1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu thi tốt nghiệp môn Luật thương mại topica phần lý thuyết

71 1,1K 36

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 431 KB
File đính kèm Muc luc_luat thuong mai_ly thuyet.rar (54 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bảo đảm cho bạn làm tốt 95% bài tập trắc nghiệm về nhà và 85% bài thi trở lên các môn học ngành luật kinh tế hệ văn bằng 2 topica. Mỗi loại tài liệu đều được xắp xếp theo vần ABC, đảm bảo cho bạn đễ tra cứu, tìm kiếm với thời gian tiết kiệm nhất mà hiệu quả nhất

Trang 1

Câu 1: Những đối tượng bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp ? Những đối tượng bị cấm góp vốn vào doanh nghiệp Việt Nam ?

- Đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp, quản lý doanh nghiệp quy định tại khoản 2

điều 18 Luật Doanh nghiệp 2014: "Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:

a) Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

b) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;

c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp;

d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;

đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; tổ chức không có tư cách pháp nhân;

e) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù, quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị cấm hành nghề kinh doanh, đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định, liên quan đến kinh doanh theo quyết định của Tòa án; các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản, phòng, chống tham nhũng.

Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh"

- Đối tượng bị cấm góp vốn vào doanh nghiệp Việt Nam quy định tại khoản 3 điều 18

Luật Doanh nghiệp 2014: "Tổ chức, cá nhân có quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định của Luật này, trừ trường hợp sau đây:

a) Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

b) Các đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức"

Theo quy định của luật doanh nghiệp năm 2014 thì những cán bộ, công chức bị cấm góp vốn vào doanh nghiệp do pháp luật về cán bộ công chức quy định

Trang 2

Mà điều 20 Luật cán bộ, công chức 2008 quy định “ Ngoài những việc không được làm quy định tại Điều 18 và Điều 19 của Luật này, cán bộ, công chức còn không được làm những việc liên quan đến sản xuất, kinh doanh, công tác nhân sự quy định tại Luật phòng, chống tham nhũng, Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và những việc khác theo quy định của pháp luật và của cơ quan có thẩm quyền.”

Theo quy định tại khoản 2 Điều 137 Luật phòng chống tham nhũng 2005 thì: “ Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, vợ hoặc chồng của những người đó không được góp vốn vào doanh nghiệp hoạt động trong phạm vi ngành, nghề mà người đó trực tiếp thực hiện việc quản lý nhà nước.”

Theo đó, chỉ có cán bộ, công chức, viên chức là người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan mới không có quyền góp vốn, mua cổ phần Còn các cán bộ, công chức, viên chức không giữ chức vụ không bị cấm góp vốn, mua cổ phần

Thực tế hiện nay không ít trường hợp lãnh đạo là cán bộ công chức tham gia góp vốn vào công ty hoạt động kinh doanh lĩnh vực mà mình quản lí Vì vậy, pháp luật quy định như vậy là nhằm hạn chế hiện tượng quan liêu, tham nhũng của những người lãnh đạo trong các cơ quan nhà nước Bởi những đối tượng này là những người có quyền hành trong bộ máy nhà nước, có quyền uy khiến cấp dưới và nhiều người khác phải phục tùng Nếu để họ góp vốn trong các ngành, lĩnh vực họ trực tiếp quản lí lại càng tạo cơ hội cho họ lợi dụng quyền hành để dùng việc công thực hiện mục đích tư, không đảm bảo yếu tố khách quan, công bằng trong việc kiểm tra, quản lí Hơn nữa, pháp luật quy định như vậy cũng là để tăng cường vai trò, trách nhiệm của những người quản lí, để họ tập trung vào chuyên môn, không bị xao nhãng việc điều hành, quản

lí nhà nước khi họ thực hiện hoạt động góp vốn kinh doanh trong doanh nghiệp

Trang 3

Câu 2: Để thành lập doanh nghiệp cần những điều kiện gì ?

Để thành lập doanh nghiệp cần đáp ứng những điều kiện sau:

1 Điều kiện về chủ thể: Mọi đối tượng đáp ứng theo quy định tại khoản 1, điều 18 Luật

Doanh nghiệp, trừ đối tượng thuộc khoản 2 điều 18 Luật này "Tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này".

Đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp, quản lý doanh nghiệp quy định tại khoản 2 điều

18 Luật Doanh nghiệp 2014: "Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:

a) Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

b) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;

c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp;

d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;

đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; tổ chức không có tư cách pháp nhân;

e) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù, quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị cấm hành nghề kinh doanh, đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định, liên quan đến kinh doanh theo quyết định của Tòa án; các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản, phòng, chống tham nhũng.

Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh"

2 Điều kiện về vốn: Vốn của doanh nghiệp là cơ sở vật chất tài chính quan trọng nhất, là công cụ để doanh nghiệp triển khai các hoạt động kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp, tài sản góp vốn có thể là tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác

Trang 4

* Khi thành lập doanh nghiệp, các chủ thể cần lưu ý quy định về mức vốn pháp định.

+ Đối với ngành nghề kinh doanh pháp luật có quy định về mức vốn pháp định thì khi thành lập doanh nghiệp trong lĩnh vực đó, các chủ thể phải đảm bảo được yêu cầu về vốn pháp định Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có khi thành lập doanh nghiệp

+ Đối với ngành nghề pháp luật không có quy định về mức vốn pháp định thì khi thành lập doanh nghiệp các chủ thể chỉ cần đảm bảo vốn điều lệ của doanh nghiệp khi đăng ký thành lập

3 Điều kiện về ngành nghề kinh doanh: Đối với điều kiện về ngành nghề kinh doanh pháp luật quy định, doanh nghiệp được kinh doanh trong tất cả các ngành nghề mà pháp luật không cấm về cơ bản được chia ra thành các nhóm sau:

Nhóm: + Ngành nghề kinh doanh tự do

+ Ngành nghề kinh doanh có điều kiện+ Ngành nghề kinh doanh bị cấm

* Điều kiện về chứng chỉ hành nghề (năng lực chuyên môn)

Chứng chỉ hành nghề là văn bản được Nhà nước hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp cho các

cá nhân có đủ trình độ chuyên môn, kinh nghiệm, về một nghề nhất định Việc pháp luật quy định chứng chỉ ngành nghề để nhằm đảm bảo quyền lợi của khách hàng trong những trường hợp cần thiết, đồng thời đảm bảo sự quản lý của Nhà nước đối với các ngành nghề kinh doanh trong nền KTQD để có chính sách phát triển kinh tế hợp lý

Trang 5

Câu 3: Các hình thức chuyển đổi loại hình doanh nghiệp

Là tổ chức lại doanh nghiệp thực hiện theo các điều được quy định trong Luật Doanh nghiệp năm 2014 như sau:

+ Chia doanh nghiệp theo điều 192 Luật Doanh nghiệp năm 2014:

Điều 192 Chia doanh nghiệp

1 Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần có thể chia các cổ đông, thành viên và tài sản công ty để thành lập hai hoặc nhiều công ty mới trong một trong các trường hợp sau đây: a) Một phần phần vốn góp, cổ phần của các thành viên, cổ đông cùng với tài sản tương ứng với giá trị phần vốn góp, cổ phần được chia sang cho các công ty mới theo tỷ lệ sở hữu trong công ty bị chia và tương ứng giá trị tài sản được chuyển cho công ty mới;

b) Toàn bộ phần vốn góp, cổ phần của một hoặc một số thành viên, cổ đông cùng với tài sản tương ứng với giá trị cổ phần, phần vốn góp họ được chuyển sang cho các công ty mới;

c) Kết hợp cả hai trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này.

2 Thủ tục chia công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần được quy định như sau: a) Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc Đại hội đồng cổ đông của công ty bị chia thông qua nghị quyết chia công ty theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty Nghị quyết chia công ty phải có các nội dung chủ yếu về tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty bị chia; tên các công

ty sẽ thành lập; nguyên tắc, cách thức và thủ tục chia tài sản công ty; phương án sử dụng lao động; cách thức phân chia, thời hạn và thủ tục chuyển đổi phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty bị chia sang các công ty mới thành lập; nguyên tắc giải quyết các nghĩa vụ của công ty bị chia; thời hạn thực hiện chia công ty Nghị quyết chia công ty phải được gửi đến tất cả các chủ nợ

và thông báo cho người lao động biết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thông qua nghị quyết;

b) Thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc cổ đông của công ty mới được thành lập thông qua Điều lệ, bầu hoặc bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và tiến hành đăng ký doanh nghiệp theo quy định của Luật này Trong trường hợp này, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty mới phải kèm theo nghị quyết chia công ty quy định tại điểm a khoản này.

3 Số lượng thành viên, cổ đông và số lượng, tỷ lệ sở hữu cổ phần, phần vốn góp của thành viên, cổ đông và vốn điều lệ của các công ty mới sẽ được ghi tương ứng với cách thức phân chia, chuyển đổi phần vốn góp, cổ phần của công ty bị chia sang các công ty mới tương ứng với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.

4 Công ty bị chia chấm dứt tồn tại sau khi các công ty mới được cấp Giấy chứng nhận đăng

ký doanh nghiệp Các công ty mới phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị chia hoặc thỏa thuận với chủ nợ, khách hàng và người lao động để một trong số các công ty đó thực hiện các nghĩa vụ này.

5 Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của công ty bị chia trong Cơ

sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho công ty mới Trường hợp công ty mới có địa chỉ trụ sở chính ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi công ty bị chia có trụ sở chính thì Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi đặt

Trang 6

trụ sở chính công ty mới phải thông báo việc đăng ký doanh nghiệp công ty mới cho Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi công ty bị chia đặt trụ sở chính để cập nhật tình trạng pháp lý của công ty bị chia trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

+ Tách doanh nghiệp theo điều 193 Luật Doanh nghiệp năm 2014

Điều 193 Tách doanh nghiệp

1 Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần có thể tách bằng cách chuyển một phần tài sản, quyền và nghĩa vụ của công ty hiện có (sau đây gọi là công ty bị tách) để thành lập một hoặc một số công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần mới (sau đây gọi là công ty được tách) mà không chấm dứt tồn tại của công ty bị tách.

2 Tách công ty có thể thực hiện theo một trong các phương thức sau đây:

a) Một phần phần vốn góp, cổ phần của các thành viên, cổ đông cùng với tài sản tương ứng với giá trị phần vốn góp, cổ phần được chuyển sang cho các công ty mới theo tỷ lệ sở hữu trong công ty bị tách và tương ứng giá trị tài sản được chuyển cho công ty mới;

b) Toàn bộ phần vốn góp, cổ phần của một hoặc một số thành viên, cổ đông cùng với tài sản tương ứng với giá trị cổ phần, phần vốn góp của họ được chuyển sang cho các công ty mới;

c) Kết hợp cả hai trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này.

3 Công ty bị tách phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ và số lượng thành viên tương ứng với phần vốn góp, cổ phần và số lượng thành viên giảm xuống đồng thời với đăng ký doanh nghiệp các công ty mới.

4 Thủ tục tách công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần được quy định như sau: a) Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc Đại hội đồng cổ đông của công ty bị tách thông qua nghị quyết tách công ty theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty Nghị quyết tách công ty phải có các nội dung chủ yếu về tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty bị tách; tên công ty được tách sẽ thành lập; phương án sử dụng lao động; cách thức tách công ty; giá trị tài sản, các quyền và nghĩa vụ được chuyển từ công ty bị tách sang công ty được tách; thời hạn thực hiện tách công ty Nghị quyết tách công ty phải được gửi đến tất cả các chủ nợ và thông báo cho người lao động biết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thông qua nghị quyết;

b) Các thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc các cổ đông của công ty được tách thông qua Điều lệ, bầu hoặc bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và tiến hành đăng ký doanh nghiệp theo quy định của Luật này Trường hợp này, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải kèm theo nghị quyết tách công ty quy định tại điểm a khoản này.

5 Sau khi đăng ký doanh nghiệp, công ty bị tách và công ty được tách phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị tách, trừ trường hợp công ty bị tách, công ty mới thành lập, chủ nợ, khách hàng và người lao động của công ty bị tách có thỏa thuận khác.

+ Hợp nhất doanh nghiệp theo điều 194 Luật Doanh nghiệp năm 2014

Trang 7

Điều 194 Hợp nhất doanh nghiệp

1 Hai hoặc một số công ty (sau đây gọi là công ty bị hợp nhất) có thể hợp nhất thành một công ty mới (sau đây gọi là công ty hợp nhất), đồng thời chấm dứt tồn tại của các công ty

bị hợp nhất.

2 Thủ tục hợp nhất công ty được quy định như sau:

a) Các công ty bị hợp nhất chuẩn bị hợp đồng hợp nhất Hợp đồng hợp nhất phải có các nội dung chủ yếu về tên, địa chỉ trụ sở chính của các công ty bị hợp nhất; tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty hợp nhất; thủ tục và điều kiện hợp nhất; phương án sử dụng lao động; thời hạn, thủ tục và điều kiện chuyển đổi tài sản, chuyển đổi phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty bị hợp nhất thành phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty hợp nhất; thời hạn thực hiện hợp nhất; dự thảo Điều lệ công ty hợp nhất;

b) Các thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc các cổ đông của các công ty bị hợp nhất thông qua hợp đồng hợp nhất, Điều lệ công ty hợp nhất, bầu hoặc bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty hợp nhất và tiến hành đăng ký doanh nghiệp công ty hợp nhất theo quy định của Luật này Hợp đồng hợp nhất phải được gửi đến các chủ nợ và thông báo cho người lao động biết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thông qua.

3 Trường hợp hợp nhất mà theo đó công ty hợp nhất có thị phần từ 30% đến 50% trên thị trường liên quan thì đại diện hợp pháp của công ty bị hợp nhất phải thông báo cho cơ quan quản

lý cạnh tranh trước khi tiến hành hợp nhất, trừ trường hợp Luật cạnh tranh có quy định khác.

Cấm các trường hợp hợp nhất mà theo đó công ty hợp nhất có thị phần trên 50% trên thị trường có liên quan, trừ trường hợp Luật cạnh tranh có quy định khác.

4 Hồ sơ, trình tự đăng ký doanh nghiệp công ty hợp nhất thực hiện theo các quy định tương ứng của Luật này và phải kèm theo bản sao các giấy tờ sau đây:

6 Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của công ty bị hợp nhất trên

Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho công ty hợp nhất Trường hợp công ty bị hợp nhất có địa chỉ trụ sở chính ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi đặt trụ sở chính công ty hợp nhất thì Cơ quan đăng

ký kinh doanh nơi công ty hợp nhất phải thông báo việc đăng ký doanh nghiệp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở chính công ty bị hợp nhất để cập nhật tình trạng pháp lý của công ty bị hợp nhất trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

+ Sát nhập doanh nghiệp theo điều 195 Luật Doanh nghiệp năm 2014

Điều 195 Sáp nhập doanh nghiệp

Trang 8

1 Một hoặc một số công ty (sau đây gọi là công ty bị sáp nhập) có thể sáp nhập vào một công ty khác (sau đây gọi là công ty nhận sáp nhập) bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang công ty nhận sáp nhập, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của công ty bị sáp nhập.

2 Thủ tục sáp nhập công ty được quy định như sau:

a) Các công ty liên quan chuẩn bị hợp đồng sáp nhập và dự thảo Điều lệ công ty nhận sáp nhập Hợp đồng sáp nhập phải có các nội dung chủ yếu về tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty nhận sáp nhập; tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty bị sáp nhập; thủ tục và điều kiện sáp nhập; phương án sử dụng lao động; cách thức, thủ tục, thời hạn và điều kiện chuyển đổi tài sản, chuyển đổi phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty bị sáp nhập thành phần vốn góp,

cổ phần, trái phiếu của công ty nhận sáp nhập; thời hạn thực hiện sáp nhập;

b) Các thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc các cổ đông của các công ty liên quan thông qua hợp đồng sáp nhập, Điều lệ công ty nhận sáp nhập và tiến hành đăng ký doanh nghiệp công ty nhận sáp nhập theo quy định của Luật này Hợp đồng sáp nhập phải được gửi đến tất cả các chủ

nợ và thông báo cho người lao động biết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thông qua;

c) Sau khi đăng ký doanh nghiệp, công ty bị sáp nhập chấm dứt tồn tại; công ty nhận sáp nhập được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị sáp nhập.

3 Trường hợp sáp nhập mà theo đó công ty nhận sáp nhập có thị phần từ 30% đến 50% trên thị trường liên quan thì đại diện hợp pháp của công ty thông báo cho cơ quan quản lý cạnh tranh trước khi tiến hành sáp nhập, trừ trường hợp Luật cạnh tranh có quy định khác.

Cấm các trường hợp sáp nhập các công ty mà theo đó công ty nhận sáp nhập có thị phần trên 50% trên thị trường có liên quan, trừ trường hợp Luật cạnh tranh có quy định khác.

4 Hồ sơ, trình tự đăng ký doanh nghiệp công ty nhận sáp nhập thực hiện theo các quy định tương ứng của Luật này và phải kèm theo bản sao các giấy tờ sau đây:

a) Hợp đồng sáp nhập;

b) Nghị quyết và biên bản họp thông qua hợp đồng sáp nhập của các công ty nhận sáp nhập; c) Nghị quyết và biên bản họp thông qua hợp đồng sáp nhập của các công ty bị sáp nhập, trừ trường hợp công ty nhận sáp nhập là thành viên, cổ đông sở hữu trên 65% vốn điều

lệ hoặc cổ phần có quyền biểu quyết của công ty bị sáp nhập.

5 Cơ quan đăng ký kinh doanh tiến hành cập nhật tình trạng pháp lý của công ty bị sáp nhập trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và thực hiện thay đổi nội dung đăng

ký doanh nghiệp cho công ty nhận sáp nhập.

Trường hợp công ty bị sáp nhập có địa chỉ trụ sở chính ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi đặt trụ sở chính công ty nhận sáp nhập thì Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi công ty nhận sáp nhập thông báo việc đăng ký doanh nghiệp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở chính công ty bị sáp nhập để cập nhật tình trạng pháp lý của công ty bị sáp nhập trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Trang 9

Câu 4: Điểm giống và khác nhau giữa chia doanh nghiệp và tách doanh nghiệp.

Giống nhau

- Đối tượng: Đều áp dụng với công ty TNHH và công ty cổ phần

- Các công ty sau khi chia và tách vẫn liên đới chịu trách nhiệm của công ty trước khi chia và tách

- Phương thức:

+ Một phần phần vốn góp, cổ phần của các thành viên, cổ đông cùng với tài sản tương ứng với giá trị phần vốn góp, cổ phần được chia, tách sang cho các công ty mới theo tỷ lệ sở hữu trong công ty bị chia và tương ứng giá trị tài sản được chuyển cho công ty mới;

+ Toàn bộ phần vốn góp, cổ phần của một hoặc một số thành viên, cổ đông cùng với tài sản tương ứng với giá trị cổ phần, phần vốn góp họ được chuyển sang cho các công ty mới

+ Kết hợp cả 2 trường hợp trên

- Thủ tục:

+ Chủ thể Quyết định: Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc Đại hội đồng cổ đông của công ty bị chia thông qua quyết định chia, tách công ty.+ Gửi chủ nợ và thông báo đến người lao động (trong vòng 15 ngày) về việc chia, tách công ty

+ Thông qua Điều lệ, bầu hoặc bổ nhiệm mới thành viên điều hành; đăng ký kinh doanh công ty mới (công ty được chia, được tách đăng ký lại ĐKKD sau khi chia tách)

Khác nhau

Khái niệm

- Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty

cổ phần có thể chia các cổ đông, thành viên và tài sản công ty để thành lập hai hoặc nhiều công ty mới

- VD: Công ty được chia thành nhiều công ty cùng loại A -> B + C

Trong đó: A là công ty bị chia B, C

công ty mới

- Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần có thể tách bằng cách chuyển một phần tài sản, quyền và nghĩa vụ của công ty hiện

có (sau đây gọi là công ty bị tách)

để thành lập một hoặc một số công

ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần mới (sau đây gọi là công ty được tách) mà không chấm dứt tồn tại của công ty bị tách

- VD: Doanh nghiệp tách bằng cách chuyển một phần tài sản của mình hiện có để thành lập một hoặc một

số công ty mới A -> A + BTrong đó: A là công ty bị tách B là công ty mới

Hệ quả Công ty bị chia chấm dứt hoạt động và

công ty mới bắt đầu hoạt động

Doanh nghiệp bị tách vẫn tiếp tục hoạt động

Trang 10

Câu 5: Những điểm giống và khác nhau giữa hợp nhất và sáp nhập DN

và chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, HĐLĐ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty

+ Đều phải tiến hành đăng ký kinh doanh lại

+ Công ty được chuyển đổi, công ty bị sáp nhập chấm dứt hợp đồng sau khi bị hợp nhất, sáp nhập

Khác nhau

Định nghĩa

Hai hoặc một số công ty (sau đây gọi

là công ty bị hợp nhất) có thể hợp nhất thành một công ty mới (sau đây gọi là công ty hợp nhất), đồng thời chấm dứt tồn tại của các công ty bị hợp nhất

Một hoặc một số công ty (sau đây gọi là công ty bị sáp nhập) có thể sáp nhập vào một công ty khác (sau đây gọi là công ty nhận sáp nhập) bằng cách chuyển toàn

bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang công ty nhận sáp nhập, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của công ty bị sáp nhập

Hình thức

Các doanh nghiệp được hợp nhất sẽ cùng mang toàn bộ tài sản, quyền và nghĩa cụ của mình, góp chung lại với nhau trên tinh thần tự nguyện

Các doanh nghiệp bị sáp nhập phải mang tài sản, quyền, nghĩa vụ cũng như lợi ích hợp pháp của mình gộp chung với tài sản vốn có của doanh nghiệp sáp nhập

Quyền quyết

định

Các Doanh nghiệp tham gia hợp nhất cùng có quyền quyết định trong Hội đồng quản trị mới tùy thuộc vào vốn góp của mỗi bên

Cổ đông các doanh nghiệp bị sáp nhập sẽ không có quyền quyết định cũng như kiểm soát đối với doanh nghiệp sáp nhập hoặc mua lại doanh nghiệp sáp nhập sẽ vẫn do Ban lãnh đạo cũ điều hành và quản lý

Trang 11

Câu 6: Các trường hợp giải thể DN, điều kiện DN giải thể ?

Giải thể DN là việc chấm dứt sự tồn tại, hoạt động của DN

6.1 Các trường hợp giải thể DN thực hiện theo điều 201 Luật DN 2014

“Các trường hợp và điều kiện giải thể doanh nghiệp

1 Doanh nghiệp bị giải thể trong các trường hợp sau đây:

a) Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;

b) Theo quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của tất cả thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần;

c) Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;

d) Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

2 Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác và doanh nghiệp không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc cơ quan trọng tài Người quản lý có liên quan và doanh nghiệp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ của doanh nghiệp"

6.2 Điều kiện giải thể DN

Các quy định về giải thể doanh nghiệp không chỉ tạo cơ sở pháp lý để chấm dứt tồn tại của doanh nghiệp, mà quan trọng hơn là còn bảo vệ quyền lợi của những chủ thể có liên quan, đặc biệt là quyền lợi của chủ nợ và người lao động khi doanh nghiệp chấm dứt tồn tại

Vấn đề quan trọng nhất trong giải thể doanh nghiệp là giải quyết những khoản nợ và những hợp đồng mà doanh nghiệp đã giao kết trước khi chấm dứt tồn tại Các khoản nợ và hợp đồng này có thể được giải quyết bằng các giải pháp: doanh nghiệp tiến hành thanh toán hết các khoản nợ và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ hợp đồng;

Chuyển giao nghĩa vụ thanh toán nợ và nghĩa vụ hợp đồng cho chủ thể khác theo thỏa thuận giữa các bên có liên quan Theo Khoản 2 Điều 201 nêu trên thì chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác, nghĩa là giải thể DN chỉ được phép tiến hành khi tài sản của DN đủ trả 100% tất cả các khoản nợ, nghĩa vụ tài chính của DN

Trang 12

Câu 7: Khái niệm, đặc điểm pháp lý của DN tư nhân, ưu điểm, nhược điểm của loại hình DN ngày.

7.1 Khái niệm: DNTN là DN theo quy định tại Khoản 1 Điều 183 Luật Doanh nghiệp

2014 "Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp"

7.2 Đặc điểm DNTN: DN TN là DN do một cá nhân làm chủ.

Loại hình doanh nghiệp này chỉ do một cá nhân duy nhất làm chủ sở hữu Như vậy trong DNTN không xuất hiện sự góp vốn giống như ở các công ty nhiều chủ sở hữu, nguồn vốn của doanh nghiệp cũng chủ yếu xuất phát từ tài sản của một cá nhân duy nhất Từ đặc điểm này có thể thấy rằng, DNTN bao hàm trong nó những đặc trưng nhất định giúp phân biệt loại hình DNTN với các loại hình khác Cụ thể:

* DN do một cá nhân làm chủ: - DN tư nhân

- Công ty TNHH một thành viên là cá nhân

* Về quan hệ sử hữu vốn:

- Vốn DN xuất phát từ tài sản của chủ DN: Nguồn vốn ban đầu của DNTN xuất phát chủ yếu từ tài sản của một cá nhân, phần vốn góp này sẽ do chủ doanh nghiệp tự khai báo với cơ quan đăng kí kinh doanh và được ghi chép cụ thể vào sổ kế toán của doanh nghiệp

- Không tồn tại danh giới giữa tài sản chủ DN đã đưa vào kinh doanh với tài sản chưa đưa vào KD:

Cá nhân chủ DNTN sẽ đưa vào kinh doanh một số vốn nhất định trong khối tài sản thuộc sở hữu của cá nhân mình và về nguyên tắc, tài sản đưa vào kinh doanh đó là tài sản của DNTN Nhưng trong quá trình hoạt động, chủ DNTN vẫn có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư, chỉ phải khai báo với cơ quan đăng kí kinh doanh trong trường hợp giảm vốn xuống mức đã đăng kí Chính từ điều này có thể kết luận rằng hầu như không có giới hạn nào giữa phần vốn và tài sản đưa vào kinh doanh của DNTN và phần tài sản còn lại thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp Trong mọi thời điểm, sự thay đổi về mức vốn kinh doanh có thể xảy ra, vì thế ranh giới giữa phần tài sản và vốn đưa vào kinh doanh và phần tài sản còn lại của chủ doanh nghiệp chỉ tồn tại một cách tạm thời Hay nói cách khác, không có sự phân biệt rõ ràng giữa hai phần tài sản này Điều này

có ý nghĩa trong việc nhìn nhận khối tài sản của doanh nghiệp tư nhân, khẳng định vấn đề không thể tách bạch tài sản của chủ DNTN và tài sản và tài sản của chính DNTN đó

* Quyền QĐ quản lý: DNTN chỉ có một chủ đầu tư duy nhất, vì vậy

- Chủ DN tư nhân có quyền quyết định mọi vấn đề liên quan tới tổ chức và hoạt động của DN

- Chủ DNTN là người đại diện theo pháp luật của DNTN, không phải chia sẻ quyền quản

Trang 13

* Về phân phối lợi nhuận: Vấn đề phân chia lợi nhuận không đặt ra đối với DNTN, bởi lẽ doanh nghiệp này chỉ có một chủ sở hữu và toàn bộ lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh sẽ thuộc về một mình chủ doanh nghiệp sau khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước

- Người chịu trách nhiệm duy nhất trước mọi rủi ro của doanh nghiệp sẽ phải chịu chế độ trách nhiệm vô hạn Chủ DNTN chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp Về mặt pháp lí, đây là một đặc điểm rấ quan trọng của DNTN Trong quan hệ với các bạn hàng, chủ DNTN nhân danh doanh nghiệp nhưng cũng nhân danh chính bản thân mình với tư cách là chủ thể kinh doanh và không có sự tách bạch giữa tài sản cảu doanh nghiệp với tài sản của chủ doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp doanh nghiệp thua lỗ mà trị giá tài sản của doanh nghiệp không đủ trả nợ thì phải dùng đến toàn bộ các tài sản của chủ doanh nghiệp để trả nợ Trong mối quan hệ giữa DNTN, chủ DNTN và những chủ thể khác trong quá trình kinh doanh nổi lên một số vấn đề cần lưu ý: Người chủ DNTN chịu hoàn toàn

về việc thực hiện tất cả các hợp đồng được kí kết trong quá trình hoạt động kinh doanh, chẳng hạn như: hợp dồng mua bán hàng hóa, hợp đồng vay mượn, hợp đồng lao động…

- Chủ sở hữu DNTN chịu trách nhiệm về tất cả những vi phạm của doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh Tất cả các tài sản được sử dụng để kinh doanh và thậm chí tài sản cá nhân không dùng vào kinh doanh đều có thể bị xử lí để thực hiện nghĩa vụ và trách nhiệm của doanh nghiệp cũng như cá nhân chủ doanh nghiệp

* Về tư cách pháp lý: DNTN không có tư cách pháp nhân, DNTN là loại hình DN duy nhất không có tư cách pháp nhân:

Theo quy định của luật Doanh nghiệp năm 2014, DNTN là loại hình doanh nghiệp duy nhất không có tư cách pháp nhân DNTN cũng như công ty hợp danh không có sự độc lập về tài sản Tiêu chuẩn đầu tiên để xét tính độc lập về tài sản của một doanh nghiệp là tài sản của doanh nghiệp đó phải độc lập trong quan hệ với tài sản của chủ doanh nghiệp DNTN không thỏa mãn tiêu chuẩn quan trọng này, vì thế nó không thỏa mãn một trong các điều kiện cơ bản

để có tư cách pháp nhân

* Về khả năng huy động vốn: DNTN không được phát hành bất cứ một loại chứng khoán nào

- Khả năng huy động vốn của DNTN rất hạn chế, không được huy động vốn của các nhà đầu tư (mà chủ yếu là vốn vay của cá nhân chủ DN)

Trang 14

- Quy mô hoạt động của DNTN thường nhỏ hẹp.

- Vốn của DNTN do chủ DN tự mình góp và đăng ký, do đó không xuất hiện sự góp vốn

- Trong quá trình hoạt động của DN có toàn quyền quyết định tăng hoặc giảm vốn

- Trường hợp giảm vốn đầu tư xuống thấp hơn mức đã đăng ký thì chủ DN chỉ được giảm vốn sau khi đã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh

7.3 Ưu điểm và hạn chế của DNTN

* Ưu điểm của DNTN:

- Chủ doanh nghiệp tư nhân là đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- Chủ DNTN không phải chia sẻ quyền lợi, lợi ích với người khác:

Chủ DNTN có toàn quyền quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật

Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể trực tiếp hoặc thuê người khác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh Trường hợp thuê người khác làm Giám đốc quản lý doanh nghiệp, thì chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Do là chủ sở hữu duy nhất của doanh nghiệp nên doanh nghiệp tư nhân hoàn toàn chủ động trong việc quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp

- Có mức độ tin cậy với khách hàng, đối tác và các tổ chức tín dụng do có chế độ trách nhiệm vô hạn

Chế độ trách nhiệm vô hạn của chủ doanh nghiệp tư nhân tạo sự tin tưởng cho đối tác, khách hàng và giúp cho doanh nghiệp ít chịu sự ràng buộc chặt chẽ bởi pháp luật như các loại hình doanh nghiệp khác Do đó DNTN có thể huy động vốn trực tiếp từ các đối tác và các nhà đầu tư, vì DNTN không chỉ chịu trách nhiệm trả nợ bằng tài sản của doanh nghiệp mà còn bằng

cả tài sản của chủ doanh nghiệp tư nhân

Ví dụ: ông An bỏ vốn 5 tỉ đồng thành lập DNTN có tên là “ LÊ AN” Sau hơn 2 năm làm

ăn có lãi, doanh nghiệp bị phá sản do thua lỗ nặng Như vậy, doanh nghiệp sẽ phải thanh toán các khoản nợ, trong trường hợp tài sản của doanh nghiệp đã trả nợ hết mà số nợ vẫn còn thì chủ DNTN là ông An sẽ phải dùng tài sản cá nhân của mình để trả nợ tiếp Chính vì tính chịu trách nhiệm vô hạn (trách nhiệm không được giới hạn trong một phạm vi giá trị tài sản nào, chủ DNTN phải thanh toán cho đến khi hết nợ thì thôi) mà các đối tác và khách hàng thích làm ăn với các DNTN, vì các khoản đầu tư hay các khoản nợ của họ luôn được chủ DNTN đảm bảo băng toàn bộ tài sản của mình Chế độ trách nhiệm vô hạn của chủ DNTN giúp DNTN ít chịu

sự ràng buộc chặt chẽ bởi pháp luật, vì DNTN do một cá nhân làm chủ là chủ DNTN và tự chịu

Trang 15

quyền quyết định đối với mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Chủ DNTN là nguyên đơn, bị đơn hoặc là người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan trước trọng tài hoặc Tòa

án trong các tranh chấp liên quan đễn doanh nghiệp Chủ DNTN là đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp Chế độ trách nhiệm vô hạn của chủ DNTN còn giúp chủ DNTN được hưởng mọi lợi nhuận phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Tức là chủ DNTN

tự mình bỏ vốn ra kinh doanh và cũng tự mình thu về mọi lợi nhuận mà không phải chia sẻ cho bất kì ai khác Ngoài những ưu điểm trên, DNTN còn có nhiều lợi thế có thể khiến các nhà đầu

tư quan tâm và lựa chọn đầu tư vào đây như: DNTN có quy mô nhỏ, có tính năng động, linh hoạt, tự do sang tạo trong kinh doanh, nhanh chóng và dễ dàng đổi mới trang thiết bị công nghệ hiện đại; DNTN chỉ cần vốn đầu tư ít, hiệu quả thu hồi vốn nhanh; hệ thống tổ chức DNTn gọn nhẹ, công tác điều hành mang tính trực tiếp, ít chịu sự ràng buộc của pháp luật

* Hạn chế của DNTN:

- DNTN bị hạn chế và khó khăn trong việc huy động vốn:

Vay vốn là phương cách mà DNTN có thể sử dụng để huy động thêm vốn cho đầu tư phát triển hoạt động kinh doanh Tuy nhiên việc vay vốn của DNTN cũng không phải là dễ dàng, mặc dù chủ DNTN chịu trách nhiệm vô hạn đối với các khoản nợ của doanh nghiệp, nhưng việc cung cấp các bảo đảm cho các chủ nợ đối với các khoản nợ của DNTN cũng chỉ giới hạn ở tổng

số tài sản cá nhân của chủ DNTN

- Mức độ rủi ro cao, dễ đưa chủ DNTN vào tình trạng trắng tay

Chế độ trách nhiệm tài sản vô hạn của chủ DNTN có thể làm cho chủ DNTN mất đi toàn

bộ tài sản nếu DNTN làm ăn thua lỗ dẫn đến phải giải thể, phá sản doanh nghiệp Khi đó, chủ DNTN sẽ phải dùng toàn bộ tài sản cá nhân ra để trả nợ cho doanh nghiệp Chủ DNTN thanh toán các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản với chủ nợ bằng toàn bộ tài sản của mình, nếu tại thời điểm hiện tại không còn tài sản thì khoản nợ sẽ được khoanh lại, khi nào có tài sản sẽ tiếp tục trả đến khi hết nợ thì thôi

- Hạn chế khả năng gia nhập thị trường có nguy cơ cao, mức độ an toàn thấp

- Không có người chia sẻ áp lực về công việc

Ví dụ: A bỏ vốn thành lập công ty A ( DNTN) A có tài sản bao gồm: một ngôi biệt thự,

sở hữu 500 triệu cổ phiếu và một số tài sản khác Khi công ty A phá sản, ông A phải bán tài sản của mình để trả nợ cho các chủ nợ Vì A là chủ sở hữu duy nhất của công ty A nên sẽ không có

ai chia sẻ rủi ro với ông Tuy được coi là doanh nghiệp nhưng DNTN không phải là một pháp nhân, nên DNTN không phải là một chủ thể kinh doanh độc lập về kinh tế cũng như về pháp lí, tài sản cảu doanh nghiệp là tài sản của chủ doanh nghiệp Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là hoạt động của chủ doanh nghiệp Vì DNTN không có tư cách pháp nhân, không có khả năng chịu bất kì hình thức trách nhiệm nào Vì vậy, khoản 1 Điều 141 Luật Doanh nghiệp

Trang 16

quy định:” chủ DNTN tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghệp” Như đã nói, hoạt động của doanh nghiệp chính là hoạt động của chủ doanh nghiệp nên chủ DNTN cũng là người chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của doanh nghiệp cũng như chủ DNTN tự chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của chính mình Chủ DNTN thực chất là một cá nhân kinh doanh Cá nhân kinh doanh phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về hoạt động kinh doanh là điều hoàn toàn dễ hiểu Vấn đề đặt ra ở đây là làm thế nào để xác định được những tài sản của chủ doanh nghiệp, trong khi các chủ DNTN thường là những người đang có vợ hoặc đang có chồng Theo điều 32 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000, tài sản riêng của vợ chồng chỉ là tài sản vợ hoặc chồng có trước hôn nhân, tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kì hôn nhân, đồ dùng, tư trang cá nhân nếu họ không nhập vào tài sản chung, còn tài sản do vợ chồng tạo ra, kể cả tài sản được tạo ra từ hoạt động kinh doanh trong thời kì hôn nhân là tài sản chung của vợ chồng( Điều 27 Luật Hôn nhân gia đình năm 2000) Sẽ là không công bằng đối với các chủ nợ khi DNTN kinh doanh có lãi, họ có quyền sử dụng toàn bộ số tiền này để mua sắm tài sản chung cho cả gia đình, nhưng khi họ kinh doanh thua lỗ thì các chủ nợ chỉ có thể đòi nợ từ nửa số tài sản chung

đó Trong thực tế đã có nhiều trường hợp khi chủ nợ yêu cầu kê biên tài sản của chủ doanh nghiệp thì vợ con hoặc chồng con của họ đều nhận là tài sản cảu họ chứ không phải cảu chủ DNTN Để đảm bảo quyền lợi của các chủ nợ, pháp luật cần quy định cụ thể hơn vấn đề này Ví

dụ , họ được đòi nợ từ tài sản gia đình, trừ những tài sản nào mà các thành viên khác trong gia đình chứng minh được rằng tài sản đó là của riêng họ Ngoài ra DNTN còn có những hạn chế khác như: nguồn tài chính hạn chế; khả năng tiếp cận thông tin và tiếp thị của DNTN thấp;; cơ

sở vật chất kĩ thuật, trình độ thiết bị công nghệ còn yếu kém; trình độ quản lí ở các doanh nghiệp đang còn ở mức thấp…

Trang 17

Câu 8: Khái niệm, đặc điểm pháp lý của công ty hợp danh

8.1 Khái niệm công ty hợp danh:

Công ty hợp danh là DN theo quy định tại Điều 72 Luật Cạnh tranh 2014 thì:

"1 Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó:

a) Phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (sau đây gọi là thành viên hợp danh) Ngoài các thành viên hợp danh, công

ty có thể có thêm thành viên góp vốn;

b) Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình

về các nghĩa vụ của công ty;

c) Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.

2 Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

3 Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào."

8.2 Đặc điểm của công ty hợp danh

* Về thanh viên: Công ty hợp danh phải có ít nhất 02 thành viên hợp danh, có thể có thành viên góp vốn

+ Trách nhiệm này không thể bị giới hạn với bất kỳ thành viên nào

- Thành viên góp vốn có thể là cá nhân hoặc tổ chức, chỉ chịu trách nhiệm về các khoản

nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp

* Quyền phát hành chứng khoán: Trong quá trình hoạt động công ty không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào

Ở công ty hợp danh, yếu tố đối nhân rất được coi trọng, vì vậy những thay đổi về thành viên cũng rất khó khăn Mặt khác, công ty hợp danh có cơ cấu khá đơn giản, quy mô kinh doanh vừa và nhỏ, lại có lợi thế là đẽ vay vốn của ngân hàng Vì vậy, không cần thiết phát hành các loại chứng khoán

* Về tư cách pháp nhân: Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Mặc dù công ty hợp danh phải có ít nhất hai thành viên hợp danh, chịu trách nhiệm vô hạn

về mọi khoản nợ của công ty nhưng công ty hợp danh vẫn có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác Điều này phù hợp với quy định về pháp nhân trong Bộ luật Dân sự năm 2005

8.3 Ưu điểm, hạn chế của Công ty hợp danh:

* Ưu điểm:

Trách nhiệm vô hạn trong Cty hợp danh là trách nhiệm của các thành viên hợp danh, còn thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào Cty Thành viên hợp danh có quyền, quản lí Cty, tiến hành các hoạt động kinh doanh nhân danh Cty; sử dụng con dấu, tài sản của Cty để hoạt động kinh doanh; được chia lợi nhuận tương ứng với phần vốn hoặc theo thỏa thuận quy định tại Điều lệ Cty Các thành viên hợp danh có quyền tham gia biểu quyết mọi hoạt động cảu công ty, còn thành viên góp vốn thì không

Trang 18

Tính tự chịu trách nhiệm liên đới vô hạn của các thành viên hợp danh còn tạo uy tín, niềm tin cho các đối tác và bạn hàng Nếu như Cty làm ăn thua lỗ dẫn đến phá sản thì các chủ nợ có quyền yêu cầu bất kì thành viên hợp danh nào thanh toán các khoản nợ của Cty đối với chủ nợ Mặt khác các thành viên hợp danh phải bằng toàn bộ tài sản của mình (tài sản đầu tư vào kinh doanh và tài sản dân sự) chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ của công ty.

Ví dụ: A, B, C cùng nhau góp vốn thành lập “ Công ty hợp danh ABC” A góp 200 triệu,

B góp 200 triệu, C góp 200 triệu Công ty làm ăn có lãi, mọi lợi nhuận thu được đều được chia đều cho A, B, C Sang năm thứ 3 công ty bị phá sản, công ty nợ doanh nghiệp X 900 triệu Khoản nợ này sẽ được 3 thành viên cùng nhau liên đới chịu trách nhiêm Họ sẽ dụng tài sản của công ty để trả nợ, nếu không đủ thì họ phải lấy tài sản cá nhân để trả Do đó quyền lợi của các chủ nợ sẽ được đảm bảo Trách nhiệm tài sản vô hạn và liên đới của các thành viên hợp danh dễ dàng vay vốn ngân hàng để huy động vốn trong công ty

* Hạn chế

Trách nhiệm liên đới và vô hạn của thành viên hợp danh cũng dẫn đến rủi ro cao trong kinh doanh Khi làm ăn thua lỗ, thành viên hợp danh phải gánh chịu mọi rủi ro Khi công ty không hoàn thành đủ nghĩa vụ đối với chủ nợ thì thành viên hợp danh phải bỏ tiền túi ra để trả

nợ Do đó, nếu điều hành quản lí công ty không tôt, dẫn đến công ty bị phá sản thì các thành viên hợp danh rất dễ bị khánh kệt gia sản Thành viên hợp danh là những người quyết định sự tồn tại và phát triển của công ty cả về mặt pháp lí và thực tế Với trách nhiệm vô hạn và liên đới cảu mình, pháp luật quy định một số hạn chế đối với quyền của thành viên hợp danh như: không được làm chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc thành viên hợp danh của công ty khác(trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại); không được quyền nhân danh

cá nhân hoặc nhân danh người khác thực hiện kinh doanh cùng ngành nghề kinh doanh của công ty đó; không được quyền chuyển một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công

ty cho người khác nếu không được sự chập thuận của các thành viên hợp danh còn lại

=> Nhận xét

Trong số những loại hình doanh nghiệp được quy định trong Luật Doanh nghiệp năm

2014 có hai loại hình doanh nghiệp có chế độ trách nhiệm tài sản vô hạn: Doanh nghiệp tư nhân

và Công ty hợp danh Chủ DNTN và thành viên hợp danh phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của doanh nghiệp Đây vừa là ưu điểm vừa là hạn chế của doanh nghiệp Danh thế và khả năng tài chính của những” ông chủ” này có ý nghĩa hết sức quan trọng, ảnh hưởng đến việc các chủ thể kinh doanh khác có lựa chọn hợp tác với doanh nghiệp hay không Khi lựa chọn “ làm ăn” với DNTN hay công ty hợp danh, các đối tác yên tâm là các” ông chủ” phải chịu trách nhiệm về hoạt động của doanh nghiệp không chỉ bằng tài sản cảu doanh nghiệp(vốn, tài sản đưa vào sản xuất kinh doanh) mà còn bằng cả các tài sản khác cảu mình Các ông chủ phải chịu trách nhiệm về hoạt động của doanh nghiệp đến "mảnh

áo cuối cùng của mình” Tuy nhiên DNTN chỉ có một ông chủ, còn công ty hợp danh có nhiều ông chủ (là các thành viên hợp danh, ít nhất hai thành viên) Ở DNTN không có sự hùn hạp vốn, chỉ có 1 ca nhân là chủ sở hữu, bỏ ra 100% vốn, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ "gia tài” của mình Muốn mở rộng quy mô kinh doanh, tăng thêm vốn kinh doanh thì chủ DNTN chỉ có thể bằng cách dùng khả năng tài chính của mình hoặc vay vốn Còn công ty hợp danh ngoài những cách kể trên ra còn có thể huy động thêm phần vốn góp của các thành viên góp vốn hoặc kết nạp thêm thành viên Như vậy, Luật doanh nghiệp đã mở rộng thêm các loại hình doanh nghiệp, tạo sự linh hoạt, thuận lợi trong sản xuất kinh doanh

Trang 19

Câu 9: Cơ cấu tổ chức của công ty hợp danh

Trả lời:

9.1 Hội đồng thành viên Theo quy định tại Điều 177 Luật

Cạnh tranh 2014:

"1 Tất cả thành viên hợp lại thành Hội đồng thành viên

Hội đồng thành viên bầu một thành viên hợp danh làm Chủ tịch

Hội đồng thành viên, đồng thời kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám

đốc công ty nếu Điều lệ công ty không có quy định khác.

2 Thành viên hợp danh có quyền yêu cầu triệu tập họp Hội

đồng thành viên để thảo luận và quyết định công việc kinh

doanh của công ty Thành viên yêu cầu triệu tập họp phải chuẩn

bị nội dung, chương trình và tài liệu họp.

Sơ đồ mô hình tổ chức và quản lý công ty hợp danh

3 Hội đồng thành viên có quyền quyết định tất cả công việc kinh doanh của công ty Nếu Điều lệ công ty không quy định thì quyết định các vấn đề sau đây phải được ít nhất ba phần tư tổng số thành viên hợp danh chấp thuận:

a) Phương hướng phát triển công ty;

b) Sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;

c) Tiếp nhận thêm thành viên hợp danh mới;

d) Chấp nhận thành viên hợp danh rút khỏi công ty hoặc quyết định khai trừ thành viên; đ) Quyết định dự án đầu tư;

e) Quyết định việc vay và huy động vốn dưới hình thức khác, cho vay với giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% vốn điều lệ của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định một tỷ lệ khác cao hơn;

g) Quyết định mua, bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn vốn điều lệ của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định một tỷ lệ khác cao hơn;

h) Quyết định thông qua báo cáo tài chính hằng năm, tổng số lợi nhuận, được chia và số lợi nhuận chia cho từng thành viên;

i) Quyết định giải thể công ty.

4 Quyết định về các vấn đề khác không quy định tại khoản 3 Điều này được thông qua nếu được ít nhất hai phần ba tổng số thành viên hợp danh tán thành; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.

Trang 20

5 Quyền tham gia biểu quyết của thành viên góp vốn được thực hiện theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty"

9.2 Chủ tịch hội đồng thành viên, giám đốc (tổng giám đốc):

- Hội đồng thành viên bầu một thành viên hợp danh làm chủ tịch hội đồng thành viên, đồng thời kiêm giám đốc hoặc tổng giám đốc công ty nếu điều lệ công ty không có quy định khác

- Chủ tịch HĐTV có thể triệu tập HĐTV khi xét thấy cần thiết hoặc theo yêu cầu của thành viên hợp danh

- Thẩm quyền của chủ tịch HĐTV, giám đốc (tổng giám đốc)

+ Quản lý điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của công ty với tư cách là thành viên hợp danh

+ Triệu tập và tổ chức họp hội đồng thành viên, ký các quyết định hoặc nghị quyết của hội đồng thành viên

+ Phân công, phối hợp công việc kinh doanh giữa các thành viên hợp danh, ký các quyết định về quy chế, nội dung và các công việc tổ chức nội bộ khác của công ty

+ Đại diên cho công ty trong quan hệ với cơ quan nhà nước, đại diện cho công ty với tư cách là bị đơn hoặc nguyên đơn trong các vụ việc tranh chấp thương mại và tranh chấp khác

Trang 21

Câu 10: Những đặc điểm giống nhau và khác nhau giữa thành viên hợp danh và thành viên góp vốn trong công ty hợp danh

1 Giống nhau - Đều là thành viên của công ty hợp danh, có thể là cá nhân từ 18 tuổi trở lên,

có đầy đủ năng lực hành vi dân sự

- Đều phải góp đủ và đúng hạn số vốn như đã cam kết

- Được chia lợi nhuận theo tỉ lệ vốn góp hoặc theo thoả thuận quy định tại điều lệ công ty, chịu trách nhiệm về các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác của công ty

- Có quyền tham gia họp thảo luận, biểu quyết tại hội đồng thành viên về tình hình, các vấn đề liên quan đến quyền lợi và nhiệm vụ của mình

- Được chia một phần giá trị tài sản còn lại tương ứng với tỉ lệ góp vốn vào công ty khi công ty giải thể hoặc phá sản

- Đều có quyền yêu cầu Cty cung cấp thông tin về tình hình kinh doanh của Cty

Công ty hợp danh có thể có hoặc không có thành viên góp vốn.Vì thành viên góp vốn chỉ là những người góp vốn vào công ty để hưởng lợi nhuận nên thường họ chỉ quan tâm tới phần lợi nhuận

mà họ được hưởng mà ít quan tâm tới hoạt động của công ty

Trình độ

chuyên môn

Thành viên hợp danh cần phải có trình độ chuyên môn, hiểu biết sâu rộng về nghành nghề kinh doanh của công ty.Vì họ là những người trực tiếp tổ chức, quản lí, điều hành công ty nên phải có trình độ chuyên môn, hiểu biết về nghành nghề kinh doanh của công ty

Thành viên góp vốn không cần phải có trình độ chuyên môn, hiểu biết về nghành nghề kinh doanh.Vì

họ chỉ là những người góp vốn vào công ty và không trực tiếp làm ăn

Chế độ trách

nhiệm

Chịu trách nhiệm vô hạn và liên đới

- Các thành viên hợp danh phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình (tài sản đầu tư và tài sản dân sự) và các nghĩa

vụ của công ty

- Liên đới chịu trách nhiệm thanh toán hết

Chịu trách nhiệm hữu hạn

- Chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp

- Chủ nợ không có quyền yêu cầu

Trang 22

số nợ còn lại của công ty nếu tài sản của công ty không đủ để trả nợ Có nghĩa là chủ nợ có quyền yêu cầu bất kì thành viên hợp danh nào thanh toán khoản nợ của công ty đối với chủ nợ.Vì công ty hợp danh được thành lập trên cơ sở mối quan

hệ quen biết giữa các thành viên, họ cùng góp vốn, hiểu biết của mình để thành lập công ty Không có sự tách bạch về tài sản của công ty với cá nhân Vì vậy phải chịu trách nhiệm vô hạn và liên đới

bất kì thành viên góp vốn nào thanh toán các khoản nợ của công ty.Vì thành viên góp vốn chỉ góp vốn để hưởng phần trăm lợi nhuận tương ứng với số vốn góp, họ chỉ quan tâm tới lợi nhuận Họ có thể

có hoặc không có mối quan hệ quen biết với các thành viên trong công ty Do đó, tuy là thành viên của loại hình công ty đối nhân nhưng họ lại chịu trách nhiệm hữu hạn như công ty đối vốn

Quyền hạn

- Thành viên hợp danh không được làm chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc thành viên hợp danh của công ty khác, không được quyền nhân danh cá nhân hoặc thành viên khác thực hiện kinh doanh cùng nghành nghề với công ty đó

- Thành viên hợp danh có nhiều quyền và nghĩa vụ hơn thành viên góp vốn

- Có quyền như một thành viên trong công ty đối vốn

- Thành viên góp vốn có quyền hạn và nghĩa vụ hạn chế

Chuyển

nhượng vốn

Chuyển nhượng vốn khó khăn hơn Vì chỉ dược chuyển nhượng vốn khi được sự đồng ý của tất cả các thành viên trong công ty.Vì Công ty hợp danh được thành lập dựa trên sự quen biết lâu năm, sự tin tưởng giữa các thành viên Chính vì thế nếu như một thành viên tự ý chuyển nhượng vốn khi mà không có sự đồng ý của các thành viên còn lại thì đồng nghĩa với việc phá vỡ mối quan hệ quen biết đó

Được chuyển nhượng vốn theo quy định của pháp luật Vì những thành viên góp vốn chỉ là những người đầu tư tiền vào công ty, không tham gia kinh doanh, cũng không có mối quan hệ quen biết lâu năm với các thành viên trong công ty

Trang 23

Câu 11: Khái niệm về đặc điểm pháp lý của công ty TNHH hai thành viên trở lên ?

Ưu điểm, nhược điểm của loại hình doanh nghiệp này ?

11.1 Khái niệm: Điều 47 Luật DN 2014 quy định:

"1 Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp, trong đó:

a) Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá 50;

b) Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 48 của Luật này;

c) Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại các Điều 52,

53 và 54 của Luật này.

2 Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

3 Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên không được quyền phát hành cổ phần"

=> Như vậy: Công ty TNHH 2 Thanh viên trở lên là doanh nghiệp có:

- Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân, số lượng tối thiểu là 2 thành viên và tối đa không vượt

11.2 Những đặc điểm của Công ty TNHH 2 thành viên trở lên

- Số lượng thành viên: Có từ 2 đến 50 thành viên là cá nhân và tổ chức Trong thực tế, các thành viên công ty TNHH thường có mối liên hệ mật thiết với nhau về nhân thân

- Về chế độ trách nhiệm:

+ Các thành viên công ty chịu chế độ trách nhiệm hữu hạn về các khoản nợ của công ty: chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty

+ Công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi tài sản của Cty

- Về cấu trúc vốn: Công ty TNHH hai thành viên trở lên có cấu trúc vốn “đóng” Vốn điều

lệ của công ty không nhất thiết phải chia thành những phần có giá trị bằng nhau và không được thể hiện dưới hình thức cổ phần Việc chuyển nhượng vốn của thành viên cho người không phải

là thành viên công ty bị hạn chế bởi quyền ưu tiên nhận chuyển nhượng của các thành viên con

Trang 24

lại trong Công ty (Điều 52, 53, 54 Luật DN 2014) Đặc điểm này của công ty TNHH cho phép các thành viên có thể ngăn chặn sự thâm nhập của người bên ngoài công ty bằng cách cùng nhau mua hết phần vốn của thành viên muốn chuyển nhượng vốn.

- Về quyền phát hành chứng khoán (huy động vốn):

+ Không được quyền phát hành cổ phần

+ Được phát hành các loại chứng khoán không phải là cổ phần để huy động vốn trên thị trường chứng khoán và trong công chúng (người đầu tư)

- Về tư cách pháp lý: Công ty có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh

11.3 Ưu điểm, nhược điểm của loại hình DN công ty TNHH 2 TV trở lên

- Hạn chế được sự thâm nhập từ nhà đầu tư ngoài công ty bằng chế độ chuyển nhượng vốn được điều chỉnh chặt chẽ nên nhà đầu tư dễ dàng kiểm soát được việc thay đổi các thành viên, hạn chế sự thâm nhập của người lạ vào công ty

Trang 25

Câu 12: Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH hai thành viên trở lên

Mô hình sau:

12.1 Hội đồng thành viên: (HĐTV): Là cơ quan có quyền quyết định cao nhất của công

ty, gồm tất cả các thành viên công ty

* Thẩm quyền của HĐTV:

- Quyết định tăng hoặc giảm vốn điều lệ

- Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm chủ tịch HĐTV, quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký và chấm dứt hợp đồng đối với giám đốc (tổng giám đốc)

- Sửa đổi, bổ sung điều lệ công ty

- Quyết định giải thể và yêu cầu phá sản công ty

* HĐTV họp mỗi năm 01 lần, có thể triệu tập họp bất thường bởi:

- Chủ tịch HĐTV

- Thành viên hoặc nhóm thành viên sở hữu từ 10% số vốn điều lệ trở lên hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn do điều lệ công ty quy định

- Các thành viên thiểu số sở hữu dưới 10% số vốn điều lệ hợp lại trong trường hợp công ty

có thành viên sở hữu trên 90% số vốn điều lệ

* Các phương thức thông qua quyết định của HĐTV:

- Biểu quyết tại cuộc họp

- Lấy ý kiến bằng văn bản

- Phương thức khác theo quy định tại điều lệ

+ Điều kiện họp HĐTV (điều 59 Luật DN 2014)

+ Thông qua quyết định của HĐTV tại cuộc họp (điều 60 Luật DN 2014)

Hội đồng thành viênChủ tịch HĐTVGiám đốc (Tổng giám đốc)

Trang 26

+ Chuẩn bị chương trình, kế hoạch hoạt động của HĐTV.

+ Chuẩn bị chương trình, nội dung tài liệu họp HĐTV hoặc để lấy ý kiến thành viên

+ Triệu tập, chủ trì cuộc họp HĐTV hoặc tổ chức lấy ý kiến thành viên

+ Thay mặt HĐTV ký các nghị quyết của HĐTV

3 Giám đốc (tổng giám đốc):

- Tiêu chuẩn, điều kiện làm giám đốc hoặc tổng giám đốc quy định tại Điều 65 Luật DN

2014: "1 Có đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc đối tượng không được quản lý doanh nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 18 của Luật này.

2 Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản trị kinh doanh của công ty, nếu Điều

lệ công ty không có quy định khác.

3 Đối với công ty con của công ty có phần vốn góp, cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ thì ngoài các tiêu chuẩn và điều kiện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc không được là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người quản lý công ty mẹ và người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty đó"

- Giám đốc hoặc tổng giám đốc công ty là người điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty, chịu trách nhiệm trước HĐTV về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình

- Thẩm quyền của giám đốc (tổng giám đốc):

+ Tổ chức thực hiện nghị quyết của HĐTV

+ Quyết định những vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty.+ Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty

+ Ban hành quy chế quản lý nội bộ của công ty (trừ trường hợp điều lệ công ty có quy định khác)

+ Bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức vụ quản lý trong công ty (trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của HĐTV)

+ Ký kết HĐ nhân danh công ty (trừ những trường hợp thuộc thẩm quyền của chủ tịch HĐTV)

12.4 Ban kiểm soát:

- Do HĐTV bầu ra: 3 - 5 thành viên

- Việc thành lập ban kiểm soát chỉ bắt buộc với công ty có 11 thành viên trở lên

- Là cơ quan thay mặt công ty kiểm soát hoạt động của giám đốc (tổng giám đốc) và hoạt động của công ty

Trang 27

Câu 13: Vấn đề xử lý phần vốn góp của thành viên là cá nhân trong công ty TNHH 2 thành viên trở lên khi thành viên đó chết ? Xử lý vốn góp khi thành viên cho tặng vốn góp cho người khác ? Xử lý vốn góp khi thành viên dùnG vốn góp trả nợ ?

Thực hiện theo điều 54 Luật DN 2014 về xử lý phần vốn góp trong một số trường hợp đặc

biệt: "1 Trường hợp thành viên là cá nhân chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của thành viên đó là thành viên của công ty Trường hợp thành viên là cá nhân bị Tòa án tuyên bố mất tích thì người quản lý tài sản của thành viên đó theo quy định của pháp luật về dân sự là thành viên của công ty.

2 Trường hợp có thành viên bị hạn chế hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự thì quyền và nghĩa vụ của thành viên đó trong công ty được thực hiện thông qua người giám hộ.

3 Phần vốn góp của thành viên được công ty mua lại hoặc chuyển nhượng theo quy định tại Điều 52 và Điều 53 của Luật này trong các trường hợp sau đây:

a) Người thừa kế không muốn trở thành thành viên;

b) Người được tặng cho theo quy định tại khoản 5 Điều này không được Hội đồng thành viên chấp thuận làm thành viên;

c) Thành viên là tổ chức đã giải thể hoặc phá sản.

4 Trường hợp phần vốn góp của thành viên là cá nhân chết mà không có người thừa kế, người thừa kế từ chối nhận thừa kế hoặc bị truất quyền thừa kế thì phần vốn góp đó được giải quyết theo quy định của pháp luật về dân sự.

5 Thành viên có quyền tặng cho một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công

ty cho người khác.

Trường hợp người được tặng cho là vợ, chồng, cha, mẹ, con, người có quan hệ họ hàng đến hàng thừa kế thứ ba thì đương nhiên là thành viên của công ty Trường hợp người được tặng cho là người khác thì chỉ trở thành thành viên của công ty khi được Hội đồng thành viên chấp thuận.

6 Trường hợp thành viên sử dụng phần vốn góp để trả nợ thì người nhận thanh toán có quyền sử dụng phần vốn góp đó theo một trong hai hình thức sau đây:

a) Trở thành thành viên của công ty nếu được Hội đồng thành viên chấp thuận;

b) Chào bán và chuyển nhượng phần vốn góp đó theo quy định tại Điều 53 của Luật này"

Trang 28

Câu 14: Quy định về chuyển nhượng vốn góp và mua lại vốn góp của thành viên công ty TNHH 2 thành viên trở lên, thực hiện theo điều 52, 53 Luật DN 2014.

14.1 Thực hiện theo điều 52 Luật DN 2014 về Mua lại phần vốn góp:

1 Thành viên có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp của mình, nếu thành viên

đó đã bỏ phiếu không tán thành đối với nghị quyết của Hội đồng thành viên về vấn đề sau đây: a) Sửa đổi, bổ sung các nội dung trong Điều lệ công ty liên quan đến quyền và nghĩa vụ của thành viên, Hội đồng thành viên;

b) Tổ chức lại công ty;

c) Các trường hợp khác theo quy định tại Điều lệ công ty.

Yêu cầu mua lại phần vốn góp phải bằng văn bản và được gửi đến công ty trong thời hạn

15 ngày, kể từ ngày thông qua nghị quyết quy định tại khoản này.

2 Khi có yêu cầu của thành viên quy định tại khoản 1 Điều này, nếu không thỏa thuận được về giá thì công ty phải mua lại phần vốn góp của thành viên đó theo giá thị trường hoặc giá được định theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ công ty trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu Việc thanh toán chỉ được thực hiện nếu sau khi thanh toán đủ phần vốn góp được mua lại, công ty vẫn thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác.

3 Trường hợp công ty không mua lại phần vốn góp theo quy định tại khoản 2 Điều này thì thành viên đó có quyền tự do chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho thành viên khác hoặc người khác không phải là thành viên.

14.2.Thực hiện theo điều 53 Luật DN 2014 về chuyển nhượng phần vốn góp

1 Trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 52, khoản 5 và khoản 6 Điều 54 của Luật này, thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác theo quy định sau đây:

a) Phải chào bán phần vốn đó cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện;

b) Chỉ được chuyển nhượng với cùng điều kiện chào bán đối với các thành viên còn lại quy định tại điểm a khoản này cho người không phải là thành viên nếu các thành viên còn lại của công ty không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày chào bán.

2 Thành viên chuyển nhượng vẫn có các quyền và nghĩa vụ đối với công ty tương ứng với phần vốn góp có liên quan cho đến khi thông tin về người mua quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều 49 của Luật này được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký thành viên.

3 Trường hợp chuyển nhượng hoặc thay đổi phần vốn góp của các thành viên dẫn đến chỉ còn một thành viên trong công ty, công ty phải tổ chức hoạt động theo loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và đồng thời thực hiện đăng ký thay đổi nội dung đăng ký

Trang 29

Câu 15: Khái niệm, đặc điểm công ty TNHH một thành viên

Theo quy định tại Điều 73 Luật DN 2014 về công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên:

"1 Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

2 Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

3 Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được quyền phát hành cổ phần"

15.1 Khái niệm: Công ty TNHH một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc cá

nhân làm chủ sở hữu, đồng thời chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty

15.2 Đặc điểm:

- Về thành viên: Đây là loại hình doanh nghiệp 1 chủ (cá nhân hoặc tổ chức) nên:

- Về chế độ trách nhiệm: Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa

vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty

Chủ sở hữu công ty chỉ được quyền rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn

bộ số vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác; trường hợp rút một phần hoặc toàn bộ vốn đã góp ra khỏi công ty dưới hình thức khác thì phải liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty

- Về quyền phát hành chứng khoán:

+ Không được quyền phát hành cổ phần

+ Được phát hành các loại chứng khoán không phải là cổ phần để huy động vốn trên thị trường chứng khoán và trong công chúng (người đầu tư)

- Về tư cách pháp lý: Công ty có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhân kinh doanh

Trang 30

Câu 19: Các loại cổ phần trong công ty cổ phần

Khái niệm cổ phần: Theo quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 110 Luật DN 2014 "Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần"

Theo quy định tại Điều 113, 116, 117, 118 của Luật doanh nghiệp 2014 thì cổ phần được quy định như sau:

- Cổ phần phổ thông: Người sở hữu cổ phần phổ thông là cổ đông phổ thông

- Cổ phần ưu đãi: Người sở hữu cổ phần ưu đãi gọi là cổ đông ưu đãi.Cổ phần ưu đãi gồm các loại sau đây:

+ Cổ phần ưu đãi biểu quyết: là cổ phần có số phiếu biểu quyết nhiều hơn so với cổ phần phổ thông Số phiếu biểu quyết của một cổ phần ưu đãi biểu quyết do Điều lệ công ty quy định.Chỉ có tổ chức được Chính phủ ủy quyền và cổ đông sáng lập được quyền nắm giữ cổ phần

ưu đãi biểu quyết Ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chỉ có hiệu lực trong 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Sau thời hạn đó, cổ phần ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chuyển đổi thành cổ phần phổ thông

+ Cổ phần nưu đãi cổ tức: là cổ phần được trả cổ tức với mức cao hơn so với mức cổ tức của cổ phần phổ thông hoặc mức ổn định hằng năm Cổ tức được chia hằng năm gồm cổ tức cố định và cổ tức thưởng Cổ tức cố định không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty Mức cổ tức cố định cụ thể và phương thức xác định cổ tức thưởng được ghi trên cổ phiếu của

cổ phần ưu đãi cổ tức

+ Cổ phần ưu đãi hoàn lại: là cổ phần được công ty hoàn lại vốn góp theo yêu cầu của

người sở hữu hoặc theo các điều kiện được ghi tại cổ phiếu của cổ phần ưu đãi hoàn lại

+ Cổ phần ưu đãi khác do Điều lệ công ty quy định

- Cổ phần phổ thông không thể chuyển đổi thành cổ phần ưu đãi Cổ phần ưu đãi có thể chuyển đổi thành cổ phần phổ thông theo nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông

- Mỗi cổ phần của cùng một loại đều tạo cho người sở hữu nó các quyền, nghĩa vụ và lợi ích ngang nhau

- Người được quyền mua cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ phần ưu đãi hoàn lại và cổ phần ưu đãi khác do Điều lệ công ty quy định hoặc do Đại hội đồng cổ đông quyết định

Trang 31

Câu 16: Những đặc điểm giống và khác nhau giữa Cty TNHH 1TV và DNTN

Công ty TNHH 01 thành viên Doanh nghiệp tư nhân

1 Giống

nhau:

- Là những DN do cá nhân làm chủ (Công ty TNHH MTV là cá nhân)

- Vốn của công ty hoàn toàn do chủ sở hữu góp, vốn của chủ DN

- Trực tiếp quản lý điều hành đối với công ty chủ sở hữu là cá nhân

- Không có quyền phát hành chứng khoán

Là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp

- DNTN không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công

ty hợp danh, công ty TNHH hoặc công ty cổ phần

- Không tách biệt tài sản của chủ DNTN với tài sản của DNTN

Trang 32

Cơ cấu tổ

chức

công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do

tổ chức làm chủ sở hữu Có thể lựa chọn 01 trong

* Nếu chủ sở hữu là cá nhân:

- Quyết định nội dung Điều lệ công ty, sửa đổi,

bổ sung Điều lệ công ty

- Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty

- Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý công ty, bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm người quản lý công ty

- Quyết định dự án đầu tư phát triển;

- Quyết định các giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ

- Thông qua hợp đồng vay, cho vay và các hợp đồng khác do Điều lệ công ty quy định có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ hoặc giá trị khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty;

- Quyết định bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ hoặc giá trị khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty

- Quyết định tăng vốn điều lệ của công ty;

chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều

lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác;

- Quyết định thành lập công ty con, góp vốn vào công ty khác;

- Tổ chức giám sát và đánh giá hoạt động kinh doanh của công ty;

- Quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của công ty;

- Quyết định tổ chức lại, giải thể và yêu cầu phá sản công ty;

- Chủ DNTN có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định pháp luật

Trang 33

khi công ty hoàn thành giải thể hoặc phá sản;

- Quyền khác theo quy định của Luật doanh nghiệp 2014 và Điều lệ công ty

* Nếu chủ sở hữu là tổ chức:

- Quyết định nội dung Điều lệ công ty, sửa đổi,

bổ sung Điều lệ công ty

- Quyết định đầu tư, kinh doanh và quản trị nội

bộ công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác

- Quyết định tăng vốn điều lệ, chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác;

- Quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của công ty;

- Quyết định tổ chức lại, giải thể và yêu cầu phá sản công ty;

- Thu hồi toàn bộ giá trị tài sản của công ty sau khi công ty hoàn thành giải thể hoặc phá sản;

- Quyền khác theo quy định của Luật doanh nghiệp 2014 và Điều lệ công ty

Nghĩa vụ

của chủ sở

hữu

- Góp đầy đủ và đúng hạn vốn điều lệ công ty

- Tuân thủ Điều lệ công ty

- Phải xác định và tách biệt tài sản của chủ sở hữu công ty và tài sản của công ty Chủ sở hữu công ty là cá nhân phải tách biệt các chi tiêu của

cá nhân và gia đình mình với các chi tiêu trên cương vị là Chủ tịch công ty và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc

- Tuân thủ quy định pháp luật về hợp đồng và pháp luật có liên quan trong việc mua, bán, vay, cho vay, thuê, cho thuê và các giao dịch khác giữa công ty và chủ sở hữu công ty

- Chủ sở hữu công ty chỉ được quyền rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác;

trường hợp rút một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ

đã góp ra khỏi công ty dưới hình thức khác thì chủ sở hữu và cá nhân, tổ chức có liên quan phải liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty

- Chủ sở hữu công ty không được rút lợi nhuận

- Phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 34

khi công ty không thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác đến hạn.

- Thực hiện nghĩa vụ khác theo quy định của Luật doanh nghiệp 2014 và Điều lệ công ty

Hồ sơ đăng

ký doanh

nghiệp

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp

- Điều lệ công ty

- Danh sách thành viên

- Bản sao các giấy tờ sau đây:

+ Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên là cá nhân

+ Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng

ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức

Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự

+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo Luật đầu tư

- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp

- Bản sao Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực

cá nhân hợp pháp khác của chủ DNTN

Khả năng

huy động

vốn

Do có quyền phát hành chứng khoán không phải

là cổ phần nên khả năng huy động vốn tốt hơn

Không có quyền phát hành chứng khoán nên khả năng huy động vốn kém

Trang 35

Câu 17: Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH MTV

17.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty TNHH MTV

a) Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên;

b) Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên.

2 Trường hợp Điều lệ công ty không quy định thì Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty là người đại diện theo pháp luật của công ty.

3 Trường hợp Điều lệ công ty không quy định khác, thì chức năng, quyền và nghĩa vụ của Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên thực hiện theo quy định của Luật này.

* Trường hợp chủ sở hữu bổ nhiệm từ 02 cá nhân trở lên làm đại diện:

* Trường hợp chủ sở hữu bổ nhiệm 01 cá nhân làm đại diện

Giám đốc

Kiểm soát viên

Chủ sở hữuChủ tịch Cty

Giám đốc

Kiểm soát viên

Ngày đăng: 14/09/2016, 10:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức - Tài liệu thi tốt nghiệp môn Luật thương mại topica phần lý thuyết
Hình th ức (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w