Đ239 LTM * Nghĩa vụ Đ235 LTM - Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đã quy định trong hợp đồng - Khi có lý do chính đáng, vì lợi ích của khách hàng thì thương nhân kinh doanh dịch vụ Logistics
Trang 1VĐ 6 PHÁP LUẬT VỀ DỊCH VỤ LOGISTICS
1 Khái niệm, đặc điểm
a Khái niệm
Logistic là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công việc bao gồm nhận hàng, vận chuyển,
lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ký mã hiệu, giao hàng hoặc các
dịch vụ khác có liên quan đến hàng hóa theo thỏa thuận với khách hàng để hưởng thù lao
b.Đặc điểm
- Về chủ thể:
+ Người thực hiện dịch vụ Logistic là thương nhân kinh doanh dịch vụ Logistic
+ Khách hàng có thể là thương nhân hoặc không là thương nhân, có thể là chủ sở hữu hàng hóa hoặc không phải là chủ sở hữu hàng
hóa, có thể là người vận chuyển hoặc là người làm dịch vụ logistics khác
- Nội dung của dịch vụ bao gồm:
+ Nhận hàng từ người gửi để làm dịch vụ vận chuyển;
+ làm các thủ tục giấy tờ cần thiết;
+ Giao hàng hóa cho người vận chuyển, xếp hàng hóa lên phương tiện vận chuyển
+ Tổ chức nhận hàng, lưu kho, lưu bãi, bảo quản hàng hóa…
- Dịch vụ logistics là một loại hoạt động dịch vụ, dược khách hàng trả tiền công và các khoản chi phí hợp lý khác từ việc cung ứng
dịch vụ
- Đối tượng của dịch vụ là hàng hóa theo quy định của Luật Thương mại
* Liệt kê chuỗi dịch vụ log: gồm các công vc đc chia theo 3 nhóm:
a Các dịch vụ log chủ yếu:
Dịch vụ bốc xếp hàng hóa (bao gồm cả bốc xếp công-ten-nơ);
DV kho bãi và lưu giữ hàng hóa (bao gồm cả kinh doanh kho bãi công-ten-nơ và kho xử lý nguyên liệu, thiết bị);
DV đại lý vận tải (bao gồm cả đại lý làm thủ tục hải quan và lập kế hoạch bốc dỡ hàng hóa);
DV bổ trợ khác: tiếp nhận, lưu kho và quản lý thông tin liên quan đến vận chuyển và lưu kho hàng hóa trong suốt cả chuỗi
lô-gi-stíc; xử lý lại hàng hóa bị khách hàng trả lại, hàng hóa tồn kho, hàng hóa quá hạn, lỗi mốt và tái phân phối hàng hóa đó; hoạt động
cho thuê và thuê mua công-ten-nơ
b Các dịch vụ log liên quan đến vận tải:
Dịch vụ vận tải hàng hải;
Trang 2Dịch vụ vận tải thuỷ nội địa;
Dịch vụ vận tải hàng không;
Dịch vụ vận tải đường sắt;
Dịch vụ vận tải đường bộ;
Dịch vụ vận tải đường ống
c.Các dịch vụ log liên quan khác:
Dịch vụ kiểm tra và phân tích kỹ thuật;
Dịch vụ bưu chính;
Dịch vụ thương mại bán buôn;
Dịch vụ thương mại bán lẻ, bao gồm cả hoạt động quản lý hàng lưu kho, thu gom, tập hợp, phân loại hàng hóa, phân phối lại và
giao hàng;
Các dịch vụ hỗ trợ vận tải khác
2 Hợp đồng dịch vụ Logistics:
a Khái niệm:
Là sự thỏa thuận, theo đó bên làm dịch vụ có nghĩa vụ thực hiện hoặc tổ chức thực hiện một hoặc một số dịch vụ liên quan đến quá
trình lưu thông hàng hóa còn bên kia có nghĩa vụ thanh toán thù lao dịch vụ Là hợp đồng song vụ, hợp đồng ưng thuận và mang
tính chất đền bù
b Nội dung HĐ dịch vụ logistics có những điều khoản sau:
- Nội dung công việc mà khách hàng ủy nhiệm cho bên làm dịch vụ giao nhận hàng hóa thực hiện như:
+ Hỗ trợ việc gởi hàng hóa đi hoặc nhận hàng hóa từ người gởi;
+ Tổ chức vận chuyển hàng hóa;
+ Tổ chức việc lưu kho, lưu bãi hàng hóa
+ Làm thủ tục giấy tờ cho hàng hóa cần vận chuyển, giao kết hợp đồng bảo hiểm hàng hóa, tập kết hàng hóa… để giao nhận
+ Cung ứng dịch vụ tư vấn liên quan đến lưu chuyển và lưu kho hàng hóa;
+ Thực hiện việc đóng gói bao bì, ký mã hiệu hàng hóa, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hóa
- Các yêu cầu cụ thể đối với dịch vụ
- Thù lao dịch vụ và các chi phí liên quan đến việc thực hiện dịch vụ
- Thời gian và địa điểm thực hiện dịch vụ
- Giới hạn trách nhiệm và trường hợp miễn trách nhiệm đối với người làm dịch vụ
- Những thỏa thuận khác…
Trang 33 Quyền và nghĩa vụ của các bên
a Quyền và nghĩa vụ của người làm dịch vụ Logistics (Đ235 LTM)
* Quyền:
- Được hưởng thù lao dịch vụ và các chi phí hợp lý khác;
- Cầm giữ số hàng hóa nhất định và các chứng từ có liên quan đến hàng hóa để đòi nợ đã đến hạn nhưng phải thông báo ngay cho
khách hàng (Đ239 LTM)
* Nghĩa vụ (Đ235 LTM)
- Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đã quy định trong hợp đồng
- Khi có lý do chính đáng, vì lợi ích của khách hàng thì thương nhân kinh doanh dịch vụ Logistics có thể thực hiện hợp đồng khác
với chỉ dẫn của khách hàng nhưng phải thông báo cho khách hàng biết
- Trong trường hợp có những sự kiện khách quan xảy ra sau khi ký kết hợp đồng, có thể dẫn đến việc không thực hiện được (một
phần hoặc toàn bộ hợp đồng) thì phải thông báo ngay với khách hàng để được chỉ dẫn thêm
- Nếu hợp đồng không thỏa thuận về thời gian thực hiện nghĩa vụ thì người giao nhận hàng hóa phải thực hiện các nghĩa vụ trong
- Yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu người làm dịch vụ Logistics vi phạm hợp đồng;
- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng
* Nghĩa vụ
- Cung cấp đầy đủ các chỉ dẫn cho thương nhân kinh doanh dịch vụ Logistics;
- Thông tin đầy đủ, chi tiết, chính xác và kịp thời về hàng hóa cho người làm dịch vụ Logistics;
- Đóng gói, ký mã hiệu hàng hóa theo hợp đồng mua bán hàng hóa, trừ trường hợp người làm dịch vụ Logistics đảm nhận công việc
này
- Bồi thường thiệt hại, trả các chi phí phát sinh cho thương nhân làm dịch vụ Logistics nếu người đó đã thực hiện đúng những chỉ
dẫn của khách hàng hoặc do lỗi của khách hàng gây ra;
- Thanh toán cho thương nhân người làm dịch vụ Logistics mọi khỏan tiền đã đến hạn thanh tóan
3 Điều kiện kinh doanh dịch vụ log:
a ĐK KD đối với thương nhân KD các DV log chủ yếu:
Trang 4- Là doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh hợp pháp theo PL VN.
- Có đủ phương tiện, thiết bị, công cụ đảm bảo tiêu chuẩn an toàn, kỹ thuật và có đội ngũ nhân viên đáp ứng yêu cầu
- Nếu đó là thương nhân nước ngoài thì còn phải đáp ứng đc cacs điều kiện:
o Kinh doanh dịch vụ bốc dỡ hàng hóa: chỉ đc thành lập cty liên doanh với tỷ lệ vốn góp ko quá 50%
o Kinh doanh dịch vụ kho bãi: đc thành lập cty liên doanh với tỷ lệ vốn góp ko quá 51% (hạn chế này chấm dứt năm 2014)
o Kinh doanh dịch vụ đại lý vận tải: đc thành lập cty liên doanh với tỷ lệ vốn góp ko quá 51% (ko hạn chế tỷ lệ vốn góp kể từ năm
- Tuân thủ các điều kiện về kinh doanh vận tải theo quy định của PL VN;
- Nếu đó là thương nhân nước ngoài thì phải đáp ứng thêm các điều kiện:
o Kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hải: chỉ đc thành lập cty liên doanh vận hành đội tàu từ 2009 với tỷ lệ vốn góp ko quá 49%; đc
thành lâp liên doanh cung cấp dịch vụ vận tải biển quốc tế với tỷ lệ vốn góp ko quá 51% (hạn chế này chấm dứt năm 2012);
o Kinh doanh dịch vụ vận tải thủy nội địa: chỉ đc thành lập cty liên doanh với tỷ lệ vốn góp ko quá 49%;
o Kinh doanh dịch vụ vận tải hàng không thì thực hiện theo quy định của Luật hàng không dân dụng VN;
o Kinh doanh dịch vụ vận tải đường sắt: chỉ đc thành lập cty liên doanh với tỷ lệ vốn góp ko quá 49% (ko quá 51% kể từ 2010);
o Kinh doanh dịch vụ vận tải đường bộ: đc thành lập cty liên doanh với tỷ lệ vốn góp ko quá 49% (ko quá 51% kể từ 2010);
o Ko đc thực hiện dịch vụ vận tải đường ống (trừ trường hợp VN tham gia ĐƯQT)
c.ĐK KD đối với thương nhân KD các dịch vụ log liên quan khác:
- Là doanh nghiệp có ĐKKD theo PL VN;
- Nếu là thương nhân nước ngoài thì còn phải tuân theo các đk:
o KD dịch vụ kiểm tra và phân tích kỹ thuật: (lằng nhằng lắm ở điểm a kh 2 Đ7 NĐ140 ý M nghĩ là ko cần chi tiết vậy đâu :”>);
o KD dịch vụ bưu chính, dịch vụ thương mại bán buôn, dịch vụ thương mại bán lẻ thực hiện theo quy định riêng của CP;
o Ko đc thực hiện các dịch vụ hỗ trợ vận tải khác (trừ khi VN tham gia các ĐƯQT)
4 Giới hạn trách nhiệm của người kinh doanh DV log:
- Đối với thương nhân kinh doanh dịch vụ log liên quan đến vận tải: thực hiện theo quy định của PL có liên quan về giới hạn trách
nhiệm trong lĩnh vực vận tải
Trang 5- Đối với thương nhân kinh doanh dịch vụ log không thuộc phạm vi trên:
o Các bên có thể thỏa thuận về giới hạn trách nhiệm BTTH
o Nếu các bên ko thỏa thuận về giới hạn trách nhiệm BTTH: toàn bộ trách nhiệm của thương nhân kinh doanh DV log ko vượt quá
giới hạn trách nhiệm và tổn thất hàng hóa (Đ238 LTM) Cụ thể:
Khách hàng ko có thông báo trc về giá trị của HH thì giới hạn trách nhiệm tối đa là 500tr đối với mỗi yêu cầu bồi thường;
Khách hàng đã thông báo trc về giá trị của HH và đc thương nhân KD DV log xác nhận thì giới hạn trách nhiệm là toàn bộ giá trị
của HH đó
- Đối với thương nhân kinh doanh dịch vụ log tổ chức thực hiện nhiều công đoạn có quy định giới hạn trách nhiệm khác nhau: giới
hạn trách nhiệm đc tính là giới hạn trách nhiệm của công đoạn có giới hạn trách nhiệm cao nhất
* Giới hạn trách nhiệm của người làm dịch vụ Logistic (Đ238 LTM)
- Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, toàn bộ trách nhiệm của thương nhân kinh doanh dịch vụ Logistics không vượt quá giới hạn
trách nhiệm đối với tổn thất toàn bộ hàng hóa
- Người làm dịch vụ Logistic không được hưởng quyền giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại, nếu người có quyền và nghĩa vụ
liên quan chứng minh được sự mất mát, hư hỏng hoặc sự giao hàng chậm trễ là do thương nhân kinh doanh dịch vụ Logistics cố ý
hành động hoặc không hành động để gây ra mất mát, hư hỏng
VĐ 7 PHÁP LUẬT VỀ ĐẤU GIÁ HÀNG HÓA
1 Khái niệm (Đ185)
Đấu giá hàng hóa là họat động thương mại, theo đó người bán hàng tự mình hoặc thuê người tổ chức đấu giá thực hiện bán hàng hóa
công khai để chọn người mua trả giá cao nhất
* Đặc điểm:
- là hoạt động bán hàng có thể thông qua trung gian; do đó mà có sự tham gia của nhiều chủ thể: ng bán hàng, người tổ chức bán đấu
giá, ng mua hàng -> quan hệ đấu giá có thể diễn ra giữa các đối tượng sau:
o ng có hàng hóa (chủ SH hàng hóa) – người mua;
o ng có hàng hóa – ng bán hàng hóa (do đc chủ SH ủy quyền/ có quyền bán HH theo quy định của PL) – ng mua;
o ng có HH – ng bán đấu giá (thương nhân kinh doanh DV đấu giá) – ng mua
Trang 6- Đối tượng đấu giá: có thể là những hàng hóa thông thường nhưng hầu hết là những HH có đặc thù về giá trị cũng như giá trị sử dụng
(đồ quý hiếm, tinh xảo, đặc biệt bởi xuất xứ hoặc chất liệu…); giá ban đầu chỉ là giá khởi điểm còn giá thực tế do những ng tham dự
cuộc đấu giá xác định trên cơ sở có sự cạnh tranh
- Hình thức quan hệ pháp lý đc xác định trên cơ sở hợp đồng, gồm:
o Hợp đồng ủy quyền bán đấu giá: đc xác lập giữa ng bán hàng và ng làm dịch vụ đấu giá;
o Văn bản bán đấu giá: thực chất là hợp đồng mua bán hàng hóa: đc xác lập giữa các bên liên quan (ng bán hàng, ng mua hàng và tổ
chức bán đấu giá) -> là cơ sở pháp lý để xác lập quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ mua bán hàng hóa; là căn cứ để xác lập
quyền sở hữu của ng mua hàng đối với HH bán đấu giá
* Các loại tài sản bán đấu giá
- Tài sản để thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án
- Tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ nhà nước theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm
hành chính
- Tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm
- Tài sản thuộc sở hữu của cá nhân, tổ chức có yêu cầu bán đấu giá tài sản
- Hàng hoá lưu giữ do người vận chuyển đường biển, đường hàng không, đường bộ lưu giữ tại Việt Nam
2 Các hình thức bán đấu giá:
- Đấu giá theo phương pháp nâng giá và đấu giá theo phương pháp hạ giá
- Đấu giá dùng lời nói và đấu giá không dùng lời nói (đấu giá trực tiếp bằng lời nói và đấu giá bằng bỏ phiếu)
Theo Luật TM 2005, việc đấu giá hàng hóa được thực hiện theo 2 phương thức sau:
- Phương thức trả giá lên là phương thức bán đấu giá theo đó người trả giá cao nhất so với giá khởi điểm là người có quyền mua hàng;
- Ph ng th c đ t giá xu ng là ph ng th c bán đ u giá theo đó ng i đ u tiên ch p nh n ngay m c giá kh i đi m ho c m cư ư ười đầu tiên chấp nhận ngay mức giá khởi điểm hoặc mức ầu tiên chấp nhận ngay mức giá khởi điểm hoặc mức ận ngay mức giá khởi điểm hoặc mức ởi điểm hoặc mức ểm hoặc mức
giá đ c h th p h n m c giá kh i đi m là ng i có quy n mua hàng.ược hạ thấp hơn mức giá khởi điểm là người có quyền mua hàng ạ thấp hơn mức giá khởi điểm là người có quyền mua hàng ởi điểm hoặc mức ểm hoặc mức ười đầu tiên chấp nhận ngay mức giá khởi điểm hoặc mức ền mua hàng
1 KN
Là phương thức bán đấu giá, theo đó ng trả giácao nhất so với giá khởi điểm là ng có quyềnmua hàng
Là phương thức bán đấu giá, theo đó ng đầutiên chấp nhận ngay mức giá khởi điểm hoặcmức giá đc hạ thấp hơn mức giá khởi điểm là ng
có quyền mua hàng
2 Cách thức Nhân viên điều hành bán ĐG nêu lên giá khởi Nhân viên điều hành nêu lên mức giá khởi điểm
Trang 7tiến hành
điểm thấp nhất của lô hàng hay TS bán ĐG
Những ng mua sẽ trả giá nâng dần lên theotừng mức mặc cả nhất định
cao nhất, rồi sau đó hạ dần từng nấc một để ngmua đặt giá
Người bán hàng là chủ sở hữu hàng hoá, người được chủ sở hữu hàng hoá uỷ quyền bán hoặc người có quyền bán hàng hoá của người
khác theo quy định của pháp luật
b Người tổ chức bán đấu giá:
- Là thương nhân , có đăng ký kinh doanh dịch vụ đấu giá hoặc là người bán hàng trong trường hợp người bán hàng tự tổ chức bán
đấu giá
c Người điều hành đấu giá:
Người điều hành cuộc bán đấu giá tài sản là đấu giá viên
đ Người tham gia đấu giá:
Người mua hàng hóa:là người tham gia đấu giá hàng hóa, bao gồm tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia đấu giá
Cả nước hiện nay có 373 đấu giá viên làm việc tại 62 trung tâm bán đấu giá tài sản (BĐGTS) trực thuộc các Sở Tư pháp và 56 doanh
nghiệp đăng ký kinh doanh trong lĩnh vực này Và các Hội đồng đấu giá cấp tỉnh, huyện, Trung tâm phát triển quỹ đất, Tổ quản lý và
phát triển quỹ đất thuộc Sở Tài nguyên & Môi trường, Ban GPMB được thành lập theo Quyết định của UBND tỉnh để thực hiện bán
đấu giá quyền sử dụng đất, Hội đồng BĐGTS tại các cơ quan, tổ chức
4 Hợp đồng dịch vụ bán đấu giá tài sản
Việc bán đấu giá tài sản được thực hiện theo hợp đồng dịch vụ bán đấu giá tài sản Hợp đồng dịch vụ tổ chức đấu giá hàng hóa phải
được lập thành văn bản hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương
5 Quyền và nghĩa vụ của các bên
a Quyền và nghĩa vụ của người tổ chức đấu giá
* Quyền (Đ189 LTM): Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, người tổ chức đấu giá có các quyền sau đây:
Trang 8- Yêu cầu người bán hàng cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời các thông tin cần thiết liên quan đến hàng hóa đấu giá, tạo điều kiện
cho người tổ chức đấu giá và người tham gia đấu giá kiểm tra hàng hóa đấu giá và giao hàng hóa được bán đấu giá cho người mua
hàng
- Tổ chức cuộc đấu giá;
- Yêu cầu người mua hàng thực hiện việc thanh toán;
- Nhận thù lao dịch vụ đấu giá do người bán hàng trả
* Nghĩa vụ (Đ190 LTM)
- Tổ chức bán đấu giá hàng hóa theo đúng nguyên tắc, thủ tục do pháp luật quy định và theo phương thức thỏa thuận với người bán
hàng;
- Thông báo, niêm yết công khai, đầy đủ, chính xác các thông tin cần thiết có liên quan đến hàng hóa đấu giá;
- Bảo quản hàng hóa đấu giá khi được người bán giao giữ;
- Trình bày hàng hóa, mẫu hàng hóa hoặc tài liệu giới thiệu về hàng hóa cho người tham gia đấu giá xem xét;
- Lập văn bản đấu giá và gửi đến người bán hàng, người mua hàng và các bên có liên quan;
- Giao hàng hóa đấu giá cho người mua phù hợp với hợp đồng tổ chức dịch vụ đấu giá hàng hóa
- Làm thủ tục chuyển quyền sở hữu đối với hàng hóa bán đấu giá phải đăng ký quyền sở hữu cho người mua theo quy định của pháp
luật, trừ trường hợp có thỏa thuận khác với người bán hàng
- Thanh toán cho người bán hàng tiền hàng đã bán, kể cả khoản tiền chênh lệch thu được từ người rút lại giá đã trả, hoặc trả lại hàng
hóa không bán được cho người bán hàng theo thỏa thuận
b.Quyền và nghĩa vụ của người bán hàng
* Quyền (Đ191 LTM)
- Nhận tiền hàng đã bán đấu giá và khoản chênh lệch thu được trong trường hợp người tham gia đấu giá rút lại giá đã trả hoặc nhận lại
hàng hóa trong trường hợp đấu giá không thành;
- Giám sát việc tổ chức bán đấu giá hàng hóa;
* Nghĩa vụ (Đ192 LTM)
- Giao hàng hóa cho người tổ chức đấu giá, tạo điều kiện để người tổ chức đấu giá, người tham gia đấu giá xem xét hàng hóa và cung
cấp đầy đủ, chính xác các thông tin cần thiết liên quan đến hàng hóa đấu giá;
- Trả thù lao dịch vụ đấu giá
6 Nguyên tắc cơ bản trg đấu giá hàng hóa :
Điều 188: “Việc đấu giá hàng hoá trong thương mại phải được thực hiện theo nguyên tắc công khai, trung thực, bảo đảm quyền,
lợi ích hợp pháp của các bên tham gia”.
Trang 9a Ng/tắc công khai:
- Mọi v/đề lquan đến cuộc đấu giá & những thông tin về hh phải đc công khai cho tất cả những ai muốn mua
- Hình thức: niêm yết, thông báo, trưng bày, g/thiệu về t/sản,…
- 1 số nd bắt buộc phải công khai:
o tgian, địa điểm tiến hành bán đấu giá;
o tên loại hh bán đấu giá;
o địa điểm trưng bày g/thiệu hh, các h/sơ t/liệu lquan đến hh;
o họ tên người bán hàng, tên t/chức bán đấu giá & những người đăng kí mua hh(nếu theo qđ pl, người mua hh phải đăng kí)…
- Tại phiên đấu giá, người điều hành bán đấu giá phải công khai các mức giá đc trả & họ tên người mua trả giá cao nhất of mỗi lần trả
giá
b Ng/tắc trung thực:
- những nd sau phải thật rõ ràng, chính xác, đầy đủ để kô tạo sự nhầm lẫn hay lừa dối đ/với các bên làm cuộc đấu giá bị vô hiệu:
o các thông báo về cuộc đấu giá & thông tin về hh;
o các giấy tờ lquan đến hh;
o những đặc điểm khuyết tật kô nhìn thấy (nhất là những hh là t/sản có g/trị về l/sử, nghệ thuật);
o các giấy tờ x/định tư cách người tgia đấu giá
- người bán phải trung thực khi x/định giá khởi điểm of hh, kô nên đưa mức khởi điểm quá cao so với giá trị thực tế of hh làm người
mua bị thiệt
- nếu chất lượng hh kô đúng như thông báo => người mua có quyền trả lại hh cho t/chức bán đấu giá & yêu cầu bồi thường t/hại
- t/chức bán đấu giá kô phải chịu tr/nhiệm về giá trị, chất lượng of hh bán đấu giá trừ trường hợp kô thông tin đầy đủ cho người mua
- những người có thân phận pháp lý hay h/cảnh đặc biệt mà sự tgia of họ có ả/hưởng đến sự trung thực of cuộc đấu giá => kô đc tgia
trả giá
c Ng/tắc b/vệ quyền & lợi ích hợp pháp of các bên tgia: Quyền và lợi ích of các bên trong q/hệ đấu giá hh phải đc coi trọng & đ/bảo
đầy đủ
- người bán hàng có quyền x/định giá khởi điểm of hh, quyền yêu cầu t/chức bán đấu giá thanh toán đầy đủ tiền bán hh ngay sau khi
cuộc đấu giá k/thúc, đc bồi thường t/hại nếu t/chức bán đấu giá or bên mua có hvi x/hại đến lợi ích of mình
- người mua hàng có quyền đc xem hh, yêu cầu cung cấp đầy đủ thông tin về hh, đc tự đặt giá, đc x/lập quyền sở hữu đ/với hh sau khi
hoàn thành v/bản đấu giá & họ đã thực hiện xong ng/vụ thanh toán
Trang 10- t/chức bán đấu giá đc thu of người bán hàng lệ phí & các khoản chi phí cần thiết cho việc t/chức bán đấu giá theo qđ of pl.
7 Thủ tục đấu giá:
a.Lập hợp đồng DV tổ chức ĐG HH: bằng VB hoặc hình thức khác có giá trị tương đương
b Xác định giá khởi điểm: ng bán HH phải xác định giá khởi điểm
c.Chuẩn bị bán ĐG HH: niêm yết, thông báo công khai về vc bán ĐG; đăng ký tham gia ĐG và nộp tiền đặt cọc; trưng bày, xem HH
ĐG…
d Tiến hành đấu giá: (phần trình tự)
e.Hoàn thành văn bản ĐG: là VB xác nhận vc mua bán; phải đc gửi đến ng bán hành, ng mua hàng và các bên có liên quan
f Đăng ký quyền sở hữu đối với HH ĐG: là nghĩa vụ của ng bán hàng và ng tổ chức ĐG (trừ trường hợp có thỏa thuận khác)
8 Trình tự:
a.Người điều hành ĐG điểm danh người đã đăng ký tham gia ĐG HH;
b Người điều hành ĐG giới thiệu từng HH bán ĐG, nhắc lại giá khởi điểm, trả lời các câu hỏi của người tham gia ĐG và yêu
cầu trả giá;
c.Đối với phương thức trả giá lên , người điều hành phải nhắc lại giá đã trả sau cùng cao hơn giá người trước đã trả ít nhất 3 lần, mỗi
lần cách nhau ít nhất 30s; chỉ được công bố người mua, nếu sau 3 lần nhắc lại giá người đó đã trả mà không có người nào trả giá cao
hơn;
d Đối với phương thức đặt giá xuống , người điều hành phải nhắc lại từng mức giá được hạ xuống thấp hơn giá khởi điểm ít nhất
là 3 lần, mỗi lần cách nhau ít nhất 30s; công bố ngay người đầu tiên chấp nhận mức giá khởi điểm hoặc mức giá hạ thấp hơn mức giá
khởi điểm là người có quyền mua hàng hóa đấu giá;
e.Nếu có nhiều người đồng thời trả mức giá cuối cùng đối với phương thức trả giá lên hoặc mức giá đầu tiên đối với phương thức đặt
giá xuống -> phải tổ chức rút thăm giữa những người đó và công bố người rút trúng thăm được mua là người mua hàng hoá bán đấu
giá;
f Lập văn bản bán ĐG HH ngay tại cuộc ĐG, kể cả trường hợp ĐG không thành Văn bản bán đấu giá phải ghi rõ kết quả đấu giá,
có chữ ký của người điều hành đấu giá, người mua hàng và hai người chứng kiến trong số những người tham gia đấu giá; đối với hàng
hoá bán đấu giá phải có công chứng nhà nước theo quy định của pháp luật thì văn bản bán đấu giá cũng phải được công chứng
VĐ8 PHÁP LUẬT VỀ ĐẤU THẦU HÀNG HÓA, DỊCH VỤ:
Trang 111 Khái quát về đấu thầu hàng hóa, dịch vụ:
Đấu thầu hàng hoá, dịch vụ là hoạt động thương mại, theo đó một bên mua hàng hoá, dịch vụ thông qua mời thầu (gọi là bên mời
thầu) nhằm lựa chọn trong số các thương nhân tham gia đấu thầu (gọi là bên dự thầu) thương nhân đáp ứng tốt nhất các yêu cầu do
bên mời thầu đặt ra và được lựa chọn để ký kết và thực hiện hợp đồng (gọi là bên trúng thầu)- khoản 1/Đ 241 LTM
* Đặc điểm:
* Về p/diện k/tế: đấu thầu là q/hệ k/tế khách quan, ra đời do nhu cầu tất yếu of nền k/tế thị trường - sx & trao đổi hh luôn diễn biến
trg trạng thái cung > cầu: 1 chủ thể có nhu cầu mua sắm hh, sdụng dv thì cũng có rất nhiều người có k/năng đáp ứng => bên mua hàng
phải t/chức đấu thầu để lựa chọn trong đó người có k/năng cung cấp hh or cung ứng dv t/mãn những đ/kiện of mình với giá cả hợp lí
nhất
=> Về b/chất k/tế: đấu thầu hh, dv là 1 p/thức lựa chọn nhà thầu cung cấp hh, dv phù hợp nhu cầu of các chủ thể trg XH => giống
các loại đấu thầu khác
* Về p/diện pháp lí: đấu thầu hh, dv là hvi pháp lí of 1 nhóm chủ thể đặc biệt trg XH (các thương nhân), mang b/chất pháp lí of 1
hoạt động TM & là đối tượng điều chỉnh of LTM
- Mang những dấu hiệu cơ bản of 1 hoạt động TM:
o các nhà thầu có tư cách thương nhân khi thực hiện hoạt động tham dự thầu;
o hoạt động đấu thầu được thực hiện nhằm m/tiêu lợi nhuận or thực hiện các chính sách k/tế - XH;
o đ/tượng of đấu thầu hh, dv là các loại hh TM đc phép lưu thông & dv TM đc phép thực hiện theo q/đ of pl;
o quyền & ng/vụ of các bên trg q/hệ đấu thầu hh, dv đc x/lập thông qua những h/thức pháp lí nhất định do pl q/đ
- Mang những đặc thù:
o đấu thầu hh,dv trg TM luôn gắn liền với q/hệ mua bán hh và cung ứng dv TM;
o các bên trg q/hệ đấu thầu hh,dv cũng chính là các bên mua & bán hh,dv;
o q/hệ đấu thầu hh,dv luôn đc x/lập giữa 1 bên mời thầu & nhiều nhà thầu;
o h/thức pháp lí of q/hệ đấu thầu hh,dv là hồ sơ mời thầu và hồ sơ dự thầu
=> đấu thầu hh, dv là 1 hoạt động TM đặc thù
* Phân loại:
- Dựa trên tiêu chí h/thức đấu thầu:
o đấu thầu rộng rãi: điểm a K1 Đ215 “Đấu thầu rộng rãi là hình thức đấu thầu mà bên mời thầu không hạn chế số lượng các bên
dự thầu” Bên mời thầu có trách nhiệm thông báo công khai về các đ/kiện, tgian dự thầu trên các p/tiện thông tin đại chúng trc khi
phát hành hồ sơ mời thầu Đem lại sự cạnh tranh lớn => là h/thức đc áp dụng chủ yếu
Trang 12o đấu thầu hạn chế: điểm b K1 Đ215 “Đấu thầu hạn chế là hình thức đấu thầu mà bên mời thầu chỉ mời một số nhà thầu nhất
định dự thầu” Chỉ những nhà thầu có đủ kinh nghiệm, năng lực mới đc tham dự Thông thường từ 5 nhà thầu trở lên cho mỗi gói
thầu Bên mời thầu kô cần thông báo công khai mà trực tiếp gửi thư mời thầu cho từng nhà thầu đc mời tham dự
- Dựa trên p/thức đấu thầu:
o đấu thầu 1 túi hồ sơ: K2 Đ216 “Trong trường hợp đấu thầu theo phương thức đấu thầu một túi hồ sơ, bên dự thầu nộp hồ sơ dự
thầu gồm đề xuất về kỹ thuật, đề xuất về tài chính trong một túi hồ sơ theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu và việc mở thầu được tiến
hành một lần”.
đấu thầu 2 túi hồ sơ: K3 Đ216 “Trong trường hợp đấu thầu theo phương thức đấu thầu hai túi hồ sơ thì bên dự thầu nộp hồ sơ dự
thầu gồm đề xuất về kỹ thuật, đề xuất về tài chính trong từng túi hồ sơ riêng biệt được nộp trong cùng một thời điểm và việc mở thầu
được tiến hành hai lần Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật sẽ được mở trước” Là phương thức mà nhà thầu nộp đề xuất về kỹ thuật và đề xuất
về giá trong từng túi hồ sơ riêng vào cùng một thời điểm Túi hồ sơ đề xuất kỹ thuật sẽ được xem xét trước để đánh giá Các nhà thầu
đạt số điểm kỹ thuật từ 70% trở lên sẽ được mở tiếp túi hồ sơ đề xuất về giá để so sánh, đánh giá
* Mục đích:- Tạo ra phạm vi rộng rãi cho bên mua hàng trong việc lựa chọn người cung cấp hàng hóa đáp ứng yêu cầu công nghệ,
giá cả
-Hình thành môi trường cạnh tranh lành mạnh giữa người bán bán hàng, cung ứng dịch vụ bằng năng lực, chất lượng, giá cả hàng
hóa (Các thương nhân phải cải tiến quy trình, công nghệ, cắt giảm chi phí, tăng cường năng lực cạnh tranh trong đấu thầu)
- Đấu thầu hàng hóa vừa là yêu cầu khách quan của cơ chế thị trường vừa là nguyện vọng chính đáng của các bên trong quan hệ
mua bán hàng hóa
- Là một hoạt động thương mại đặc thù
-Tiếp cận với các nhà cung cấp mới , tiềm năng , giảm sự phụ thuộc vào nhà cung cấp truyền thống
- Phát huy hiệu quả sử dụng vốn , giảm chi phí cho việc tìm kiến các nhà cung cấp , thị trường …
- Mua hàng hóa với giá cả hợp lý nhất
- Hạn chế những tác động từ những mối quan hệ tế nhị
- Tránh được sự tranh luận trong nội bộ đối với việc chọn nhà cung cấp
- Hạn chế sự thông đồng giữa một số cá nhân của bên mời thầu với nhà thầu
- Nâng cao uy tín của tổ chức , doanh nghiệp …
2 Nguyên tắc trong đấu thầu hàng hóa, dịch vụ :
- Nguyên tắc coi trọng tính hiệu quả
- Nguyên tắc cạnh tranh với điều kiện ngang nhau
- Nguyên tắc thông tin đầy đủ, công khai
Trang 13- Nguyên tắc bảo mật thông tin đấu thầu
- Nguyên tắc đánh giá khách quan, công bằng
- Nguyên tắc bảo đảm dự thầu
3 Thủ tục và trình tự đấu thầu hàng hóa dịch vụ:
a Mời thầu: sơ tuyển nhà thầu, chuẩn bị hồ sơ mời thầu, thông báo mời thầu.
Mời thầu là việc bên mua sắm hh, s/dụng dv đưa ra lời đề nghị mua hh, dv kèm theo những đ/kiện cụ thể of việc cung cấp hh, dv
cho gói thầu
* Sơ tuyển nhà thầu: Đ217 “Bên mời thầu có thể tổ chức sơ tuyển các bên dự thầu nhằm lựa chọn những bên dự thầu có khả năng
đáp ứng các điều kiện mà bên mời thầu đưa ra”
Vì đ/với các gói thầu g/trị lớn or hh, dv có yêu cầu phức tạp về công nghệ, tiêu chuẩn or trg những tr/hợp mà chi phí cho việc chuẩn
bị hồ sơ mời thầu cao khiến các nhà thầu ngần ngại tham dự or tgian, chi phí cho việc đ/giá tất cả các hồ sơ dự thầu quá lớn kô tương
xứng với g/trị gói thầu => tiến hành sơ tuyển nhà thầu trc khi phát hành hồ sơ mời thầu chính thức để thư mời thầu đc giới hạn trg pvi
những nhà thầu có đủ năng lực, kinh nghiệm thực hiện gói thầu
Thư mời sơ tuyển:
đc thông báo 1 cách kô hạn chế;
Nd hồ sơ mời sơ tuyển phải thể hiện đầy đủ: thông tin về quy mô gói thầu; đặc điểm chi tiết về kĩ thuật và các yêu cầu cụ thể
khác đ/với hh, dv đc cung cấp; các chỉ dẫn đ/với nhà thầu trg khi sơ tuyển và tiêu chuẩn xét tuyển;…
Sau khi phát hành hồ sơ mời thầu cần dành khoảng tgian thỏa đáng để các nhà thầu nộp hồ sơ dự tuyển
Các nhà thầu đáp ứng các tiêu chuẩn đã đề ra sẽ đc quyền dự thầu chính thức, thư mời thầu & hồ sơ mời thầu sẽ đc gửi trực tiếp tới
họ
K/quả sơ tuyển phải đc thông báo tới tất cả những nhà thầu đã dự tuyển
* Chuẩn bị hồ sơ mời thầu:
Bên mời thầu có thể lập tổ chuyên gia or thuê các cquan tư vấn để giúp lập hồ sơ mời thầu
Nd hồ sơ mời thầu: cung cấp đầy đủ các thông tin cần thiết để nhà thầu chuẩn bị lập hồ sơ dự thầu phù hợp loại hh đc mua sắm, dv
cần cung ứng và quy mô gói thầu
Hồ sơ mời thầu: (Đ218)
“1 Hồ sơ mời thầu bao gồm:
a) Thông báo mời thầu;
b) Các yêu cầu liên quan đến hàng hóa, dịch vụ được đấu thầu;
c) Phương pháp đánh giá, so sánh, xếp hạng và lựa chọn nhà thầu;
Trang 14d) Những chỉ dẫn khác liên quan đến việc đấu thầu.
2 Chi phí về việc cung cấp hồ sơ cho bên dự thầu do bên mời thầu quy định”
K3 Đ228: “Trường hợp bên mời thầu sửa đổi một số nội dung trong hồ sơ mời thầu, bên mời thầu phải gửi nội dung đã sửa đổi
bằng văn bản đến tất cả các bên dự thầu trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự thầu ít nhất là mười ngày để các bên dự thầu có điều
kiện hoàn chỉnh thêm hồ sơ dự thầu của mình”.
K1 Đ228: “Các bên dự thầu không được sửa đổi hồ sơ dự thầu sau khi đã mở thầu”.
Bên mời thầu có thể thu lệ phí phát hành hồ sơ mời thầu
* Thông báo mời thầu: (Đ 219)
“1 Thông báo mời thầu gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, địa chỉ của bên mời thầu;
b) Tóm tắt nội dung đấu thầu;
c) Thời hạn, địa điểm và thủ tục nhận hồ sơ mời thầu;
d) Thời hạn, địa điểm, thủ tục nộp hồ sơ dự thầu;
đ) Những chỉ dẫn để tìm hiểu hồ sơ mời thầu.
2 Bên mời thầu có trách nhiệm thông báo rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng đối với trường hợp đấu thầu rộng rãi
hoặc gửi thông báo mời đăng ký dự thầu đến các nhà thầu đủ điều kiện trong trường hợp đấu thầu hạn chế”.
Có thể gửi trực tiếp qua FAX, qua đường bưu điện, or các phương tiện khác
b Dự thầu:
Nhà thầu phải là thương nhân có k/năng cung cấp hh, dv cho gói thầu & thỏa mãn tất cả những điều kiện do pl qđ (Đ 214).
Hồ sơ dự thầu: gồm các tài liệu do nhà thầu lập theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu; nộp trực tiếp or qua bưu điện trc thời điểm mở
thầu
Đ221: “Bên mời thầu có trách nhiệm quản lý hồ sơ dự thầu”
Bảo đảm dự thầu: Đ 222:
“1 Bảo đảm dự thầu được thực hiện dưới hình thức đặt cọc, ký quỹ hoặc bảo lãnh dự thầu.
2 Bên mời thầu có thể yêu cầu bên dự thầu nộp tiền đặt cọc, ký quỹ hoặc bảo lãnh dự thầu khi nộp hồ sơ dự thầu Tỷ lệ tiền đặt
cọc, ký quỹ dự thầu do bên mời thầu quy định, nhưng không quá 3% tổng giá trị ước tính của hàng hoá, dịch vụ đấu thầu.
3 Bên mời thầu quy định hình thức, điều kiện đặt cọc, ký quỹ hoặc bảo lãnh dự thầu Trong trường hợp đặt cọc, ký quỹ thì tiền đặt
cọc, ký quỹ dự thầu được trả lại cho bên dự thầu không trúng thầu trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày công bố kết quả đấu
thầu.
4 Bên dự thầu không được nhận lại tiền đặt cọc, ký quỹ dự thầu trong trường hợp rút hồ sơ dự thầu sau thời điểm hết hạn nộp hồ
Trang 15sơ dự thầu (gọi là thời điểm đóng thầu), không ký hợp đồng hoặc từ chối thực hiện hợp đồng trong trường hợp trúng thầu
5 Bên nhận bảo lãnh cho bên dự thầu có nghĩa vụ bảo đảm dự thầu cho bên được bảo lãnh trong phạm vi giá trị tương đương với
số tiền đặt cọc, ký quỹ”
B/đảm dự thầu kô đc hoàn lại nếu có 1 trg các hvi:
- trúng thầu nhưng kô kí hợp đồng or từ chối thực hiện hợp đồng;
- rút hồ sơ dự thầu sau thời điểm đóng thầu;
- có sự vi phạm quy chế đấu thầu
c Mở thầu: là thủ tục mở các hồ sơ dự thầu tại thời điểm đã đc ấn định trc trg hồ sơ mời thầu để xem xét và đ/giá.
* Trình tự mở thầu:
- thông báo thành phần tham dự;
- thông báo số lượng và tên các nhà thầu đã nộp hồ sơ dự thầu;
- ktra niêm phong các hồ sơ dự thầu;
- mở lần lượt các túi hồ sơ dự thầu,kể cả các túi thay thế nếu có;đọc to và ghi lại vào biên bản mở thầu các thông tin: K2 Đ226:
“Biên bản mở thầu phải có các nội dung sau đây:
a) Tên hàng hoá, dịch vụ đấu thầu;
b) Ngày, giờ, địa điểm mở thầu;
c) Tên, địa chỉ của bên mời thầu, các bên dự thầu;
d) Giá bỏ thầu của các bên dự thầu;
đ) Các nội dung sửa đổi, bổ sung và các nội dung có liên quan, nếu có”.
- tổ chuyên gia or bên mời thầu kí x/nhận vào từng trang bản chính các tài liệu trg hồ sơ dự thầu để làm cơ sở cho đ/giá
- thông qua biên bản mở thầu
d Xét thầu: Đ 227:
“1 Hồ sơ dự thầu được đánh giá và so sánh theo từng tiêu chuẩn làm căn cứ để đánh giá toàn diện.
Các tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu do bên mời thầu quy định.
2 Các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này được đánh giá bằng phương pháp cho điểm theo thang điểm hoặc phương pháp
khác đã được ấn định trước khi mở thầu”.
Đánh giá chi tiết: 2 bước:
- đánh giá về mặt kĩ thuật of hồ sơ dự thầu
- đánh giá về tài chính, TM
Nếu tất cả các hồ sơ dự thầu về cơ bản kô đáp ứng đc yêu cầu of hồ sơ mời thầu or có bằng chứng cho rằng các nhà thầu có sự
Trang 16thông đồng tiêu cực thì tất cả hồ sơ đó đều bị loại, cuộc đấu thầu bị hủy và bên mời thầu có thể tổ chức đấu thầu lại.
e Thông báo kết quả trúng thầu và kí kết hợp đồng: Đ 230:
“1 Ngay sau khi có kết quả đấu thầu, bên mời thầu có trách nhiệm thông báo kết quả đấu thầu cho bên dự thầu.
2 Bên mời thầu tiến hành hoàn thiện và ký kết hợp đồng với bên trúng thầu trên cơ sở sau đây:
a) Kết quả đấu thầu;
b) Các yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu;
c) Nội dung nêu trong hồ sơ dự thầu”.
* phân biệt đầu thầu với đấu giá:
-Có đấu thầu hh và dv
-Chọn bên bán hh, cung ứng dv
-1 bên mời thầu, nhiều bên dự thầu
-Chọn nhà thầu đáp ứng tốt nhất các yêu cầu of bên mời thầu và
đưa ra giá cung cấp hh, thực hiện dv thấp nhất
-Chỉ có đấu giá hh
-Chọn bên mua hh
-1 bên bán, nhiều bên mua
-Chọn bên bán đưa ra giá mua cao nhất
VĐ 9 PHÁP LUẬT VỀ MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI KHÁC.
I DỊCH VỤ GIA CÔNG TRONG THƯƠNG MẠI:
1 Kn: Đ178: “Gia công trong thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên nhận gia công sử dụng một phần hoặc toàn bộ
nguyên liệu, vật liệu của bên đặt gia công để thực hiện một hoặc nhiều công đoạn trong quá trình sản xuất theo yêu cầu của bên
đặt gia công để hưởng thù lao”
2 Đ/đ:
- Đối tượng of hợp đồng gia công TM là vật (hh) đc x/định theo mẫu, tiêu chuẩn mà các bên thỏa thuận or pl q/đ (theo LDS) Theo
LTM, hh gia công đc qđ tại Đ180: “1 Tất cả các loại hàng hóa đều có thể được gia công, trừ trường hợp hàng hóa thuộc diện cấm
kinh doanh Trường hợp gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài để tiêu thụ ở nước ngoài thì hàng hóa thuộc diện cấm kinh
doanh, cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu có thể được gia công nếu được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép”.
- Chủ thể tgia qh hợp đồng gia công: bên đặt gia công & bên nhận gia công.
- Gia công TM thực hiện trên cơ sở 1 hợp đồng.
Trang 173 Hình thức hợp đồng gia công: Đ179:
“Hợp đồng gia công phải được lập thành văn bản hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương”.
4 Nội dung hợp đồng gia công:
- Quyền & nghĩa vụ of bên đặt gia công: Đ181:
“1 Giao một phần hoặc toàn bộ nguyên liệu, vật liệu gia công theo đúng hợp đồng gia công hoặc giao tiền để mua vật liệu theo
số lượng, chất lượng và mức giá thoả thuận.
2 Nhận lại toàn bộ sản phẩm gia công, máy móc, thiết bị cho thuê hoặc cho mượn, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, phế liệu sau khi
thanh lý hợp đồng gia công, trừ trường hợp có thoả thuận khác.
3 Bán, tiêu huỷ, tặng biếu tại chỗ sản phẩm gia công, máy móc, thiết bị cho thuê hoặc cho mượn, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư dư
thừa, phế phẩm, phế liệu theo thoả thuận và phù hợp với quy định của pháp luật.
4 Cử người đại diện để kiểm tra, giám sát việc gia công tại nơi nhận gia công, cử chuyên gia để hướng dẫn kỹ thuật sản xuất và
kiểm tra chất lượng sản phẩm gia công theo thoả thuận trong hợp đồng gia công.
5 Chịu trách nhiệm đối với tính hợp pháp về quyền sở hữu trí tuệ của hàng hoá gia công, nguyên liệu, vật liệu, máy móc, thiết bị
dùng để gia công chuyển cho bên nhận gia công”.
- Quyền & nghĩa vụ of bên gia công: Đ182:
“1 Cung ứng một phần hoặc toàn bộ nguyên liệu, vật liệu để gia công theo thỏa thuận với bên đặt gia công về số lượng, chất
lượng, tiêu chuẩn kỹ thuật và giá.
2 Nhận thù lao gia công và các chi phí hợp lý khác
3 Trường hợp nhận gia công cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, bên nhận gia công được xuất khẩu tại chỗ sản phẩm gia công,
máy móc, thiết bị thuê hoặc mượn, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư dư thừa, phế phẩm, phế liệu theo uỷ quyền của bên đặt gia công.
4 Trường hợp nhận gia công cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, bên nhận gia công được miễn thuế nhập khẩu đối với máy móc,
thiết bị, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư tạm nhập khẩu theo định mức để thực hiện hợp đồng gia công theo quy định của pháp luật về
thuế.
5 Chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của hoạt động gia công hàng hoá trong trường hợp hàng hoá gia công thuộc diện cấm kinh
doanh, cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu”.
- Thù lao gia công: Đ183:
“1 Bên nhận gia công có thể nhận thù lao gia công bằng tiền hoặc bằng sản phẩm gia công, máy móc, thiết bị dùng để gia công.
2 Trường hợp gia công hàng hóa cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, nếu bên nhận gia công nhận thù lao gia công bằng sản phẩm
gia công, máy móc, thiết bị dùng để gia công thì phải tuân thủ các quy định về nhập khẩu đối với sản phẩm, máy móc, thiết bị đó”.
Trang 18II DỊCH VỤ GIÁM ĐỊNH HÀNG HÓA
1 Khái niệm (Đ172LTM)
Giám định hàng hóa là hoạt động thương mại do một thương nhân thực hiện những công việc thực tế để xác định tình trạng thực tế
của hàng hóa, kết quả cung ứng dịch vụ và những nội dung khác theo yêu cầu của khách hàng
2 Dấu hiệu pháp lý
- Chủ thể thực hiện dịch vụ phải là thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định hàng hóa
- Dịch vụ này có thể gồm nhiều hoạt động cụ thể khác nhau, nhằm xác định tình trạng thực tế của hàng hóa, kết quả cung ứng dịch
vụ và những nội dung khác
- Giám định hàng hóa được thực hiện theo yêu cầu của các bên trong hợp đồng (thường là hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc cung
ứng dịch vụ) hoặc theo yêu cầu của các khách hàng khác
3 Thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định háng hóa
Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật
Có giám định viên đủ tiêu chuẩn theo quy định;
Có khả năng thực hiện quy trình, phương pháp giám định hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật, tiêu chuẩn quốc tế hoặc
đã được các nước áp dụng một cách phổ biến trong giám định hàng hóa, dịch vụ đó
4 Hoạt động dịch vụ giám định hàng hóa
a Lựa chọn thương nhân giám định hàng hóa.
Việc yêu cầu giám định hàng hóa có thể bao gồm các trường hợp sau:
- Các bên trong hợp đồng yêu cầu giám định hàng hóa hoặc kết quả dịch vụ theo hợp đồng;
- Các cá nhân hoặc tổ chức yêu cầu giám định hàng hóa hoặc kết quả dịch vụ;
- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu giám định hàng hóa hoặc kết quả dịch vụ để thực hiện công vụ
b Các nguyên tắc thực hiện hoạt động giám định hàng hóa.
- Giám định hàng hóa phải được thực hiện theo quy trình nghiệp vụ kỹ thuật phù hợp và bảo đảm tính độc lập, trung lập, khách
quan, khoa học, chính xác
- Không được thực hiện giám định hàng hóa trong trường hợp việc giám định hàng hóa đó có liên quan đến quyền và lợi ích của
chính thương nhân giám định và của giám định viên
c Chứng thư giám định hàng hóa và giá trị của chứng thư.
* Chứng thư giám định:
- Chứng thư giám định hàng hóa là văn bản xác nhận tình trạng thực tế của hàng hóa, dịch vụ theo các nội dung giám định được
khách hàng yêu cầu Chứng thư giám định là hình thức thể hiện kết quả giám định hàng hóa Nội dung chứng thư giám định ảnh
Trang 19hưởng đến quyền lợi của nhiều chủ thể có liên quan.
- Chứng thư giám định phải có chữ ký của người đại diện có thẩm quyền của thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định, chữ ký,
họ tên của giám định viên phải được đóng dấu nghiệp vụ đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền
* Giá trị pháp lý của chứng thư giám định (Đ262 LTM)
- Thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định chịu trách nhiệm về tính chính xác của kết quả và kết luận trong chứng thư giám
định
- Chứng thư giám định chỉ có giá trị đối với nội dung giám định
- Chứng thư giám định có giá trị pháp lý đối với bên yêu cầu giám định nếu bên yêu cầu giám định không chứng minh được kết
quả giám định không khách quan, không trung thực hoặc sai về kỹ thuật, nghiệp vụ giám định
Trong trường hợp các bên có thỏa thuận về việc sử dụng chứng thư giám định của một thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định
cụ thể thì chứng thư giám định đó có giá trị pháp lý đối với tất cả các bên nếu không chứng minh được kết quả giám định không
khách quan, không trung thực hoặc sai về kỹ thuật, nghiệp vụ giám định,
Trong trường các bên không có thỏa thuận về việc sử dụng chứng thư giám định của một thương nhân kinh doanh dịch vụ giám
định cụ thể thì chứng thư giám định đó có giá trị pháp lý đối với bên yêu cầu giám định Bên kia trong hợp đồng có quyền yêu cầu
giám định lại
* Xử lý kết quả giám định khi giám định lại (K3 Đ262LTM):
Khi chứng thư giám định lại có kết quả khác với chứng thư giám định ban đầu thì xử lý như sau:
- Trường hợp thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định cấp chứng thư giám định ban đầu thừa nhận kết quả của chứng thư giám
định lại thì kết quả của chứng thư giám định lại có giá trị pháp lý đối với tất cả các bên
- Trường hợp thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định cấp chứng thư giám định ban đầu không thừa nhận kết quả của chứng
thư giám định lại thì các bên thỏa thuận lựa chọn một thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định khác giám định lại lần thứ hai Kết
quả giám định lại lần thứ hai có giá trị pháp lý đối với tất cả các bên
4 Quyền và nghĩa vụ của thương nhân giám định hàng hóa và giám định viên.
a Quyền và nghĩa vụ của thương nhân giám định hàng hóa (Đ263LTM)