1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TOPICA HƯỚNG DẪN ÔN THI LUẬT CẠNH TRANH PHẦN 1

36 62 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 157,51 KB
File đính kèm TOPICA ÔN THI LUẬT CẠNH TRANH PHẦN 1.rar (132 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TOPICA HƯỚNG DẪN ÔN THI LUẬT CẠNH TRANH PHẦN 1 Tài liệu tóm tắt cấu trúc đề thi, các nội dung kiến thức lý thuyết trọng tâm của môn Luật cạnh tranh Đồng thời, hướng dẫn và gợi ý trả lời các câu hỏi lý thuyết, các tình hình xử lý trong Luật cạnh tranh

Trang 1

LUẬT CẠNH TRANH

(PHẦN 1)(ÔN THI)

Trang 2

1 CƠ CẤU ĐỀ THI

Câu hỏi lý thuyết: 1 câu (2,5 điểm)

sai có giải thích: 15 câu - 4,5 điểm

Câu hỏi vận dụng (tình huống): 3 điểm

Trang 3

Nội dung 1: Tổng quan về cạnh tranh và Luật cạnh tranh

 Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng của Luật cạnh tranh

 Một số khái niệm cơ bản: thị trường liên quan, thị phần, thị phần kết hợp, sức mạnh thị trường

Trang 4

 Khái niệm, đặc điểm của hành vi HCCT

Trang 5

Vấn đề 2: Pháp luật về hành vi thỏa thuận

hạn chế cạnh tranh (TTHCCT)

Trang 6

Vấn đề 3: Hành vi lạm dụng Vị trí thống lĩnh, Độc quyền thị trường

 Các căn cứ xác định VTTL, VTĐQ thị trường

 Đặc điểm pháp lý của hành vi LDVTTL, VTĐQ thị trường

 So sánh hành vi thỏa thuận hạn chế cạnh tranh và hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh của một nhóm DN?

Trang 7

Vấn đề 4: Hành vi tập trung kinh tế (TTKT)

Trang 8

Vấn đề 5: Hành vi cạnh tranh không lành mạnh(CTKLM)

Trang 9

LƯU Ý CHUNG VỀ CÂU HỎI LÝ

THUYẾT

vấn đề logic, có phân tích và lập luận.

phân tích và lập luận vấn đề

chương 3

Trang 10

VD một số câu hỏi lý thuyết và gợi ý

Trình bày khái niệm và phân tích các đặc điểm của hành vi HCCT

Khái niệm: Nêu K3 Đ3 Luật CT 2004

Đặc điểm:

Về chủ thể: Hành vi được thực hiện bởi 1 hay nhiều doanh nghiệp độc lập đã có sức

mạnh thị trường hay hướng đến việc hình thành sức mạnh thị trường

Bản chất của hành vi: có khả năng gây hạn chế cạnh tranh do doanh nghiêp có sức

mạnh thị trường (VTTLTT) hay tham gia hình thành sức mạnh thị trường (Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh, tập trung kinh tế) nên không phải chịu chi phối bởi quy luật cạnh tranh mà ngược lại tác động đến các yếu tố của thị trường để bóp méo cạnh tranh.

Mục đích của hành vi: Làm biến dạng môi trường cạnh tranh (thay đổi tương quan

cạnh tranh, cấu trúc thị trường), từ đó làm giảm sức ép cạnh tranh, tạo cơ hội cho

doanh nghiệp bóc lột, trục lợi từ khách hàng

Các quy định về thỏa thuận hạn chế cạnh tranh, LDVTTL, ĐQTT hay TTKT

được sử dụng để minh họa

Trang 11

VD một số câu hỏi lý thuyết và gợi ý

Hãy trình bày các căn cứ để xác định hành vi HCCT

Hành vi HCCT phải là hành vi diễn ra trên một thị trường nhất định và phải được thực hiện bởi những doanh nghiệp có khả năng tác động đến thị trường cạnh tranh xác định đó Vì vậy, xác định hành vi HCCT, cần xác định lần lượt hai căn cứ cơ bản:

Thị trường liên quan: KN (K1, Đ3 luật CT); Cách xác định thị

trường liên quan là dựa trên khả năng thay thế về cầu và khả năng thay thế về cung (Đ4, Đ6, Đ7 NĐ 116/2005)

Sức mạnh thị trường: là sức mạnh của Dn có khả năng tác

động đến thị trường mà biểu hiện rõ ràng nhất là khả năng duy trì giá cả trên mức giá cạnh tranh trong một giai đoạn đáng kể

mà vẫn thu được lợi nhuận Sức mạnh thị trường được xác định qua thị phần, thị phần kết hợp hay khả năng gây hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể của DN VD???

Trang 12

VD một số câu hỏi lý thuyết và

gợi ýThỏa thuận hạn chế cạnh tranh là gì? Phân tích các dấu hiệu để xác

định đã tồn tại một TTHCCT giữa các DN?

Theo Kinh tế học, Hành vi TTHCCT (Cartel) là sự thống nhất cùng hành động của DN nhằm làm giảm bớt hoặc loại bỏ sức ép cạnh tranh, hoặc hạn chế khả năng hoạt động một cách độc lập giữa các đối thủ cạnh tranh.

Luật cạnh tranh không đưa ra KN, mà chỉ liệt kê các thỏa thuận bị coi

là thỏa thuận hạn chế cạnh tranh (Xem Đ8), tức là chỉ những thỏa thuận được liệt kê tại điều 8 mới được coi là TTHCCT và có thể bị cấm theo

PL VN.

Căn cứ vào KN hành vi HCCT và bản chất của thỏa thuận, có thể rút ra

KN TTHCCT: Là sự thống nhất ý chí của từ 02 chủ thể KD trở lên được thể hiện dưới bất kỳ hình thức nào, có hậu quả làm giảm, sai lệch, cản trở cạnh tranh trên thị trường.

Trang 13

VD một số câu hỏi lý thuyết và gợi ý

Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh là gì? Phân tích các dấu hiệu để xác định đã tồn tại một TTHCCT giữa các DN?

Các dấu hiệu để xác định đã tồn tại một TTHCCT giữa các DN: Cần

CM có đủ 3 dấu hiệu:

 Chủ thể tham gia TT phải là các DN độc lập

 Giữa các bên có sự thỏa thuận thống nhất cùng hành động

 Hậu quả của thoả thuận: Làm giảm, sai lệch và cản trở

cạnh tranh trên thị trường

Xem Đ 2, Đ 8 Luật cạnh tranh, Đọc thêm GT Luật Cạnh tranh về các TTHCCT

Trang 14

Nhận dạng các thỏa thuận hạn chế cạnh tranh?

nghiệp hoạt động độc lập

- Doanh nghiệp (theo Đ 2 Luật cạnh tranh) bao gồm cả tổ chức,

cá nhân kinh doanh

- Các DN tham gia thỏa thuận phải độc lập với nhau về hoạt

động, tổ chức và tài chính để có thể độc lập ra quyết định

- Hành động thống nhất của các đơn vị hạch toán phụ thuộc trong một công ty; Một công ty con bị công ty mẹ hay tập đoàn ra quyết định bắt công ty con phải thi hành… Đều không được coi là TTHCCT

Trang 15

Nhận dạng các thỏa thuận hạn chế cạnh tranh?

Tồn tại sự thỏa thuận thống nhất cùng hành động giữa các bên:

Về hình thức: Thỏa thuận có thể được thể hiện dưới bất kỳ hình

thức nào (bằng VB hoặc không) miễn là chứng minh được; Thỏa thuận có thể được thể hiện công khai hoặc không công khai (thỏa thuận ngầm)

Về nội dung: Thống nhất ý chí cùng hành động để gây hạn chế

cạnh tranh với các ND như: ấn định giá , hạn chế sản lượng, phân chia thị trường, phân chia khách hàng, thống nhất

nguồn cung;…những hành vi nằm trong những hành vi được liệt kê tại Đ8 Luật cạnh tranh 2004

Trang 16

Nhận dạng các thỏa thuận hạn chế cạnh tranh?

lệch và cản trở cạnh tranh trên thị trường

Khi thỏa thuận được ký kết, các DN đang từ đối thủ cạnh tranh của nhau sẽ không còn phải cạnh tranh với nhau nữa, người tiêu dùng không còn cơ hội lựa chọn, mất quyền hưởng lợi từ cạnh tranh

Các DN tham gia thỏa thuận sẽ hình thành nhóm DN có sức

mạnh thị trường lớn, có khả năng gây thiệt hại cho khách hàng

và các DN không tham gia thỏa thuận

Trang 17

Trình bày nguyên tắc xử lý các thỏa thuận hạn chế cạnh tranh?

 Các thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị Luật Cạnh tranh cấm theo hai mức độ: Cấm tuyệt đối và cấm có điều kiện (Đ 9)

 Các thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm tuyệt đối (K6, 7, 8 Đ8)

 Các thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm có điều kiện (K 1, 2, 3, 4, 5 Đ 8)

Xem Đ 8, 9 Luật cạnh tranh và Đọc thêm GT Luật Cạnh tranh về các TTHCCT

VD một số câu hỏi lý thuyết và gợi ý

Trang 18

CÁC TTHC CẠNH TRANH BỊ

CẤM TUYỆT ĐỐILà những thỏa thuận bị cấm triệt để theo nguyên tắc vi phạm mặc

nhiên (per se rule) mà sẽ không được hưởng miễn trừ

Những TT này luôn có bản chất hạn chế cạnh tranh và không có

cơ sở nào để biện hộ cho các thỏa thuận đó, do đó chúng luôn bị coi là vi phạm mà không cần điều tra tác hại cụ thể do chúng gây ra hay lý do thực hiện TT

Trang 19

CÁC TTHC CẠNH TRANH BỊ CẤM CÓ ĐIỀU KIỆN

✓ Ngoài 3 TH cấm tuyệt đối, tất cả các TTHCCT còn lại

chỉ bị cấm khi các bên tham gia có thị phần kết hợp trên thị trường liên quan từ 30% trở lên và có thể được miễn trừ khi đáp ứng những điều kiện nhất định

✓ Những TT này chỉ có khả năng gây hạn chế cạnh tranh

một cách đáng kể nếu thị phần của các DN tham gia đạt tới một mức độ nhất định, khi đó PL cạnh tranh mới cần can thiệp

Trang 20

CÁC TTHC CẠNH

KIỆN VÀ VIỆC HƯỞNG MIỄN TRỪ

Cơ sở của việc miễn trừ là dựa trên nguyên tắc lập

luận hợp lý, tức là cân nhắc giữa tác động hạn chế

cạnh tranh và những lợi ích có được từ thỏa thuận hạn chế cạnh tranh đối với nền kinh tế và người tiêu dùng.

 Theo đó một thỏa thuận hạn chế cạnh tranh vẫn có thể

được cho phép thực hiện nếu xét thấy lợi ích đối với nền kinh tế và người tiêu dùng vẫn lớn hơn tác động hạn chế cạnh tranh, hay nói cách khác tác động tích cực lớn hơn tác động tiêu cực

Trang 21

CÁC TTHC CẠNH

KIỆN VÀ VIỆC HƯỞNG MIỄN TRỪ

Điều kiện hưởng miễn trừ :Khi đáp ứng một trong các

điều kiện sau đây nhằm hạ giá thành, có lợi cho người tiêu dùng:

⁃ Hợp lý hoá cơ cấu tổ chức, mô hình KD, nâng cao hiệu quả KD

⁃ Thúc đẩy tiến bộ KT, công nghệ, nâng cao chất lượng HH - DV;

⁃ Thúc đẩy việc áp dụng thống nhất các tiêu chuẩn chất lượng,

định mức kỹ thuật của chủng loại sản phẩm;

- Thống nhất các điều kiện kinh doanh, giao hàng, thanh toán

nhưng không liên quan đến giá và các yếu tố của giá;

- Tăng cường sức cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa;

⁃ Tăng cường sức cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam trên thị

trường quốc tế

Trang 23

VD một số câu hỏi lý thuyết và gợi ý

Khái niệm, đặc điểm hành vi cạnh tranh không

lành mạnh?

Khái niệm: K4 Đ 3 Luật CT 2004

Phân tích khái niệm: xoay quanh việc làm rõ nghĩa của các cụm từ

“Trái với chuẩn mực thông thường về đaọ đức kinh doanh” “Gây thiệt hại” như thế nào?

Đặc điểm:

Chủ thể

Hình thức của hành vi

Mục đích/ Hậu quả của hành vi

 Đọc thêm giáo trình LCT, bài giảng ôn tập TN (bài 4)

Trang 24

Thứ nhất, hành vi CTKLM là hành vi cạnh tranh do các chủ thể

kinh doanh trên thị trường thực hiện và nhằm mục đích lợi nhuận

Thứ hai, hành vi cạnh tranh không lành mạnh là hành vi có tính

chất đối lập, đi ngược lại các thông lệ tốt, các nguyên tắc đạo đức kinh doanh

Thứ ba, hành vi cạnh tranh bị kết luận là không lành mạnh và cần

phải ngăn chặn khi nó gây thiệt hại hoặc có khả năng gây thiệt hại cho các đối tượng khác

Đặc điểm hành vi CTKLM

Trang 25

 Các hành vi mang tính chất lợi dụng lợi

thế cạnh tranh của doanh nghiệp khác.

Trang 26

VD một số câu hỏi lý thuyết và gợi ý

Khái niệm chỉ dẫn gây nhầm lẫn và phân tích các biểu hiện của chỉ dẫn gây nhầm lẫn vi phạm PLCT?

Kn: chỉ dẫn gây nhầm lẫn là hành vi sử dụng những dấu hiệu, đặc

điểm tương tự như chỉ dẫn TM được DN khác sử dụng hợp pháp

gây nhầm lẫn cho khách hàng và làm sai lệch nhận thức của họ về

HH – DV

o Chỉ dẫn TM: nhãn hiệu, tên thương mại, biểu tượng kinh doanh,

khẩu hiệu kinh doanh, chỉ dẫn địa lý, kiểu dáng bao bì của HH,

nhãn hàng hoá…tổng thể các dấu hiệu, đặc điểm gắn liền với hàng hoá, dịch vụ hay hoạt động của DN nhất định, trải qua quá trình

SD đã trở nên quen thuộc với khách hàng

o Tính chất của hành vi: không lành mạnh

o Mục đích của hành vi: gây nhầm lẫn

Trang 27

VD một số câu hỏi lý thuyết và gợi ý

Khái niệm chỉ dẫn gây nhầm lẫn và phân tích các biểu hiện của chỉ dẫn gây nhầm lẫn vi phạm PLCT?

Biểu hiện của hành vi: (Đ 40 LCT )

o Sử dụng chỉ dẫn gây nhầm lẫn là hành vi VP của chủ thể là nhà sản

xuất HH, cung ứng DV

o Kinh doanh HH – DV có sử dụng chỉ dẫn gây nhầm lẫn là hành vi của

chủ thể phân phối, lưu thông HH – DV đó

o Bên VP đã sử dụng những chỉ dẫn tương tự như chỉ dẫn đã tồn tại hợp

pháp (tức là chỉ dẫn đã được sử dụng lâu dài, liên tục, phổ biến và

không có tranh chấp)

o Yếu tố tương tự là phải đến mức gây nhầm lẫn, được đánh giá trên tính

chất, đặc điểm của sp, điều kiện thị trường, thói quan tiêu dùng…

o Hai SP có dấu hiệu trùng nhau (hàng giả), không được xem xét dưới

góc độ LCT mà theo các quy định có chế tài nghiêm khắc hơn

Trang 28

VD một số câu hỏi lý thuyết và gợi ý

Trình bày các căn cứ xác định VTTL, VTĐQ thị trường?

Điều 11 Luật cạnh tranh, DN thuộc nhóm DN có VT TL khi thuộc 1 trong các TH:

 DN có vị trí TLTL nếu thị phần từ 30% trở lên trên thị trường liên quan (căn cứ XĐ Thị phần: 1 Tổng doanh thu hoặc doanh số của tất cả các

DN trên thị trường liên quan;2 Doanh thu của DN/nhóm DN bị điều tra)- Đọc thêm Đ10,11,12 NĐ 116/2005/NĐ-CP quy định thêm về 1 số

TH xác định doanh thu, doanh số đối với nhóm DN liên kết trực tiếp về

tổ chức và tài chính, DN kinh doanh bảo hiểm, tổ chức tín dụng

 DN có khả năng gây hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể (Điều 22 NĐ 116/2005/NĐ-CP)

 Nhóm DN có vị trí TLTT: Thực hiện cùng 1 hành vi hạn chế cạnh tranh

và Tổng thị phần của nhóm DN đạt các mức (2 DN>50%; 3 DN>65%;

4 DN>75%)

Trang 29

VD một số câu hỏi lý thuyết và gợi ý

Trình bày các căn cứ xác định VTTL, VTĐQ thị trường?

Điều 12 Luật cạnh tranh, DN có vị trí độc quyền thị trường khi không có DN nào cạnh tranh về hàng hoá, dịch vụ mà DN đó

KD trên thị trường liên quan=> để XĐ vị trí độc quyền thì cơ quan cạnh tranh chỉ cần XĐ:

1 Thị trường liên quan

2 XĐ số doanh nghiệp đang hoạt động trên thị trường

Nếu chỉ có 1 DN duy nhất=> DN đó có vị trí độc quyền

Trang 30

VD một số câu hỏi lý thuyết và gợi ý

Phân tích đặc điểm pháp lý của hành vi LDVTTL, VTĐQ thị trường?

DN có vụ trí thống lĩnh thị trường hoặc vị trí độc quyền trên thị trường liên quan

doanh nghiệp có vị trí độc quyền đã thực hiện những hành vi

mà PL quy định là hạn chế cạnh tranh trên thị trường

hoặc giảm cạnh tranh giữa các đối thủ cạnh tranh trên thị

trường liên quan

Trang 31

VD một số câu hỏi lý thuyết và gợi ý

So sánh hành vi thỏa thuận hạn chế cạnh tranh và hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh của một nhóm DN?

Về sự giống nhau:

– Cả hai hành vi này đều là hành vi hạn chế cạnh tranh là hành vi của doanh nghiệp làm giảm, sai lệch, cản trở cạnh tranh trên thị trường.

– Chủ thể thực hiện hành vi là doanh nghiệp.

Trang 32

Về sự khác nhau:

Tiêu chí Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh Lạm dụng vị trí thống lĩnh

Chủ thể Nhóm các doanh nghiệp không hạn chế số lượng, tối thiểu là 2 doanh nghiệp trở lên.

Nhóm doanh nghiệp thực hiện hành vi tối đa

Thị phần

Một số hành vi thỏa thuận bị xử lý khi các bên tham gia thoả thuận có thị phần kết hợp trên thị trường liên quan từ 30% trở lên.

Doanh nghiệp bị xử lý về hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh trong trường hợp:

– Hai doanh nghiệp có tổng thị phần từ 50% trở lên trên thị trường liên quan;

– Ba doanh nghiệp có tổng thị phần từ 65% trở lên trên thị trường liên quan;

– Bốn doanh nghiệp có tổng thị phần từ 75% trở lên trên thị trường liên quan.

Trang 33

VD một số câu hỏi lý thuyết và gợi ý

Hãy phân tích khái niệm và đặc điểm pháp lý của TTKT?

Khái niệm “Tập trung kinh tế”:

 Theo khoa học kinh tế, tập trung kinh tế là chiến lược tích tụ vốn và tập trung sản xuất hình thành các chủ thể kinh doanh quy mô lớn nhằm khai thác lợi thế nhờ quy mô

 Dưới góc độ pháp luật: Tập trung kinh tế được pl nhiều nước hướng và việc xác định các dấu hiệu cũng như hình thức tập trung kinh tế mà không đưa ra quy định giải thích tập trung kinh tế là gì

 PL Việt Nam : Điều 16 Luật cạnh tranh 2004: “ Tập trung kinh tế là hành vi của DN bao gồm: sáp nhạp DN, hợp nhất

DN, mua lại DN, liên doanh giữa các DN và các hành vi TTKT khác

Trang 34

VD một số câu hỏi lý thuyết và gợi ý

Hãy phân tích khái niệm và đặc điểm pháp lý của TTKT?

Đặc điểm của “Tập trung kinh tế”:

 Thứ nhất, chủ thể thực hiện hành vi tập trung kinh tế là các doanh nghiệp

 Thứ hai, hành vi tập trung kinh tế được thưc hiện dưới những hình thức nhất định theo quy định của pháp luật

 Thứ ba, thông qua việc thực hiện các hình thức tập trung kinh tế sẽ dẫn tới hậu quả hình thành các doanh nghiệp, tập đoàn kinh tế lớn mạnh, thay đổi cấu trúc thị trường và tương quan cạnh tranh trên thị trường

 Thứ tư, dưa trên những tiêu chí nhất định theo các quy định của pháp luật cạnh tranh, nhà nước sẽ kiểm soát các dianh nghiệp tham gia tập trung kinh tế

Trang 35

VD một số câu hỏi lý thuyết và gợi ý

Xuất phát từ sự cần thiết phải kiểm soát các hoạt động tập trung kinh tế

để tránh tình trạng hình thành các doanh nghiệp lớn có sức mạnh khống chế thị trường, Luật cạnh tranh cho phép các cơ quan quản lý nhà nước kiểm soát hoạt động tập trung kinh tế Tuy nhiên, Luật cạnh tranh chỉ tập trung vào một số trường hợp trên cơ sở đánh giá quy mô của doanh

nghiệp hình thành sau hoạt động tập trung kinh tế Cụ thể:

- Thị phần dưới 30% hoặc doanh nghiệp hình thành sau khi thực hiện tập trung kinh tế vẫn thuộc loại doanh nghiệp nhỏ và vừa thì các doanh nghiệp được tiến hành tập trung kinh tế mà không cần phải thực hiện thủ tục thông báo bắt buộc

- Thị phần từ 30% đến 50% thì các doanh nghiệp được tiến hành tập trung kinh tế tuy nhiên đại diện hợp pháp của các doanh nghiệp đó

phải thực hiện thủ tục thông báo cho Cục Quản lý Cạnh tranh trước khi tiến hành tập trung kinh tế

Ngày đăng: 11/12/2021, 18:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w