CÁC NỘI DUNG CƠ BẢN ÔN THI HẾT MÔN MÔN LUẬT CẠNH TRANH TOPICA ĐỒNG THỜI, CÁC NỘI DUNG CƠ BẢN ÔN THI TỐT NGHIỆP NGÀNH LUẬT KINH TẾ MÔN LUẬT CẠNH TRANH TOPICA Cơ cấu luật cạnh tranh 2004 Cơ cấu đề thi Câu hỏi lý thuyết: 1 câu (2,5 điểm) Câu hỏi trắc nghiệm: Trắc nghiệm đúng sai có giải thích: 15 câu 4,5 điểm Câu hỏi vận dụng (tình huống): 3 điểm PHẠM VI ÔN TẬP
Trang 1ÔN THI MÔN LUẬT CẠNH TRANH 2004 - TOPICA
Cơ cấu luật cạnh tranh 2004
Chương 1:
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1 Phạm vi điều chỉnh
Điều 2 Đối tượng áp dụng
Điều 3 Giải thích từ ngữ
Điều 4 Quyền cạnh tranh trong kinh doanh
Điều 5 Áp dụng Luật này, các luật khác có liên quan và điều ước quốc tế Điều 6 Các hành vi bị cấm đối với cơ quan quản lý nhà nước
Điều 7 Trách nhiệm quản lý nhà nước về cạnh tranh
Chương 2:
KIỂM SOÁT HÀNH VI HẠN CHẾ CẠNH TRANH Mục 1: THOẢ THUẬN HẠN CHẾ CẠNH TRANH
Điều 8 Các thoả thuận hạn chế cạnh tranh
Điều 9 Các thoả thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm
Điều 10 Trường hợp miễn trừ đối với thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm
Mục 2: LẠM DỤNG VỊ TRÍ THỐNG LĨNH THỊ TRƯỜNG, LẠM DỤNG VỊ TRÍ ĐỘC QUYỀN
Điều 11 Doanh nghiệp, nhóm doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường Điều 12 Doanh nghiệp có vị trí độc quyền
Điều 13 Các hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường bị cấm
Điều 14 Các hành vi lạm dụng vị trí độc quyền bị cấm
Điều 15 Kiểm soát doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực độc quyền nhà nước, doanh nghiệp sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích
Mục 3: TẬP TRUNG KINH TẾ
Điều 16 Tập trung kinh tế
Điều 17 Sáp nhập, hợp nhất, mua lại doanh nghiệp và liên doanh giữa các doanh nghiệp Điều 18 Trường hợp tập trung kinh tế bị cấm
Điều 19 Trường hợp miễn trừ đối với tập trung kinh tế bị cấm
Điều 20 Thông báo việc tập trung kinh tế
Điều 21 Hồ sơ thông báo việc tập trung kinh tế
Điều 22 Thụ lý hồ sơ thông báo việc tập trung kinh tế
Điều 23 Thời hạn trả lời thông báo tập trung kinh tế
Điều 24 Thực hiện tập trung kinh tế
Mục 4: THỦ TỤC THỰC HIỆN CÁC TRƯỜNG HỢP MIỄN TRỪ
Điều 25 Thẩm quyền quyết định việc miễn trừ
Điều 26 Đối tượng nộp hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ
Điều 27 Đại diện hợp pháp của các bên tham gia thoả thuận hạn chế cạnh tranh hoặc tập trung kinh tế
Điều 28 Hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ đối với thoả thuận hạn chế cạnh tranh
Điều 29 Hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ đối với tập trung kinh tế
Trang 2Điều 30 Thụ lý hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ
Điều 31 Yêu cầu bổ sung hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ
Điều 32 Cung cấp thông tin từ các bên liên quan
Điều 33 Rút đề nghị hưởng miễn trừ
Điều 34 Thời hạn ra quyết định
Điều 35 Quyết định cho hưởng miễn trừ
Điều 36 Thực hiện thoả thuận hạn chế cạnh tranh, tập trung kinh tế đối với các trường hợp được hưởng miễn trừ
Điều 37 Bãi bỏ quyết định cho hưởng miễn trừ
Điều 38 Khiếu nại quyết định liên quan đến việc cho hưởng miễn trừ
Chương 3:
HÀNH VI CẠNH TRANH KHÔNG LÀNH MẠNH
Điều 39 Hành vi cạnh tranh không lành mạnh
Điều 40 Chỉ dẫn gây nhầm lẫn
Điều 41 Xâm phạm bí mật kinh doanh
Điều 42 Ép buộc trong kinh doanh
Điều 43 Gièm pha doanh nghiệp khác
Điều 44 Gây rối hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khác
Điều 45 Quảng cáo nhằm cạnh tranh không lành mạnh
Điều 46 Khuyến mại nhằm cạnh tranh không lành mạnh
Điều 47 Phân biệt đối xử của hiệp hội
Điều 48 Bán hàng đa cấp bất chính
Chương 4:
CƠ QUAN QUẢN LÝ CẠNH TRANH, HỘI ĐỒNG CẠNH TRANH
Mục 1: CƠ QUAN QUẢN LÝ CẠNH TRANH
Điều 49 Cơ quan quản lý cạnh tranh
Điều 50 Thủ trưởng cơ quan quản lý cạnh tranh
Điều 51 Điều tra viên vụ việc cạnh tranh
Điều 52 Tiêu chuẩn điều tra viên
Mục 2: HỘI ĐỒNG CẠNH TRANH
Điều 53 Hội đồng cạnh tranh
Điều 54 Chủ tịch Hội đồng cạnh tranh
Điều 55 Tiêu chuẩn thành viên Hội đồng cạnh tranh
Chương 5:
ĐIỀU TRA, XỬ LÝ VỤ VIỆC CẠNH TRANH Mục 1: QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 56 Nguyên tắc tố tụng cạnh tranh
Điều 57 Tiếng nói và chữ viết dùng trong tố tụng cạnh tranh
Điều 58 Khiếu nại vụ việc cạnh tranh
Điều 59 Thụ lý hồ sơ khiếu nại
Điều 60 Chứng cứ
Điều 61 Áp dụng các biện pháp ngăn chặn hành chính
Trang 3Điều 62 Phí xử lý vụ việc cạnh tranh
Điều 63 Trách nhiệm chịu phí xử lý vụ việc cạnh tranh
Mục 2: NGƯỜI THAM GIA TỐ TỤNG CẠNH TRANH
Điều 64 Người tham gia tố tụng cạnh tranh
Điều 65 Bên bị điều tra vụ việc cạnh tranh
Điều 66 Quyền và nghĩa vụ của các bên
Điều 67 Luật sư của bên khiếu nại, bên bị điều tra
Điều 68 Người làm chứng
Điều 69 Người giám định
Điều 70 Người phiên dịch
Điều 71 Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ việc cạnh tranh Điều 72 Thủ tục từ chối giám định, phiên dịch hoặc đề nghị thay đổi người giám định, người phiên dịch
Điều 73 Quyết định việc thay đổi người giám định, người phiên dịch
Mục 3: CƠ QUAN TIẾN HÀNH TỐ TỤNG CẠNH TRANH, NGƯỜI TIẾN HÀNH TỐ TỤNG CẠNH TRANH
Điều 74 Cơ quan tiến hành tố tụng cạnh tranh
Điều 75 Người tiến hành tố tụng cạnh tranh
Điều 76 Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng cơ quan quản lý cạnh tranh khi tiến hành tố tụng cạnh tranh
Điều 77 Quyền của điều tra viên khi tiến hành tố tụng cạnh tranh
Điều 78 Nghĩa vụ của điều tra viên khi tiến hành tố tụng cạnh tranh
Điều 79 Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng cạnh tranh khi tiến hành tố tụng cạnh tranh
Điều 80 Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh
Điều 81 Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tọa phiên điều trần
Điều 82 Thư ký phiên điều trần
Điều 83 Những trường hợp phải từ chối hoặc thay đổi thành viên Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh, điều tra viên, thư ký phiên điều trần, người giám định, người phiên dịch
Điều 84 Thủ tục từ chối tiến hành tố tụng cạnh tranh hoặc đề nghị thay đổi thành viên Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh, thư ký phiên điều trần
Điều 85 Quyết định việc thay đổi thành viên Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh, thư ký phiên điều trần
Mục 4: ĐIỀU TRA VỤ VIỆC CẠNH TRANH
Điều 86 Điều tra sơ bộ
Điều 87 Thời hạn điều tra sơ bộ
Điều 88 Quyết định đình chỉ điều tra, quyết định điều tra chính thức
Điều 89 Nội dung điều tra chính thức
Điều 90 Thời hạn điều tra chính thức
Điều 91 Biên bản điều tra
Điều 92 Yêu cầu mời người làm chứng trong quá trình điều tra
Trang 4Điều 93 Báo cáo điều tra
Điều 94 Chuyển hồ sơ trong trường hợp vụ việc cạnh tranh có dấu hiệu tội phạm Điều 95 Trả lại hồ sơ trong trường hợp có căn cứ không được khởi tố vụ án hình sự Điều 96 Điều tra bổ sung, thời hạn điều tra bổ sung
Điều 97 Trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ quá trình điều tra
Mục 5: PHIÊN ĐIỀU TRẦN
Điều 98 Vụ việc cạnh tranh phải được xem xét, xử lý thông qua phiên điều trần Điều 99 Chuẩn bị mở phiên điều trần
Điều 100 Trả hồ sơ để điều tra bổ sung
Điều 101 Đình chỉ giải quyết vụ việc cạnh tranh thuộc thẩm quyền giải quyết của Hội đồng cạnh tranh
Điều 102 Quyết định mở phiên điều trần
Điều 103 Triệu tập những người cần phải có mặt tại phiên điều trần Điều 104 Phiên điều trần
Mục 6: HIỆU LỰC CỦA QUYẾT ĐỊNH XỬ LÝ VỤ VIỆC CẠNH TRANH
Điều 105 Quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh
Điều 106 Hiệu lực của quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh
Mục 7: GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI QUYẾT ĐỊNH XỬ LÝ VỤ VIỆC CẠNH TRANH CHƯA CÓ HIỆU LỰC PHÁP LUẬT
Điều 107 Khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh
Điều 108 Đơn khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh
Điều 109 Thụ lý đơn khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh
Điều 110 Hậu quả của việc khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh Điều 111 Thời hạn giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh
Điều 112 Quyền hạn của Hội đồng cạnh tranh khi giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh
Điều 113 Quyền hạn của Bộ trưởng Bộ Thương mại khi giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của cơ quan quản lý cạnh tranh
Điều 114 Hiệu lực của quyết định giải quyết khiếu nại
Điều 115 Khởi kiện quyết định giải quyết khiếu nại
Điều 116 Hậu quả của việc khởi kiện
Mục 8: XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ CẠNH TRANH
Điều 117 Các hình thức xử phạt vi phạm pháp luật về cạnh tranh và các biện pháp khắc phục hậu quả
Điều 118 Mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm pháp luật về cạnh tranh Điều 119 Thẩm quyền xử phạt, xử lý vi phạm pháp luật về cạnh tranh Điều 120 Xử lý đối với vi phạm của cán bộ, công chức nhà nước
Điều 121 Thi hành quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh
Chương 6: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 122 Hiệu lực thi hành
Điều 123 Hướng dẫn thi hành
Cơ cấu đề thi
Trang 5Câu hỏi lý thuyết: 1 câu (2,5 điểm)
Câu hỏi trắc nghiệm: Trắc nghiệm đúng sai có giải thích: 15 câu - 4,5 điểm
Câu hỏi vận dụng (tình huống): 3 điểm
2.1 Phạm vi các câu hỏi lý thuyết
Vấn đề 1: Tổng quan về cạnh tranh và Luật cạnh tranh
- Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng của Luật cạnh tranh
- Một số khái niệm cơ bản: thị trường liên quan, thị phần, thị phần kết hợp, sức mạnh thị trường
- Khái niệm, đặc điểm của hành vi hạn chế cạnh tranh
- Căn cứ xác định hành vi hạn chế cạnh tranh
Vấn đề 2: Pháp luật về hành vi thỏa thuận hạn chế cạnh tranh (TT hạn chế cạnh tranh)
- Khái niệm, đặc điểm của TT hạn chế cạnh tranh
- Vấn đề phân loại TT hạn chế cạnh tranh
- Nguyên tắc xử lý TT hạn chế cạnh tranh
Vấn đề 3: Hành vi lạm dụng Vị trí thống lĩnh, Độc quyền thị trường
- Các căn cứ xác định VTTL, VTĐQ thị trường
- Đặc điểm pháp lý của hành vi LDVTTL, VTĐQ thị trường
- So sánh hành vi thỏa thuận hạn chế cạnh tranh và hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh của một nhóm DN?
Vấn đề 4: Hành vi tập trung kinh tế (TTKT)
- Khái niệm và đặc điểm pháp lý của TTKT
- Các hình thức kiểm soát tập trung kinh tế
Vấn đề 5: Hành vi cạnh tranh không lành mạnh (CTKLM)
Khái niệm, đặc điểm hành vi CTKLM:
* Khái niệm:
* Đặc điểm hành vi CTKLM
Thứ nhất , hành vi CTKLM là hành vi cạnh tranh do các chủ thể kinh doanh trên thị
trường thực hiện và nhằm mục đích lợi nhuận
Thứ hai, hành vi cạnh tranh không lành mạnh là hành vi có tính chất đối lập, đi
ngược lại các thông lệ tốt, các nguyên tắc đạo đức kinh doanh
Thứ ba, hành vi cạnh tranh bị kết luận là không lành mạnh và cần phải ngăn chặn
khi nó gây thiệt hại hoặc có khả năng gây thiệt hại cho các đối tượng khác
Phân loại các hành vi CTKLM:
+ Các hành vi mang tính chất lợi dụng lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp khác + Các hành vi mang tính chất công kích hay cản trở hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khác
+ Các hành vi lôi kéo bất chính khách hang của doanh nghiệp khác
Trang 6LƯU Ý CHUNG VỀ CÂU HỎI LÝ THUYẾT
Câu hỏi lý thuyết đòi hỏi khả năng trình bày vấn đề logic, có phân tích và lập luận Tránh việc chỉ chép luật mà không khái quát, phân tích và lập luận vấn đề
Cần xem lại thật kỹ phần bài giảng chương 2, chương 3
VD một số câu hỏi lý thuyết và gợi ý
1 Trình bày khái niệm và phân tích các đặc điểm của hành vi hạn chế cạnh tranh
+ Khái niệm: Nêu K3 Đ3 Luật CT 2004
+ Đặc điểm:
-
Về chủ thể: Hành vi được thực hiện bởi 1 hay nhiều doanh nghiệp độc lập đã có sức mạnh thị trường hay hướng đến việc hình thành sức mạnh thị trường
- Bản chất của hành vi: có khả năng gây hạn chế cạnh tranh do doanh nghiêp có sức mạnh thị trường (VTTLTT) hay tham gia hình thành sức mạnh thị trường (Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh, tập trung kinh tế) nên không phải chịu chi phối bởi quy luật cạnh tranh mà ngược lại tác động đến các yếu tố của thị trường để bóp méo cạnh tranh
- Mục đích của hành vi: Làm biến dạng môi trường cạnh tranh (thay đổi tương quan cạnh tranh, cấu trúc thị trường), từ đó làm giảm sức ép cạnh tranh, tạo cơ hội cho doanh nghiệp bóc lột, trục lợi từ khách hàng
Các quy định về thỏa thuận hạn chế cạnh tranh, LDVTTL, ĐQTT hay TTKT được
sử dụng để minh họa
2 Hãy trình bày các căn cứ để xác định hành vi hạn chế cạnh tranh
Hành vi hạn chế cạnh tranh phải là hành vi diễn ra trên một thị trường nhất định và phải được thực hiện bởi những doanh nghiệp có khả năng tác động đến thị trường cạnh tranh xác định đó Vì vậy, xác định hành vi hạn chế cạnh tranh, cần xác định lần lượt hai căn cứ cơ bản:
* Thị trường liên quan: KN (K1, Đ3 luật CT); Cách xác định thị trường liên quan là dựa trên khả năng thay thế về cầu và khả năng thay thế về cung (Đ4, Đ6, Đ7 NĐ 116/2005)
* Sức mạnh thị trường: là sức mạnh của Dn có khả năng tác động đến thị trường mà biểu hiện rõ ràng nhất là khả năng duy trì giá cả trên mức giá cạnh tranh trong một giai đoạn đáng kể mà vẫn thu được lợi nhuận Sức mạnh thị trường được xác định qua thị phần, thị phần kết hợp hay khả năng gây hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể của DN VD???
3 Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh là gì? Phân tích các dấu hiệu để xác định đã tồn tại một TT hạn chế cạnh tranh giữa các DN?
Theo Kinh tế học, Hành vi TT hạn chế cạnh tranh (Cartel) là sự thống nhất cùng hành động của DN nhằm làm giảm bớt hoặc loại bỏ sức ép cạnh tranh, hoặc hạn chế khả năng hoạt động một cách độc lập giữa các đối thủ cạnh tranh
Trang 7Luật cạnh tranh không đưa ra KN, mà chỉ liệt kê các thỏa thuận bị coi là thỏa thuận hạn chế cạnh tranh (Xem Đ8), tức là chỉ những thỏa thuận được liệt kê tại điều 8 mới được coi là TT hạn chế cạnh tranh và có thể bị cấm theo PL VN
Căn cứ vào KN hành vi hạn chế cạnh tranh và bản chất của thỏa thuận, có thể rút ra
KN TT hạn chế cạnh tranh: Là sự thống nhất ý chí của từ 02 chủ thể KD trở lên được thể hiện dưới bất kỳ hình thức nào, có hậu quả làm giảm, sai lệch, cản trở cạnh tranh trên thị trường
4 Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh là gì? Phân tích các dấu hiệu để
xác định đã tồn tại một TT hạn chế cạnh tranh giữa các DN?
Các dấu hiệu để xác định đã tồn tại một TT hạn chế cạnh tranh giữa các DN: Cần
CM có đủ 3 dấu hiệu:
+ Chủ thể tham gia TT phải là các DN độc lập
+ Giữa các bên có sự thỏa thuận thống nhất cùng hành động
+ Hậu quả của thoả thuận: Làm giảm, sai lệch và cản trở cạnh tranh trên thị trường Xem Đ 2, Đ 8 Luật cạnh tranh, Đọc thêm GT Luật Cạnh tranh về các TT hạn chế cạnh tranh
5 Nhận dạng các thỏa thuận hạn chế cạnh tranh?
* Về Chủ thể: Các bên tham gia thỏa thuận phải là các doanh nghiệp hoạt động độc
lập
Doanh nghiệp (theo Đ 2 Luật cạnh tranh) bao gồm cả tổ chức, cá nhân kinh doanh Các DN tham gia thỏa thuận phải độc lập với nhau về hoạt động, tổ chức và tài chính để có thể độc lập ra quyết định
Hành động thống nhất của các đơn vị hạch toán phụ thuộc trong một công ty; Một công ty con bị công ty mẹ hay tập đoàn ra quyết định bắt công ty con phải thi hành… Đều không được coi là TT hạn chế cạnh tranh
*
Tồn tại sự thỏa thuận thống nhất cùng hành động giữa các bên :
Về hình thức: Thỏa thuận có thể được thể hiện dưới bất kỳ hình thức nào (bằng VB hoặc không) miễn là chứng minh được; Thỏa thuận có thể được thể hiện công khai hoặc không công khai (thỏa thuận ngầm)
Về nội dung: Thống nhất ý chí cùng hành động để gây hạn chế cạnh tranh với các
ND như: ấn định giá , hạn chế sản lượng, phân chia thị trường, phân chia khách hàng, thống nhất nguồn cung;…những hành vi nằm trong những hành vi được liệt kê tại Đ8 Luật cạnh tranh 2004
*
Hậu quả của thoả thuận : Làm giảm sức ép cạnh tranh, sai lệch và cản trở cạnh
tranh trên thị trường
Khi thỏa thuận được ký kết, các DN đang từ đối thủ cạnh tranh của nhau sẽ không còn phải cạnh tranh với nhau nữa, người tiêu dùng không còn cơ hội lựa chọn, mất quyền hưởng lợi từ cạnh tranh
Các DN tham gia thỏa thuận sẽ hình thành nhóm DN có sức mạnh thị trường lớn, có khả năng gây thiệt hại cho khách hàng và các DN không tham gia thỏa thuận
Trang 86 Trình bày nguyên tắc xử lý các thỏa thuận hạn chế cạnh tranh?
Các thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị Luật Cạnh tranh cấm theo hai mức độ: Cấm tuyệt đối và cấm có điều kiện (Đ 9)
Các thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm tuyệt đối (K6, 7, 8 Đ8)
Là những thỏa thuận bị cấm triệt để theo nguyên tắc vi phạm mặc nhiên (per se rule)
mà sẽ không được hưởng miễn trừ
Bao gồm (K1 Đ 9):
-Thoả thuận ngăn cản, kìm hãm, không cho doanh nghiệp khác tham gia thị trường hoặc phát triển thị trường;
Thoả thuận loại bỏ khỏi thị trường những doanh nghiệp không phải là các bên của thoả thuận; Thông đồng để một hoặc các bên của thoả thuận thắng thầu trong việc cung cấp hàng hoá, cung ứng dịch vụ;
Những TT này luôn có bản chất hạn chế cạnh tranh và không có cơ sở nào để biện
hộ cho các thỏa thuận đó, do đó chúng luôn bị coi là vi phạm mà không cần điều tra tác hại
cụ thể do chúng gây ra hay lý do thực hiện TT
Các thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm có điều kiện (K 1, 2, 3, 4, 5 Đ 8)
Ngoài 3 TH cấm tuyệt đối, tất cả các TT hạn chế cạnh tranh còn lại chỉ bị cấm khi các bên tham gia có thị phần kết hợp trên thị trường liên quan từ 30% trở lên và có thể được miễn trừ khi đáp ứng những điều kiện nhất định
Những TT này chỉ có khả năng gây hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể nếu thị phần của các DN tham gia đạt tới một mức độ nhất định, khi đó PL cạnh tranh mới cần can thiệp
Xem Đ 8, 9 Luật cạnh tranh và Đọc thêm GT Luật Cạnh tranh về các TT hạn chế cạnh tranh
* Các TTHC cạnh tranh bị cấm có điều kiện và việc hưởng miễn trừ
+ Cơ sở của việc miễn trừ là dựa trên nguyên tắc lập luận hợp lý, tức là cân nhắc giữa tác động hạn
chế cạnh tranh và những lợi ích có được từ thỏa thuận hạn chế cạnh tranh đối với nền kinh tế và người tiêu dùng
+ Theo đó một thỏa thuận hạn chế cạnh tranh vẫn có thể được cho phép thực hiện nếu xét thấy lợi ích đối với nền kinh tế và người tiêu dùng vẫn lớn hơn tác động hạn chế cạnh tranh, hay nói cách khác tác động tích cực lớn hơn tác động tiêu cực
Điều kiện hưởng miễn trừ: Khi đáp ứng một trong các điều kiện sau đây nhằm hạ
giá thành, có lợi cho người tiêu dùng:
- Hợp lý hoá cơ cấu tổ chức, mô hình KD, nâng cao hiệu quả KD
- Thúc đẩy tiến bộ KT, công nghệ, nâng cao chất lượng HH - DV;
- Thúc đẩy việc áp dụng thống nhất các tiêu chuẩn chất lượng, định mức kỹ thuật của chủng loại sản phẩm;
- Thống nhất các điều kiện kinh doanh, giao hàng, thanh toán nhưng không liên quan đến giá và các yếu tố của giá;
- Tăng cường sức cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa;
- Tăng cường sức cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường quốc tế
Phạm vi áp dụng:
Trang 9- Chỉ áp dụng với các TT hạn chế cạnh tranh bị cấm có điều kiện
- Chỉ áp dụng trong một thời hạn nhất định
- Các DN xin hưởng miễn trừ phải chứng minh được TT hạn chế cạnh tranh có thể làm hạ giá thành và có lợi cho người tiêu dùng
7 Khái niệm, đặc điểm hành vi cạnh tranh không lành mạnh?
* Khái niệm: K4 Đ 3 Luật CT 2004
* Phân tích khái niệm: xoay quanh việc làm rõ nghĩa của các cụm từ “Trái với chuẩn mực thông thường về đaọ đức kinh doanh” “Gây thiệt hại” như thế nào?
* Đặc điểm:
+ Chủ thể thực hiện: DN, hiệp hội ngành nghề
+ Hình thức của hành vi: cụ thể, đơn phương, không công bằng, bất chính, không đẹp
+ Mục đích/ Hậu quả của hành vi: cạnh tranh, gây bất lợi, thiệt hại cho đối thủ
8 Khái niệm chỉ dẫn gây nhầm lẫn và phân tích các biểu hiện của chỉ dẫn gây nhầm lẫn vi phạm PLCT?
* Kn: chỉ dẫn gây nhầm lẫn là hành vi sử dụng những dấu hiệu, đặc điểm tương tự như chỉ dẫn TM
được DN khác sử dụng hợp pháp gây nhầm lẫn cho khách hàng và làm sai lệch nhận thức của họ về HH – DV
Khái niệm:
Chỉ dẫn chứa đựng thông tin gây nhầm lẫn
Nội dung gây nhầm lẫn: Tên thương mại, khẩu hiểu kinh doanh, biểu tượng kinh doanh, bao bì, chỉ dẫn địa lý.
Mục đích: Làm sai lệch nhận thức của khách hàng về hàng hóa, dịch vụ nhằm mục đích cạnh tranh
* Chỉ dẫn TM: nhãn hiệu, tên thương mại, biểu tượng kinh doanh, khẩu hiệu kinh
doanh, chỉ dẫn địa lý, kiểu dáng bao bì của HH, nhãn hàng hoá…tổng thể các dấu hiệu, đặc điểm gắn liền với hàng hoá, dịch vụ hay hoạt động của DN nhất định, trải qua quá trình SD đã trở nên quen thuộc với khách hàng
* Tính chất của hành vi: không lành mạnh, Lợi dụng thành quả của chủ thể kinh
doanh khác một cách trái phép
* Mục đích của hành vi: gây nhầm lẫn, Làm sai lệch nhận thức của khách hàng về hàng
hóa, dịch vụ được cung cấp.Tạo sự nhầm lẫn với hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp khác
* Biểu hiện: Nhiều biểu hiện khác nhau
Mức độ cao nhất: sản xuất, phân phối hàng giả
9 Khái niệm chỉ dẫn gây nhầm lẫn và phân tích các biểu hiện của chỉ dẫn gây nhầm lẫn vi phạm PLCT?
* Biểu hiện của hành vi: (Đ 40 LCT )
Sử dụng chỉ dẫn gây nhầm lẫn là hành vi VP của chủ thể là nhà sản xuất HH, cung ứng DV
Trang 10Kinh doanh HH–DV có sử dụng chỉ dẫn gây nhầm lẫn là hành vi của chủ thể phân phối, lưu thông HH-DV
đó
Bên VP đã sử dụng những chỉ dẫn tương tự như chỉ dẫn đã tồn tại hợp pháp (tức là chỉ dẫn đã được
sử dụng lâu dài, liên tục, phổ biến và không có tranh chấp)
Yếu tố tương tự là phải đến mức gây nhầm lẫn, được đánh giá trên tính chất, đặc điểm của sp, điều
kiện thị trường, thói quan tiêu dùng…
Hai SP có dấu hiệu trùng nhau (hàng giả), không được xem xét dưới góc độ LCT mà theo các quy định có chế tài nghiêm khắc hơn
10 Trình bày các căn cứ xác định VTTL, VTĐQ thị trường?
Điều 11 Luật cạnh tranh, DN thuộc nhóm DN có VT TL khi thuộc 1 trong các TH:
DN có vị trí TLTL nếu thị phần từ 30% trở lên trên thị trường liên quan (căn cứ XĐ Thị phần: 1 Tổng doanh thu hoặc doanh số của tất cả các DN trên thị trường liên quan;2 Doanh thu của DN/nhóm DN bị điều tra)- Đọc thêm Đ10,11,12 NĐ 116/2005/NĐ-CP quy định thêm về 1 số TH xác định doanh thu, doanh số đối với nhóm DN liên kết trực tiếp về
tổ chức và tài chính, DN kinh doanh bảo hiểm, tổ chức tín dụng
DN có khả năng gây hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể (Điều 22 NĐ 116/2005/NĐ-CP)
Nhóm DN có vị trí TLTT: Thực hiện cùng 1 hành vi hạn chế cạnh tranh và Tổng thị phần của nhóm DN đạt các mức (2 DN>50%; 3 DN>65%; 4 DN>75%)
11 Trình bày các căn cứ xác định VTTL, VTĐQ thị trường?
Điều 12 Luật cạnh tranh, DN có vị trí độc quyền thị trường khi không có DN nào cạnh tranh về hàng hoá, dịch vụ mà DN đó KD trên thị trường liên quan=> để XĐ vị trí độc quyền thì cơ quan cạnh tranh chỉ cần XĐ:
Thị trường liên quan
XĐ số doanh nghiệp đang hoạt động trên thị trường
Nếu chỉ có 1 DN duy nhất=> DN đó có vị trí độc quyền
13 Phân tích đặc điểm pháp lý của hành vi LDVTTL, VTĐQ thị trường?
Thứ nhất, chủ thể thực hiện hành vi là doanh nghiệp hoặc nhóm DN có vụ trí thống
lĩnh thị trường hoặc vị trí độc quyền trên thị trường liên quan
Thứ hai, doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường hoặc doanh nghiệp có vị trí độc
quyền đã thực hiện những hành vi mà PL quy định là hạn chế cạnh tranh trên thị trường
Thứ ba, Hậu quả của hành vi lạm dụng là làm sai lệch, cản trở hoặc giảm cạnh tranh
giữa các đối thủ cạnh tranh trên thị trường liên quan