1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

giáo án cả năm đại số 10 phạm hữu văn thư viện giáo án điện tử

93 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng.. Kiểm tra bài cũ: Nhắc lại định nghĩa hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn? Nêu các cách giải hệ phương trình đó?. - Nêu định ngh[r]

Trang 1

- Nắm được thế nào là mệnh đề kéo theo, mệnh đề đảo, hai mệnh đề tương

đương và thực hiện được các bài tập đơn giản trong SGK

- Hiểu các kí hiệu mọi, tồn tại và biết sử dụng các kí hiệu đó một cách thích

hợp

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng áp dụng lí thuyết vào giải các bài tập đơn giản trong SGK

- Rèn kĩ năng tính toán chính xác, cẩn thận

II PHƯƠNG PHÁP – PHƯƠNG TIỆN.

- Phương pháp thảo luận giữa các nhóm HS

- Phương pháp phát vấn

- HS chuẩn bị trước bài mới ở nhà

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.

1 Ổn định lớp học.

- Kiểm tra sĩ số

2 Bài mới.

- Giới thiệu sơ lược về ứng dụng thực tế và vai trò của môn Toán 10 đối với

cuộc sống và chương trình Toán PTTH

- Giới thiệu chung về bộ môn và các chương học

Hoạt động 1: Giới thiệu mệnh đề - mệnh đề chứa biến.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

- Yêu cầu HS thực hiện

Trang 2

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

- Hướng dẫn HS làm ví

dụ 1

- Nêu kí hiệu phủ định

của 1 mệnh đề

- Yêu cầu HS lấy ví dụ

phủ định của một mệnh

đề

- Hướng dẫn HS theo dõi

ví dụ 3

- Nêu mệnh đề kéo theo

- Yêu cầu HS làm HĐ 5

- Yêu cầu HS lấy ví dụ về

mệnh đề kéo theo

- Yêu cầu HS làm HĐ 6

- Làm ví dụ 1

- Lấy ví dụ về phủ định của một mệnh đề

- Thực hiện ví dụ 3

- Làm HĐ 5

- Lấy ví dụ về mệnh đề kéo theo

- Thực hiện HĐ 6

I Phủ định của mệnh đề.

- Ví dụ 1: (SGK trang 5)

- Kí hiệu: (SGK trang 5)

- Ví dụ 2: (SGK trang 5)

- Hoạt động 4: Phần làm của HS.

III Mệnh đề kéo theo.

- Ví dụ 3: (SGK trang 6)

- Định nghĩa: (SGK trang 6)

- Hoạt động 5: Phần làm của HS.

- Ví dụ 4: (SGK trang 6)

- Hoạt động 6: Phần làm của HS.

3 Củng cố bài học.

- Nêu định nghĩa mệnh đề, mệnh đề chứa biến, phủ định của một mệnh đề?

- Lấy ví dụ về mệnh đề kéo theo?

4 Bài tập về nhà.

- Làm bài tập 1, 2, 3, 4 –SGK trang 9

NHẬN XÉT VÀ RÚT KINH NGHIỆM.

………

………

………

………

Kim Thành, ngày……tháng…….năm 200… Tiết 2: MỆNH ĐỀ (Tiết thứ 02) Ngày soạn:…………

Ngày dạy:………….

1 Ổn định lớp học.

- Kiểm tra sĩ số

2 Bài mới.

Hoạt động 1: Mệnh đề đảo – Hai mệnh đề tương đương

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

1 Kiểm tra bài cũ: Nêu

định nghĩa mệnh đề,

mệnh đề chứa biến? Ví

dụ?

- Yêu cầu HS làm HĐ 7

- Trả lời câu hỏi

- Thực hiện HĐ 7

IV Mệnh đề đảo – Hai mệnh đề tương đương.

- Hoạt động 7: Phần làm của HS.

- Định nghĩa: (SGK trang 7)

- Ví dụ 5: (SGK trang 7)

Trang 3

- Nêu định nghĩa.

- Yêu cầu HS lấy ví dụ về

mệnh đề đảo và hai mệnh

đề tương đương - Lấy ví dụ về mệnh đề đảo và hai mệnh đề tương

đương

- Ví dụ: Hai vectơ bằng nhau khi và

chỉ khi chúng có cùng có hướng và cùng độ lớn

Hoạt động 2: Làm quen kí hiệu

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

- Hướng dẫn HS theo dõi

ví dụ 6

- Nêu kí hiệu .

- Yêu cầu HS làm HĐ 8

- Nêu ví dụ 7

- Yêu cầu HS làm HĐ 9

- Nêu ví dụ 8

- Yêu cầu HS làm HĐ 10

- Nêu ví dụ 9

- Yêu cầu HS làm HĐ 11

- Thực hiện HĐ 8

- Theo dõi ví dụ 7

- Thực hiện HĐ 9

- Thực hiện HĐ 10

- Làm ví dụ 9

- Thực hiện HĐ 11

V Kí hiệu .

- Ví dụ 6: (SGK trang 7).

- Giải thích kí hiệu và cách dùng: (SGK trang 8)

- Hoạt động 8: “Với mọi số nguyên

n thì n + 1 luôn lớn hơn n” Đây là

mệnh đề đúng

- Ví dụ 7: (SGK trang 8)

- Hoạt động 9: Phần làm của HS.

- Ví dụ 8: (SGK trang 8)

- Hoạt động 10: P :“ Tồn tại động vật không di chuyển được”.

- Ví dụ 9: (SGK trang 8).

- Hoạt động 11: P : “Mọi học sinh của lớp đều thích học môn Toán”.

3 Củng cố bài học.

- Nêu định nghĩa mệnh đề đảo, hai mệnh đề tương đương?

- Lấy ví dụ mệnh đề sử dụng kí hiệu và viết mệnh đề phủ định của mệnh đề

đó

4 Bài tập về nhà.

- Làm bài tập 5, 6, 7 –SGK trang 10

NHẬN XÉT VÀ RÚT KINH NGHIỆM.

………

………

………

………

Kim Thành, ngày……tháng…….năm 200… Tiết 3: LUYỆN TẬP VỀ MỆNH ĐỀ Ngày soạn:…………

Ngày dạy:………….

1 Ổn định lớp học.

- Kiểm tra sĩ số

2 Bài mới.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

Trang 4

1 Kiểm tra bài cũ: Nêu

định nghĩa mệnh đề đảo,

hai mệnh đề tương

đương? Ví dụ?

- Yêu cầu HS làm bài 1,

2

- Yêu cầu HS làm bài 3,

4

- Yêu cầu 1 HS khác nhận

xét và chữa bài (nếu cần)

- Hướng dẫn sau đó yêu

cầu HS làm bài 6

- Yêu cầu HS nhận xét và

chữa bài (nếu cần)

- Trả lời câu hỏi

- Làm bài tập 1

- Làm bài 2

- Lên bảng làm bài 3, 4

- Nhận xét

- Thực hiện bài 5

- Thực hiện bài 6 theo hướng dẫn

- Nhận xét

Bài 1: (SGK trang 9)

a), d): là các mệnh đề

b), c): là các mệnh đề chứa biến

Bài 2: (SGK trang 9).

a) Là mệnh đề đúng

Mệnh đề phủ định: “1794 không chia hết cho 3”.

b) Là mệnh đề sai

Mệnh đề phủ định: “ 2là một số

vô tỉ”.

c) Là mệnh đề đúng

Mệnh đề phủ định: “  3,15” d) Là mệnh đề sai

Mệnh đề phủ định: “ 1250”

Bài 3, 4: (SGK trang 9)

Phần làm của HS.

Bài 5: (SGK trang 10).

a) x.1 x x, . b) x x:  0 x. c) x ( x) 0, x.

Bài 6: (SGK trang 10).

a) Với mọi số thực thì bình phương của nó đều là số dương

b) Tồn tại số tự nhiên mà bình phương của số đó bằng chính nó c) Mọi số tự nhiên đều không lớn hơn hai lần số đó

d) Tồn tại số thực nhỏ hơn nghịch đảo của chính nó

3 Củng cố bài học.

- Nêu định nghĩa mệnh đề đảo, hai mệnh đề tương đương?

- Lấy ví dụ mệnh đề sử dụng kí hiệu và viết mệnh đề phủ định của mệnh đề

đó

4 Bài tập về nhà.

- Xem lại các bài tập đã chữa

- Đọc trước bài: Tập hợp

NHẬN XÉT VÀ RÚT KINH NGHIỆM.

………

………

………

………

Trang 5

- Nắm được khái niệm về tập hợp, tập hợp con và hai tập hợp bằng nhau

- Biết diễn đạt các khái niệm bằng ngôn ngữ mệnh đề, biết cách xác định một

tập hợp bằng cách liệt kê các phần tử hoặc chỉ ra tính chất đặc trưng

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng áp dụng lí thuyết vào giải các bài tập đơn giản trong SGK

II PHƯƠNG PHÁP – PHƯƠNG TIỆN.

- Phương pháp thảo luận giữa các nhóm HS

- Phương pháp phát vấn

- HS chuẩn bị trước bài mới ở nhà

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.

1 Ổn định lớp học.

- Kiểm tra sĩ số

2 Bài mới.

Hoạt động 1: Tiếp cận khái niệm tập hợp, cách xác định tập hợp.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

1 Kiểm tra bài cũ: Nêu

3 Tập hợp rỗng.

- Hoạt động 4: Tập hợp A không

có phần tử

- Định nghĩa và kí hiệu tập hợp rỗng: (SGK trang 11)

Trang 6

Hoạt động 2: Tập hợp con và hai tập hợp bằng nhau.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

- Yêu cầu HS làm HĐ 5

- Nêu định nghĩa tập hợp

con

- Yêu cầu HS lấy ví dụ về

tập hợp con?

- Yêu cầu HS làm HĐ 6

Từ đó dẫn dắt HS vào

định nghĩa

- Yêu cầu HS lấy ví dụ về

2 tập hợp bằng nhau?

- Thực hiện HĐ 5

- Lấy ví dụ về tập hợp con

- Làm HĐ 6

- Lấy ví dụ

II Tập hợp con.

- Hoạt động 5: Tập Z nằm trọn vẹn

trong tập Q Có thể nói mỗi số nguyên là 1 số hữu tỉ

- Định nghĩa tập hợp con và các tính chất: (SGK trang 12)

III Tập hợp bằng nhau

- Hoạt động 6: Cả hai kết luận

cùng đúng

- Định nghĩa: (SGK trang 12)

3 Củng cố bài học.

- Nêu định nghĩa tập hợp, tập hợp con và khái niệm 2 tập hợp bằng nhau?

4 Bài tập về nhà.

- Làm bài tập 1, 2, 3- SGK trang 13

NHẬN XÉT VÀ RÚT KINH NGHIỆM.

………

………

………

………

Tiết 7: CÁC PHÉP TOÁN TRÊN TẬP HỢP Ngày soạn:…………

Ngày dạy:………….

I MỤC TIÊU BÀI DẠY. 1 Kiến thức: - Nắm được các phép toán đơn giản trên tập hợp: giao, hợp, hiệu và phần bù của 2 tập hợp Từ đó có kĩ năng xác định các tập hợp đó 2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng áp dụng lí thuyết vào giải các bài tập đơn giản trong SGK

II PHƯƠNG PHÁP – PHƯƠNG TIỆN.

- Phương pháp thảo luận giữa các nhóm HS

- Phương pháp phát vấn

- HS chuẩn bị trước bài mới ở nhà

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.

1 Ổn định lớp học.

- Kiểm tra sĩ số

2 Bài mới.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

Trang 7

1 Kiểm tra bài cũ: Nêu

định nghĩa tập hợp và

khái niệm hai tập hợp

bằng nhau?

- Yêu cầu HS làm HĐ 1?

- Nêu định nghĩa và kí

hiệu giao của 2 tập hợp

- Yêu cầu HS lấy ví dụ?

- Yêu cầu HS làm HĐ 2?

Từ đó nêu định nghĩa và

kí hiệu

- Yêu cầu HS làm HĐ 3

- Nêu định nghĩa và kí

hiệu

- Yêu cầu HS lấy ví dụ về

hiệu và phần bù của hai

tập hợp?

- Trả lời câu hỏi

- Thực hiện HĐ 1

- Lấy ví dụ về giao của 2 tập hợp

- Thực hiện HĐ 2

- Thực hiện HĐ 3

- Lấy ví dụ

I Giao của hai tập hợp

- Hoạt động 1: HS tự làm.

- Định nghĩa và kí hiệu: (SGK

trang 13)

A B  x x A x B 

- Ví dụ: A = {1, 2, 4, 6}; B = {1, 3,

5, 7} Khi đó, A B  1

V Hợp của 2 tập hợp.

- Hoạt động 2: HS tự làm.

- Định nghĩa và kí hiệu: (SGK trang 14)

A B  x x A x B  

VI Hiệu và phần bù của 2 tập hợp.

- Hoạt động 3: C = { Minh, Bảo,

Cường, Hoa}

- Định nghĩa và kí hiệu của hiệu của 2 tập hợp: (SGK trang 14, 15).

\

A Bx x A x B  

- Định nghĩa phần bù: Khi BA

thì A B\ gọi là phần bù của B trong

A, kí hiệu C B A

3 Củng cố bài học.

- Nêu các phép toán trên tập hợp?

4 Bài tập về nhà.

- Làm bài tập 1, 2, 3, 4- SGK trang 15

NHẬN XÉT VÀ RÚT KINH NGHIỆM.

………

………

………

………

Kim Thành, ngày……tháng…….năm 200… Tiết 6: LUYỆN TẬP VỀ TẬP HỢP CÁC PHÉP TOÁN TRÊN TẬP HỢP Ngày soạn:…………

Ngày dạy:………….

I MỤC TIÊU BÀI DẠY.

1 Kiến thức:

- Củng cố về khái niệm về tập hợp, tập hợp con và hai tập hợp bằng nhau, cách

xác định tập hợp

Trang 8

- Củng cố các phép toán đơn giản trên tập hợp: giao, hợp, hiệu và phần bù của

2 tập hợp

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng áp dụng lí thuyết vào giải các bài tập đơn giản trong SGK

- Rèn kĩ năng tính toán chính xác, cẩn thận

II PHƯƠNG PHÁP – PHƯƠNG TIỆN.

- HS chuẩn bị trước bài tập ở nhà

- GV gọi HS lên bảng làm bài tập để kiểm tra kiến thức đã học

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.

1 Ổn định lớp học.

- Kiểm tra sĩ số

2 Bài mới.

Hoạt động 1: Thực hiện các bài tập liên quan đến tập hợp.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

1 Kiểm tra bài cũ: Nêu

xét và chữa bài (nếu cần)

- Yêu cầu HS làm bài 3?

Hoạt động 2: Thực hiện các phép tián trên tập hợp.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

- Yêu cầu HS viết các

- Thực hiện yêu cầu của GV

S, Y, K, A}

+) A \ B = {H}

+) B \ A = {G, M, K, S, A, Y}

Bài 3: (SGK trang 15)

Trang 9

dưới dạng biểu diễn các

tập hợp và các phép toán

trên tập hợp?

- Yêu cầu 1 HS khác nhận

Đặt P là tập hợp HS lớp 10A

A là tập hợp HS lớp 10A được xếp học lực giỏi

B là tập hợp HS lớp 10A được xếp loại hạnh kiểm tốt

C là tập hợp HS lớp 10A vừa có học lực giỏi vừa có hạnh kiểm tốt a) Gọi D là tập hợp HS được khen thưởng Khi đó, D(A B C ) \ Vậy D có 15 + 20 – 10 = 25 phần tử

b) Gọi E là tập hợp HS chưa được xếp loại học lực giỏi và hạnh kiểm tốt Khi đó, E P D \ Vậy số phần

tử của E là: 45 – 25 = 20

3 Củng cố bài học.

- Nhắc lại các phép toán trên tập hợp?

4 Bài tập về nhà.

- Xem lại các bài tập đã chữa

- Làm bài tập còn lại và đọc trước bài: Các tập hợp số

NHẬN XÉT VÀ RÚT KINH NGHIỆM.

………

………

………

………

Kim Thành, ngày……tháng…….năm 200… Tiết 7: CÁC TẬP HỢP SỐ Ngày soạn:…………

Ngày dạy:………….

I MỤC TIÊU BÀI DẠY.

1 Kiến thức:

- Nắm vững các khái niệm khoảng, đoạn, nửa khoảng; có kĩ năng tìm hợp,

giao, hiệu của các khoảng, đoạn và biểu diễn chúng trên trục số

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng áp dụng lí thuyết vào giải các bài tập đơn giản trong SGK

3 Thái độ

- Tự giác, tích cực trong học tập

- Biất phân biệt rõ các khoảng, đoạn, nửa khoảng và vận dụng trong từng

trường hợp cụ thể

- Tư duy các vấn đề logic và có hệ thống

II PHƯƠNG PHÁP – PHƯƠNG TIỆN.

- Phương pháp thảo luận giữa các nhóm HS

Trang 10

- Phương pháp phát vấn.

- HS chuẩn bị trước bài mới ở nhà

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.

1 Ổn định lớp học.

- Kiểm tra sĩ số

2 Bài mới.

Hoạt động 1: Làm quen với các tập hợp số.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

1 Kiểm tra bài cũ: Điền

- Trả lời câu hỏi

- Hồi tưởng lại kiến thức

cũ để trả lời câu hỏi

- Nắm ý nghĩa và các kí hiệu của khoảng, đoạn, nửa khoảng

Hoạt động 2: Làm các bài tập liên quan đến các tập hợp số.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

- Yêu cầu HS thực hiện

3 Củng cố bài học.

- Nhắc lại các tập hợp số và các tập con trên R?

Trang 11

4 Bài tập về nhà.

- Làm bài tập 2, 3- SGK trang 18

NHẬN XÉT VÀ RÚT KINH NGHIỆM.

………

………

………

………

Kim Thành, ngày……tháng…….năm 200… Tiết 7: SỐ GẦN ĐÚNG SAI SỐ Ngày soạn:…………

Ngày dạy:………….

I MỤC TIÊU BÀI DẠY. 1 Kiến thức: - Nắm vững các khái niệm số gần đúng, sai số tuyệt đối, độ chính xác của một số gần đúng và biết cách viết số quy tròn của số gần đúng căn cứ vào độ chính xác cho trước 2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng áp dụng lí thuyết vào giải các bài tập đơn giản trong SGK

3 Thái độ

- Tự giác, tích cực trong học tập

- Biất phân biệt rõ các khoảng, đoạn, nửa khoảng và vận dụng trong từng

trường hợp cụ thể

- Tư duy các vấn đề logic và có hệ thống

II PHƯƠNG PHÁP – PHƯƠNG TIỆN.

- Phương pháp thảo luận giữa các nhóm HS

- Phương pháp phát vấn

- HS chuẩn bị trước bài mới ở nhà

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.

1 Ổn định lớp học.

- Kiểm tra sĩ số

2 Bài mới.

Hoạt động 1: Tiếp cận và làm rõ các khái niệm về số gần đúng và sai số.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

1 Kiểm tra bài cũ: Liệt

kê các tập hợp con

thường dùng của R?

- Nêu ví dụ và yêu cầu

HS làm HĐ 1?

- Nêu kết luận về sự xuất

hiện của số gần đúng

- Trả lời câu hỏi

- Làm ví dụ và HĐ 1

- Công nhận kết luận

I Số gần đúng.

- Ví dụ 1: (SGK trang 19).

- Hoạt động 1: HS tự làm.

- Kết luận: Trong đo đạc, tính toán

ta thường chỉ nhận được các số gần đúng

II Sai số tuyệt đối.

1 Sai số tuyệt đối của một số gần

Trang 12

2 Độ chính xác của một số gần đúng.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

- Yêu cầu HS nhắc lại

Trang 13

- Các khái niệm khoảng, đoạn, nửa khoảng; có kĩ năng tìm hợp, giao, hiệu của

các khoảng, đoạn và biểu diễn chúng trên trục số

- Các khái niệm số gần đúng, sai số tuyệt đối, độ chính xác của một số gần

- Tư duy các vấn đề logic và có hệ thống

II PHƯƠNG PHÁP – PHƯƠNG TIỆN.

- Phương pháp thảo luận giữa các nhóm HS

- Phương pháp phát vấn

- HS chuẩn bị trước bài mới ở nhà

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.

1 Ổn định lớp học.

- Kiểm tra sĩ số

2 Bài mới.

Hoạt động 1: Thực hiện các bài tập liên quan đến các tập hợp số.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

1 Kiểm tra bài cũ: Nêu

các nội dung đã học ở tiết

xét và chữa bài (nếu cần)?

- Trả lời câu hỏi

Trang 14

- Cho điểm.

Hoạt động 2: Thực hiện các bài tập liên quan đến số gần đúng- sai số. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng - Yêu cầu HS nhắc lại định nghĩa và công thức tính sai số tuyệt đối? - Yêu cầu HS thực hiện bài 1? - Nhận xét và cho điểm - Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc làm tròn số? - Yêu cầu HS làm bài 2? - Hướng dẫn HS dùng MTBT để tính gần đúng các số vô tỉ - Hồi tưởng lại kiến thức cũ và trả lời câu hỏi - Thực hiện bài 1 - Nhắc lại quy tắc làm tròn số - Thực hiện bài 2 - Dùng MTBT thực hiện theo yêu cầu của GV Bài 1: (SGK trang 23). - Nếu lấy 35 bằng 1,71 thì vì 3 1,70 5 1,7099 1,71  nên ta có 35 1, 71 1,70 1, 71 0,01  Vậy sai số tuyệt đối trong trường hợp này không vượt quá 0,01 - Nếu lấy 35 bằng 1,710 thì vì 3 1,709 5 1,7099 1,710  nên ta có: 35 1, 710 1,709 1,710 0,001 Vậy sai số tuyệt đối trong trường hợp này không vượt quá 0,001 Tương tự, nếu lấy 35bằng 1,7100 thì sai số tuyệt đối trong trường hợp này không vượt quá 0,0001 Bài 2: (SGK trang 23). Vì độ chính xác là 0,01 nên ta quy tròn 1745,25 đến hàng phần mười Vậy số quy tròn là 1745,3 Bài 4: (SGK trang 23) b) 51139,3736 3 Củng cố bài học. - Nhắc lại các tập hợp số và các tập con trên R? - Nêu quy tắc làm tròn số? 4 Bài tập về nhà. - Xem lại các bài tập đã chữa và làm các bài tập còn lại trong SGK - Ôn tập lại toàn bộ chương I NHẬN XÉT VÀ RÚT KINH NGHIỆM. ………

………

………

………

Kim Thành, ngày……tháng…….năm 200…

Tiết 14: ÔN TẬP CHƯƠNG I

Trang 15

- Mệnh đề kéo theo Mệnh đề đảo Điều kiện cần, điều kiện đủ.

- Mệnh đề tương đương Điều kiện cần và đủ

- Tập hợp con Hợp, giao, hiệu và phần bù của hai tập hợp

- Khoảng, đoạn, nửa khoảng

- Số gần đúng Sai số, độ chính xác Quy tròn số gần đúng

2 Kĩ năng:

HS được rèn các kĩ năng sau:

- Nhận biết được điều kiện cần, điều kiện đủ, điều kiện cần và đủ, giả thiết, kết luận trong một định lí Toán học

- Biết sử dụng các kí hiệu  , Biết phủ định các mệnh đề có chứa dấu  ,

- Xác định được hợp, giao, hiệu của hai tập hợp đã cho, đặc biệt khi chúng là các khoảng, đoạn

- Tư duy các vấn đề logic và có hệ thống

II PHƯƠNG PHÁP – PHƯƠNG TIỆN.

- Phương pháp thảo luận giữa các nhóm HS

- Phương pháp phát vấn

- HS chuẩn bị trước bài mới ở nhà

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.

Trang 16

Đúng nếu A sai Đúng nếu A đúng, B đúng Đúng nếu

Hoạt động 1: Hệ thống hoá lại các kiến thức đã học thông qua các bài tập

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

hoá lại câu trả lời

- Yêu cầu HS đứng tại

chỗ trả lời câu hỏi trong

BA đúng Ví dụ: “Số tự nhiên cótận cùng 0 thì chia hết cho 5” là mệnh đề đúng Đảo lại, “Số tự nhiênchia hết cho 5 thì có tận cùng 0” là mệnh đề sai

Hoạt động 2: Ôn lại các dạng bài tập trong chương I

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

- Yêu cầu HS lên bảng

Trang 17

a) ( 3;7) (0;10) (0;7);   b) ( ;5) (2;  ) (2;5); c) \ ( ;3) [3; ).

3 Củng cố bài học.

- Nêu các tập hợp số và các phép toán trên tập hợp?

4 Bài tập về nhà.

- Xem lại các bài tập đã chữa và làm các bài tập còn lại trong SGK

- Ôn tập lại toàn bộ chương I

NHẬN XÉT VÀ RÚT KINH NGHIỆM.

………

………

………

………

Kim Thành, ngày……tháng…….năm 200… Chương II: HÀM SỐ BẬC NHẤT VÀ BẬC HAI Tiết 16: HÀM SỐ Tiết thứ 01. Ngày soạn:…………

Ngày dạy:………….

I MỤC TIÊU BÀI DẠY. 1 Kiến thức: - Nắm vững các khái niệm hàm số, tập xác định, đồ thị và các khái niệm đồng biến, nghịch biến, hàm số chẵn, hàm số lẻ - Biết cách xác định tập xác định và cách lập bảng biến thiên của một hàm số đơn giản 2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng áp dụng lí thuyết vào giải các bài tập đơn giản trong SGK

3 Tư duy và thái độ

- Tự giác, tích cực trong học tập

- Biất phân biệt rõ các khoảng, đoạn, nửa khoảng và vận dụng trong từng trường hợp cụ thể

- Tư duy các vấn đề logic và có hệ thống

II PHƯƠNG PHÁP – PHƯƠNG TIỆN.

- Phương pháp thảo luận giữa các nhóm HS

- Phương pháp phát vấn

- HS chuẩn bị trước bài mới ở nhà

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.

1 Ổn định lớp học.

- Kiểm tra sĩ số

2 Bài mới.

Hoạt động 1: Ôn lại các kiến thức về hàm số và tập xác định của hàm số.

Trang 18

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

- Yêu cầu HS nhắc lại

định nghĩa hàm số và

tập xác định của hàm

số?

- Hướng dẫn HS thực

hiện ví dụ 1

- Yêu cầu HS làm HĐ

1?

- Hồi tưởng lại kiến thức cũ và trả lời câu hỏi

- Thực hiện ví dụ 1

- Làm HĐ 1

I Ôn tập về hàm số.

1 Hàm số Tập xác định của hàm số.

- Định nghĩa hàm số và tập xác định:

(SGK trang 32)

- Ví dụ 1:

+ Tập xác định

1995,1996,1997,1998, , 2002, 2004

D 

+ Các giá trị y 200; 282; 295; là các giá trị của hàm số tương ứng tại

1995, 1996,1997,

x  - Hoạt động 1: HS tự làm

Hoạt động 2: Cách cho hàm số và đồ thị của hàm số. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng - Nêu các cách xác định hàm số - Yêu cầu HS lấy ví dụ về hàm số cho bởi bảng, biểu đồ, công thức? - Yêu cầu HS làm HĐ 5? - Nêu chú ý và yêu cầu HS làm HĐ 6? - Định nghĩa đồ thị hàm số - Yêu cầu HS làm HĐ 7? - Lấy ví dụ về các cách xác định hàm số - Làm HĐ 5 - Làm HĐ 6 - Nhắc lại định nghĩa - Thực hiệnHĐ 7 2 Cách cho hàm số. - Hàm số cho bằng bảng - Hàm số cho bằng biểu đồ - Hàm số cho bằng công thức +) Hoạt động 5: HS tự làm - Chú ý: (SGK trang 34) +) Hoạt động 6: HS tự làm. 3 Đồ thị của hàm số. - Định nghĩa: (SGK trang 34) - Hoạt động 7: HS tự làm. 3 Củng cố bài học. - Nêu định nghĩa hàm số và tập xác định của hàm số? - Nêu các cách xác định hàm sô? 4 Bài tập về nhà. - Làm bài tập 1- SGK trang 38 NHẬN XÉT VÀ RÚT KINH NGHIỆM. ………

………

………

………

Kim Thành, ngày……tháng…….năm 200…

Tiết 17: HÀM SỐ Tiết thứ 02.

Trang 19

- Rèn kĩ năng áp dụng lí thuyết vào giải các bài tập đơn giản trong SGK

3 Tư duy và thái độ

- Tự giác, tích cực trong học tập

- Biất phân biệt rõ các khoảng, đoạn, nửa khoảng và vận dụng trong từng

trường hợp cụ thể

- Tư duy các vấn đề logic và có hệ thống

II PHƯƠNG PHÁP – PHƯƠNG TIỆN.

- Phương pháp thảo luận giữa các nhóm HS

- Phương pháp phát vấn

- HS chuẩn bị trước bài mới ở nhà

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.

1 Ổn định lớp học.

- Kiểm tra sĩ số

2 Bài mới.

Hoạt động 1: Sự biến thiên của hàm số.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

1 Kiểm tra bài cũ:

Trang 20

biến thiên 0

- Cách lập bảng biến thiên: (SGK _37) Hoạt động 2: Tính chẵn lẻ của hàm số. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng - Dẫn dắt HS tới khái niệm tính chẵn lẻ của hàm số thông qua hai hàm số yf x( )x2 và ( ) y g x x - Nêu định nghĩa hàm số chẵn, lẻ - Yêu cầu HS thực hiện HĐ 8? - Nêu nhận xét về đồ thị của hàm số chẵn, hàm số lẻ - Theo dõi bài toán cụ thể để hiểu được khái niệm hàm số chẵn, lẻ - Nhắc lại định nghĩa - Thực hiện HĐ 8 III Tính chẵn lẻ của hàm số 1 Hàm số chẵn, hàm số lẻ. - Xét đồ thị của hai hàm số 2 ( ) ; ( ) yf xx y g x x Nhận thấy: f x( )f(x g x); ( )g x( ) - Định nghĩa: (SGK trang 38) - Hoạt động 8: HS tự làm. 2 Đồ thị của hàm số chẵn, hàm số lẻ. - Nhận xét: (SGK _38). 3 Củng cố bài học. - Nêu cách lập bảng biến thiên của hàm số? - Nêu định nghĩa hàm số chẵn, hàm số lẻ? 4 Bài tập về nhà. - Làm bài tập 2, 3, 4- SGK trang 38, 39 NHẬN XÉT VÀ RÚT KINH NGHIỆM. ………

………

………

………

Kim Thành, ngày……tháng…….năm 200… Tiết 19: LUYỆN TẬP VỀ HÀM SỐ Ngày soạn:…………

Ngày dạy:………….

I MỤC TIÊU BÀI DẠY. 1 Kiến thức: - Củng cố các khái niệm hàm số, tập xác định, đồ thị và các khái niệm đồng biến, nghịch biến, hàm số chẵn, hàm số lẻ - Củng cố cách xác định tập xác định và cách lập bảng biến thiên của một hàm số đơn giản 2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng áp dụng lí thuyết vào giải các bài tập đơn giản trong SGK

3 Tư duy và thái độ

Trang 21

- Tự giác, tích cực trong học tập.

- Biất phân biệt rõ các khoảng, đoạn, nửa khoảng và vận dụng trong từng

trường hợp cụ thể

- Tư duy các vấn đề logic và có hệ thống

II PHƯƠNG PHÁP – PHƯƠNG TIỆN.

- Phương pháp thảo luận giữa các nhóm HS

- Phương pháp phát vấn

- HS chuẩn bị trước bài mới ở nhà

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.

1 Ổn định lớp học.

- Kiểm tra sĩ số

2 Bài mới

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

1 Kiểm tra bài cũ: Nêu

- Yêu cầu HS làm bài 2?

Những giá trị nào của x

thoả mãn x 2, x 2?

- Điểm M x y( ; )0 0 thuộc

đồ thị hàm số yf x( )

khi nào?

- Yêu cầu HS làm bài 3?

- Yêu cầu HS nhắc lại

- Làm bài 1

- Làm bài 2

- Hồi tưởng lại kiến thức cũ và trả lời câu hỏi

D R   

 ; b) D R \ 1, 3   ;

c)

1

;32

b) f(1) 2 vậy N( 1 ; 1 ) không thuộc đồ thị hàm số

c) f(0) 1 nên P( 0 ; 1 ) thuộc đồ thị hàm số

Bài 4: (SGK _39).

a) Hàm số yx là hàm số chẵn

b) Hàm số yf x( ) ( x2)2 không là hàm số chẵn, không là hàm số lẻ vì(2) 16; ( 2) 0; (2) ( 2)

ff   f  f c) Hàm số y x 3x là hàm số lẻ

Trang 22

d) Hàm số yf x( )x2 x 1 không là hàm số chẵn, không là hàm số lẻ vì(1) 3; ( 1) 1; (1) ( 1)

- Biết cách lập bảng biến thiên, vẽ đồ thị hàm số bậc nhất

- Biết áp dụng vào việc vẽ đồ thị hàm số yx

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng áp dụng lí thuyết vào giải các bài tập đơn giản trong SGK

3 Tư duy và thái độ

- Tự giác, tích cực trong học tập

- Biất phân biệt rõ các khoảng, đoạn, nửa khoảng và vận dụng trong từng

trường hợp cụ thể

- Tư duy các vấn đề logic và có hệ thống

II PHƯƠNG PHÁP – PHƯƠNG TIỆN.

- Phương pháp thảo luận giữa các nhóm HS

- Phương pháp phát vấn

- HS chuẩn bị trước bài mới ở nhà

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.

Trang 23

- Yêu cầu HS trả lời thế

nào là hàm số bậc nhất?

- Nhắc lại tập xác định,

chiều biến thiên và bảng

biến thiên của hàm số

bậc nhất?

- Yêu cầu 2 HS lên bảng

làm HĐ 1?

- Trả lời câu hỏi

- Hồi tưởng lại kiến thức cũ để trả lời câu hỏi

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

- Yêu cầu HS thực hiện

2 Chiều biến thiên: Hàm số yx

nghịch biến trên khoảng ( ;0) và đồng

Trang 24

biến trên khoảng (0;).Bảng biến thiên

x   0 

y   0

3 Đồ thị

- Chú ý: yx là hàm số chẵn, nhận Oy làm trục đối xứng

Trang 25

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng áp dụng lí thuyết vào giải các bài tập đơn giản trong SGK

- Rèn kĩ năng tính toán chính xác, cẩn thận, cách vẽ đồ thị hàm sô bậc nhất

3 Tư duy và thái độ

- Tự giác, tích cực trong học tập

- Biất phân biệt rõ các khoảng, đoạn, nửa khoảng và vận dụng trong từng

trường hợp cụ thể

- Tư duy các vấn đề logic và có hệ thống

II PHƯƠNG PHÁP – PHƯƠNG TIỆN.

- Phương pháp thảo luận giữa các nhóm HS

- Phương pháp phát vấn

- HS chuẩn bị trước bài mới ở nhà

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.

1 Ổn định lớp học.

- Kiểm tra sĩ số

2 Bài mới.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

1 Kiểm tra bài cũ: Nêu

Trang 26

- Yêu cầu HS nhắc lại

cách kiểm tra một điểm

a)

3(0;3), ( ;0)

c) a = 0; b = -3

Bài 4: (SGK _42)

a)

2 , 01

2

x x y

Trang 27

3 Củng cố bài học.

- Nêu cách khảo sát hàm số bậc nhất?

- Nêu cách khảo sát hàm số yx ?

4 Bài tập về nhà.

- Xem lại các bài tập đã chữa

- Đọc trước bài: Hàm số bậc hai

- Biết cách lập bảng biến thiên, vẽ đồ thị hàm số bậc nhất

- Biết áp dụng vào việc vẽ đồ thị hàm số yx

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng áp dụng lí thuyết vào giải các bài tập đơn giản trong SGK

3 Tư duy và thái độ

- Tự giác, tích cực trong học tập

- Tư duy các vấn đề logic và có hệ thống

II PHƯƠNG PHÁP – PHƯƠNG TIỆN.

- Phương pháp thảo luận giữa các nhóm HS

- Phương pháp phát vấn

- HS chuẩn bị trước bài mới ở nhà

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.

1 Ổn định lớp học.

- Kiểm tra sĩ số

Trang 28

2 Bài mới.

Hoạt động 1: Đồ thị hàm số bậc hai.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

- Nêu công thức tổng

quát của hàm số bậc hai

- Yêu cầu HS lấy ví dụ

- Nắm các bước vẽ đồ thị hàm số bậc hai

b I



2 Đồ thị: (SGK _44) 3.Cách vẽ

Ta thực hiện các bước sau:

- Xác định toạ độ đỉnh ( 2 ; 4 )

b I

Hoạt động 2: Chiều biến thiên của hàm số bậc hai.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

- Đưa ra hai bảng biến

thiên trong trường hợp

   b2a 

y    4a

+ a < 0

Trang 29

- Nêu định lí về chiều

biến thiên của hàm số

bậc hai

- Nắm định lí về chiếu biến thiên của hàm số bậc hai

x

   b2a y

 4a

   

- Định lí: (SGK _46).

3 Củng cố bài học.

- Nêu cách khảo sát hàm số bậc hai?

- Lập bảng biến thiên của hàm số y2x2 x3?

- Tư duy các vấn đề logic và có hệ thống

II PHƯƠNG PHÁP – PHƯƠNG TIỆN.

- Phương pháp thảo luận giữa các nhóm HS

- Phương pháp phát vấn

- HS chuẩn bị trước bài mới ở nhà

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.

1 Ổn định lớp học.

- Kiểm tra sĩ số

2 Bài mới.

Hoạt động 1:

Trang 30

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

1 Kiểm tra bài cũ: Nêu

b) y2x24x 3 có đỉnh I(1; 1) , cắt trục Oy tại (0 ; -3) và không cắt trục Ox.c) y x 2 2x có đỉnh I(1; 1) , cắt trục Ox tại (0 ; 0) và (2 ; 0), cắt trục Oy tại (0 ; 0).d) yx24 có đỉnh I(0; 4), cắt trục Ox tại (2 ; 0) và (-2 ; 0), cắt trục Oy tại (0 ; 4)

Bài 2: (SGK _49)

a) x

  23 

y  

13b)

x

  13 y

23

   c)

x

  12 

y   0

Bài 3: (SGK _49)

Đáp số:

a) Vì parabol yax2bx2đi qua điểm M(1 ; 5) và N(-2 ; 8) nên a, b phải thoả

Trang 31

- Làm bài 4 theo hướng dẫn.

a b

a b

13

a b

a b

- Nêu cách khảo sát hàm số bậc hai?

- Nhắc lại định lí về chiều biến thiên của hàm số bậc hai?

4 Bài tập về nhà.

- Xem lại các bài tập đã chữa và làm các bài tập còn lại

- Đọc trước và làm bài tập phần: Ôn tập chương II

I MỤC TIÊU BÀI DẠY.

1 Kiến thức: HS được ôn lại các kiến thức về:

- Hàm số Tập xác định của một hàm số

- Tính đồng biến, nghịch biến của hàm số trên một khoảng

- Hàm số y = ax +b Tính đồng biến, nghịch biến và đồ thị của hàm số y = ax

- Xét chiều biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số bậc nhất y = ax +b

- Xét chiều biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số bậc hai yax2bx c

3 Tư duy và thái độ

- Tự giác, tích cực trong học tập

Trang 32

- Tư duy các vấn đề logic và có hệ thống

II PHƯƠNG PHÁP – PHƯƠNG TIỆN.

- Phương pháp thảo luận giữa các nhóm HS

- Phương pháp phát vấn

- HS chuẩn bị trước bài mới ở nhà

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.

1 Ổn định lớp học.

- Kiểm tra sĩ số

2 Chuẩn bị.

Bảng phụ

Điền tiếp vào chỗ trống dưới đây để được các khẳng định đúng:

a) Nếu với mỗi x thuộc tập xác định D có…và…giá trị tương ứng y thuộc tập

số thực R thì ta có…Ta gọi x…, y…Tập hợp D…của hàm số

b) Tập xác định của hàm số yf x( ) là tập hợp…sao cho biểu thức f x( )…c) Hàm số yf x( ) được gọi là hàm số chẵn nếu  x D thì x…, và f x( )…d) Hàm số yf x( ) được gọi là hàm số lẻ nếu  x D thì  x…, và f x( )…e) Một điểm M x y0( ; )0 0 thuộc đồ thị hàm số yf x( ) khi…

+ GV yêu cầu mỗi HS điền vào một câu

+ Kết luận theo các định nghĩa đã học

Hoạt động 1: Giải bài tập 8 – SGK _50.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

1 Kiểm tra bài cũ: Nêu

các nội dung được học

trong chương II? Theo

em, phần kiến thức nào

- Lên bảng trả lời câu hỏi

Bài 8: (SGK_50)

a) D  [ 3;) \{1};

Trang 33

trong chương là quan

+ Căn bậc hai của một

biểu thức có nghĩa khi

- Trả lời câu hỏi của GV

để xác định hướng làm bài tập

b)

1( ; )2

D   

;c) D R

Hoạt động 2: Giải bài tập 9 – SGK _50.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

- Yêu cầu 2 HS lên bảng

làm bài tập 9: mỗi người

- Nhận xét

- Ghi chép gợi ý để về nhà thực hiện tiếp bài 9

Trang 34

- Xem lại các bài tập đã chữa và làm các bài tập còn lại.

- Làm bài tập tiếp theo trong phần: Ôn tập chương II

I MỤC TIÊU BÀI DẠY.

1 Kiến thức: HS được ôn lại các kiến thức về:

- Hàm số Tập xác định của một hàm số

- Tính đồng biến, nghịch biến của hàm số trên một khoảng

- Hàm số y = ax +b Tính đồng biến, nghịch biến và đồ thị của hàm số y = ax

+b.

- Hàm số bậc hai yax2bx c Các khoảng đồng biến, nghịch biến, đồ thị

của hàm số

Trang 35

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng tìm tập xác định của một hàm số

- Xét chiều biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số bậc nhất y = ax +b

- Xét chiều biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số bậc hai yax2bx c

3 Tư duy và thái độ

- Tự giác, tích cực trong học tập

- Tư duy các vấn đề logic và có hệ thống

II PHƯƠNG PHÁP – PHƯƠNG TIỆN.

- Phương pháp thảo luận giữa các nhóm HS

- Phương pháp phát vấn

- HS chuẩn bị trước bài mới ở nhà

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.

- Hồi tưởng lại kiến thức cũ để trả lời câu hỏi

- Thực hiện vẽ đồ thị hàm số theo 4 bước

- Nhận xét và chữa bài(nếu cần)

Trang 36

- Yêu cầu 1 HS trả lời:

Một điểm thuộc đồ thị

hàm số khi nào?

- Điểm A, B thuộc đồ thị

hàm số thì các phương

trình nào được thoả mãn?

- Yêu cầu 1 HS lên bảng

làm bài tập?

- Yêu cầu 1 HS nhận xét

và chữa bài (nếu cần)?

- Yêu cầu 1 HS lên bảng

- Trả lời:

Một điểm M x y( ; )0 0

thuộc đồ thị hàm số( )

yf x khi phương trình y0 f x( )0 được thoả mãn

- Lên bảng làm bài tập

- Làm bài theo sự hướng dẫn của GV

- 1 HS lên bảng làm bài 12 phần a)

- Thực hiện bài 12 phần b) theo sự hướng dẫn của GV

+ Đỉnh của parabol là:

b I



.+ Đỉnh của parabol có thuộc parabol

- Đồ thị

Bài 11: (SGK _51)

Do đường thẳng yax b đi qua hai

điểm A(1 ; 3) và B(-1 ; 5) nên a, b phải

( )2

44

b

I a

Từ (I) và (II) ta có

123

a b c

Trang 37

mãn hệ nào? + Giải bài tập.

3 Củng cố bài học.

- Nêu cách khảo sát hàm số bậc nhất?

- Nhắc lại cách lập bảng biến thiên và các bước vẽ đồ thị của hàm số bậc hai?

4 Bài tập về nhà.

- Xem lại các bài tập đã chữa và làm các bài tập còn lại

- Ôn lại các kiến thức của chương II để chuẩn bị kiểm tra 1 tiết

I MỤC TIÊU BÀI DẠY.

1 Kiến thức: HS được ôn lại các kiến thức về:

- Hàm số Tập xác định của một hàm số

- Tính đồng biến, nghịch biến của hàm số trên một khoảng

- Hàm số y = ax +b Tính đồng biến, nghịch biến và đồ thị của hàm số y = ax +b.

- Hàm số bậc hai yax2bx c Các khoảng đồng biến, nghịch biến, đồ thị của hàm số

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng tìm tập xác định của một hàm số

- Xét chiều biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số bậc nhất y = ax +b

- Xét chiều biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số bậc hai yax2bx c

3 Tư duy và thái độ

- Tự giác, tích cực trong học tập

- Tư duy các vấn đề logic và có hệ thống

II NỘI DUNG KIỂM TRA.

Trang 38

Lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số y2x2 3x 5.

Do parabol yax2bx c đi qua ba điểm A(0 ; 2), B(1 ; 5) và C(-1 ; 3) nên a, b, c

phải thoả mãn hệ sau:

Chương III: PHƯƠNG TRÌNH VÀ HỆ PHƯƠNG TRÌNH

Tiết 27: ĐẠI CƯƠNG VỀ PHƯƠNG TRÌNH

Ngày soạn:…………

Trang 39

Ngày dạy:………….

I MỤC TIÊU BÀI DẠY.

1 Kiến thức: HS nắm được các kiến thức về:

- Khái niệm về phương trình một ẩn

- Điều kiện phương trình tương đương và phương trình hệ quả

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng xác định điều kiện của phương trình

- Rèn kĩ năng giải phương trình đơn giản

3 Tư duy và thái độ

- Tự giác, tích cực trong học tập

- Tư duy các vấn đề logic và có hệ thống

II PHƯƠNG PHÁP – PHƯƠNG TIỆN.

- Phương pháp thảo luận giữa các nhóm HS

- Phương pháp phát vấn

- HS chuẩn bị trước bài mới ở nhà

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.

1 Ổn định lớp học.

- Kiểm tra sĩ số

2 Bài mới

Hoạt động 1:Khái niệm phương trình.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

- Thực hiện HĐ 1

- Lắng nghe và ghi chép

- Khi x 2 vế trái của phương trình đã cho không có nghĩa, vế phải

có nghĩa khi x 1.+

2

3

2

x x

x

 có nghĩa khi x 2.+ 2

Trang 40

trình trên?

nghĩa khi

31

x x

và phương trình chứa tham số

Hoạt động 2: Phương trình tương đương và phương trình hệ quả.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

b) Hai phương trình không có cùng tập nghiệm

2 Phép biến đổi tương đương

- Ví dụ: (SGK _56).

3 Củng cố bài học.

- Nêu định nghĩa về phương trình bậc nhất 1 ẩn và nghiệm của phương trình?

- Nêu định nghĩa và lấy các ví dụ về phương trình tương đương và phương

Ngày đăng: 29/03/2021, 16:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w