1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

báo cáo công nghệ chế biến chè công nghệ sản xuất đồ uống

35 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 10,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên liệuRửaPhân loạiDiệt menVò chèLàm khôBao gói Thà nh Phẩm CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CHÈ  Quy trình sản xuất Nguyên liệu sau khi được phân loại m’ = 600 g  Thuyết minh quy trình: - Rửa:

Trang 1

Nguyên liệuRửaPhân loạiDiệt men

Vò chèLàm khôBao gói

Thà

nh Phẩm

CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CHÈ

 Quy trình sản xuất

Nguyên liệu sau khi được phân loại m’ = 600 g

 Thuyết minh quy trình:

- Rửa: Loại bỏ tạp chất, làm tăng lại ẩm bị mất mát sau qua trình vận chuyển

- Phân loại: Chọn ra được nguyên liệu đạt yêu cầu (loại bỏ lá già , lá bị dập,

Trang 2

Hình 1: Nguyên liệu ban đầu chưa phân loại

Hình 2: Nguyên liệu sau khi phân loại

Trang 3

- Diệt men: Tiêu diệt Enzyme polyphenoloxydase và giảm ẩm trong nguyên liệu.

Phương pháp sao: Dùng nhiệt để tiêu diệt các loại men trong lá chè

Ưu điểm: Diệt men triệt để, tạo mùi hương, làm bóc hơi một phần nước

Nhược điểm : Khó khống chế được nhiệt độ và thời gian diệt men

Trang 4

Hình: Lúc 0p

Trang 5

Hình: lúc 2p

Trang 6

Hình: Lúc 2p bẻ gãy

Trang 7

Hình : Lúc 4p

Hình: Lúc 4p bẻ gãy

Trang 8

Hình: lúc 6p

Hình: Lúc 6p bẻ gãy

Trang 9

Hình: Sao lần 1 kết thúc (8p)

Hình: Kết thúc bẻ không gãy

Trang 10

Sao mẻ 2: mbđ = 150 g

mc = 100 g

tsao = 8p

Hình: Sao lần 2 lúc 0p

Trang 11

Hình: Sao lần 2 lúc 2p

Hình: Sao lần 2 lúc 2p bẻ gãy

Trang 12

Hình: Sao lần 2 lúc 4p

Hình: Sao lần 2 lúc 4p bẻ gãy

Trang 13

Hình: Sao lần 2 lúc 6p

Hình: Sao lần 2 kết thúc lúc 8p

Trang 14

Hình: Sao lần 2 kết thúc bẻ không gãy

Phương pháp chần: Nhúng chè tươi vào nước sôi để diệt men rồi vớt ra trãi mỏng cho nguội Sau đó sấy nhẹ

Ưu điểm: Dễ thực hiện, làm sạch được khối chè, tốn ít năng lượng

Nhược điểm: làm tăng lượng nước trong khối chè, hương thơm bị kém

Sử dụng nồi Inox

Khối lượng nguyên liệu 250g

Nhiệt độ 100oC

Thời gian tsao = 4p

Khối lượng sau khi chần: mc = 190 g

Trang 15

Hình 1: Lúc 0p

Trang 16

Hình 2: Lúc 2p

Hình 3: Lúc 2p bẻ gãy

Trang 17

Hình 4: Lúc 4p

Hình 5: Lúc 4p bẽ không gãy

Trang 19

Hình 7: Nguyên liệu lúc chưa sấy

Hình 7: Nguyên liệu lúc sấy khô

Trang 20

- Vò chè: Sử dụng phương pháp cơ học để làm lá chè xoăn cuộn lại Làm lá chè bị

dập, trầy xước để chất hòa tan dễ hòa tan trong nước khi pha Lúc đầu vò chè trên sàn tre rồi sau đó vò trong tui vải

Yêu cầu: Dập 40-42%, Xoăn 70-90%, Tỷ lệ vụn nát < 5%.

Phần diệt men bằng phương pháp chần

- Lần 1: Vò trên sàn tre

Hình 8: NL lúc bắt đầu vò

Trang 21

Hình 9: NL lúc vò được 10p

Hình 10: NL lúc vò được 20p

Trang 22

Hình 11: NL lúc vò kết thúc

- Lần 2: Vò trong túi vải

Hình: Vò chè sau 10p

Trang 23

Hình: Vò chè sau 20p

Trang 24

Hình: Vò chè kết thúc 30 Khối lượng sau vò là 100g

Phần diệt men bằng phương pháp sao

- Lần 1: Vò chè trên sàn tre

Trang 25

Hình: Nguyên liệu ban đầu

Hình: Vò lần 1 lúc 10p

Trang 26

Hình 10: NL lúc vò được 20p

Trang 27

Hình 11: NL lúc vò kết thúc 30p

- Lần 2: Vò chè trong túi vải

Hình: NL khi chưa vò lần 2

Trang 28

Hình: Vò chè lần 2 sau 10p

Hình: Vò chè kết thúc 20p

Trang 29

Hình: Vò lần 2 kết thúc lúc 30p

Khối lượng sau vò 190g

- Làm khô: Làm giảm độ ẩm để bảo quản được lâu

Sử dụng chảo sao: Chè sau khi vò được sao bằng chảo cho đến khi độ ẩm còn 3-5%, Bóp thì nát vụn Dùng tay nắm khong bị vón cục

ƯĐ: Chè xoăn chặt bóng đẹp, chè khô có màu tro hoặc bạc Hương thơm được tăng cường, vị đậm đà

NĐ: Năng suất thấp, chè vụn nhiều, àu nước không xanh tươi

Phần diệt men bằng phương pháp chần

Trang 30

Hình: Sao sau 15p

Hình: Sao sau 30p

Trang 32

Hình: Sao sau 15p

Trang 33

Hình : Sao sau 30p

Trang 34

Hình: Sao kết thúc lúc 35p

Ngày đăng: 12/12/2021, 07:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Nguyên liệu ban đầu chưa phân loại - báo cáo công nghệ chế biến chè  công nghệ sản xuất đồ uống
Hình 1 Nguyên liệu ban đầu chưa phân loại (Trang 2)
Hình 2: Nguyên liệu sau khi phân loại - báo cáo công nghệ chế biến chè  công nghệ sản xuất đồ uống
Hình 2 Nguyên liệu sau khi phân loại (Trang 2)
Hình : Lúc 4p - báo cáo công nghệ chế biến chè  công nghệ sản xuất đồ uống
nh Lúc 4p (Trang 7)
Hình 1: Lúc 0p - báo cáo công nghệ chế biến chè  công nghệ sản xuất đồ uống
Hình 1 Lúc 0p (Trang 15)
Hình 2: Lúc 2p - báo cáo công nghệ chế biến chè  công nghệ sản xuất đồ uống
Hình 2 Lúc 2p (Trang 16)
Hình 3: Lúc 2p bẻ gãy - báo cáo công nghệ chế biến chè  công nghệ sản xuất đồ uống
Hình 3 Lúc 2p bẻ gãy (Trang 16)
Hình 4: Lúc 4p - báo cáo công nghệ chế biến chè  công nghệ sản xuất đồ uống
Hình 4 Lúc 4p (Trang 17)
Hình 5: Lúc 4p bẽ không gãy - báo cáo công nghệ chế biến chè  công nghệ sản xuất đồ uống
Hình 5 Lúc 4p bẽ không gãy (Trang 17)
Hình 6: Lúc 4p bẽ không gãy - báo cáo công nghệ chế biến chè  công nghệ sản xuất đồ uống
Hình 6 Lúc 4p bẽ không gãy (Trang 18)
Hình 7: Nguyên liệu lúc sấy khô - báo cáo công nghệ chế biến chè  công nghệ sản xuất đồ uống
Hình 7 Nguyên liệu lúc sấy khô (Trang 19)
Hình 7: Nguyên liệu lúc chưa sấy - báo cáo công nghệ chế biến chè  công nghệ sản xuất đồ uống
Hình 7 Nguyên liệu lúc chưa sấy (Trang 19)
Hình 9: NL lúc vò được 10p - báo cáo công nghệ chế biến chè  công nghệ sản xuất đồ uống
Hình 9 NL lúc vò được 10p (Trang 21)
Hình 11: NL lúc vò kết thúc - báo cáo công nghệ chế biến chè  công nghệ sản xuất đồ uống
Hình 11 NL lúc vò kết thúc (Trang 22)
Hình 10: NL lúc vò được 20p - báo cáo công nghệ chế biến chè  công nghệ sản xuất đồ uống
Hình 10 NL lúc vò được 20p (Trang 26)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w