Kiểm tra mí ghép:...7 Bài 3 : CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT ĐỒ HỘP THỊT...9 I Tính toán cân bằng nguyên vật liệu và các định mức tiêu hao nguyên vật liệu...9 II Trình bày trình tự các thao tác thực
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
BÁO CÁO THỰC HÀNH CÔNG NGHỆ ĐỒ HỘP
Trang 2Mục Lục
Bài 1 : VẬN HÀNH MÁY GHÉP MÍ VÀ CỤM THIẾT BỊ THANH
TRÙNG 4
I) Sơ đồ cấu tạo của máy ghép mí, nồi hơi và nồi thanh trùng: 4
II) Trình tự thao tác thực hiện khi thanh trùng nhiệt <1000C và >1000C: 4
Bài 2 : KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM ĐỒ HỘP 7
I Kiểm tra độ kín hộp : 7
II Kiểm tra mí ghép: 7
Bài 3 : CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT ĐỒ HỘP THỊT 9
I) Tính toán cân bằng nguyên vật liệu và các định mức tiêu hao nguyên vật liệu 9
II) Trình bày trình tự các thao tác thực hiện quá trình thanh trùng và vẽ đồ thị truyền nhiệt của chế độ thanh trùng mà nhóm đã thực hiện: 10
III) Kết quả đánh giá mí ghép đôi và bảng điểm cảm quan đánh giá chất lượng sản phẩm của nhóm 13
IV) TRÌNH BÀY CÁC HIỆN TƯỢNG XẢY RA TRONG QUÁ TRÌNH THỰC TẬP, PHÂN TÍCH NGUYÊN NHÂN VÀ CÁC ĐỀ XUẤT 14
Bài 4: CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT ĐỒ HỘP RAU QUẢ 15
I) Tính toán cân bằng nguyên vật liệu và các định mức tiêu hao nguyên vật liệu 15
II) Trình bày trình tự các thao tác thực hiện quá trình thanh trùng và vẽ đồ thị truyền nhiệt của chế độ thanh trùng mà nhóm đã thực hiện 16
III) Kết quả kiểm tra và hiệu chỉnh chế độ thanh trùng 18
IV) Bảng điểm cảm quan đánh giá chất lượng sản phẩm dứa ngâm đường: 18
V) Trình bày các hiện tượng xảy ra trong quá trình thực tập, phân tích nguyên nhân và các đề xuất 20
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Trong cuộc sống ngày càng hiện đại, con người bận rất nhiều công việc Làm sao để cung cấp những thực phẩm vừa gọn nhẹ, vừa thuận tiện, vừa an toàn, vừa vệ sinh và đạt chất lượng Đó là một nhu cầu cần thiết Ngành côngnghệ đồ hộp ra đời góp phần giải quyết phần nào thực trạng ấy
Ngành công nghệ đồ hộp ra đời vào cuối thế kỷ XVIII ở Pháp, sau đó lan sangcác nước và ngày càng phát triển Nó du nhập vào Việt Nam vào năm 1954, theo xu hướng chung của thế giới, ngành đồ hộp Việt Nam cũng ngày càng phát triển Tuy nhiên còn nhiều hạn chế cần khắc phục để phát huy tiềm năng của ngành
Hiện nay các sản phẩm đồ hộp rất đa dạng trên thị trường trong vàngoài nước Đồ hộp đi từ các nguyên liệu là thủy sản, gia súc, gia cầm hayrau quả với các mẫu mã và bao bì phong phú và đa dạng
Trong khuôn khổ hạn hẹp của bài báo cáo chúng em xin được giới thiệu các quy trình sản xuất đồ hộp và cách kiểm tra đồ hộp
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Sau 1 tuần học tập, để hoàn thành và kết thúc môn học và một cáchthuận lợi.Chúng em muốn gửi lời cảm ơn chân thành đến cô Huỳnh Thị ÁiVân đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt những kiến thức bổ ích của cô chochúng em, giúp chúng em hoàn thiện tốt kĩ năng phòng thí nghiệm là kĩnăng cần thiết cho công việc của chúng em sau này Kính chúc cô sức khỏehạnh phúc và thành công trên con đường sự nghiệp giảng dạy Em xin chânthành cảm ơn
Trong quá trình thực hành và làm báo cáo này chúng em khó tránhkhỏi những sai sót, mong cô bỏ qua Chúng em cảm ơn
Trang 5PHẦN 2 : NỘI DUNG CÁC BÀI THỰC TẬP
Bài 1 : VẬN HÀNH MÁY GHÉP MÍ VÀ CỤM THIẾT BỊ THANH TRÙNG
I) Sơ đồ cấu tạo của máy ghép mí, nồi hơi và nồi thanh trùng:
Hinh 1 Máy ghép mí tự động
Hinh 2 Nồi Thanh Trùng
Trang 6II) Trình tự thao tác thực hiện khi thanh trùng nhiệt <100 0 C và >100 0 C: 1) Trình tự thao tác thực hiện khi thanh trùng nhiệt <100 0 C :
6 Bật công tắc nồi hơi về vị trí 1
- Bật công tắc số 2 - đèn báo nồi hơi đang hoạt động – đèn xanh sáng
- Đèn báo cấp nước sáng, khi nước đã được cung cấp đủ vào nồi hơi, đèn báo cấp nước tắt, đèn báo chế độ đun sáng
- Chọn chế độ đun 1 hay 2 lò xo ở nút thứ 3
- Khi áp lực trong nồi hơi đạt được 4,5 bar, rơ le tự động sẽ tự động tắc chế độ đun
và tự đóng mạch trở lại khi thiếu hơi
BƯỚC 2: NÂNG VÀ GIỮ NHIỆT:
1 Đóng van xả đáy
2 Đóng van xả khí
3 Cho hộp vào nồi thanh trùng
4 Mở van cấp nước vào nồi thanh trùng được ½ nồi ( phải đảm bảo ngập
hộp , đóng van cấp nước
5 Đóng chặt nắp nồi thanh trùng
6 Chuyển van cấp hơi nóng trên nồi hơi về vị trí mở
7 Mở van cấp hơi nóng trên nồi thanh trùng Theo dõi quá trình nâng nhiệt, khi nhiệt độ trong nồi đạt 900C, đóng từ từ van cấp hơi nóng Tiếp tục nâng
nhiệt trong nồi đến 1000C
8 Điều chỉnh van cấp hơi nóng để giữ nhiệt độ trong nồi ổn định 1000C
trong suốt thời gian giữ nhiệt
BƯỚC 3 : LÀM NGUỘI
1 Khi hết thời gian giữ nhiệt, đóng chặt van cấp hơi nóng trên nồi thanh
trùng và van cấp hơi của nồi hơi
2 Mở van cấp nước và van xả tràng để hạ nhiệt độ của nồi cho đến khi
Trang 72 Mở van cấp nước chính
3 Bật công tắc bơm về vị trí 1
4 Đóng tất cả các van của nồi hơi
5 Bật công tắc máy nén về vị trí ON
6 Bật công tắc nồi hơi về vị trí 1
- Bật công tắc số 2 - đèn báo nồi hơi đang hoạt động – đèn xanh sáng
- Đèn báo cấp nước sáng, khi nước đã được cung cấp đủ vào nồi hơi, đèn báo cấp nước tắt, đèn báo chế độ đun sáng
- Chọn chế độ đun 1 hay 2 lò xo ở nút thứ 3
- Khi áp lực trong nồi hơi đạt được 4,5 bar, rơ le tự động sẽ tự động tắc chế độ đun
và tự đóng mạch trở lại khi thiếu hơi
BƯỚC 2: NÂNG VÀ GIỮ NHIỆT:
1 Đóng van xả đáy
2 Đóng van xả khí
3 Cho hộp vào nồi thanh trùng
4 Mở van cấp nước vào nồi thanh trùng được ½ nồi ( phải đảm bảo ngập
hộp , đóng van cấp nước
5 Đóng chặt nắp nồi thanh trùng
6 Chuyển van cấp hơi nóng trên nồi hơi về vị trí mở
7 Mở từ từ van cấp hơi nóng của nồi thanh trùng, nâng áp suất trong nồi
lên khoảng 0,4-0,5 bar
8 Mở van xả khí cho đến khi có hơi nước thoát ra ở đầu van hoặc áp lực
trong nồi giảm đến 0,1 bar Đóng van xả khí
9 Tăng tốc độ cấp hơi nóng vào nồi thanh trùng Theo dõi quá trình nâng
nhiệt, khi nhiệt độ trong nồi đạt đến 1160C-1180C, đóng từ từ van cấp hơi nóngtiếp tục nâng nhiệt độ trong nồi lên đến >1000C
trong suốt thời gian giữ nhiệt Áp suất trong nồi khi đó khoảng 1.2 bar
BƯỚC 3 : LÀM NGUỘI
1 Khi hết thời gian giữ nhiệt, chuyển công tắc bơm về vị trí số 2 ( vị trí dướicùng ) , đóng chặt van cấp hơi của nồi hơi và van cấp hơi nóng của nồi thanhtrùng
2 Mở từ từ van cấp nước vào Khoảng 2 phút sau mở nhẹ van xả nước Đồngthời mở van cấp khí nén trên máy nén và van cấp khí nén trên nồi thanh trùng
để ổn định áp suất trong nồi tránh hỏng hộp
3 Thường xuyên theo dõi áp suất trong nồi thanh trùng Khi kết thúc thời gianlàm nguội ( nhiệt độ trong nồi khi đó giảm 300C-400C) điều chỉnh van xảnước, van cấp khí nén để giảm áp suất trong nồi thanh trùng dần về 0
4 Kết thúc thời gian làm nguội Mở lớn van xả đáy
5 Khi áp suất trong nồi giảm đến 0, mở nắp nồi thanh trùng Tiếp tục cấp
nước để làm nguội hộp Khi nhiệt độ hộp giảm đến 40-500C , lấy hộp ra, rửa sạch, lau khô bảo quản nơi thoáng mát
6 Tắt nồi hơi (chuyển công tắc về vị trí 0)
7 Tắt máy bơm ( vị trí 0)
8 Tắt máy nén khí ( vị trí OFF)
9 Đóng van cấp nước chính
Trang 810 Tắt cầu dao tổng.
Bài 2 : KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM ĐỒ HỘP
I Kiểm tra độ kín hộp :
- Sau khi đun nước sôi và để nguội đến 800C bỏ hộp sắt tây bên trong có viên sủi
đã được ghép mí kín ta thấy xung quanh hộp không có bọt khí điều này chứng tỏ hộp kín hoàn toàn Với những hộp khi ghép mí bị lỗi ta thấy mí ghép có nổi bọt khí điều này chứng tỏ hộp không kín
II Kiểm tra mí ghép:
1 Cách tiến hành:
- Dùng dụng cụ khui nắp hộp sắt tây rồi tiến hành kiểm tra mí ghép tại 3 vị trí: từ
mí ghép thân chiếu thẳng và hai vị trí kia cách mí ghép thân khoảng 1cm Dùng dụng
cụ gỡ mí ghép tại 3 vị trí rồi tiến hành đo các thông số cần tính toán
2 Số liệu đo mí ghép đôi và kết quả tính
toán: a Đo các thông số của mí ghép:
- Móc thân: BH = 2.0 mm
- Móc nắp: CH = 1,96 mm
- Độ dày của nắp: te = 0,4 mm
- Chiều dài của mí: SL = 2,9 mm
- Độ dài của kim loại làm thân: tb = 0,4 mm
Trang 9- Hộp ghép bị hư không kín.
4 Nguyên nhân và biện pháp khắc phục các hư hỏng mí ghép: - Nguyên nhân:
+ Sinh viên chưa biết cách sử dụng máy ghép mí 4 con lăn
+Thiết bị máy ép không nhạy
+ Đặt nắp với hộp chưa đúng khớp
- Biện pháp khắc phục:
+ Sinh viên cần chăm chú nghe và nhìn khi cô làm mẫu
+ Cần cho người sữa chưa để thiết bị nhạy hơn để dễ sử dụng +
Cần chú ý đặt chính xác nắp vào hộp để ghép đúng khớp
Trang 10Bài 3 : CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT ĐỒ HỘP
THỊT Đồ hộp sườn heo kho nước dừa
I) Tính toán cân bằng nguyên vật liệu và các định mức tiêu hao nguyên vật liệu.
Tỉ lệ cái/nước=50/50
Vậy lượng thịt dự trù cho 20 hộp, mỗi hộp có khối lượng tịnh là 220 gam
là: 110 x 20 =2200g
Nguyên liệu Cân ban Cân sau Lượng dùng Tỉ lệ %
Tạo màu điều
Nguyên liệu Cân đầu Cân sau Lượng dùng Tỉ lệ %
Trang 11Đường 50 g 22 g 28 g 0,7%
Khi rót thì bỏ đi lượng nước có cặn ở dưới là 100ml :
2000-100=1900ml Vậy 1900 ml nước dừa rót đủ cho 18 hộp thì mỗi hộp là:
1900/18=105.5 ml/hộp
B2) Lần 2 ( 2 hộp)
Tạo màu caramel
Nguyên liệu Cân đầu Cân sau Lượng dùng Tỉ lệ %
Vậy lượng dư ra là 700-211=489ml
II) Trình bày trình tự các thao tác thực hiện quá trình thanh trùng và vẽ đồ thị truyền nhiệt của chế độ thanh trùng mà nhóm đã thực hiện:
6 Bật công tắc nồi hơi về vị trí 1
- Bật công tắc số 2 - đèn báo nồi hơi đang hoạt động – đèn xanh sáng
Trang 12- Đèn báo cấp nước sáng, khi nước đã được cung cấp đủ vào nồi hơi, đèn báo cấp nước tắt, đèn báo chế độ đun sáng
- Chọn chế độ đun 1 hay 2 lò xo ở nút thứ 3
- Khi áp lực trong nồi hơi đạt được 4,5 bar, rơ le tự động sẽ tự động tắc chế độ đun
và tự đóng mạch trở lại khi thiếu hơi
BƯỚC 2: NÂNG VÀ GIỮ NHIỆT:
1 Đóng van xả đáy
2 Đóng van xả khí
3 Cho hộp vào nồi thanh trùng
4 Mở van cấp nước vào nồi thanh trùng được ½ nồi ( phải đảm bảo ngập
hộp , đóng van cấp nước
5 Đóng chặt nắp nồi thanh trùng
6 Chuyển van cấp hơi nóng trên nồi hơi về vị trí mở
7 Mở từ từ van cấp hơi nóng của nồi thanh trùng, nâng áp suất trong nồi
lên khoảng 0,4-0,5 bar
8 Mở van xả khí cho đến khi có hơi nước thoát ra ở đầu van hoặc áp lực
trong nồi giảm đến 0,1 bar Đóng van xả khí
9 Tăng tốc độ cấp hơi nóng vào nồi thanh trùng Theo dõi quá trình nâng nhiệt,
khi nhiệt độ trong nồi đạt đến 1160C-1180C, đóng từ từ van cấp hơi nóng
tiếp tục nâng nhiệt độ trong nồi lên đến 1210C
10 Điều chỉnh van cấp hơi nóng để giữ nhiệt độ trong nồi ổn định ở 1210C
trong suốt thời gian giữ nhiệt Áp suất trong nồi khi đó khoảng 1.2 bar
BƯỚC 3 : LÀM NGUỘI
1 Khi hết thời gian giữ nhiệt, chuyển công tắc bơm về vị trí số 2 ( vị trí dướicùng ) , đóng chặt van cấp hơi của nồi hơi và van cấp hơi nóng của nồi thanhtrùng
2 Mở từ từ van cấp nước vào Khoảng 2 phút sau mở nhẹ van xả nước Đồngthời mở van cấp khí nén trên máy nén và van cấp khí nén trên nồi thanh trùng
để ổn định áp suất trong nồi tránh hỏng hộp
Trang 133 Thường xuyên theo dõi áp suất trong nồi thanh trùng Khi kết thúc thời gianlàm nguội ( nhiệt độ trong nồi khi đó giảm 300C-400C) điều chỉnh van xả nước, van cấp khí nén để giảm áp suất trong nồi thanh trùng dần về 0.
4 Kết thúc thời gian làm nguội Mở lớn van xả đáy
để làm nguội hộp Khi nhiệt độ hộp giảm đến 40-500C , lấy hộp ra, rửa
sạch, lau khô bảo quản nơi thoáng mát
6 Tắt nồi hơi (chuyển công tắc về vị trí 0)
Trang 14III) Kết quả đánh giá mí ghép đôi và bảng điểm cảm quan đánh giá chất
lượng sản phẩm của nhóm
A) Kết quả đánh giá mí ghép đôi:
A1 Đo các thông số của mí
ghép: - Móc thân: BH = 2,1 mm.
- Móc nắp: CH = 1,88 mm
- Độ dày của nắp: te = 0,4 mm
- Chiều dài của mí: SL = 3 mm
- Độ dài của kim loại làm thân: tb = 0,4 mm
A2 Kết quả tính toán:
- Độ chồng mí = BH + CH + te - SL = 2,1 + 1,88 + 0,4 - 3 = 1,38 mm
- Chiều dài mí trong = SL - 1,1( 2te + tb ) = 3 - 1,1(2 * 0,4 + 0,4) = 1,68 mm
- Tỷ lệ chồng mí = ( Độ chồng mí / chiều dài mí trong) * 100% = 1,38
1,68 X 100% = 82,14%
Bảng điểm cảm quan đánh giá chất lượng sản phẩm đồ hộp thịt
PHÒNG THÍ NGHIỆM PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ CẢM QUAN
PHIẾU GHI KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM
Tên sản phẩm: Sườn heo kho nước dừa đóng hộp Ngày/tháng/năm:20/12/2021
Họ và tên: Lê Nhật Hoàng Chữ kí: HoangBạn sẽ nhận được một mẫu sản phẩm sườn heo kho nước dừa đóng hộp, hãy
tiến hành quan sát, nếm thử và đưa ra đánh giá về từng đặc điểm theo thang
điểm từ 0 đến 5
Trang 15Màu sắc 5 Thịt có màu nâu
sẫmThịt mềm, xương
Trạng thái 4 nát, phần nước sốtkho nước
có màu vàng nâudừa đóng
đẹp mắthộp
dầu điều
vị béo của dầu mỡ
IV) TRÌNH BÀY CÁC HIỆN TƯỢNG XẢY RA TRONG QUÁ TRÌNH
THỰC TẬP, PHÂN TÍCH NGUYÊN NHÂN VÀ CÁC ĐỀ XUẤT
- Các hiện tượng xảy ra như : Phần ghép mí cho đồ hộp thịt bị công nắp hoặc nắp
bị ghép 2 lần nên hộp bị ép lại phần dưới gây cong, trong quá trình nêm nếm gia vị cho nước sốt vẫn chưa đủ vị và phải nêm vài lần
- Nguyên nhân và đề xuất giải pháp : Mí ghép bị cong phía dưới là do ta sử dụng máy ghép ghép hơn 1 lần, vì thế chỉ cần canh chuẩn và ghép 1 lần ( chú ý tập trung nghe tiếng máy ghép ) để ghép đúng 1 lần Về nêm nếm gia vị nguyên nhân là do mỗi người 1 cách nêm nếm vị khác nhau dẫn đến vị ăn chưa mặn mà cho các thành viên khác, vì thế ta cần nêm không ngọt quá không mặn và không quá nhạt chỉ vừa miệng
là được
Trang 16download by : skknchat@gmail.com
Trang 17Đồ hộp dứa ngâm đường
I) Tính toán cân bằng nguyên vật liệu và các định mức tiêu hao nguyên vật liệu.
1 Xác định lượng nguyên liệu dứa:
Dự tính cho 1kg dứa nguyên liệu: Sau
khi cắt bỏ 2 đầu: m1 = 250g
Sau khi cắt bỏ 2 khoanh đầu: m2 = 70g
Sau khi đột lõi và vỏ: m3 = 210g
Tỉ lệ % hao hụt nguyên liệu tại các công đoạn chế
biến X1 = (250/1000).100 = 25%
X2 = (70/1000).100 = 7%
X3 = 1000210100 = 21%
Tổng lượng nguyên liệu bị mất đi qua các công đoạn: 53%
Lượng nguyên liệu cấp cho một đơn vị thành phẩm (tỷ lệ cái/nước = 50/50)Vậy lượng dứa cho 12 sản phẩm với khối lượng tịnh 300g/sản phẩm là:
S = (150 x 12) x 10047 = 3829 (g)
Lượng dứa sử dụng (dự trù sản hao tổn và sai sót trong quá trình sản xuất) là
4 (kg)
2 Xác định lượng đường và nước: Ta có: G1.N1 + G2.N2 = G3.N3
G1: Khối lượng nguyên liệu cho vào hộp
N1: Nồng độ chất khô của nguyên liệu
G2: Dịch syrup cần pha để đảm bảo tỉ lệ nước trong hộp
N2: Nồng độ syrup cần pha để đảm bảo hàm lượng chất khô trong hộp
G3: Tổng khối lượng sản phẩm cần sản xuất
N3: Nồng độ chất khô của sản phẩm yêu cầu
Với hao hụt cho cả quá trình là 5%
Hao hụt do nước bay hơi là 20%
Nồng độ chất khô của nguyên liệu ban đầu là: 11 độ Brix
Nồng độ chất khô của sản phẩm yêu cầu là: 25 độ Brix
Trang 18- Đường: 700g (dự trù do sai sót trong quá trình sản xuất).
- Nước: 1300ml (dự trù do tổn thất và sai sót trong quá trình sản xuất
II) Trình bày trình tự các thao tác thực hiện quá trình thanh trùng và vẽ đồ thị truyền nhiệt của chế độ thanh trùng mà nhóm đã thực hiện
1) Trình tự các thao tác thực hiện quá trình thanh trùng
6 Bật công tắc nồi hơi về vị trí 1
- Bật công tắc số 2 - đèn báo nồi hơi đang hoạt động – đèn xanh sáng
- Đèn báo cấp nước sáng, khi nước đã được cung cấp đủ vào nồi hơi, đèn báocấp nước tắt, đèn báo chế độ đun sáng
- Chọn chế độ đun 1 hay 2 lò xo ở nút thứ 3
- Khi áp lực trong nồi hơi đạt được 4,5 bar, rơ le tự động sẽ tự động tắc chế
độ đun và tự đóng mạch trở lại khi thiếu hơi
BƯỚC 2: NÂNG VÀ GIỮ NHIỆT
1 Đóng van xả đáy
2 Đóng van xả khí
3 Cho hộp vào nồi thanh trùng
4 Mở van cấp nước vào nồi thanh trùng được ½ nồi ( phải đảm bảo ngập
hộp , đóng van cấp nước
5 Đóng chặt nắp nồi thanh trùng
6 Chuyển van cấp hơi nóng trên nồi hơi về vị trí mở
Trang 197 Mở van cấp hơi nóng trên nồi thanh trùng Theo dõi quá trình nâng nhiệt, khi nhiệt độ trong nồi đạt 900C, đóng từ từ van cấp hơi nóng Tiếp tục nâng nhiệt trong nồi đến 1000C.
8 Điều chỉnh van cấp hơi nóng để giữ nhiệt độ trong nồi ổn định 1000C trong suốtthời gian giữ nhiệt
2) Đồ thị truyền nhiệt chế độ thanh trùng:
III) Kết quả kiểm tra và hiệu chỉnh chế độ thanh trùng