? bài mới

2 Hoạt động hình thành kiến thức:

Hoạt động 1: Cá nhân.

* Mục tiêu: - HS nhận biết những đặc điểm về

điều kiện tự nhiên của các quốc gia phương

Đông

1 Điều kiện tự nhiên và sự phát triển kinh tế:

a Điều kiện tự nhiên:

- Nằm ở lưu vực những con sông lớn và đồngbằng

Trang 10

MỤC TIÊU-PHƯƠNG THỨC DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Những thuận lợi đó là điều kiện quy tụ dân cư sớm ở

đây

- HS nắm được các ngành kinh tế của

phương Đông cổ đại

*Phương thức: Gv sử dụng Bản đồ các quốc gia cổ

đại chỉ ra vị trí của các quốc gia cổ đại phương Đông:

Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Quốc

- Gv đặt câu hỏi: Em hãy nêu những đặc điểm(thuận

lợi và khó khăn) của điều kiện tự nhiên phương

Đông?

- Hs quan sát bản đồ kết hợp Sgk và trình bày

- Gv có thể yêu cầu hs khác bổ sung và chốt ý

→ Do nhu cầu của sản xuất, trị thủy → cư dân gắn bó

với nhau trong công xã

GV tiếp tục đặt câu hỏi: Điều kiện tự nhiên này có

tác động gì đến các ngành kinh tế ở đây? Nghề nào

là nghề chính?

- Hs trả lời, bổ sung

GV: Tại sao xã hội có giai cấp và nhà nước lại phát

triển sớm phương Đông?

Hoạt động 2: Cá nhân

* Mục tiêu: Cơ sở hình thành, thời gian, địa điểm

hình thành nhà nước sớm

* Phương thức:

GV: Dựa vào SGK, rút ra cơ sở hình thành, thời

gian ra đời các quốc gia cổ đại phương Đông.

Gọi 1 HS trả lời, bổ sung và chốt lại:

Gv lưu ý: Những quốc gia này ra đời từ sớm trước khi

có sự xuất hiện của công cụ sắt: khoảng thiên niên kỉ

thứ IV-III TCN

- Gv có thể chỉ trên bản đồ thế giới về địa bàn, vị trí

ngày nay của các quốc gia cổ đại, trong đó có những

nhà nước cổ đại Việt Nam ở lưu vực sông Hồng, sông

Mã, sông Cả… (sẽ học ở phần sau)

Hoạt động 3: Cá nhân- cặp đôi:

*Mục tiêu: HS biết được các giai cấp, cơ cấu, địa vị

của các giai cấp trong XH phương Đông cổ đại.

* Phương thức:

GV yêu cầu HS:

- Vẽ sơ đồ cơ cấu các tầng lớp xã hội của xã hội cổ

đại phương Đông.

- Nhận xét về cơ cấu các giai cấp? Đặc điểm và vị trí

của các giai cấp đó?

- Các nhóm thảo luận những vấn đề Gv vừa nêu, trình

+ Thuận lợi: đất đai màu mỡ

+ Khó khăn: trị thủy, làm thủy lợi

→ Cư dân sống quần tụ, gắn bó với nhau

b Sự phát triển của các ngành kinh tế:

- Nông nghiệp lúa nước (chủ đạo)

- Ngành bổ trợ: Chăn nuôi, thủ công nghiệp

-Do điều kiện thuận lợi, kinh tế sớm pháttriển sớm bước vào XH có giai cấp

2 Sự hình thành các quốc gia cổ đại:

- Cơ sở hình thành:

+ Điều kiện địa lý thuận lợi quy tụ.+ Sự phát triển của sản xuất  phân hóagiai cấp

+ Nhu cầu sản xuất nông nghiệp Tổchức, quản lý

→ Nhà nước ra đời

- Quá trình hình thành: Các quốc gia cổ đại

đầu tiên xuất hiện ở Ai Cập, Lưỡng Hà, vàokhoảng thiên niên kỉ IV TCN, Trung Quốc,

Ấn Độ -TNK III TCN

3 Xã hội cổ đại phương Đông:

- Quý tộc: là tầng lớp thống trị, bóc lột

trong xã hội

Trang 11

bày, bổ sung.

- Gv nhận xét và chốt

+ Đặc điểm của nông dân công xã, quý tộc và nô lệ

+ Vị trí: Nông dân công xã: chiếm số đông trong xã

hội, thực hiện nghĩa vụ với nhà nước

- Nông dân công xã: Chiếm số đông trong

xã hội, thực hiện nhiều nghĩa vụ với nhànước

- Nô lệ: là tầng lớp bị bóc lột, làm

Nô lệ: là tầng lớp bị bóc lột những côngviệc nặng nhọc

( Nông dân công xã và nô lệ là giai cấp bịtrị)

→ Cơ cấu giai cấp này tương ứng với nềnkinh tế nông nghiệp

Hoạt động 4: Cá nhân.

*Mục tiêu: HS hiểu được bản chất của chế độ chuyên

chế phương Đông cổ đại Liên hệ được với nước ta

*Phương thức:

- Gv cho Hs đọc Sgk và trả lời câu hỏi

1 Nhà nước phương Đông hình thành như thế nào?

Thế nào là vua chuyên chế?

2 Ở các nước phương Đông, vua có những quyền

gì?

- Hs trình bày, bổ sung, liên hệ

Hoạt động 5: Dự án nhóm :

* Mục tiêu : HS nắm được những thành tựu văn hóa

cơ bản của phương Đông cổ đại Hiểu được nhu cầu,

giá trị của những thành tựu đó

GV mời đại diện nhóm thuyết trình, các nhóm khác

phản vấn, bổ sung và hoàn thiện bảng kiến thức ngắn

gọn

4 Chế độ chuyên chế cổ đại:

- Do nhu cầu sản xuất, điều hành và quản lí

xã hội, nhà nước được hình thành từ các liênminh bộ lạc

- Chế độ nhà nước do vua đứng đầu, cóquyền lực tối cao, có một bộ máy hànhchính quan liêu giúp việc thừa hành → chế

độ chuyên chế cổ đại

5 Văn hóa cổ đại phương Đông:

a Sự ra đời của Lịch pháp và Thiên văn học:

- Nhu cầu: do nhu cầu sản xuất nông nghiệp

- Thành tựu: Chia lịch: 1 năm = 365 ngày =

12 tháng, 1 ngày =24h

- Ý nghĩa: có tác dụng thực tiễn đối với sảnxuất gieo trồng → mở rộng tầm hiểu biếtcủa con người

b Chữ viết:

- Do nhu cầu trao đổi, lưu trữ kinh nghiệm

→ chữ viết sớm hình thành từ thiên niên kỉ

→ là phát minh lớn và là biểu hiện đầu tiên

và cơ bản của văn minh loài người

c Toán học:

- Ra đời do nhu cầu tính toán , xây dựng…

- Thành tựu: Các công thức sơ đẳng về hìnhhọc, các bài toán đơn giản về số học, phátminh ra số 0, số Pi…

Trang 12

→ Phục vụ cuộc sống và để lại kinh nghiệmcho giai đoạn sau.

d Kiến trúc:

- Kim tự tháp Ai Cập, vườn treo Babilon,Vạn lý trường thành… là những công trìnhthể hiện quyền uy của vua chuyên chế

→ kì tích về sức lao động và tài năng sángtạo của con người

3 Hoạt động luyện tập:

- Điều kiện tự nhiên của các quốc gia cổ đại phương Đông

- Kết cấu giai cấp trong xã hội cổ đại

HS hoàn thành b ng ki n th c v ph ng ông c đ iảng so sánh: ến thức về phương Đông cổ đại ức về phương Đông cổ đại ề phương Đông cổ đại ương Đông cổ đại Đông cổ đại ổ đại ại

Địa bànKinh tế chính

Chính trịThành tựu ấn tượng nhất

4 Hoạt động vận dụng - mở rộng:

- Vận dụng kiến thức trả lời câu hỏi sau: Phân tích tác động của điều kiện tự nhiên đến kinh

tế-xã hội phương Đông cổ đại.

V HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC

- Bài vừa học:

+ Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành ở đâu, từ bao giờ?

+ Xã hội cổ đại phương Đông gồm những tầng lớp nào? Vai trò của nông dân công xã?

+ Những thành tựu văn hóa tiêu biểu của phương Đông cổ đại

- Chuẩn bị bài mới: Đọc trước Sgk bài 4 và trả lời câu hỏi:

- Tại sao Hy Lạp - Roma có một nền kinh tế phát triển? Bản chất của nền dân chủ cổ đại HyLạp- Roma là gì?

- Sưu tầm những tranh ảnh về một số công trình nghệ thuật thế giới cổ đại

Trang 13

Tiết 5,6- Tuần: 5-6 Ngày soạn: 08/9/2017

Bài 4: CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY - HY LẠP VÀ RÔMA.

I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Hs cần nắm được những vấn đề sau:

1 Kiến thức: Điều kiện tự nhiên của vùng Địa Trung Hải với sự phát triển của thủ công nghiệp và

thương nghiệp đường biển và chế độ chiếm nô Từ cơ sở kinh tế - xã hội đã dẫn tới việc hình thành

thể chế dân chủ (Tiết 1)

- Những thành tựu nổi bật về văn hóa của phương Tây cổ đại(Tiết 2)

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc bản đồ, biết khai thác nội dung tranh ảnh.

3 Thái độ: Giáo dục hs thấy được mâu thuẫn giai cấp và đấu tranh giai cấp mà tiêu biểu là những

cuộc đấu tranh của nô lệ và dân nghèo trong xã hội chiếm nô, từ đó thấy được vai trò của quầnchúng nhân dân trong lịch sử

4 Năng lực hướng tới :

Năng lực hướng tới :

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề.

- Năng lực chuyên biệt: - Năng lực phát hiện kiến thức, năng lực xác định mối liên hệ giữa

điều kiện tự nhiên-kinh tế-xã hội Khả năng so sánh, phân tích, đánh giá

- Sử dụng lược đồ trực quan, kể chuyện, phân tích liên hệ

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

Gv: Bản đồ các quốc gia cổ đại, một số tranh ảnh

HS: Học bài cũ, nghiên cứu & soạn mục 1, 2

III PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC:

- Sử lược đồ trực quan

- Miêu tả, phân tích

- So sánh, nhận xét

IV.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Hoạt động tạo tình huống học tập:

a) Mục tiêu: HS nắm được vị trí địa lý của các quốc gia cổ đại phương Tây, nhận biết một số thành

tựu văn hóa phương Tây cổ đại

b) Phương thức: GV cho HS xem lược đồ các quốc gia cổ đại và một số hình ảnh: Đấu trường Rô

ma, thi maratong…

Hỏi: Các quốc gia cổ đại phương Tây hình thành ở khu vực nào?

- Những hình ảnh trên giúp em liên tưởng đến điều gì?

c) Dự kiến sản phẩm:

- HS xác định được vị trí: Phía bắc Điạ Trung Hải

- Những thành tựu văn hóa phương Tây cổ đại

GV: Điều kiện tự nhiên chi phối như thế nào đến sự phát triển kinh tế xã hội của các quốc gia cổ

đại Hy Lạp – Roma như thế nào? Thế nào là thị quốc? Sự hình thành thể chế nhà nước dân chủ

2 Hoạt động hình thành kiến thức:

Hoạt động 1:Cá nhân

* Mục tiêu: - HS nhận biết những đặc điểm về điều kiện

tự nhiên của các quốc gia phương Tây

- HS nắm được các ngành kinh tế của phương Tây cổ

đại

* Phương thức:

- HS nghiên cứu lược đồ và trả lời câu hỏi:

- Điều kiện tự nhiên ở các quốc gia cổ đại Địa Trung

1 Thiên nhiên và đời sống của con người:

TN: - Hy Lạp, Roma nằm ở ven biển Địa

Trung Hải+ Thuận lợi: Có biển, nhiều hải cảng, giaothông trên biển dễ dàng, nghề hàng hảisớm phát triển

+ Khó khăn: Đất ít và xấu, chỉ thích hợpvới loại cây lâu năm → phải nhập lươngthực

Trang 14

Hải có những thuận lợi và khó khăn gì?

- Các ngành kinh tế của phương Tây cổ đại?

- Hs đọc Sgk trả lời câu hỏi, Hs khác bổ sung

- Gv nhận xét, bổ sung và chốt ý

- Gv phân tích ý nghĩa của việc sử dụng công cụ bằng

sắt đối với sản xuất và các ngành kinh tế đặc biệt là thủ

công nghiệp, thương mại phát triển

Hoạt động 2: Hs làm việc theo 2 nhóm.

*Mục tiêu: HS nắm được

- Nguyên nhân xuất hiện những thị quốc nhỏ, tổ

chức kinh tế của thị quốc

- Chế độ chính trị của thị quốc, bản chất

- Xã hội phương Tây cổ đại

*Phương thức: GV giao công việc cho 2 nhóm:

N1: Nguyên nhân ra đời của thị quốc? Những ngành

nghề chính trong thị quốc Tổ chức của thị quốc?

GV nhấn mạnh không phải ai cũng có quyền công dân

Đó là nền dân chủ chủ nô (phụ nữ và nô lệ không có

quyền công dân), vai trò của chủ nô rất lớn trong xã hội,

vừa có quyền lực chính trị vừa giàu có dựa trên sự bóc

lột nô lệ

Một chế độ dựa trên sự bóc lột của chủ nô đối với nô lệ

→ chế độ chiếm hữu nô lệ

TIẾT 2 Hoạt động 3: Dự án nhóm:

-Gv chia lớp thành 4 nhóm, giao nhiệm vụ về nhà chuẩn

bị thuyết trình Các nhóm tương tác, bổ sung

* Nhóm 1: Thành tựu lịch – chữ viết, so sánh với

phương Đông: Cách tính lịch và chữ viết của họ có gì

khác so với cư dân phương Đông?

Hỏi BS: Những hiểu biết của cư dân Địa Trung Hải

về lịch? Quan niệm của cư dân ở đây về trái đất, mặt

trời?

* Nhóm 2: Thành tựu khoa học

KT: - Công cụ bằng sắt ra đời → sản xuất

thủ công và kinh tế phát triển + Thủ công, buôn bán( chính), + đi biển và trồng trọt

2 Thị quốc Địa Trung Hải:

a

- Nguyên nhân ra đời: Tình trạng đất đaiphân tán và cư dân sống bằng nghề thủcông và thương nghiệp

- Tổ chức của thị quốc: Thị quốc là mộtnước, trong nước thành thị là chủ yếu vớilâu đài, phố xá, thành quách, bến cảng…

- Thể chế chính trị của thị quốc: Dân chủ

cổ đại: Quyền lực nằm trong tay Đại hộicông dân, Hội đồng 500, …mọi công dânđều có quyền biểu quyết những công việclớn của quốc gia → thể chế mang tính dânchủ rộng rãi

-Bản chất: nền dân chủ chủ nô, dựa vào sựbóc lột thậm tệ của chủ nô dối với nô lệ

- Xh: Chủ nô, bình dân, nô lệ(LLSC chủyếu)

3 Văn hóa cổ đại Hi Lạp và Roma:

a Lịch và chữ viết:

-Lịch: Cư dân cổ đại Địa Trung Hải đãtính được lịch 1 năm có 365 ngày+1/4.(tháng lần lượt có 30 và 31 ngày, tháng 2

có 28 ngày)

-Chữ viết: Phát minh ra hệ thống chữ cáiA,B,C…lúc đầu có 20 chữ →26 chữ hoànchỉnh như ngày nay

→Là cống hiến lớn lao của cư dân ĐịaTrung Hải với nền văn minh nhân loại

- Chữ số: Số La Mã: I, II, V

b Sự ra đời của khoa học:

-Đến thời Hi Lạp –Roma, những hiểu biếtkhoa học mới thực sự trở thành khoa học(Toán, Lý, Sử, Địa…) vì độ chính xác của

Trang 15

* Nhóm 3: Văn học

- Gv lưu ý Hs trước Hi Lạp cổ đại, ở Ai Cập và Lưỡng

Hà mới chỉ có văn học dân gian

- Vì sao thời kì này kịch ( kèm hát ) lại phát triển?

* Nhóm 4 Nghệ thuật

- Giá trị nghệ thuệt Hi Lạp được thể hiện như thế nào?

Học sinh kết hợp Sgk trả lời, Gv sử dụng những tranh

ảnh giới thiệu thêm về giá trị nghệ thuật cổ đại Hi Lạp

như đền Pactenong thờ thần Atena, tượng thần Vệ nữ

Milo…với sự sinh động hiện thực cao

khoa học, khái quát thành định lí, lí thuyết

và thực hiện bởi những nhà khoa học cótên tuổi…đặt nền móng cho ngành khoahọc đó

+Toán: Thales, Pytago

+ Lý: Acsimet +Sử: Herodot: "cha đẻ sử học phươngTây

c Văn học:

-Chủ yếu là kịch (kịch kèm theo hát).-Giá trị: Ca ngợi cái đẹp, cái thiện và cótính nhân đạo sâu sắc

- Thị quốc là gì? Những biểu hiện của thể chế dân chủ cổ đại ở Hi Lạp và Roma

- Văn hóa cổ đại Hi Lạp và Roma đã phát triển như thế nào?

- Sưu tầm những tranh ảnh về các thành tựu văn hóa cổ đại phương Tây và miêu tả nhữngtranh ảnh đó

Trang 17

Tiết 7,8 - Tuần 7-8 Ngày soạn: 20/9/2017

CHƯƠNG III: TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN BÀI 5: TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN (2 tiết)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức:

- Sự hình thành xã hội phong kiến ở Trung Quốc và quan hệ giai cấp trong xã hội

- Sự hình thành, phát triển củng cố bộ máy chính quyền phong kiến Trung Quốc

- Thành tựu rực rỡ của văn hóa Trung Quốc thời phong kiến

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng miêu tả, phân tích, kết luận

- Biết sử dụng sơ đồ để hiểu bài học

- Nắm vững được các khái niệm cơ bản

3 Về tư tưởng, tình cảm:

- Thấy được tính chất phi nghĩa của các cuộc chiến tranh xâm lược của các triều đại phong kiếnTQ

- Quý trọng các di sản văn hóa, hiểu được những ảnh hưởng của văn hóa TQ đối với VN

4 Đinh hướng năng lực:

-Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực hợp tác.

-Năng lực chuyên biệt: Năng lực tổng hợp kiến thức,

Năng lực sơ đồ hóa nội dung kiến thức, Năng lực liên hệ kiến thức văn học, địa lý

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:.

GV- Một số tranh ảnh tiêu biểu như Cố Cung, Vạn Lí Trường Thành, và các nguồn tư liệu

về văn hóa TQ thời phong kiến

HS Nghiên cứu bài và tìm hiểu về các thành tựu văn hóa TQ thời phong kiến

III PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC:

- Phân tích kể chuyện

- Sơ đồ hoá kiến thức

- Tiến hành thảo luận nhóm

IV.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Hoạt động tạo tình huống học tập:

a) Mục tiêu: HS bước đầu hình dung được sự xác lập chế độ phong kiến Trung Quốc.

b) Phương thức: GV đưa hình ảnh về lăng mộ Tần Thủy Hoàng.

Hỏi: Em biết gì về di tích này?

c) Dự kiến sản phẩm:

HS sẽ trả lời được là khu lăng mộ Tần Thủy Hoàng

GV tiếp: Tần Thủy Hoàng là ai, có vai trò như thế nào trong lịch sử Trung Quốc?

Chế độ phong kiến Trung Quốc được xác lập, củng có như thế nào? Văn hóa TQPK

có gì độc đáo? Chúng ta đi vào bài mới

- HS hiểu được sự thiết lập quan

hệ sản xuất phong kiến

- Vẽ được sơ đồ bộ máy nhà

- Năn 206 TCN, Lưu Bang lập ra nhà Hán( 206TCN-220)

→Chế độ phong kiến Trung Quốc được xác lập

Trang 18

xuất phong kiến, đó là quan hệ bóc lột giữa

địa chủ và nông dân lĩnh canh

Thái thú (quận)

Huyện lệnh ( huyện)

GV nêu: chính sách đối ngoại nhà Tần-Hán

và hỏi(Cả lớp): Nêu cuộc khởi nghĩa tiêu

biểu chống quân Hán của dân tộc ta đầu

công nguyên?

(Khởi nghĩa 2 bà Trưng- Năm 40)

Hoạt động 2(Cá nhân-cặp đôi):

* Mục tiêu: Tìm hiểu biểu hiện sự thịnh trị về

kinh tế, chính trị của chế độ phong kiến TQ

dưới thời Đường

* Phương thức:

GV cho HS nghiên cứu, rút ra:

- Tại sao thời Đường được xem là đỉnh cao

của chế độ phong kiến Trung Quốc?

GV hướng dẫn HS rút ra biểu hiện phát triển

về kinh tế, chính trị

→ GV nhận xét và chốt ý

(Hết tiết 1)

b Sự xác lập chế độ phong kiến Trung Quốc:

- Những thế kỷ cuối TCn, người TQ biết chế tạo

đồ sắt kinh tế phát triển, xã hộc chuyển biến:

(Sự xác lập chế độ phong kiến Trung Quốc)

 Quan hệ sx phong kiến được xác lập( Địa chủ - nông dân lĩnh canh)

c.Bộ máy nhà nước thời Tần-Hán:

:

- Hình thức tuyển dụng: chủ yếu là tiến cử

- Đối ngoại: Bành trướng xâm lược.

2.Sự phát triển chế độ phong kiến dưới thời Đường (618-907):

a) Kinh tế: phát triển cao hơn so với các triều

đại trước

-Nông nghiệp: Chính sách quân điền, áp dụng kĩthuật canh tác mới → năng suất tăng

-Thủ công nghiệp và thương nghiệp phát triển:

có các xưởng thủ công (tác phường) luyện sắt,đóng thuyền

b) Chính trị - Đối ngoại:

-Từng bước hoàn thiện chính quyền từ trungương tới địa phương, có thêm chức Tiết độ sứ.-Tuyển dụng quan lại bằng thi cử

-Tiếp tục chính sách xâm lược mở rộng lãnh thổ

Trang 19

MỤC TIÊU-PHƯƠNG THỨC DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Hoạt động 3(Cá nhân)

*Mục tiêu: HS nắm được sự phát triển về kinh

tế, sự hoàn thiện bộ máy chính trị dưới thời

Minh

- Biết được nhà Minh tiếp thục chính sách bành

trướng xâm lược nước ta

* Phương thức.

GV đặt câu hỏi: Dưới thời Minh, kinh tế TQ có

điểm gì mới so với các triều đại trước?

-Hs xem Sgk trả lời

-Gv mở rộng giải thích thêm về những biểu hiện

của mầm mống kinh tế TBCN dưới triều Minh

trong các ngành thương nghiệp, thủ công

nghiệp, nông nghiệp…

Hỏi: - Em có nhận xét gì về bộ tổ chức bộ máy

nhà nước dưới thời Minh?

- Chính sách đối ngoại của nhà Minh?

(- Em hãy cho biết cuộc khởi nghĩa chống

quân Minh nổi tiếng của ta).

GV: Mâu thuẩ XH gay gắt, khởi nghĩa nông dân

(Lý Tự Thành) làm cho triều Minh sụp đổ

Hoạt động 4(Cá nhân)

*Mục tiêu: - HS nêu ngắn gọn chính sách đối

nội, đối ngoại của nhà Thanh

- HS biết được nhà Thanh là triều

đại phong kiến cuối cùng của Trung Quốc

* Phương thức:

- Gv cho HS rút ra đặc điểm ngắn gọn chính

sách đối nội, đối ngoại của nhà Thanh

-Gv phân tích nguồn gốc của nhà Thanh → mâu

thuẫn Mãn-Hán→ thấy được những ảnh hưởng

của chính sách của triều Thanh( mua chuộc địa

văn học, khoa học kĩ thuật?

N3: Khoa học - Kỷ thuật- Kiến trúc nghệ thuật

-Các nhóm thảo luận và cử đại diện trình bày,

* Kinh tế: Đã xuất hiện mầm mống kinh tế

TBCN :+ Thủ công nghiệp: công trường thủcông với quan hệ chủ -thợ

+ Thương nghiệp phát triển

+ Nông nghiệp: bỏ vốn bao mua sảnphẩm

+ Thành thị mở rộng

*Chính trị- đối ngoại:

- Bỏ chức thừa tướng, thái úy, lập 6 bộ( Lại, Hộ,

Lễ, Binh, Hình, Công) do quan thượng thư đứngđầu, các tỉnh chịu sự chỉ đạo của bộ, hoàng đếnắm cả quân đội

- Đối ngoại: Tiếp tục xâm lược, đô hộ nước ta

→ nguy cơ bị các nước phương Tây xâm lược

→ sự sụp đổ của chế độ phong kiến TQ năm1911

4 Văn hóa Trung Quốc thời phong kiến:

a) Tư tưởng:

-Nho giáo: Do Khổng Tử sáng lập

+Tam cương +Ngũ thường

-Phật giáo: thịnh hành nhất vào thời Đường

b) Sử học: Đặt nền móng là Tư Mã Thiên với bộ

Sử ký Thời Đường: lập sử quán…

c) Văn học:- Thơ :phát triển mạnh- Đường:

Tác giả: Đỗ Phủ, Lý Bạch, Bạch Cư Dị…

Trang 20

-Tiểu thuyết chương hồi (Minh-Thanh)

“Tứ đại danh tác”

d) Khoa học kĩ thuật: nhiều thành tựu, đặc biệt

có 4 phát minh quan trọng: Giấy, kĩ thuật in, labàn và thuốc súng

e) Kiến trúc nghệ thuật:

- Nhiều công trình hoành tráng, độc đáo:

Cố cung, Vạn Lý Trường Thành…

3 Hoạt động luyện tập:

1 Lập bảng liệt kê thành tựu văn hóa Trung Quốc

2 Nhận xét về những thành tựu văn hóa TQ phong kiến

4 Hoạt động vận dụng - mở rộng:

1 Theo em, đặc điểm chung của các triều đại phong kiến Trung Quốc là gì?

2 Văn hóa Trung Quốc ảnh hưởng đến nước ta như thế nào?

V HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC

* Học bài cũ:

- Chế độ phong kiến Trung Quốc được hình thành như thế nào?

- Sự thịnh trị của chế độ phong kiến dưới thời Đường được biểu hiện như thế nào?

- Biểu hiện sự phát triển chế độ phong kiến dưới thời Minh có gì khác trước?

- Hoàn thành bảng ở phần luyện tập

* Chuẩn bị bài mới:

+ Quá trình hình thành và vai trò vương triều Mô - gôn?

+ Dự án nhóm: Sự phát triển của văn hóa truyền thống Ấn Độ(4 nhóm)

Trang 21

Tiết 9 -Tuần 9 Ngày soạn: 12/10/2017

CHƯƠNG 4: ẤN ĐỘ THỜI PHONG KIẾN.

CÁC QUỐC GIA ẤN VÀ VĂN HÓA TRUYỀN THỐNG ẤN ĐỘ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức:

- Hiểu được Ấn Độ là một nước có nền văn minh lâu đời, phát triển cao cùng với TQ và cóảnh hưởng sâu rộng ở châu Á và trên thế giới

- Thời Vương triều Gup-ta và Hậu Gup-ta là thời kì định hình văn hóa truyền thống Ấn Độ

- Nội dung văn hóa truyền thống Ấn Độ

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích, miêu tả, tổng hợp.

3 Tư tưởng tình cảm: Ấn Độ và Việt Nam có mối quan hệ kinh tế và văn hóa mật thiết Đây là

cơ sở để tăng cường sự hiểu biết, quan hệ thân tình, tôn trọng nhau giữa hai nước

4 Năng lực hướng tới

-Năng lực chung:

- Năng lực hợp tác năng phát hiện và tổ chức kiến thức.

- Năng lực liên hệ thực tiễn

-Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực xác định mối liên hệ giữa điều kiện tự nhiên-kinh tế-xã hội

- Năng khai thác và sử dụng lược đồ

- Năng lực so sánh, đánh giá

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

GV: Lược đồ, Tranh ảnh, chuyện kể về văn hóa truyền thống Ấn Độ

HS: Nghiên cứu bài, tìm hiểu, sưu tầm tranh ảnh v.v để hoàn thành dự án được giao III PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC:

- Miêu tả, phân tích, kể chuyện

- Sử dụng phương tiện trực quan

- Tổ chức thảo luận nhóm

IV.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Hoạt động tạo tình huống học tập:

a) Mục tiêu: Giúp HS thấy được vài nét về văn hóa Ấn Độ, sự ảnh hưởng của văn hóa Ấn Độ vào

Đông Nam Á

b) Phương thức:

- GV yêu cầu HS nêu một số hiểu biết về Hinđu giáo: Thờ linh vật gì, không ăn thịt con gì,…

- GV đưa hình ảnh Tháp Chăm Ninh Thuận và hỏi:

Em biết gì về công trình này? Nói lên ý nghĩa gì ở đây?

c) Dự kiến sản phẩm:

- HS nêu và GV bổ sung thêm…

- HS trả lời Tháp Chàm nhưng không trả lời được vế sau GV: Đó là ảnh hưởng của kiến trúc Hinđugiáo vào Đ.N.A nói chung và VN nói riêng Vậy văn hóa AĐ được định hình và phát triển ra sao?Nội dung? Ảnh hưởng của nó đối với bên ngoài như thế nào? bài mới

2 Hoạt động hình thành kiến thức:

-Gv chỉ đưa lược đồ Ấn Độ thời cổ đại để giới thiệu

vài nét về Ấn Độ: chỉ cho HS quan sát Ấn với 2 con

sông lớn là sông Ấn ( phía tây Ấn) và sông Hằng

(đông Ấn) rộng lớn và màu mỡ

Hoạt động 1: Cá nhân:

*Mục tiêu: HS nắm được thời gian tồn tại của

vương triều Gupta Các vai trò của VT Gupta

1.Thời kì các quốc gia đầu tiên:

(Không dạy)

2.Thời kì vương triều Gupta và sự phát triển văn hóa truyền thống Ấn Độ:

Trang 22

*Phương thức: GV nêu các yêu cầu kiến thức dưới

*Mục tiêu: HS hiểu biết về văn hóa truyền thống

Ấn Độ, những ảnh hưởng của văn hóa truyền

thống Ấn Độ ra bên ngoài.

*Phương thức: GV nhắc lại nhiệm vụ, cho HS

chuẩn bị thuyết trình, tương tác để hoàn thiện kiến

thức

Nhóm 1: Tình hình, đặc điểm về tôn giáo Ấn Độ

- Ảnh hưởng của Tôn giáo ra bên ngoài.

Nhóm 2: Đặc điểm chữ viết Ấn Độ, ảnh hưởng…

- Vai trò:

+ Chống ngoại xâm từ phía Bắc + Chinh phục, mở rộng xuống phía Nam,Chiếm cao nguyên Đêcan

→Thời kì định hình và phát triển của vănhóa truyền thống Ấn Độ

b Văn hóa truyền thống Ấn Độ:

3 Hoạt động luyện tập: GV Cho HS hoàn thành các bảng kiến thức:

Trang 23

4 Hoạt động vận dụng - mở rộng:

Những ảnh hưởng của văn hóa TT Ấn Độ đến nước ta?

V HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC

* Bài cũ:

- Tại sao nói thời Gupta là thời kì định hình và phát triển của văn hóa truyền thống Ấn Độ?

- Nêu sự phát triển của văn hóa truyền thống Ấn Độ

* Bài mới:

Nghiên cứu bài 7 tr41-44 và trả lời những câu hỏi sau:

- Sự phát triển văn hóa thời Gupta đưa đến điều gì?

- Những nét chính về vương triều Hồi giáo Đêli và vương triều Môgôn.

Trang 25

Tiết 10 -Tuần 10 Ngày soạn: 29/10/2017

BÀI 7 SỰ PHÁT TRIỂN LỊCH SỬ VÀ NỀN VĂN HÓA ĐA DẠNG CỦA ẤN ĐỘ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức: Hs cần hiểu mốc, nội dung của ba thời kì lịch sử:

- Ấn Độ trong các thế kỉ VII-XII

- Vương triều Hồi giáo Đêli

- Vương triều Môgôn

- Những biến đổi trong lịch sử, văn hóa Ấn Độ

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng trình bày kết hợp miêu tả

3.Thái độ: Trên cơ sở hiểu biết và khâm phục những thành quả của văn hóa truyền thố ng ÂĐ,

giáo dục cho HS ý thức tôn trọng và giữ gìn những di sản văn hóa của dân tộc mình

4 Năng lực hướng tới

-Năng lực chung: Năng lực hợp tác, năng lực tự học.

-Năng lực chuyên biệt: Năng lực so sánh, đánh giá, năng lực khái quát, lập bảng thống kê

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

- Gv: Sử dụng một số hình ảnh bài 6, kết hợp thêm một số chuyện kể về văn hóa Hồi giáo

- HS: Học bài, chuẩn bị bài mới, tìm hiểu thêm về Hồi giáo.

III PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC:

1 Hoạt động tạo tình huống học tập:

a) Mục tiêu: - Học sinh nhận biết về một tôn giáo du nhập vào Ấn Độ, tạo ra sự đa dạng về văn hóa b) Phương thức:

- Cho HS xem hình ảnh trang phục Hồi giáo

GV đặt câu hỏi? Em biết đây là tôn giáo nào? Phổ biến ở khu vực nào?

c) Dự kiến sản phẩm:

- HS trả lời được Hồi giáo, phổ biến khu vực Trung Đông

GV: Thời Gupta được xem là thời kì định hình và phát triển của văn hóa truyền thống ÂĐ, là cơ sở

cho sự phát triển ở các thời kì sau Vậy quá trình đó diễn ra như thế nào?Có những điểm mới nào?

 bài mới

2 Hoạt động hình thành kiến thức:

*GV giới thiệu: TK VII, Ấn Độ chia rẽ, nhưng

không nói lên sự khủng hoảng, mà văn hóa

truyền thống Ấn Độ lan tỏa mạnh mẽ Mỗi nước

lại tiếp tục phát triển nền văn hóa riêng của mình

trên cơ sở văn hóa truyền thống ÂĐ đồng thời

phản ánh sự phát triển tự cường của các vùng –

vai trò của nước Pa-la-va ( thuận lợi bến cảng,

đường biển) → văn hóa Ấn phát triển sâu rộng

trên toàn lãnh thổ và ảnh hưởng ra bên ngoài

Hoạt động 1:Cá nhân.

* Mục tiêu: - Nhận biết sự xâm nhập của người

Hồi giáo vào Ấn Độ, lập vương triều Hồi giáo

-Đầu thế kỷ XIII, người Hồi giáo vào chiếm đất

ÂĐ, lập ra vương quốc Hồi giáo Đê-li (1206-1526)

Trang 26

Gv nêu câu hỏi:

1 Hoàn cảnh ra đời của vương triều Hồi giáo

Đê-li?

2 Những chính sách thống trị của vương triều

Hồi giáo Đêli?

3 Những biến động về văn hóa?

- Hs dựa vào SGK, tóm tắt cô động những kiến

thức theo yêu cầu

-GV gọi HS trả lời, điều chỉnh nội dung kiến

thức cần đạt

-Gv lưu ý thêm: Mặc dù cố gắng mềm mỏng

song sự phân biệt về tôn giáo →sự bất bình của

nhân dân

-Sự giao lưu giữa hai nền văn minh ÂĐ Hindu

giáo và Hồi giáo Arap →đạo Hồi được truyền

bá đến một số nước trong khu vực ĐNA như

Indonexia, Brunay…Tuy nhiên, đạo Hồi vẫn

không chiếm ưu thế ở một đất nước vốn gắn bó

với Hindu giáo- ÂĐ giáo( hiện nay, khoảng 5%

dân số ÂĐ theo đạo Hồi)

Hoạt động 2: Cá nhân- cặp đôi.

- GV theo dõi, hướng dẫn HS( Nhấn mạnh

những chính sách dưới thời A-cơ-ba)

-GV nêu câu hỏi:

1 Những chính sách tích cực của A-cơ-ba tác

động như thế nào đến sự phát triển của Ấn Độ?

2 Em có nhận xét gì về thời kỳ vương triều

Môgôn?

-Là thời kì cuối cùng của chế độ phong kiến ÂĐ,

song không phải đã suy thoái và tan rã

Gv giảng và chốt.

Những chính sách cai trị chuyên quyền của các

hoàng đế sau này, xây dựng đền đài lăng mộ →

là cống hiến lớn của vương triều vào sự phát

triển văn hóa vừa làm tăng thêm nỗi bất bình vì

tốn kém sức người và của → đất nước chia rẽ,

b)Chính sách:

- Truyền bá, áp đặt Hồi giáo( tuy có mềm mỏng)

- Phân biệt đối xử tự dành cho mình quyền ưu tiên ruộng đất, địa vị trong bộ máy quan lại

c)Vai trò -vị trí:

- Ngoài văn hóa Ấn Độ giáo còn du nhập vănhóa Hồi giáo

- Tạo ra sự giao thoa văn hóa Đông-Tây

-Kiến trúc: Kinh đô Đêli →” Một trong nhữngthành phố lớn nhất thế giới”

- Đạo Hồi được truyền bá đến một số nước trongkhu vực ĐNA

3.Vương triều Môgôn(1526 – 1707):

+ Xây dựng chính quyền vững mạnh

+ Xây dựng khối hòa hợp dân tộc + Đo lại ruộng đất, định thuế hợp lý + Khuyến khích hổ trợ hoạt động văn hóa nghệthuật

==> Xã hội ổn định, kinh tế phát triển, văn hóađạt nhiều thành tựu

-Càng về sau, do những chính sách thống trị hàkhắc→ ÂĐ lâm vào khủng hoảng → ÂĐ đứng

Trang 27

khủng hoảng suy yếu →thực dân Anh xâm lấn,

mất Bombay (1668) và Cancutta (1690) trước thách thức xâm lược của thực dân phươngTây (Bồ Đào Nha và Anh)

3 Hoạt động luyện tập:

- GV hệ thống nhanh kiến thức 2 bài

- Luyện tập bẳng câu hỏi trắc nghiệm

4 Hoạt động vận dụng - mở rộng:

- So sánh chính sách vương triều Đê li- VT Mô-gôn

V HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC

Bài cũ:

- Những nét chính của vương triều Hồi giáo Đêli và vương triều Môgôn?

- So sánh hai vương triều Hồi giáo Đêli và vương triều Môgôn?

- Vai trò- vị trí VT Đê-li; Mô-gôn

Hệ thống lại kiến thức

- Ôn tập chuẩn bị làm bài kiểm tra viết.

Trang 29

Tiết 12 -Tuần 12 Ngày soạn: 05/11/2017

Chương V: ĐÔNG NAM Á THỜI PHONG KIẾN.

Bài 8 SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÁC VƯƠNG QUỐC CHÍNH Ở ĐÔNG - NAM

- Sơ lược về các giai đoạn phát triển lịch sử của khu vực

- Một vài nét nổi bật của tiến trình lịch sử và văn hoá của khu vực

2.Kĩ năng: Biết sử dụng bản đồ hành chính ĐNA để phân tích điều kiện tự nhiên của khu vực và xác định vị trí của mỗi quốc gia phong kiến ĐNA

3.Thái độ: Thông qua việc tìm hiểu quá trình phát triển lịch sử, tính chất tương đồng về địa lí-lịch

sử văn hoá của khu vực và sự gắn bó lâu đời của các dân tộc ở ĐNA, giáo dục HS tinh thần đoànkết, hợp tác lẫn nhau giữa các dân tộc trong khu vực

4 Năng lực hướng tới :

- Năng lực chung: Năng lực tự học, hợp tác,

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực khai thác lược đồ, liên hệ, năng lực phát hiện kiến thức

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

- GV: Lược đồ khu vực ĐNA và một số tranh ảnh về các công trình kiến trúc ở ĐNA.

- HS: Tìm hiểu điều kiện tự nhiên Đ.N.Á Tóm tắt các giai đoạn hình thành, phát triển của các quốc

gia phong kiến Đ.N.A

III PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC:

- Miêu tả, tường thuật, liên hệ

- Khái quát, tổng hợp

- Phương pháp khai thác đồ dùng trực quan.

IV.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Hoạt động tạo tình huống học tập:

a) Mục tiêu: Bước đầu giúp học sinh thấy được sự ảnh hưởng của văn hóa Ấn Độ đến VN,

Đ.N.A, tạo hứng thú học tập

b) Phương thức:

- Đưa hình ảnh thánh địa Mỹ Sơn, Ăng co vát đặtt câu hỏi:

- Những công trình kiến trúc trên của Đ.N.Á chịu ảnh hưởng từ đâu?

c) Dự kiến sản phẩm:

HS trả lời được: Từ văn hóa Ấn Độ

GV: Đúng vậy, và từ đó các quốc gia Đ.N.A xây dựng nền văn hóa mang nhiều điểm độc đáo Vậycác quốc gia ĐNA hình thành, phát triển như thế nào? Chúng ta cùng tim hiểu

2 Hoạt động hình thành kiến thức:

Hoạt động 1: Cá nhân:

*Mục tiêu: Xác định điều kiện địa lí tự nhiên của

khu vực Đ.N.A Sự hình thành các vương quốc cổ

Đ.N.A

*Phương thức:

- GV đưa lược đồ Đ.N.A và nêu câu hỏi yêu cầu HS

sử dụng nghiên cứu, theo dõi, trả lời câu hỏi

1 Các vương quốc cổ ĐNA ra đời trên những

điều kiện nào?

2 Sự ra đời, đời sống kinh tế, chính trị của các

quốc gia cổ Đ.N.A?

1.Sự ra đời của các vương quốc cổ ở Đông Nam Á:

a) Điều kiện hình thành:

- Khí hậu: nhiệt đới gió mùa lượng mưa

đề đặn, nhiều sông ngòi Đất đai màu mỡ

- Kinh tế: Đầu công nguyên, cư dân Đ.N.Abiết chế tạo đồ sắt kinh tế phát triển, XHchuyển biến

- VH: Ảnh hưởng của văn hoá Ấn Độ điliền với việc các nước phát triển nền vănhoá cổ của mình

b)Sự hình thành:

Trang 30

Hoạt động 2 Cá nhân- cặp đôi

* Mục tiêu: Xác định các giai đoạn, trình bày nội

dung các giai đoạn hình thành và phát triển của các

quốc gia p.k Đ.N.A

* Phương thức:

- Cho HS xác định các giai đoạn.

- Yêu cầu HS thảo luận, tóm tắt nộ dung các giai

đoạn đó

- GV giải thích khái niệm “quốc gia phong kiến dan

tộc” và mở rộng thê,

GV nhận xét và phân tích rõ hơn Gv giới thiệu

tranh 19 Sgk “ Toàn cảnh đô thị cổ Pagan

(Mianma)”, “Toàn cảnh khu đền tháp Borobudua

(Indonexia), giúp Hs khai thác tranh để thấy được

sự phát triển của vương quốc Mianma và Indonexia

Gv lưu ý hs: Giai đoạn các nước ĐNA trở thành

thuộc địa của tư bản phương Tây, có thể liên hệ và

minh hoạ bằng quá trình VN trở thành thuộc địa của

Pháp

-Khoảng 10 thế kỉ đầu sau côngnguyên,một số quốc gia được hình thành:Văn Lang, Âu Lạc Champa, Phù Nam, cácvương quốc ở hạ lưu sông Mê Nam

* Kinh tế: Trồng lúa, chăn nuôi, dệt, đánh

cá…

* Chính trị: Chế độ quân chủ chuyên chế.

2.Sự hình thành và phát triển của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á:

-Từ thế kỉ VII-X: Hình thành những

vương quốc phong kiến dân tộc:

+ Đại Việt – người Việt.

+ Chăm-pa – người Chăm

+ Pagan – người Miến

+ Moogopahit – người Môn…

- Từ nữa sau thế kỉ X đến nữa đầu thế kỉ XVIII: là thời kì phát triển thịnh vượng của

các quốc gia phong kiến ĐNA: Indonêxia,Đại Việt, Campuchia, Mianma, Thái, LanXang…

-Biểu hiện sự phát triển thịnh đạt:

+ Kinh tế: cung cấp lúa gạo, sản phẩm thủcông sản vật thiên nhiên

+ Chính trị: Tổ chức bộ máy chặt chẽ từ

TƯ đến địa phương

+ Văn hoá: Các dân tộc ĐNA xây dựngđược một nền văn hoá riêng độc đáo

-Từ giữa thế kỉ XVIII đến giữa thế kỉ XIX các quốc gia ĐNA bước vào giai đoạn

suy thoái và dần trở thành thuộc địa củachủ nghĩa tư bản phương Tây(Trừ Xiêm)

3 Hoạt động luyện tập:

- Đông Nam Á bước vào thời kỳ nhà nước đầu công nguyên

- kinh tế chính: Nông Nghiệp

- Chính trị: Quân chủ

- Văn hóa: Ảnh hưởng nhiều yếu tố VH Ấn Độ

4 Hoạt động vận dụng - mở rộng:

-Tìm hiểu về quốc gia Văn Lang – Âu Lạc

- Thời cổ đại, ở đây thuộc quốc gia nào?

V HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC

a Bài cũ:

- Những biểu hiện của sự phát triển thịnh đạt của các quốc gia phong kiến ĐNA?

- Lập bảng tóm tắt các giai đoạn lịch sử trong sự phát triển của khu vực ĐNA đến giữa thế kỉ XIX

b Bài mới: Đọc trước và trả lời các câu hỏi trong Sgk bài Vương quốc Campuchia và vương quốc

Lào

Trang 31

Tiết 13 -Tuần 13 Ngày soạn: 08/11/2017

Bài 9 VƯƠNG QUỐC CAMPUCHIA VÀ VƯƠNG QUỐC LÀO.

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức:

-Nắm được vị trí địa lí của hai nước, là những nước láng gềng gần gũi của Việt Nam

-Những giai đoạn phát triển lịch sử lớn của hai nước

-Về ảnh hưởng của văn hoá Ấn Độ và việc xây dựng nền văn hoá dân tộc của hai nước này

2 Kĩ năng:

- Biết sử dụng phương pháp lập biểu đồ các giai đoạn phát triển lịch sử, làm việc với tranh ảnh

3 Thái độ:- Bồi dưỡng cho HS tình cảm yêu quí, trân trọng truyền thống lịch sử của hai dân tộc

láng giềng gần gũi của VN, đồng thời thấy được mối quạn hệ mật thiết của ba nước từ xa xưa, từ đóthấy được: Việc xây dựng quan hệ láng giềng tốt, đoàn kết giúp đỡ lãn nhau là cơ sở từ trong lịch

sử và cần thiết cho cả ba nước, ba dân tộc trên bán đảo Đông Dương

4 Năng lực hướng tới :

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, khai thác công nghệ thông tin.

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực khai thác đồ dùng trực quan, năng lực liên hệ thực tế, phân tích.

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

-GV: Bản đồ hành chính khu vực ĐNA và một số tranh ảnh về kiến trúc ở Lào và Campuchia -HS: Chuẩn bị bài, tìm hiểu về văn hóa Lào, Campuchia.

III PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC:

- Sử dụng lược đồ, hình ảnh trực quan

- Khái quát, liên hệ, sử dụng kiến thức liên môn

IV.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Hoạt động tạo tình huống học tập:

a) Mục tiêu: Giúp học sinh nhận biết sự gần gủi của 2 quốc gia láng giềng, tạo hứng thú học tập b) Phương thức:- GV đưa lược đồ Đông Nam Á, đặt câu hỏi:

1 Trong các nước Đông Nam Á, nước nào có biên giới đất liền với nước ta

2 Qua bài học trước, em hãy nêu điểm chung về văn hóa giữa Campuchia-Lào?

c) Dự kiến sản phẩm:

1 HS xác định được Lào và Campuchia.

2 HS thấy có ảnh hưởng văn hóa Ấn Độ

GV: Đúng vậy, hôm nay chúng ta cùng nghiên cứu về sự hình thành, phát triển, những đặc điểm vè

văn hóa độc đáo của a 2 quốc gia này giai đoạn hình thành và phong kiến.

2 Hoạt động hình thành kiến thức:

Hoạt động 1(Cá nhân): Tìm hiểu điều kiện địa

lý-dân cư của Campuchia.

*Phương thức:

- GV dùng bản đồ các nước ĐNA giới thiệu những

nét khái quát về địa hình Campuchia

- GV hướng dẫn HS tự đọc Sgk và gợi ý để các em

rút ra những đặc điểm chủ yếu về địa hình, cư dân

Campuchia

Hoạt động 2( Cả lớp): Khái quát các thời kỳ

hình thành, phát triển của vương quốc

Campuchia.

*Phương thức:

1 GV cho HS nghiên cứu và xác định các thời kỳ

hình thành phát triển gọi HS trả lời và bổ sung:

Có thể chia thành 3 thời kỳ

2 GV cùng HS tóm tắt nội dung từng thời kỳ,

nhấn mạnh thời kỳ Ph-nôm-pênh:

- Những biểu hiện của sự phát triển thịnh

1 V ươ ng quốc Campuchia:

a) Điều kiện địa lý, dân cư

- Địa hình: Campuchia giống một lòng chảo

khổng lồ mà đáy chảo là Biển Hồ, xung quanh

là những cánh đồng màu mỡ, lên cao là trung

du, cao nguyên và rừng núi

- Cư dân: chủ yếu là người Khơme.

b) Các thời kỳ hình thành, phát triển:

* Thời kỳ đầu tiên ( Chân Lạp) – Đến thế

kỷ IX: Cư trú ở phía bắc, trên cao nguyên Cò

Rạt, làm nghề săn bắn và nông nghiệp Tự gọimình là Campuchia, người TQ gọi họ là nướcChân Lạp

* Thời kỳ Ăngco( TK IX - TK XV)

- Thời kì phát triển thịnh vượng của vươngquốc:

+ Kinh tế: nông, ngư, thủ công nghiệp

+ Xây dựng nhiều công trình lớn ( đền thápthờ thần, Phật)

Trang 32

Hs kết hợp Sgk trả lời GV có thể bỏ sung thêm và

chốt vấn đề

- GV giúp Hs khai thác hình Ăngco Vat- sự phát

triển thịnh đạt cũng được biểu hiện một phần

thông qua kiến trúc

Hoạt động 3(Cá nhân): Tìm hiểu đặc điểm văn

GV cho HS nghiên cứu, thảo luận tóm tắt kiến

thức như phần Campuchia: Địa lý, dân cư, các thời

kỳ phát triển, văn hóa

GV theo dõi, hướng dẫn HS

GV: Về nền văn hoá truyền thống của hai nước,

Gv hướng dẫn Hs nắm được các ý chính sau:

Campuchia và Lào đều chịu ảnh hưởng của văn

hoá Ấn Độ trên lĩnh vực chữ viết, văn học, tôn

giáovà kiến trúc ( GV miêu tả hình tháp Thạt

Luổng ở Viêng Chăn- Lào) → trên cơ sở đó xây

dựng được nền văn hoá riêng mang đậm bản sắc

dân tộc

+ Chinh phục các nước láng giềng và trởthành cường quốc khu vực

* Thời kỳ Phnômpênh(TK XV-XIX)

- Từ thế kỉ XIII, Campuchia bắt đầu suy yếu,

bị vương quốc Thái xâm lược nhiều lấn, Phải

bỏ kinh đô Ăng-co về phía pênh), đến 1863 bị Pháp xâm chiếm

Nam(Ph-nôm-c) Văn hóa:

- Chữ viết: Tiếp thu chữ Phạn, sáng tạo chữKhơ-me cổ

- Tôn giáo: Phật giáo, Hinđu giáo

- Kiến trúc: Ăng-co-vát, Ăng-co-thom…

2 V ươ ng quốc Lào :

a) Điều kiện địa lý, dân cư

- Địa lý: Lãnh thổ gắn liền sông thuận lợi giao thông

-Cư dân cổ là người Lào Thơng

- Cùng với nhóm dân di cư từ Thái đến ( LàoLùm),

b) Quá trình hình thành, phát triển:

- Đơn vị sơ khai là mường cổ

- Đến năm 1353, Pha Ngừm thống nhất, lập ranước Lan Xang

- Thời kì thịnh vượng: Cuối thế kỉ XV đầu thế

kỉ XVIII, đặc biệt dưới triều vua XulinhaVongxa:

+Tổ chức bộ máy nhà nước chặt chẽ hơn.+ Buôn bán trao đổi với nhiều nước, là trungtâm Phật giáo

+ Giữ quan hệ hoà hiếu với Campuchia và ĐạiViệt

- Cuối thế kỉ XVIII, Lào suy yếu, trở thànhmột tỉnh của Xiêm và trở thành thuộc địa củaPháp vào 1893

c) Văn hóa

- Chữ viết: sáng tạo chữ viết riêng trên cơ sởchữ Campuchia, nét cong chữ Mianma

- Tôn giáo: Phật giáo, Hinđu giáo

- Kiến trúc: Thạp Luỗng, chùa chiền

*Bài cũ:- Sự phát triển của Campuchia thời kì Ăngco được biểu hiện như thế nào?

- Lập bảng biểu thị các giai đoạn lịch sử lớn của Lào

* Bài mới: Đọc trước Sgk bài 10 tr 55 và trả lời các câu hởi sau:

- Tầng lớp lãnh chúa và nông nô và nông nô được hình thành như thế nào?

- Thế nào là lãnh địa phong kiến? Đời sống kinh tế và chính trị trong các lãnh địa đó?

Trang 33

Tiết 14 -Tuần 14 Ngày soạn: 15/11/2017

CHƯƠNG VI : TÂY ÂU THỜI TRUNG ĐẠI Bài 10 THỜI KÌ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CHẾ ĐỘ PHONG KIẾN Ở

TÂY ÂU (Từ thế kỉ V đến thế kỉ XIV)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức: Bài học giúp HS nắm được những ý cơ bản sau :

- Quá trình hình thành xã hội phong kiến ở châu Âu, cơ cấu xã hội với hai giai cấp cơ bản: lãnh

chúa và nông nô

- Hiểu được khái niệm “ lãnh địa phong kiến” và đặc trưng của nền kinh tế lãnh địa

- Thành thị trung đại xuất hiện như thế nào? Nét khác nhau giữa kinh tế trong thành thị trung đại

và kinh tế trong lãnh địa?

2 Kĩ n ă ng :

- Biết sử dụng bản đồ châu Âu để xác định vị trí các quốc gia phong kiến

- Biết vận dụng kĩ năng so sánh, đối chiếu để thấy rõ sự chuyển biến từ xã hội chiếm nô sang xã hộiphong kiến

3 Thái độ:

- Thông qua bài học, truyền thụ cho HS niềm tin về sự phát triển hợp qui luật của xã hộiloài người

từ xã hội chiếm hữu nô lệ sang xã hội phong kiến

4 Năng lực hướng tới:

* Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, tổ chức kiến thức, năng lực hợp

tác

* Năng lực chuyên biệt: Kỹ năng đọc, phát hiện kiến thức lịch sử, khai thác lược đồ, miêu tả.

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

-GV : Lược đồ châu Âu thời phong kiến, tranh ảnh mô tả hoạt động trong thành thị trung đại

- HS : Tìm hiểu sự ra đời, tổ chức của lãnh địa, hoạt động và vai trò của thành thị trung đại

III PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC:.

1 Hoạt động tạo tình huống học tập:

a) Mục tiêu: Giúp học sinh hình dung được cuộc sống trong một lãnh địa phong kiến châu Âu,

bước đầu định hình được về chế độ phong kiến châu Âu

b) Phương thức:- GV đưa hình ảnh mô tả về một lãnh địa Hỏi:

- Em thấy gì trong bức hình?

c) Dự kiến sản phẩm:

1 HS miêu tả: lâu đài, đồng ruộng, nhà xưởng, tháp canh….

GV: Đúng vậy, và đây chính là hình vẽ miêu tả cuộc sống, tổ chức của một lãnh địa phong kiến tây

Âu Vậy chế độ phong kiến Tây Âu hình thành như thế nào? Kinh tế lãnh địa có tính chất gì? Cơ cấu giai cấp của XH phong kiến Tây Âu như thế nào? Chúng ta vào bài mới.

2 Hoạt động hình thành kiến thức:

Hoạt động 1(Cá nhân): Tìm hiểu sự hình thành

các vương quốc phong liến ở Tây Âu.

*Mục tiêu: HS nắm được thời gian, sự hình thành

các giai cấp xã hội mới trong xã hội phong kiến Tây

Âu

* Phương thức: Gv gơi nhớ lại cho Hs về sự bành

trướng và lớn mạnh của đế quốc Roma trong xã hội

cổ đại phương Tây, sự khủng hoảng của đế quốc này

vào thế kỉ III.→ nô lệ nổi dậy đấu tranh, sản xuất sút

kém, xã hội rối ren

Hỏi: 1 Tình hình Tây Au nữa cuối thế kỷ V?( Khi

1 Sự hình thành các v ươ ng quốc phong liến ở Tây Âu:

- Năm 476, đế quốc Roma bị diệt vong →thời đại phong kiến ở châu Âu hình thành

- Những việc làm của người Giecman:+Thủ tiêu bộ máy nhà nước của Roma ,thành lập nên nhiều vương quốc mới

+ Chiếm ruộng đất của chủ nô Roma rồichia cho nhau

+ Tiếp thu tôn giáo Kitô, xây dựng nhà thờ

Trang 34

tràn xuống, người Giecman đã làm gì?

2 Những giai cấp nào xuất hiện trong xã hội

phong kiến Tây Âu? Đặc điểm của những giai cấp

đó?

Hoạt động 2(cá nhân, nhóm nhỏ-bàn): Tìm hiểu

về xã hội phong kiến Tây Âu:

Phương thức: HS nghiên cứu, thảo luận trong

bàn và trả lời các câu hỏi sau:

1 Nêu đặc điểm của lãnh địa về tổ chức, kinh tế,

chính trị?

2 Đặc trưng kinh tế và cuộc sống của lãnh chúa

và nông nô?

Các nhóm thảo luận kết hợp Sgk trình bày

- Gv nhận xét, yêu cầu các nhóm khác bổ sung và

Gv chốt lại những đặc điểm cơ bản nhất của lãnh địa

phong kiến

- GV có thể so sánh đối chiếu khái niệm lãnh địa,

lãnh chúa, nông nô với điền trang, địa chủ và nông

dân trong lịch sử Trung Quốc và việt Nam

Hoạt động 3(cá nhân): Tìm hiểu nguồn gốc, hoạt

động và vai trò của thành thị trung đại.

Phương thức: - Gv giảng: Từ thế kỉ XI ở Tây Âu đã

xuất hiện những tiền đề của nền kinh tế hàng hoá →

tạo điều kiện cho sự ra đời của thành thị

- GV hướng dẫn Hs đọc đoạn chữ nhỏ trong Sgk tr

59 và hoàn thành bảng kiến thức:

Thành thị trung đại Nguồn gốc

Hoạt động

Vai trò

- Thành thị trung đại có điểm gì khác so với lãnh

địa phong kiến?

- Về vai trò của thành thị, Gv cần giúp cho Hs hiểu

được thành thị là hình ảnh tương phản với lãnh địa

Sự phát triển của KTHH là một nhân tố dẫn đến sự

suy vong của XH phong kiến GV nhấn mạnh đến

không khí dân chủ, tự do của các thành thị châu Âu

→ Những biến đổi trong xã hội Tây Âu:

- Quý tộc, tướng lĩnh  Lãnh chúa

- Nô lệ, nông dân, thợ thủ công Nông nôHình thành quan hệ sản xuất mới: lãnh chúabóc lột nông nô(Quan hệ sản xuất phongkiến ở châu Âu)

2 Xã hội phong kiến Tây Âu:

- Giữa thế kỉ IX, các lãnh địa phong kiếnTây Âu ra đời

+ Tổ chức cũa lãnh địa: đất đai, nhà cửa…+ Đời sống trong lãnh địa:

Tính chất: Chế độ phong kiến phânquyền

3 Sự xuất hiện thành thị trung đ ại :

- Nguyên nhân ra đời: sự tiến bộ về kĩ

thuật sản xuất, năng suất lao động tăng, cósản phẩm thủ công thừa, dân số trong lãnhđịa tăng… Từ các địa điểm giao lưu, nơi tậptrung đông cư dân → thành thị ra đời

- Hoạt động:

+ Thủ công nghiệp: Những người thợi

thủ công lập phường hội, đặt phường quy đểhoạt động;

+ Thương nghiệp: Thương nhân lập

thương hội, mở hội chợ để quảng bá hànghóa

- Vai trò: Phá vỡ nền kinh tế tự nhiên, tự

cấp, tự túc, tạo điều kiện cho kinh tế hànghoá phát triển, mang lại không khí tự do cho

xã hội Tây Âu

3 Hoạt động luyện tập: - Quan hệ sản xuất phong kiến Tây Âu

- Tính chất xã hội phong kiến Tây Âu

- Thành thị trung đại mở ra thời kỳ mới

4 Hoạt động vận dụng - mở rộng:

- Điểm khác nhau giữa chế độ phong kiến phương Tây với phương Đông

- Thời gian tồn tại của chế độ phong kiến Tây Âu

V HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC

- Bài cũ: Hoàn thành các bảng kiến thức trong bài học

- Bài mới: Đọc trước Sgk bài 11:- Nguyên nhân và hệ quả của những cuộc phát kiến địa lí?

- Tính chất của phong trào văn hoá Phục hưng

Trang 35

Tiết 15 -Tuần 15 Ngày soạn: 17/11/2017

BÀI 11 TÂY ÂU THỜI HẬU KÌ TRUNG ĐẠI(T1).

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức: Bài học giúp HS nắm được:

- Nhu cầu về vàng bạc, nguyên liệu, thị trường đã dẫn đến các cuộc phát kiến địa lí Nó đã đem vềcho châu âu nhiều của cải và sự hiểu biết mới về Trái Đất, về các dân tộc trên thế giới

- Nhờ các cuộc phát kiến địa lí, công cuộc tích luỹ ban đầu về vốn và nhân công được đẩy mạnh

Xã hội châu Âu có biến đổi, hai giai cấp mới được hình thànhm quan hệ sản xuất TBCN ra đời

- Giáo dục tinh thần dũng cảm, khám phá cái mới, tinh thần đoàn kết các dân tộc, đồng thời giúp

HS hiểu giá trị lao động và căm ghét bọn bóc lột

- Giúp HS biết quý trọng những di sản văn hoá các dân tộc trên thế giới, đòng thời có hiểu biết vềtôn giáo để từ đó có thái độ đúng đắn với ngững tôn giáo đang tồn tại ở nước ta

4 Năng lực hướng tới:

*Năng lực chung:

- Năng lực tự học, năng lực sáng tạo

- Năng lực khai thác công nghệ thông tin

*Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực khai thác lực đồ, năng lực tường thuật sự kiện

- Năng lực phân tích, đánh giá

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

GV: Bản đồ phát kiến địa lí hoặc quả Địa cầu, tranh ảnh về Colombo, tàu Caraven, …

HS: Nghiên cứu bài về nguyên nhân, hành trình và ý nghĩa phát kiến địa lý Tìm hiểu về các châulục…

III PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC:

- Mô tả, phân tích và sử dụng bản đồ để trình bày về các cuộc phát kiến địa lí.

- Khai thác đồ dùng trực quan.

- Hướng dẫn học sinh lập các bảng kiến thức.

IV.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Hoạt động tạo tình huống học tập:

a) Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập, giúp học sinh biết được về người da đỏ, cư dân bản xứ của châu

Mĩ, gợi mở về phát kiến địa lý

b) Phương thức:- GV đưa hình ảnh về người da đỏ:

- Em biết gì về bộ tộc trong hình( tên gọi, phân bố… tình hình, vì sao gọi họ là người điêng? )

Anh-c) Dự kiến sản phẩm:

- HS nêu được về Người da đỏ, tình trạng lạc hậu, bị phân biệt đối xử hiện nay

GV: Người da đỏ chính là người bản địa châu Mĩ, nhưng sau phát kiến địa lý, người da trắng châu

Âu đã tràn sang châu Mĩ Họ phải di cư và phải sống ở những vùng hẻo lánh Vậy những cuộc phát

kiến địa lý diễn ra như thế nào? Tác động gì? Chúng ta cùng tìm hiểu

2 Hoạt động hình thành kiến thức:

Hoạt động 1(Cá nhân): Tìm hiểu nguyên

nhân dẫn đến các cuộc phát kiến địa lý.

* Phương thức:

GV cho Hs nghiên cứu SGK để rút ra nguyên

1 Những cuộc phát kiến địa lí:

a Nguyên nhân:

- Sản xuất phát triển dẫn đến nhu cầu về hương

Trang 36

nhân và điều kiện của các cuộc phát kiến địa lí:

-GV gọi HS trả lời, bổ sung

Hoạt động 2(Cá nhân- cả lớp) Cho học sinh

nghiên cứu SGK sau đó lên bảng thuyết trình

trên lược đồ thế giới về đường đi các cuộc

phát kiến.

* Phương thức:

Gv cho HS dựa vào SGK để hoàn thành bảng

kiến thức về hành trình phát kiến địa lý:

Thời gian Tên

- Gọi 1 em lên kết hợp trình bày trên lược đồ

- GV có thể giải thích thêm về kiến thức liên

quan

Hoạt động 3(Cá nhân): Nêu những hệ quả

của phát kiến địa lý?

GV hướng dẫn HS đọc thêm về mục này

GV lưu ý Hs những kiến thức cơ bản sau:

-Quá trình tích luỹ tư bản ban đầu

-Sự xuất hiện những hình thức kinh doanh

TBCN

- Những biến đổi trong xã hội Tây Âu

Giải thích mở rộng khái niệm Tích luỹ tư bản

nguyên thuỷ và Công trường thủ công (có thể

cho Hs so sánh với phường hội phong kiến)

 Sự hình thành 2 giai cấp Tư sản và vô sản

liệu, vàng bạc, thị trường cao

- Thế kỷ XV, con đường giao lưu, buôn bán quaTây Á và Địa Trung Hải bị người Ả Rập chiếm

- KHKT có những bước tiến quan trọng như kĩthuật đóng tàu, sa bàn, hải đồ…

 Sự cần thiết phải tìm con đường giao lưubuôn bán giữa châu Âu và phương Đông Đặcbiệt là sự phát triển của ngành hàng hải

b Hành trình những cuộc phát kiến địa lí lớn:

- 1487 Đi-a-xơ(BĐN) tìm đến cực nam củachâu Phi, gặp bão trở veeff, đặt tên cực namchâu Phi là mũi Bảo Tố( Hảo Vọng)

-8/1492 C.Colombo(TBN) đi về phía Tây đãphát hiện ra châu Mĩ

-7/1497 V.Gama(BĐN) vòng qua cực nam châuPhi, vượt Ấn Độ Dương đến Ấn Độ Sau quay

về đường cũ

-1519-1522 đoàn thám hiểm củaMagienlan(TBN) đã đi vòng qua nam Mĩ, VượtThái Bình Dương đến Philippin Ông chết ở đây,đoàn thám hiểm tiếp tục vượt qua Ấn ĐộDương, qua cực nam châu Phi trở về( Vòngquanh thế giới bằng đường biển)

c Hệ quả:

-Tích cực:

+ Đem lại hiểu biết mới về trái đất, đại dương,các vùng đất mới, con đường mới, nền văn hóamới

+Tìm ra những con đường mới, thúc đẩy pháttriển kinh tế thương mại, mở rộng thị trường.+Thúc đẩy nhanh chóng sự ra đời của CNTB ởchâu Âu

-Tiêu cực: Nãy sinh quá trình xâm lược, cướpbóc thuộc địa và buôn bán nô lệ da đen

2.Sự nảy sinh chủ nghĩa t ư bản ở châu Âu :

( Hướng dẫn HS đọc thêm)

3 Hoạt động luyện tập: -Các cuộc phát kiến địa lí và sự ra đời của CNTB ở châu Âu.

- Nguyên nhân

Trang 37

- Hành trình và hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí?

4 Hoạt động vận dụng - mở rộng:

- Tìm hiểu các câu chuyện về phát kiến địa lý Vị trí các châu lục…

V HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC

- Bài cũ: Hoàn thành các bảng kiến thức về phát kiến địa lý trong bài học

- Tiếp theo: Nghiên cứu kiến thức về phong trào văn hóa phục hưng

Trang 38

Tiết 16 -Tuần 16 Ngày soạn: 17/11/2017

Bài 11 TÂY ÂU THỜI HẬU KÌ TRUNG ĐẠI( Tiếp theo).

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức: Bài học giúp HS nắm được:

- Phong trào văn hóa Phục Hưng: Hoàn cảnh, nội dung, ý nghĩa

- Cải cách tôn giáo và chiến tranh nông dân( Hướng dẫn HS đọc thêm)

2 Kĩ năng:

- Phân tích, miêu tả

3 Thái độ:

- Trân trọng những sáng tạo văn hóa

4 Năng lực hướng tới :

- Năng lực chung:- Năng lực phát hiện kiến thức, năng lực khai thác các phương tiện thông tin,

năng lực sáng tạo

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực miêu tả, năng lực xác định không gian lịch sử.

Năng lực khai thác đồ dùng trực quan

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

- GV: Tranh ảnh, chuyện kể …

- HS: về nhà tìm hiểu, thuyết trình về các thành tựu

III PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC:

- Phân tích, miêu tả.

- Trực quan, kể chuyện

- Sử dụng kỷ thuật giao dự án bài tập

IV.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Hoạt động tạo tình huống học tập:

a) Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập, giúp học sinh tiếp cận thành tựu Văn hóa phục hưng.

b) Phương thức:- GV đưa Bức họa “La Giô-công” của Lê-ô-na-đơ Vanh-xi,

- Nêu tên bức họa? Em thấy bức họa có gì đặc biệt?

c) Dự kiến sản phẩm:

- HS trả lời được: Bức họa “La Giô-công” của Lê-ô-na-đơ Vanh-xi,…

- GV Xác nhận lại và giới thiệu bài mới: Thời hậu kỳ trung đại, châu Âu xuất hiện phong trào vănhóa gọi là Văn hóa Phục Hưng Chúng ta cùng tìm hiểu

2 Hoạt động hình thành kiến thức:

Hoạt động 1( Cá nhân): Tìm hiểu hoàn cảnh

của phong trào văn hóa Phục Hưng.

Trang 39

Hoạt động 2: Trình bày về một vài thành tựu

tiêu biểu trên các lĩnh vực

*Phương thức:

- GV cho học sinh thuyết trình sản phẩm đã giao

bài tập để lấy điểm

gương mặt điển hình để minh họa thêm

Hoạt động 3: Phong trào văn hóa Phục hưng

để lại ý nghĩa gì ?

* Phương thức: HS dựa vào SGK trả lời

- Em hãy rút ra tính chất phong trào văn hóa

năng

* Nội dung:

- Phê phán xã hội phong kiến và Giáo hội.

- Đòi tự do cá nhân, đề cao giá trị con người

→ Giá trị nhân văn sâu sắc và tính phản phong

- Để lại những thành tựu văn hóa phong phú

Mở đường cho văn hóa Tây Âu phát triển

-Tính chất: một phong trào văn hóa tư sản

4.Cải cách tôn giáo và chiến tranh nông dân:

( Hướng dẫn học sinh đọc thêm)

3 Hoạt động luyện tập:

- Ôn lại toàn bài.

- Ôn lại phần Lịch sử thế giới Nguyên thủy, cổ, trung đại

4 Hoạt động vận dụng - mở rộng:

- Tìm hiểu thêm về các thành tựu nổi bật, các nhà văn hóa

V HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC

- Ôn tập kiến thức toàn bài 11

- Ôn lại phần Lịch sử thế giới nguyên thủy, cổ đại, trung đại

Ngày đăng: 27/08/2020, 08:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w