1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ÔN THI LUẬT THƯƠNG MẠI TOPICA

15 36 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 30,97 KB
File đính kèm ÔN THI LUẬT THƯƠNG MẠI TOPICA.rar (27 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TOPICA HƯỚNG DẪN ÔN THI LUẬT THƯƠNG MẠI Tài liệu tóm tắt cấu trúc đề thi, các nội dung kiến thức lý thuyết trọng tâm của môn Luật thương mại Đồng thời, hướng dẫn và gợi ý trả lời các câu hỏi lý thuyết, các tình hình xử lý trong Luật thương mại VÍ DỤ MỘT SỐ CÂU HỎI LÝ THUYẾT VÀ GỢI Ý TRẢ LỜI

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI LUẬT THƯƠNG MẠI

I VÍ DỤ MỘT SỐ CÂU HỎI LÝ THUYẾT VÀ GỢI Ý TRẢ LỜI

1 Anh (chị) hãy so sánh công ty TNHH 2 thành viên trở lên và công ty

cổ phần

Gợi ý trả lời: (Dựa theo kiến thức ở Bài 1).

 Điểm giống nhau:

o Thành viên: có thể là tổ chức/cá nhân

o Chế độ trách nhiệm: trách nhiệm hữu hạn

o Tư cách pháp lý: Có tư cách pháp nhân

 Điểm khác nhau:

Công ty TNHH 2 thành viên trở lên Công ty cổ phần

Số lượng thành viên 02 – 50 03 → Không giới hạn

Vốn điều lệ

Là số vốn mà các thành viên cam kết góp vào khi thành lập công ty

Được chia nhiều phần bằng nhau, được các cổ đông sáng lập mua vào thời điểm thành lập công ty

Chuyển nhượng vốn

Không được tự do chuyển cho người ngoài, phải ưu tiên chuyển nhượng cho các thành viên trong công ty trước

Được quyền tự do chuyển nhượng, trừ 1 số trường hợp

Huy động vốn Bị cấm phát hành cổ phần Được phát hành cổ phần các loại

Cơ cấu tổ chức và

quản lý

Hội đồng thành viên, Giám đốc (Tổng giám đốc), Ban kiểm soát

Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Giám đốc (Tổng giám đốc), Ban kiểm soát

Trang 2

2 Khẳng định sau đây Đúng hay Sai? Giải thích tại sao?

2.1 Mọi loại hình doanh nghiệp đều được hành nghề quản lý, thanh lý tài sản phá sản

Gợi ý trả lời: (Dựa theo kiến thức ở Bài 2)

Khẳng định này là Sai

Bởi vì theo Khoản 1 Điều 13 Luật phá sản 2014 thì chỉ có loại hình công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân mới được phép hành nghề quản lý, thanh lý tài sản phá sản Có nghĩa là loại hình công ty cổ phần, công ty TNHH sẽ không được hành nghề này

Như vậy, nói “Mọi loại hình doanh nghiệp” là không chính xác

2.2 Nếu giữa các bên tranh chấp trong thương mại đã xác lập thỏa thuận Trọng tài và thỏa thuận này có hiệu lực pháp lý và có thể thực hiện được thì Tòa án sẽ không có thẩm quyền giải quyết tranh chấp trong trường hợp này.

Gợi ý trả lời: (Dựa theo kiến thức ở Bài 4)

Khẳng định này là Đúng

Bởi vì theo quy định tại Điều 6 Luật Trọng tài Thương mại 2010 thì Tòa án

sẽ từ chối thụ lý đơn nếu giữa các bên tranh chấp đã có thỏa thuận trọng tài, trừ trường hợp thỏa thuận trọng tài bị vô hiệu hoặc không thể thực hiện được

Như vậy, theo như khẳng định trên thì giữa các bên đã có thỏa thuận trọng tài và thỏa thuận này có hiệu lực và có thể thực hiện được, vậy thẩm quyền giải quyết tranh chấp ở đây phải là Trọng tài thương mại, còn Tòa án sẽ không có thẩm quyền giải quyết

Trang 3

II CÂU HỎI ÔN TẬP HẾT MÔN

1 Đặc điểm pháp lý của các loại hình doanh nghiệp: công ty TNHH 2 thành viên trở lên, công ty TNHH 1 thành viên, công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân?

Đặc điểm pháp lý của các loại hình doanh nghiệp chia theo các tiêu chí:

 Đặc điểm về thành viên (số lượng, đối tượng, chế độ trách nhiệm)

 Đặc điểm về vốn (Thực hiện góp vốn, chuyển nhượng vốn, Tăng/giảm vốn, huy động vốn)

 Đặc điểm về tư cách pháp lý

2 Cơ cấu tổ chức và quản lý trong công ty TNHH 1 thành viên được quy định như thế nào?

Cơ cấu tố chức và quản lý trong công ty TNHH 1 thành viên:

 Đối với công ty TNHH 1 thành viên do tổ chức là chủ sở hữu: Bao gồm: Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty, Giám đốc (Tổng giám đốc), Kiểm soát viên

 Đối với công ty TNHH 1 thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu: Bao gồm: Chủ tịch công ty, Giám đốc (Tổng giám đốc)

3 Doanh nghiệp tư nhân có tư cách pháp nhân hay không? Tại sao?

DNTN không có tư cách pháp nhân Bởi vì DNTN không đáp ứng đầy đủ

4 điều kiện về pháp nhân được quy định tại Điều 84 Bộ luật dân sự 2005 (DNTN không có khối tài sản độc lập…)

4 Quyền chuyển nhượng cổ phần của cổ đông trong công ty cổ phần được quy định như thế nào?

Quyền chuyển nhượng cổ phần của cổ đông công ty cổ phần: Cổ đông được tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ 2 trường hợp tại Khoản 3 Điều 119 và Khoản 1 Điều 126 Luật DN 2014

5 Trong công ty hợp danh, thành viên nào có quyền quản lý công ty? Thành viên nào có quyền tự do chuyển nhượng vốn góp của mình cho người khác?

Trong công ty hợp danh, thành viên hợp danh có quyền quản lý công ty Thành viên góp vốn có quyền tự do chuyển nhượng vốn góp của mình cho người khác

Trang 4

6 Những đối tượng nào bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp? Những đối tượng nào bị cấm góp vốn vào doanh nghiệp ở Việt Nam?

 Những đối tượng bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp: Khoản 2 Điều 18 LDN 2014

 Những đối tượng bị cấm góp vốn: Khoản 3 Điều 18 LDN 2014

7 Công ty TNHH 1 thành viên và Doanh nghiệp tư nhân có điểm gì giống và khác nhau?

Điểm giống và khác nhau giữa Công ty TNHH 1 thành viên và DNTN:

 Giống nhau: Đều là DN 1 chủ sở hữu

 Khác nhau:

Công ty TNHH 1 thành viên Doanh nghiệp tư nhân

Đối tượng có thể

trở thành chủ sở

hữu

Cá nhân hoặc tổ chức Cá nhân

Chế độ trách nhiệm

của chủ sở hữu

Trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn điều lệ

Trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình (trách nhiệm vô hạn)

Thủ tục góp vốn

Chủ sở hữu công ty phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn sang cho công ty

Chủ DNTN không cần phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn sang cho doanh nghiệp

Huy động vốn

Bị cấm phát hành cổ phần (có thể phát hành trái phiếu)

Không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào

Tư cách pháp lý Có tư cách pháp nhân Không có tư cách pháp nhân

Cơ cấu tổ chức và

quản lý

Phức tạp hơn, tùy thuộc vào mô hình do tổ chức làm chủ sở hữu hay cá nhân làm chủ sở hữu

Đơn giản hơn, do chỉ có 1 cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm

8 Thành viên là cá nhân trong công ty TNHH 2 thành viên trở lên bị chết thì vốn góp của họ được xử lý như thế nào?

Thành viên là cá nhân trong công ty TNHH 2 thành viên trở lên bị chết thì người thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc của thành viên đó sẽ trở thành thành viên công ty (Điều 54 Luật DN 2014)

Trang 5

9 Để thành lập doanh nghiệp thì cần những điều kiện gì?

Những điều kiện để thành lập doanh nghiệp:

 Điều kiện về chủ thể

 Điều kiện về ngành nghề kinh doanh

 Điều kiện về tên doanh nghiệp

 Điều kiện về hồ sơ đăng ký doanh nghiệp

 Điều kiện về trụ sở kinh doanh

 Điều kiện về lệ phí đăng ký kinh doanh

10 Tổ chức lại doanh nghiệp bao gồm những phương thức nào? Có điểm gì chung giữa chia doanh nghiệp và tách doanh nghiệp? Hợp nhất doanh nghiệp và sáp nhập doanh nghiệp?

Tổ chức lại doanh nghiệp bao gồm các phương thức: Chia doanh nghiệp, tách doanh nghiệp, hợp nhất doanh nghiệp, sáp nhập doanh nghiệp, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp

 Điểm chung giữa chia và tách DN: Đều áp dụng cho công ty cổ phần và công ty TNHH, và từ 1 doanh nghiệp → Nhiều doanh nghiệp

 Điểm chung giữa hợp nhất và sáp nhập DN: Đều áp dụng cho tất cả các loại hình công ty, và từ nhiều doanh nghiệp → 1 doanh nghiệp

11 Doanh nghiệp sẽ giải thể trong trường hợp nào? Điều kiện để doanh nghiệp giải thể là gì?

 Doanh nghiệp phải giải thể trong trường hợp:

o Theo quyết định của chủ DN

o Hết thời hạn hoạt động nhưng không gia hạn

o Thiếu số lượng thành viên tối thiểu trong 6 tháng liên tục mà không thực hiện việc chuyển đổi

o Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

 Điều kiện giải thể DN: bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa

vụ tài sản khác

12 Doanh nghiệp bị mất khả năng thanh toán là như thế nào? Thẩm quyền giải quyết phá sản doanh nghiệp được quy định ra sao?

 DN bị mất khả năng thanh toán là DN không thanh toán được nợ trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày đến hạn

 Thẩm quyền giải quyết phá sản doanh nghiệp: Tòa án nhân dân cấp

Trang 6

tỉnh/Tòa án nhân dân cấp huyện (Điều 8 Luật phá sản 2014)

13 Những chủ thể nào có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản doanh nghiệp?

Những chủ thể có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản: (Điều 5 Luật Phá sản 2014)

 Chủ nợ có bảo đảm 1 phần

 Chủ nợ không có bảo đảm

 Người lao động, công đoàn

 Cổ đông/ nhóm cổ đông sở hữu ít nhất 20% cổ phần phổ thông trong thời hạn liên tục 6 tháng

14 Loại hình doanh nghiệp nào được hành nghề quản lý và thanh lý tài sản phá sản?

Loại hình doanh nghiệp được hành nghề quản lý và thanh lý tài sản: Công

ty hợp danh và Doanh nghiệp tư nhân

15 Việc thanh toán nợ, phân chia tài sản phá sản doanh nghiệp được thực hiện như thế nào?

Thanh toán nợ trong phá sản:

(1) Thanh toán khoản nợ có bảo đảm (Điều 53 LPS 2014)

 Nếu giá trị TS bảo đảm = giá trị nợ → Trả hết

 Nếu giá trị TS bảo đảm > giá trị nợ → Trả hết nợ, phần thừa đem nhập vào khối TS còn lại của doanh nghiệp

 Nếu giá trị TS bảo đảm < giá trị nợ → Trả phần giá trị TS bảo đảm, phần thiếu được xem là khoản nợ không có bảo đảm và được thanh toán cùng các chủ nợ không có bảo đảm khác ở giai đoạn sau

(2) Thanh toán theo thứ tự ưu tiên: (Điều 54 LPS 2014)

 Thứ 1: Chi phí phá sản

 Thứ 2: Nợ lương, bảo hiểm xã hội,… của người lao động

 Thứ 3: Khoản nợ nhằm mục tiêu phục hồi kinh doanh

 Thứ 4: Các khoản nợ không có bảo đảm

 Thứ 5: Chủ DN, thành viên DN

16 Hợp đồng thương mại là gì? Những đặc trưng khác biệt của hợp đồng thương mại so với hợp đồng dân sự? Những nội dung cơ bản của

Trang 7

giao kết hợp đồng thương mại là gì?

 Hợp đồng thương mại: là sự thỏa thuận giữa các bên nhằm xác lập, thay đổi, chấm dứt các quyền và nghĩa vụ pháp lý phát sinh trong quá trình hoạt động thương mại

 Đặc điểm đặc trưng của Hợp đồng thương mại:

o Chủ thể: ít nhất 1 bên phải là Thương nhân/cả 2 bên đều là Thương nhân

o Đối tượng: Hàng hóa, dịch vụ thương mại

o Mục đích: Lợi nhuận

 Những nội dung cơ bản của giao kết hợp đồng thương mại:

o Đề nghị giao kết hợp đồng thương mại

o Chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng thương mại

o Thời điểm giao kết hợp đồng thương mại

17 Chế tài phạt vi phạm hợp đồng và bồi thường thiệt hại được quy định như thế nào? Bên bị vi phạm có thể áp dụng đồng thời cả 2 chế tài này hay không? Vì sao?

 Chế tài bồi thường thiệt hại và chế tài phạt vi phạm được quy định:

o Bồi thường thiệt hại: Là chế tài phát sinh khi có đủ 3 căn cứ:

(1) Có hành vi vi phạm hợp đồng

(2) Có thiệt hại thực tế

(3) Hành vi vi phạm là nguyên nhân trực tiếp gây ra thiệt hại

o Phạt vi phạm: là chế tài chỉ phát sinh khi các bên đã có thỏa thuận trong hợp đồng, mức phạt vi phạm không được vượt quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm

o Có thể cùng lúc áp dụng cả 2 chế tài bồi thường thiệt hại và phạt vi phạm Bởi vì theo quy định tại Điều 307 Luật Thương mại 2005 thì nếu các bên có thỏa thuận về phạt vi phạm thì bên bị vi phạm có thể áp dụng cả chế tài bồi thường thiệt hại và chế tài phạt vi phạm

18 Khi các bên trong quan hệ thương mại xảy ra tranh chấp thì có những phương thức nào để giải quyết tranh chấp?

Những phương thức giải quyết tranh chấp trong thương mại:

 Thương lượng

 Hòa giải

 Trọng tài thương mại

Trang 8

 Tòa án

19 Thỏa thuận trọng tài phải được xác lập vào thời điểm nào? Những trường hợp nào thì thỏa thuận trọng tài bị vô hiệu?

 Thỏa thuận trọng tài có thể được xác lập trước hoặc sau khi xảy ra tranh chấp

 Thỏa thuận trọng tài vô hiệu khi:

o Tranh chấp phát sinh không thuộc thẩm quyền của Trọng tài

o Người xác lập không đủ năng lực hành vi dân sự

o Người xác lập không đúng thẩm quyền

o Nội dung vi phạm điều cấm của pháp luật

o Hình thức không đúng quy định

o Một bên bị đe dọa, cưỡng ép có thể yêu cầu tuyên bố vô hiệu

20 Tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp trong thương mại trong trường hợp nào?

Tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp trong thương mại khi:

 Tranh chấp không thuộc thẩm quyền giải quyết của Trọng tài

 Các bên không có thỏa thuận trọng tài

 Thỏa thuận trọng tài của các bên bị vô hiệu

 Thỏa thuận trọng tài của các bên không thể thực hiện được

Trang 9

TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI

Câu 1: Khẳng định sau đây Đúng hay Sai? Giải thích tại sao?

Trong mọi trường hợp, thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty

Trả lời:

Khẳng định trên là Sai Bởi vì: Theo quy định tại điểm b Khoản 1 Điều 47 Luật doanh nghiệp 2014 thì “trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 48” Theo đó, đối với trường hợp thành viên chưa góp hoặc chưa góp đủ số vốn cam kết thì công ty phải điều chỉnh giảm vốn điều lệ, và trong thời gian công ty chưa điều chỉnh giảm vốn, thành viên đó phải chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn cam kết góp chứ không phải vốn “đã góp”

Vậy nên, nói “trong mọi trường hợp” là chưa chính xác

Câu 2: Khẳng định sau đây Đúng hay Sai? Giải thích tại sao?

Trong cơ cấu tổ chức và quản lý của công ty TNHH 1 thành viên luôn có kiểm soát viên

Trả lời:

Khẳng định trên là Sai Bởi vì: Theo quy định tại Khoản 1 Điều 85 Luật

DN 2014 thì “Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu có Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc” Như vậy, trong cơ cấu tổ chức và quản lý của công ty TNHH 1 thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu không có kiểm soát viên Dó đó, nhận định trên là Sai

Câu 3: Khẳng định sau đây Đúng hay Sai? Giải thích tại sao?

Cổ đông trong công ty cổ phần có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác

Trả lời:

Khẳng định trên là Sai Bởi vì: Theo điểm d khoản 1 Điều 110 Luật DN

2014 thì “trừ trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126”, theo đó trường hợp cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết thì sẽ không được chuyển nhượng cổ phần đó cho người khác, và cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập trong 3 năm đầu kể từ thời điểm

thành lập công ty thì không được chuyển nhượng tự do

Trang 11

Câu 4: Khẳng định sau đây Đúng hay Sai? Giải thích tại sao?

Trong công ty hợp danh, chỉ có thành viên hợp danh mới có quyền quản lý

và điều hành công ty, thành viên góp vốn không có quyền tham gia quản lý công ty

Trả lời:

Khẳng định trên là Đúng Bởi vì: Theo quy định tại Khoản 1, khoản 2 Điều

179 Luật DN 2014 thì thành viên hợp danh có quyền quản lý và điều hành công ty hợp danh, và theo quy định tại điểm b Khoản 2 Điều 182 thì thành viên góp vốn không có quyền quản lý công ty

Câu 5: Khẳng định sau đây Đúng hay Sai? Giải thích tại sao?

Doanh nghiệp tư nhân là loại hình doanh nghiệp không có tư cách pháp nhân

Trả lời:

Khẳng định trên là Đúng Bởi vì: Theo quy định tại điều 84 Bộ luật dân sự

2005 thì một pháp nhân phải đáp ứng đầy đủ 4 điều kiện:

1 Được thành lập hợp pháp

2 Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ

3 Có khối tài sản độc lập, tách bạch với tài sản của tổ chức, cá nhân khác

và tự chịu trách nhiệm bằng chính khối tài sản đó

4 Nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập

Đối với Doanh nghiệp tư nhân, tài sản kinh doanh của Doanh nghiệp tư nhân và tài sản riêng của chủ doanh nghiệp tư nhân không có sự tách bạch,

và nếu doanh nghiệp tư nhân phá sản thì chủ doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình Vì vậy, Doanh nghiệp tư nhân không đáp ứng được điều kiện thứ (3) nên không phải là một pháp nhân

Câu 6: Khẳng định sau đây Đúng hay Sai? Giải thích tại sao?

A không thể đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân Lan Điệp ở Hà Nội vì

đã có doanh nghiệp tư nhân Lan Điệp đang hoạt động kinh doanh ở thành phố Hồ Chí Minh

Trả lời:

Khẳng định trên là Đúng Bởi vì: Theo quy định tại Khoản 1 Điều 39 Luật

DN 2014 thì cấm đặt tên trùng với tên doanh nghiệp đã đăng ký Và theo khoản 1 Điều 42 thì “ tên trùng là tên tiếng Việt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký được viết hoàn toàn giống tên tiếng Việt của doanh nghiệp đã

Ngày đăng: 11/12/2021, 18:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w