E-Hình 1-2 Tìm kiếm tài liệu bằng EBookSau khi internet phát triển mạnh mẽ vào những năm cuối thế kỷ 20 cùng với công nghệweb 2.0, E-learning gắn với việc học tập trực tuyến online learn
Trang 1TIN HỌC ĐẠI CƯƠNG
HÀ KIỀU OANH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC
TÀI CHÍNH MARKETING
ĐỀ TÀI
Nghiên cứu E – Learning và những cải tiến
của E-Learning
Trang 2MỤC LỤC
Chương 1 Lịch sử tiến hóa của E-learning và khái niệm E-learning 2
1.1 Phân tích lịch sử phát triển của E-learning 2
1.1.1 Phân tích sự phát triển nền tảng (công nghệ, giáo dục, kinh tế) của E-learning 2
1.1.1.1 Sự phát triển E-leraning dưới phương diện công nghệ 2
1.1.1.2 Sự phát triển E-learning dưới phương diện giáo dục 6
1.1.1.3 Sự phát triển của E-learning dưới góc độ kinh tế và tổ chức 12
1.2 Khái niệm E-learning 12
1.2.1 Khái niệm E-learning theo ngữ cảnh 12
1.2.2 Khái niệm Elearning theotừng góc độ 13
1.2.2.1 Dưới góc độ phương pháp đào tạo/học tập 13
1.2.2.2 Dưới góc độ công nghệ 13
1.2.2.3 Dưới góc độ người học 13
1.3 Cấu trúc thị trường E-learning 15
1.3.1 Thị trường nội dung 15
1.3.1.1 Các trường đại học chuyên cung cấp các chương trình đào tạo từ xa.15 1.3.1.2 Các trường đại học truyền thống 16
1.3.1.3 Các trường đại học ảo (cyber/virtual university) 17
1.3.1.4 Các mô hình chia sẻ gắn với sự phát triển của MOOC 17
1.3.2 Thị trường phần mềm 18
1.4 E-Learning - ngành công nghiệp sôi động của thế giới 19
1.4.1 E-Learning hoạt động sôi động nhất tại Mỹ 19
1.4.2 Châu Á 22
1.5 Lợi ích và các thách thức của E-learning 24
1.6 Lợi ích của Elearning 24
1.6.1 E-learning trong giáo dục 24
1.6.1.1 Đối với người học 24
1.6.1.2 Đối với giảng viên 24
1.6.1.3 Đối với các tổ chức giáo dục 24
1.6.2 E-learning và xã hội 24
1.6.2.1 Đối với xã hội 24
Trang 31.6.2.2 Trên bình diện quốc gia 25
Chương 2 Tổng quan các nhân tố tác động đến việc triển khai thành công E-learning 26
2.1 Các khung lý thuyết về E-learning 26
2.1.1 Tổ chức (institutional) 26
2.1.2 Sư phạm (Pedagogical) 26
2.1.3 Công nghệ (Technology) 27
2.1.4 Giao diện (Interface Design) 27
2.1.5 Đánh giá (Evaluation) 27
2.1.6 Quản trị (Management) 27
2.1.7 Hỗ trợ (Resource Support) 27
2.1.8 Đạo đức (Ethical) 27
2.2 Tổng quan nghiên cứu về các nhân tố tác động đến việc triển khai thành công E-learning 27
Chương 3 Chính sách phát triển E-learning tại các quốc gia trên thế giới 29
3.1 Hoa Kỳ 29
3.2 Anh 30
3.3 Phần Lan 31
3.4 Úc 31
3.5 Hàn Quốc 31
3.6 Du Học Trực Tuyến Thời Covid 33
3.6.1 American Collegiate live– chương trình học trực tuyến với công nghệ độc quyền được Mit, Stanford công nhận và cơ hội chuyển tiếp vào các trường đại học hàng đầu tại Mỹ và Sanada 33
3.6.2 Chương trình trực tuyến duy nhất cho phép sinh viên chuyển tiếp tín chỉ vào các trường đại học top đầu ở Mỹ và Canada 34
3.6.3 Công nghệ triệu đô độc quyền mang tới sự tương tác y như lớp học truyền thống 35
3.6.4 Bước đệm quan trọng để làm quen với giảng đường và cách học tại Mỹ 36
Chương 4 Nghiên cứu vấn đề đảm bảo chất lượng E-learning trong giáo dục đại học 37
4.1 Các đặc điểm E-learning ảnh hưởng đến việc đảm bảo chất lượng 37
4.2 Các tiêu chuẩn và cách thức đảm bảo chất lượng E-learning 37
4.2.1 Các khía cạnh và tiêu chuẩn phục vụ đánh giá E-learning trong giáo dục đại học do Cơ quan Quốc gia Thụy Điển về Giáo dục đại học ban hành 37 4.2.2 Bên cạnh đó, một bộ tiêu chuẩn chất lượng dành riêng cho đào tạo trực tuyến và kết hợp là Quality Matter Rubric, do tổ chức Quality Matter xây dựng.37
Trang 44.2.3 Các tiêu chuẩn mang tính khu vực 38
Chương 5 Thực trạng E-learning trong giáo dục đại học tại Việt Nam 39
5.1 Việt Nam bắt nhịp cùng xu thế toàn cầu 39
5.1.1 E-learning mô hình thu hút tại Việt Nam 39
5.1.2 Thực trang phát triển theo phương thức đào tạo E-learning tại Việt Nam 40
5.2 Ứng dụng E-learning trong mùa Covid19 45
5.2.1 Các trường Đại học phía Bắc 45
5.2.2 Các trường Đại học phía Nam 46
5.3 Việt Nam-miếng bánh hấp dẫn các nhà đầu tư 48
5.4 Rào cản của về việc áp dụng phương thức học trực tuyến tại Việt Nam 49
5.5 Nguyên nhân của tình trạng 50
5.6 Phương thức đổi mới 50
Trang 5DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1-1 Xu hướng E-Learning trong đào tạo và giảng dạy 2
Hình 1-2 Tìm kiếm tài liệu bằng EBook 3
Hình 1-3 Mô hình LMS 3
Hình 1-4 Cơ cấu LCMS 4
Hình 1-5 Học qua trò chơi (gamification of learning) 5
Hình 1-6 Áp dụng thực tế ảo trong học tập (virtual reality learning) 5
Hình 1-7 Học tập theo cá nhân (personalised learning) 6
Hình 1-8 Học tập với sự trợ giúp của công nghệ 7
Hình 1-9 Học sinh học tập dưới sự hướng dẫn, trợ giúp của giáo viên 7
Hình 1-10 Khuynh hướng tự học phát triển tư duy, năng động của học sinh 8
Hình 1-11 Giáo viên giảng bài online 9
Hình 1-12 Áp dụng E-learning vào giáo dục cấp tiểu học 9
Hình 1-13 Quá trình phát triển của E-Learning qua từng giao đoạn 10
Hình 1-14 Mô hình Blended Learning 11
Hình 1-15 Học trực tuyến mùa Covid tại Việt Nam 11
Hình 1-16 Khóa học trực tuyến đại chúng mở 15
Hình 1-17 Đại học University of Phoenix (Hoa Kỳ) 16
Hình 1-18 Đại học Open University (Anh) 16
Hình 1-19 Đào tạo nhân sự trực tuyến: Giải pháp tiết kiệm và hiệu quả cho doanh nghiệp 18
1-20 Cấu tạo một E-Learning 19
Hình 1-21 Udemy vs Udacity vs Coursera 20
Hình 1-22 Trường William Mitchell College of Law 21
Hình 1-23 Trường Syracuse 22
Hình 3-1 E-Learning xu hướng học tập của thế giới 29
Hình 3-5 Covid 19 trên thế giới 33
Hình 3-6 Chính tương tác với giảng viên và bạn bè tới từ nhiều quốc gia trên thế giới trong 1 buổi học AC Live 34
Hình 3-7 Giảng viên giảng dạy trực tiếp từ studio trường đại học 35
Hình 3-8 Giảng đường online của du học sinh 36
Hình 5-1 Các Web học trực tuyến phổ biến 39
Hình 5-2 Top 10 website học trực tuyến tốt nhất hiện nay 43
Hình 5-3 Top các ứng dụng dạy học online hiệu quả 43
Trang 6Hình 5-4 Mô hình đào tạo cấp bằng Cử nhân có sự kết hợp giữa Bài giảng Coursera và
Bài giảng chuyên đề của chuyên gia trong nước (TOPICA) 44
Hình 5-5 Mô hình đào taọ cử nhân trưc tuyến LIPE của TOPICA 45
Hình 5-6 Sinh viên học trực tuyến 46
Hình 5-7Học trực tuyến, phương án ứng phó mùa Covid 47
Hình 5-8 Việt Nam có thể thành trung tâm Internet khu vực 48
Hình 5-9Thống kê Internet Việt Nam 2020 48
Hình 5-10 Đại diện lãnh đạo Trung tâm đào tạo Vietcombank và nhà thầu ký biên bản cam kết tiến độ thực hiện dự án triển khai hệ thống đào tạo trực tuyến E-learning 51
Trang 7DANH MỤC ĐỒ THỊ
Đồ thị 1-1 Thể hiện số người tham gia E-Learning trên thế giới 12
Đồ thị 1-2 Thể hiện số lượng người sử dụng Internet từ 1990-2015 14
Đồ thị 1-3 Cơ cấu thị trường MOOC trên thế giới 2018-2023 20
Đồ thị 1-4 Tốc độ tăng trưởng cửa các khu vực trên thế giới 23
Đồ thị 3-1 Cơ cấu người dùng Internet trên thế giới tính đến ngày 01 tháng 07 năm 2013 29
Đồ thị 5-1Thể hiện Top 10 Quốc Gia có tốc độ tăng trưởng E-Learning cao trong 5 năm 2013-2018 40
Trang 8MỞ ĐẦU
Trong xã hội toàn cầu hóa ngày nay, học tập là việc cần làm trong suốt cuộc đời khôngchỉ để đứng vững trong thị trường việc làm đầy cạnh tranh mà còn giúp nâng cao kiếnthức văn hóa và xã hội của mỗi người Chúng ta cần học những kỹ năng mới, đồngthời bồi dưỡng nâng cao những kỹ năng sẵn có và tìm ra những cách thức mới vànhanh hơn để học những kỹ năng này
E-learning là một phương pháp hiệu quả và khả thi, tận dụng tiến bộ củaphương tiện điện tử, internet để truyền tải các kiến thức và kĩ năng đễn những ngườihọc là cá nhân và tổ chức ở bất kì nơi nào trên thế giới tại bất kì thời điểm nào Vớicác công cụ đào tạo truyền thống phong phú, cộng đồng người học online và các buổithảo luận trực tuyến, E-learning giúp mọi người mở rộng cơ hội tiếp cận với các khóahọc và đào tạo nhưng lại giúp giảm chi phí
Nền kinh tế thế giới đang bước vào giai đoạn kinh tế tri thức Vì vậy, việc nâng caohiệu quả chất lượng giáo dục, đào tạo sẽ là nhân tố sống còn quyết định sự tồn tại vàphát triển của mỗi quốc gia, công ty, gia đình và cá nhân Hơn nữa, việc học tập khôngchỉ bó gọn trong việc học phổ thông, học đại học mà là học suốt đời E-learning chính là một giải pháp hữu hiệu giải quyết vấn đề này E-learning đang là xuhướng chung của giáo dục thế giới Việc triển khai e-learning trong giáo dục đào tạo làmột hướng đi tất yếu nhằm đưa giáo dục Việt Nam tiếp cận với nền giáo dục thế giới
Ở nước ta, Chủ trương của Bộ giáo dục và đào tạo trong giai đoạn tới là tích cực triểnkhai các hoạt động xây dựng một xã hội học tập, mà ở đó mọi công dân (từ học sinhphổ thông, sinh viên, các tầng lớp người lao động, ) đều có cơ hội được học tập,hướng tới việc: học bất kỳ thứ gì (any things), bất kỳ lúc nào (any time), bất kỳ nơiđâu (any where) và học tập suốt đời (life long learning) Để thực hiện được các mụctiêu nêu trên, E-Learning có một vai trò chủ đạo trong việc tạo ra một môitrường học tập ảo
Xuất phát từ những lý do trên tôi chọn đề tài “Nghiên cứu E – Learning và những cảitiến của E-Learning” - mong rằng có thể góp một phần công sức nhỏ bé vào việc đổimới phương pháp giảng dạy – học tập của thầy và trò các cấp
Trang 9Chương 1 Lịch sử tiến hóa của learning và khái niệm
E-learning
1.1 Phân tích lịch sử phát triển của E-learning
1.1.1 Phân tích sự phát triển nền tảng (công nghệ, giáo dục, kinh tế) của learning
E-Hình 1-1 Xu hướng E-Learning trong đào tạo và giảng dạy
E-learning là viết tắt của Electronic Learning, dùng để mô tả việc hoc tập, đào tạo trêncông nghệ thông tin và truyền thông Trong những năm cuối thế kỷ 20 và đầu thế kỷ
21, E-learning đã tiến hóa nhanh chóng gắn với sự phát triển của công nghệ và giáodục dựa trên những nền tảng kinh tế và tổ chức phù hợp, tạo ra một khái niệm rộng và
đa chiều
Để xác định phạm vi của khái niệm E-learning cần xuất phát từ việc tìm hiểu lịch sửtiến hóa cho phương thức giảng dạy và học tập này
1.1.1.1 Sự phát triển E-leraning dưới phương diện công nghệ
Trước khi công nghệ mạng được ứng dụng rộng rãi vào thập niên 1990, khái niệm learning bao gồm những ứng dụng hỗ trợ cho việc giảng dạy, học tập như các phầnmềm kiểm tra, các công cụ tạo học liệu đa phương tiện (video, ebook…) và cácphương thức phân phối học liệu mới (CD-ROM, phát thanh, cầu truyền hình…)
Trang 10E-Hình 1-2 Tìm kiếm tài liệu bằng EBook
Sau khi internet phát triển mạnh mẽ vào những năm cuối thế kỷ 20 cùng với công nghệweb 2.0, E-learning gắn với việc học tập trực tuyến (online learning), trong đó các hoạtđộng học tập được chuyển chủ yếu qua mạng internet với sự trợ giúp của các phầnmềm hệ thống quản lý học tập (learning management system - LMS), quản lý nội dunghọc tập (learning content management system - LCMS)
Hình 1-3 Mô hình LMS
Trang 11Hình 1-4 Cơ cấu LCMS
Cùng với sự phát triển của công nghệ di động, học tập di động (mobile learning) đang
là một xu thế hiện nay Bên cạnh đó, sự bùng nổ của mạng xã hội dẫn đến sự hìnhthành và phát triển học trực tuyến từ mạng xã hội (social online e-learning) Sự pháttriển mạnh mẽ của lĩnh vực khoa học dữ liệu (data science) cùng với sự bùng nổ của
dữ liệu lớn (big data) và trí tuệ nhân tạo cũng đã có tác động mạnh đến môi trường learning Điều này sẽ dẫn đến một số xu hướng trong tương lai của Elearning như: họcqua trò chơi (gamification of learning), mô hình học tập vi mô (microlearning), ápdụng thực tế ảo trong học tập (virtual reality learning), các mô thức mô phỏng sử dụng
Trang 12Hình 1-5 Học qua trò chơi (gamification of learning)
Hình 1-6 Áp dụng thực tế ảo trong học tập (virtual reality learning)
Một xu hướng mới khác trong giáo dục được sự trợ giúp mạnh mẽ của dữ liệu lớn vàtrí tuệ nhân tạo trong môi trường E-learning là học tập theo cá nhân (personalisedlearning), theo đó mục tiêu học tập, cách thức và nội dung giảng dạy thay đổi theo nhucầu của mỗi người học Tương tự các ứng dụng công nghệ này cũng giúp phát triển môhình học tập thích nghi (adaptive learning) theo đó nội dung, tốc độ và cách thức họctập sẽ được thay đổi tùy thuộc vào năng lực học của mỗi người
Trang 13Hình 1-7 Học tập theo cá nhân (personalised learning)
1.1.1.2 Sự phát triển E-learning dưới phương diện giáo dục
Mỗi bước phát triển ứng dụng công nghệ của E-learning nói trên gắn với một sự thayđổi trong phương pháp sư phạm Trong giai đoạn đầu của E-learning gắn với việc sửdụng các ứng dụng hỗ trợ, việc giảng dạy và học tập tập trung vào các mô hình học với
sự trợ giúp của máy tính (computer assisted learning) và đặt nặng vào việc rèn luyện
và thực hành nhờ các phần mềm Lúc này, lý thuyết hành vi (behaviorism) vẫn giữ vaitrò chính với vai trò quan trọng của giảng viên là tạo dựng và truyền đạt kiến thức
Hình 1-8 Học tập với sự trợ giúp của công nghệ
Khi truyền thông đa phương tiện được ứng dụng vào thập kỷ 1980 tạo ra sự tương tácgiữa người học với máy tính, các nhà giáo dục theo lý thuyết kiến tạo (constructivist)bắt đầu có ảnh hưởng qua việc thiết kế và sử dụng các phần mềm giáo dục mặc dù việchọc tập của người học còn khá thụ động
Trang 14Hình 1-9 Học sinh học tập dưới sự hướng dẫn, trợ giúp của giáo viên
Sang thập niên 1990, tương ứng với giai đoạn internet phát triển với các khóa học trựctuyến trên nền web 2.0, lý thuyết kiến tạo có ảnh hưởng rộng rãi trong đó việc học tậpchủ động của người học được nhấn mạnh qua thảo luận nhóm qua cầu truyền hình, cầu
âm thanh và các diễn đàn trực tuyến Vai trò giảng viên trong giai đoạn này chuyểnsang điều hành, thảo luận và hướng dẫn
Trang 15Hình 1-10 Khuynh hướng tự học phát triển tư duy, năng động của học sinh
Sang những năm đầu thế kỷ 21, sự phát triển của mạng xã hội đã dẫn đến sự tương táclinh hoạt và sự kết nối rộng rãi giữa người học với các cộng đồng Quá trình học tậpchịu ảnh hưởng của lý thuyết kết nối (connectivism) trở thành quá trình khám phá, kếtnối, phát kiến và đánh giá với vai trò đồng hành, góp ý của giảng viên, E-learning mặc
dù được dùng cho cả hai hình thức giáo dục chính quy (formal education) và giáo dụckhông chính quy (informal education) nhưng trong một thời gian dài, E-learning làphương tiện chính của giáo dục không chính quy, đặc biệt là hình thức giáo dục từ xa(distance education) Do đó, trong nhiều trường hợp, các thuật ngữ này được liên kếtvới nhau
Hình 1-11 Giáo viên giảng bài online
Hình 1-12 Áp dụng E-learning vào giáo dục cấp tiểu học
Trong vài thập niên gần đây, các trường đại học đưa vào giảng dạy ngày càng nhiềucác khóa học trực tuyến (online course) bên cạnh các lớp học truyền thống Phương
Trang 16thức học tập trực tuyến cũng được dùng ngày càng rộng rãi trong khu vực giáo dụcphổ thông, bên cạnh giáo dục đại học (higher education/post secondary E-learning).
Hình 1-13 Quá trình phát triển của E-Learning qua từng giao đoạn
Bên cạnh đó, một phạm vi ứng dụng quan trọng của E-learning là các chương trìnhđào tạo cho công ty (Corporate Elearning) phát triển rất sớm và hiện là một phần quantrọng của thị trường Elearning Một số trường đại học với mục đích chia sẻ nguồn tàinguyên học tập, đã đưa các khóa học cũng như tài nguyên học tập lên mạng internetcho mọi người sử dụng miễn phí, dẫn đến khái niệm kho học liệu mở (open materialresourse) ra đời Một số tổ chức vì lợi nhuận hoặc không vì lợi nhuận xây dựng nềntảng để tập hợp và phân phối các khóa học trực tuyến miễn phí trên mạng internet, tạothành khái niệm MOOC (các khóa học trực tuyến miễn phí đại trà- massive openonline course) MOOC trở thành một hiện tượng của thế giới năm 2013 Trong điềukiện không đủ khả năng thực hiện hoàn toàn các hoạt động học tập qua mạng internethoặc mong muốn kết hợp các hình thức học tập khác để giúp mở rộng tối đa năng lựccủa người học, phương thức học tập kết hợp (blended learning) được sử dụng
Trang 17Hình 1-14 Mô hình Blended Learning
Khi các ứng dụng trên nền tảng di động và mạng xã hội (Facebook, Google Plus,Instagram ) phát triển, mang lại khả năng tương tác mọi lúc, mọi nơi cho người dùngthì xu thế E-Learning mới thực sự lan tỏa trên toàn cầu Đến nay, E-Learning đã ghitên mình vào bản đồ các ngành công nghiệp sôi động nhất thế giới Trong những nămgần đây, phương thức học tập này phát triển rất nhanh chóng và được sự đánh giá caotrên cả phương diện người học và giảng viên so với học trực tuyến hoặc học truyềnthống Có thể xem phương thức học tập này là một nhánh phát triển của E-learningtheo hướng kế thừa lợi ích và hạn chế khiếm khuyết của cả hai phương thức trực tuyến
và trực tiếp
Hình 1-15 Học trực tuyến mùa Covid tại Việt Nam
Trang 181.1.1.3 Sự phát triển của E-learning dưới góc độ kinh tế và tổ chức
Theo The Economist, số người tham gia học E-Learning trên thế giới đã tăng lênnhanh chóng từ khoảng 36 triệu người năm 2015 lên 60 triệu người năm 2016 và đạtgần 70 triệu người vào năm 2017
Đồ thị 1-1 Thể hiện số người tham gia E-Learning trên thế giới
Số lượng người dùng không ngừng tăng lên đã kéo theo sự gia tăng về doanh thu củangành công nghiệp này Số liệu tại hội thảo quốc tế lần thứ 19 về “Ứng dụng côngnghệ thông tin và quản lý - ITAM” tổ chức vào năm 2018 ở Việt Nam cho biết: Năm
2016, doanh thu lĩnh vực E-Learning trên toàn thế giới đạt con số khá ấn tượng là 51,5
tỷ USD Sang năm 2017, thị trường giáo dục trực tuyến toàn cầu có bước phát triểnnhảy vọt, đạt hơn 100 tỉ USD (kết quả nghiên cứu của Công ty khảo sát thị trường
Global Industry Analysts) Nghiên cứu và Thị trường tin rằng nó sẽ đạt tổng giá trị thị
trường đáng kinh ngạc là 325 tỷ USD và có tốc độ tăng trưởng bình quân năm là 5%trong giai đoạn 2018-2023
1.2 Khái niệm E-learning
1.2.1 Khái niệm E-learning theo ngữ cảnh
Với quá trình tiến hóa với sự đa chiều như trên, E-learning là một khái niệm có nhiều
ý kiến khác biệt và chưa thống nhất Zemsky và Massy (2004) cho rằng có ba cáchhiểu khác nhau về E-learning:
- E-learning là phương thức giáo dục từ xa (distance education), hiểu theo nghĩa ngườihọc không cần đến lớp
- E-learning là phần mềm hỗ trợ hoạt động giao tiếp trên mạng, cách hiểu này nhấnmạnh đến vai trò của các hệ thống quản lý học tập LMS
- E-learning là việc học thông qua phương tiện điện tử, cách hiểu này quan tâm đếnnội dung của E-learning hơn là chỉ quan tâm đến cách phân phối như các cách hiểutrên
Trang 19Hai cách hiểu đầu có tính chất giới hạn E-learning trong một phạm vi hẹp và cáchhiểu thứ ba phản ảnh đầy đủ hơn bản chất của E-learning
1.2.2 Khái niệm Elearning theotừng góc độ
Dưới đây là một số định nghĩa về E-learning theo cách hiểu này, tùy vào các góc độkhác nhau:
1.2.2.1 Dưới góc độ phương pháp đào tạo/học tập
E-learning được xem là “thuật ngữ chung bao gồm các ứng dụng và quy trình học tậpdựa trên công nghệ thông tin và truyền thông, cụ thể như học tập dựa trên máy tính,học trên web, lớp học ảo, cộng tác kỹ thuật số và kết nối mạng” Ủy ban châu Âu địnhnghĩa E-learning là việc sử dụng các công nghệ đa phương tiện mới và internet đểnâng cao chất lượng học tập bằng cách làm cho việc tiếp cận các phương tiện và dịch
vụ, việc trao đổi và cộng tác từ xa dễ dàng hơn Liên quan đến E-learning trong lĩnhvực giáo dục đại học, OECD (2005) cho rằng E-learning là việc ứng dụng công nghệthông tin và truyền thông trong các tiến trình giáo dục đa dạng của trường đại họcnhằm hỗ trợ và khuyến khích học tập; nó bao gồm cả sử dụng công nghệ này như mộtcông cụ hỗ trợ, các khóa học trực tuyến và sự kết hợp cả hai hình thức
1.2.2.2 Dưới góc độ công nghệ
E-learning được hiểu đơn giản là việc dạy và học được số hoá với việc truyền tải cáchoạt động, quá trình, sự kiện đào tạo và học tập thông qua các phương tiện điện tử nhưInternet, intranet, extranet, CD-ROM, băng video, DVD, TV, các thiết bị điện tử cánhân
1.2.2.3 Dưới góc độ người học
learning là việc học được hỗ trợ bằng công nghệ thông tin và truyền thông learning không chỉ giới hạn về kỹ năng số (digital literacy) mà còn có thể bao gồmnhiều dạng thức và phương pháp kết hợp, đặc biệt là việc sử dụng phần mềm, internet,CD-ROM, học trực tuyến hoặc bất kỳ thiết bị khác hay truyền thông đa phương tiện”
E-Tóm lại, sự tiến hóa của E-learning là một quá trình đan xen và thúc đẩy lẫn nhautrên các phương diện công nghệ, giáo dục và kinh tế; trong đó công nghệ giữ vai tròthúc đẩy, giáo dục mang lại các giá trị phù hợp và kinh tế tạo nền tảng tài chính cho sựphát triển bền vững Tuy nhiên, điều này cũng dẫn đến E-learning trở thành một kháiniệm rộng, nhiều tầng lớp
Các định nghĩa đều nhất trí về nền tảng của E-learning là ứng dụng công nghệ thôngtin và truyền thông vào giáo dục nhưng vẫn còn khác biệt phạm vi Liệu tất cả các hìnhthức ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông đều bao gồm trong Elearning haychỉ có các hình thức ứng dụng qua mạng internet? Liệu chỉ có các khóa học trực tuyếnhoàn toàn hay kể cả các hình thức hỗ trợ, kết hợp với đào tạo truyền thống đều đượcbao gồm trong khái niệm E-learning? Theo đó:
Mọi cách thức ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong giáo dục đềubao gồm trong khái niệm E-learning trong nghiên cứu này, nhưng đặc biệt nhấn mạnhđến các ứng dụng hiện đại dựa trên nền tảng internet giúp người học có thể tiếp cận vàtương tác mọi lúc, mọi nơi với các hoạt động học tập
Trang 201990 1995 1997 2001 2003 2005 2007 2009 2011 2013 2015 0
Internet Users in The World
Internet Users Series 2
Đồ thị 1-2 Thể hiện số lượng người sử dụng Internet từ 1990-2015
Các mức độ ứng dụng toàn bộ hoặc kết hợp công nghệ thông tin và truyền thông vớiphương thức truyền thống đều được xem như một phạm vi của E-learning
E-learning bao gồm cả các hoạt động phân tích, thiết kế, xây dựng, phân phối vàquản lý hoạt động học tập trực tuyến một cách có hệ thống trên nền tảng sử dụng các
hệ thống quản lý học tập, quản lý nội dung học tập và các ứng dụng liên quan về họctập trên mạng di động, học tập xã hội, sử dụng trò chơi, cá nhân hóa học tập… Tínhchất hệ thống ở đây nhấn mạnh đến việc kết hợp chặt chẽ giữa ứng dụng công nghệvới sư phạm
Việc cung cấp các hoạt động học tập dựa trên khái niệm E-learning nói trên tậptrung vào mục tiêu phục vụ cho giáo dục đại học, không phân biệt hình thức đào tạochính quy hay không chính quy, cơ sở giáo dục công lập hay tư nhân, lợi nhuận haykhông vì lợi nhuận cũng như bao gồm các hình thức học tập mở phục vụ cộng đồngnhư MOOC hay các dự án đại học ảo
Trang 21Hình 1-16 Khóa học trực tuyến đại chúng mở
1.3 Cấu trúc thị trường E-learning
E-learning gồm có hai thành phần chính là thị trường nội dung và thị trường phầnmềm, chủ yếu xoay quanh đào tạo trực tuyến
1.3.1 Thị trường nội dung
Thị trường nội dung hiện nay chủ yếu là các khóa học, các chương trình đào tạo cấpbằng được cung cấp bởi các trường đại học chuyên về giáo dục từ xa, các trường đạihọc truyền thống, các trường đại học ảo, các cấu trúc liên kết, các mô hình chia sẻ vàcác doanh nghiệp
1.3.1.1 Các trường đại học chuyên cung cấp các chương trình đào tạo từ xa
Các trường đại học chuyên cung cấp các chương trình đào tạo từ xa nhanh chóng nhận
ra E-learning là một hướng đi đầy triển vọng so với các phương thức học tập truyềnthống của giáo dục từ xa như học qua thư tín hoặc học trực tiếp Một mặt, nó mang lạinhiều thuận lợi và giá trị cho người học Mặt khác, nó có thể áp dụng cho quy mô lớn,
có thể bù đắp được chi phí đầu tư cho xây dựng khóa học
Các chương trình học từ xa hoàn toàn trực tuyến đầu tiên của University of Phoenix(Hoa Kỳ), Open University (Anh) được hỉnh thành vào cuối thập niên 1980
Trang 22Hình 1-17 Đại học University of Phoenix (Hoa Kỳ)
Hình 1-18 Đại học Open University (Anh)
1.3.1.2 Các trường đại học truyền thống
Các trường đại học truyền thống xây dựng các khóa học trực tuyến như một sự đổimới về phương thức giảng dạy cho các chương trình đào tạo chính quy Kentnor(2015) nhận xét học trực tuyến tại các trường đại học Hoa Kỳ không còn là một xuhướng nữa, mà đã trở thành một xu thế chủ đạo với 69% các nhà lãnh đạo học thuậtcủa trường đại học cho rằng học trực tuyến là yếu tố quan trọng trong chiến lược pháttriển của trường họ
Có nhiều mức độ khác nhau về áp dụng đào tạo trực tuyến trong các trường đại học:
Một số khóa học trực tuyến được mở cho sinh viên lựa chọn
Một số chương trình đào tạo trực tuyến cấp bằng như đại học chính quy
Trang 23Trong nhiều trường đại học, ranh giới giữa học trực tuyến và học trực tiếp bị xóanhòa.
1.3.1.3 Các trường đại học ảo (cyber/virtual university)
Các trường đại học ảo (cyber/virtual university) là thuật ngữ chỉ các trường đạihọc đào tạo hoàn toàn trực tuyến Một số trường này là tư nhân như các cyberuniversity của Hàn quốc, một số khác là do các tổ chức phi lợi nhuận tài trợ
Ngoài ra, nhiều dự án cyber university là các cấu trúc liên kết được trình bàydưới đây
Các cấu trúc liên kết trong đó để giảm chi phí và tăng sức cạnh tranh, các trường đạihọc truyền thống liên kết thành những tổ chức sử dụng chung nguồn tài nguyên (phầnmềm, khóa học) như Open University Australia (OUA), Malaysia Open University…
Ví dụ, OUA là một consortium của 7 trường đại học công lập của Úc (Curtin,Griffith, Macquarie, Monash, RMIT, Swinburn, South Australia) cung cấp 230 chươngtrình cấp bằng đại học và sau đại học của nhiều trường đại học tại Úc và một số quốcgia với bằng cấp không phân biệt với hình thức chính quy
1.3.1.4 Các mô hình chia sẻ gắn với sự phát triển của MOOC
Các trường đại học chia sẻ tài nguyên số của mình là các khóa học trực tuyếncho cộng đồng như một hình thức phục vụ cộng đồng bên cạnh việc giới thiệu, quảng
bá cho trường Một số doanh nghiệp như Coursera xây dựng nền tảng (platform) đểcung cấp các khóa học miễn phí từ các trường đại học Nguồn thu của doanh nghiệpchủ yếu từ các khóa học cấp chứng chỉ Một số các tổ chức không vì lợi nhuận nhưKhan Academy tự phát triển các khóa MOOC để cung cấp cho cộng đồng với nguồntài trợ từ cộng đồng hay các tổ chức
Các doanh nghiệp chuyên về đào tạo cho các tổ chức hoặc cá nhân về kỹ năng, kiếnthức cho những lĩnh vực cụ thể như công nghiệp, quản lý, ngoại ngữ…qua sản phẩm làcác khóa học trực tuyến
Hình 1-19 Đào tạo nhân sự trực tuyến: Giải pháp tiết kiệm và hiệu quả cho doanh nghiệp
Trang 241.3.2 Thị trường phần mềm
Thị trường phần mềm bao gồm các hệ thống quản lý học tập LMS và các dịch vụ đikèm Với sự phát triển của công nghệ đám mây, các trường có thể chuyển từ mua phầnmềm cài đặt sang mua theo tài khoản của từng sinh viên, giúp giảm đáng kể kinh phíđầu tư vào thiết bị và phần mềm Bên cạnh các hệ thống LMS tính phí nhưBlackboard, Canvas còn có các phần mềm LMS mã nguồn mở như Moodle Mặc dùkhông tốn chi phí mua sắm, nhưng các trường phải có đội ngũ điều chỉnh, vận hành vàđầu tư vào hạ tầng máy trạm Từ đó, xuất hiện các doanh nghiệp chuyên cung cấp dịch
vụ này, nghĩa là phát triển các phần mềm LMS trên nền tảng phần mềm mã nguồn mở
và cung cấp dịch vụ cho khách hàng là các trường học hoặc doanh nghiệp
1-20 Cấu tạo một E-Learning
1.4 E-Learning - ngành công nghiệp sôi động của thế giới
1.4.1 E-Learning hoạt động sôi động nhất tại Mỹ
Mỹ là quốc gia có nền giáo dục hàng đầu thế giới Theo thống kê của CyberUniversities năm 2018, có hơn 80% trường đại học nước này sử dụng phương
Công cụ tích hợp nội dung học tập
Môi trường phân
Hồ sơ sinh viên Quản lí khóa học
Quản lí đăng nhập
Công cụ truy cập Đánh giá
Môi trường phân phối
Quản lí hồ sơ người dùng
Học viên
Trang 25thức đào tạo E-Learning Tham gia thị trường giáo dục trực tuyến của Mỹ còn cónhiều doanh nghiệp cung cấp dịch vụ MOOC (Massive Online Open Coures - cáckhóa học trực tuyến quy mô lớn) nổi tiếng nhất, có thể được kể tên như Coursera, edX
và Udacity… E-Learning còn được coi như là một kênh đào tạo nhân viên hiệu quả khi
có tới 77% công ty ở Mỹ đưa các khóa học E-Learning vào chương trình đào tạo, bồidưỡng nhân viên của mình
Đồ thị 1-3 Cơ cấu thị trường MOOC trên thế giới 2018-2023
Hình 1-21 Udemy vs Udacity vs Coursera
Trường Luật Mitchell Hamline School of Law, ở thành phố St Paul, tiểu bangMinnesota; Washington School of Law, ở St Louis, và Syracuse University College ofLaw, ở New York, đều đưa ra các chương trình dạy trong đó sử dụng kỹ thuật hiện nay
Trang 26để đưa một số lãnh vực của ngành Luật truyền thống tới giới sinh viên mới.Trường đạihọc Luật Harvard Law School cũng có một chương trình online về bản quyền cho sinhviên trong trường cũng như cho các sinh viên từ khắp các nơi khác trên thế giới, miễnphí và không tính vào tín chỉ.
Tuy nhiên, cơ hội để có được cấp bằng Luật hoàn toàn qua mạng cho đến nay vẫncòn rất hạn hẹp Trường William Mitchell College of Law khởi sự chương trình phốihợp lớp học tại trường và trên mạng từ Tháng Giêng năm 2015 Trường này nay sátnhập với trường Hamline University School of Law
Hình 1-22 Trường William Mitchell College of Law
“Chúng tôi thấy có nhu cầu có cấp bằng luật được công nhận khắp nước, cho thànhphần sinh viên không thể di chuyển đi nơi khác để vào trường Luật,” theo lời ôngGregory M Duhl, phụ tá khoa trưởng ở Mitchell Hamline Ngoài các lớp trên mạng,chương trình học vốn sẽ cần khoảng 4 năm để hoàn tất này, cũng sẽ đòi hỏi sinh viênphải đến trường khoảng 10 lần để tham dự các buổi huấn luyện về kỹ năng pháp lý.Chương trình này thu hút các sinh viên như ông Brian P Kennedy, 60 tuổi, tổng giámđốc Ủy Ban Thể Thao Thành Phố El Paso, vốn điều hành vận động trường với 6,500chỗ ngồi nơi đây Ông cho hay ông ghi danh theo học vì không có bằng luật là “sự hốitiếc duy nhất của tôi.”
Ông được nhận vào trường Luật năm 1982 nhưng không có thời giờ hoàn tất vì hoàncảnh cá nhân bận rộn Ông cho hay từng muốn trở thành luật sư trong lãnh vực giải trínhưng nói rằng các buổi huấn luyện về kỹ năng pháp lý khiến ông nhận ra rằng “tranhcãi trước tòa cũng là điều muốn làm trong tương lai.”
Trường Luật ở Syracuse lại có hình thức khác hơn một chút Hồi Tháng Tư, trườngnày cho hay sẽ đưa ra một chương trình học Luật mới, sau khi có được sự chấp thuậncủa tiểu bang và Hiệp Hội Luật Sư Mỹ (American Bar Association), cơ quan tráchnhiệm chứng nhận các trường Luật Trường Syracuse sẽ cộng tác với công ty 2U Inc.,một công ty kỹ thuật chuyên về lãnh vực giáo dục, ở thành phố Landover, tiểu bangMaryland
Trang 27Cũng giống như các trường Luật khác ở Mỹ, số sinh viên ghi danh vào trườngSyracuse đã giảm 1/3 trong thập niên qua.
Chương trình học qua mạng này sẽ yêu cầu sinh viên đến trường một hay hai lần mộtnăm Lúc đầu, trường dự trù sẽ có từ 40 đến 50 sinh viên theo học, theo khoa trưởngtrường Luật ở Syracuse, ông William C Banks Một khi chương trình đã ổn định,trường dự trù sẽ có tới 300 sinh viên mỗi năm, tiền học phí thu được sẽ chia với công
Nhà trường cho hay có hơn 350 sinh viên ghi danh và 98 người đã tốt nghiệp
1.4.2 Châu Á
Bên cạnh Mỹ, Châu Á cũng là một thị trường cung cấp dịch vụ E-Learning khá “nhộnnhịp” Theo tờ University World News, tổng doanh thu đạt được trong lĩnh vực E-Learning năm 2018 của khu vực này là khoảng 12,1 tỷ USD, trong đó Ấn Độ và Trung
Trang 28Quốc là hai quốc gia dẫn đầu, chiếm tới 70% vốn đầu tư mạo hiểm và 30% tổng sốngười dùng giáo dục trực tuyến toàn thế giới
Tại thị trường Trung Quốc, năm 2018, doanh thu của lĩnh vực E-Learning lên tới 5,2
tỷ USD Mặc dù nền kinh tế nước bạn láng giềng có dấu hiệu suy giảm từ cuối năm
2018 đến nay do chịu ảnh hưởng từ cuộc chiến tranh thương mại Mỹ - Trung, songgiới kinh tế nhận định E-Learning vẫn rất phát triển, dường như để bù đắp cho sự thuhẹp của một số ngành sản xuất trong nước
Tuy không đạt được doanh thu lớn như Trung Quốc song Ấn Độ cũng là quốc gia cóE-Learning phát triển với doanh thu 0,7 tỷ USD trong năm 2018 Nổi bật trên thịtrường E-Learning Ấn Độ là BYJU (một đơn vị khởi nghiệp cung cấp ứng dụng họctrực tuyến cho đối tượng học sinh K-12) nhờ những ứng dụng học trực tuyến hấpdẫn đối với người dân nước này và nhiều quốc gia khác Theo báo cáo của Tổ chức tàichính thế giới (IFC) năm 2018, tính từ thời điểm ra mắt tháng 10/2015 đến năm 2018,ứng dụng học trực tuyến của BYJU đã phủ đến hơn 1.700 thành phố tại Ấn Độ và cácquốc gia tại Trung Đông với hơn 15 triệu lượt tải ứng dụng và gần 1 triệu người dùngtrả phí hàng năm Tính đến 3/2018, doanh thu của BYJU đã chạm mốc 85 triệu USD
và thu hút hơn 245 triệu USD đầu tư kể từ năm 2016
Asian Middle East Africa 0
Đồ thị 1-4 Tốc độ tăng trưởng cửa các khu vực trên thế giới
Lý do cho sự bùng nổ giá trị này đến từ một số động lực chính: nhu cầu giáo dục rấtnhiều người với chi phí thấp, giá giảm của các giải pháp học tập , nhu cầu của lựclượng lao động hiện đại tham gia vào việc học tập suốt đời, và thực tế là học qua cổngthông tin điện tử thường thuận tiện hơn đi học
Bên cạnh đó, phần lớn sự tăng trưởng trong thị trường eLearning sẽ đến từ nhu cầu ởcác nước đang phát triển ELearning cung cấp cho khán giả các nước đang phát triểnquyền truy cập vào các nguồn tài nguyên giáo dục đẳng cấp thế giới mà có thể khôngtrực tiếp được tại quốc gia của họ