1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TOPICA HƯỚNG DẪN ÔN THI LUẬT CẠNH TRANH PHẦN 2

28 73 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 134,96 KB
File đính kèm TOPICA ÔN THI LUẬT CẠNH TRANH PHẦN 2.rar (113 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TOPICA HƯỚNG DẪN ÔN THI LUẬT CẠNH TRANH PHẦN 2 Tài liệu tóm tắt cấu trúc đề thi, các nội dung kiến thức lý thuyết trọng tâm của môn Luật cạnh tranh Đồng thời, hướng dẫn và gợi ý trả lời các câu hỏi lý thuyết, các tình hình xử lý trong Luật cạnh tranh

Trang 1

LUẬT CẠNH TRANH

(PHẦN 2)

(ÔN THI)

Trang 2

3

Câu hỏi trắc nghiệm cần nắm được các quy định

cụ thể liên quan đến:

Trang 3

Câu hỏi trắc nghiệm ĐÚNG / SAI chỉ trả lời ĐÚNG hoặc

SAI và không có đáp án tùy điều kiện cụ thể mới khẳng định

được Đúng là phải đúng trong mọi trường hợp, đối với

nhận định mà thấy đúng trong một số trường hợp, thấy sai trong một số trường hợp thì đáp án là SAI.

VD: Các hành vi thỏa thuận HCCT đều bị cấm cho dù các

doanh nghiệp thực hiện là các doanh nghiệp tạo nên sức mạnh thị trường hay không.

• Nhận định này đúng trong trường hợp thỏa thuận HCCT

quy định từ khoản 6-8 Đ8, Sai với các thỏa thuận từ K1- 5 Nên đáp án là SAI

Lưu ý chung về câu hỏi trắc nghiệm

Trang 4

 Câu hỏi trắc nghiệm ĐA LỰA CHỌN: chỉ chọn duy nhất một đáp án, trong trường hợp thấy từ hai đáp án trở lên đều đúng phải lựa chọn đáp án có khả năng bao quát các đáp án còn lại.

VD: Xác định thị trường liên quan có vai trò quan trọng trong việc giải quyết:

a Vụ việc tập trung kinh tế

b Vụ việc cạnh tranh không lành mạnh

c Vụ việc hạn chế cạnh tranh

d Vụ việc cạnh tranhĐáp án a và c đều đúng nhưng đáp án c bao trùm được đáp án a, nên đáp án chính xác

và được điểm là c

Lưu ý chung về câu hỏi trắc nghiệm

Trang 5

Gợi ý một số câu hỏi trắc nghiệm ĐÚNG/SAI

có giải thích và hướng dẫn cách trả lời

Theo quy định của Luật Cạnh tranh 2004, việc xác định thỏa thuận HCCT bị cấm phải căn cứ vào thị phần kết hợp của các DN

☞ Nhận định trên là SAI, vì: Theo K1 Đ9 Luật

CT2004, các thỏa thuận HCCT được quy định tại K6, 7, 8 Điều 8 Luật CT bị cấm mặc nhiên, không căn cứ vào thị phần kết hợp của các DN.

Trang 6

Gợi ý một số câu hỏi trắc nghiệm ĐÚNG/SAI

có giải thích và hướng dẫn cách trả lời

Doanh nghiệp A có thị phần 40% trên thị trường liên quan nên doanh nghiệp A là doanh nghiệp có

vị trí thống lĩnh thị trường.

☞ Nhận định trên là ĐÚNG, vì: theo khoản 1

Đ11 Luật CT 2004, DN được coi là có vị trí TLTT nếu có thị phần từ 30% trở lên trên thị trường liên quan hoặc có khả năng gây hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể

Trang 7

Hướng dẫn cách giải thích

 Nêu khẳng định Đúng hay Sai trước

 Nhận định là Sai thì chỉ ra các trường hợp không đúng

 Nhận định là Đúng thì chỉ ra nội dung kiến thức (quy định) làm căn cứ để suy ra (dẫn dến) nhận định

 Không được nêu quá ngắn gọn như SAI vì theo khoản 1 Điều 11 Luật Cạnh tranh – sẽ không được điểm

Trang 8

Một số

VD

1 Thị phần của một doanh nghiệp có thể được xác định bằng tỷ

lệ phần trăm giữa doanh số mua vào của doanh nghiệp đó với tổng doanh số mua vào của tất cả các doanh nghiệp trên thị trường

2 Thị trường sản phẩm liên quan là thị trường của những hàng hóa, dịch vụ có thể thay thế cho nhau về đặc tính, mục đích

sự giảm giá thành hàng hóa, có lợi cho người tiêu dùng.

5 Xác định thị trường liên quan chỉ bắt buộc trong các vụ việc

về thỏa thuận hạn chế cạnh tranh.

Trang 9

Gợi ý một số câu hỏi trắc nghiệm ĐA LỰA CHỌN

1 Liên quan đến xác định thị trường địa lý liên quan, Khu vực địa lý được coi là

có điều kiện cạnh tranh tương tự và khác biệt đáng kể với c á c khu vực địa lý lân cận nếu:

a Chi phí vận chuyển và thời gian vận chuyển làm giá bán lẻ hàng hóa tăng quá 10%

b Chi phí vận chuyển và thời gian vận chuyển làm giá bán lẻ hàng hóa tăng từ 10% trở lên

c Chi phí vận chuyển và thời gian vận chuyển làm giá bán lẻ hàng hóa tăng dưới 10%

d Chi phí vận chuyển và thời gian vận chuyển làm giá bán lẻ hàng hóa tăng không quá 10%

Trang 10

Gợi ý một số câu hỏi trắc nghiệm ĐA LỰA CHỌN

Giá thành toàn bộ là căn cứ để xác định hành vi Bán hàng hoá, cung

ứng dịch vụ dưới giá thành toàn bộ nhằm loại bỏ đối thủ cạnh tranh bao gồm c á c chi phí:

a Chi phí sản xuất chung và chi phí lưu thông hàng hóa dịch vụ

b Chi phí cấu thành giá thành sản xuất hàng hóa, dịch vụ và chi phí lưu thông hàng hóa, dịch vụ

c Chi phí cấu thành giá thành sản xuất hàng hóa, dịch vụ và chi phí vận chuyển

d Chi phí sản xuất chung và chi phí vận chuyển

Trang 11

Gợi ý một số câu hỏi trắc nghiệm ĐA LỰA CHỌN

 C á c doanh nghiệp A, B, C, D là c á c nhà sản xuất trên cùng một thị trường liên quan A, B, C cùng thỏa thuận thống nhất đặt điều kiện cho c á c đại lý của c á c bên không được bán hàng của doanh nghiệp D nếu muốn bán hàng của c á c bên tham gia thỏa thuân Hành vi này của A, B, C là:

a Vi phạm luật cạnh tranh

b Không vi phạm luật cạnh tranh

c Vi phạm luật cạnh tranh nếu thị phần kết hợp của A, B, C trên thị trường liên quan chiếm từ 30% trở lên

d Vi phạm luật cạnh tranh nếu thị phần kết hợp của A, B, C trên thị trường liên quan chiếm từ 75% trở lên

Trang 12

Gợi ý một số câu hỏi trắc nghiệm ĐA LỰA CHỌN

 Doanh nghiệp A là nhà sản xuất đệm cao cấp, A đặt điều kiện cho c á c nhà phân phối, c á c nhà bán lẻ của A không được bán bán lại hàng hóa với mức giá cao hơn mức giá đã quy định trước Hành vi của A là:

a Vi phạm luật cạnh tranh

b Không vi phạm luật cạnh tranh

c Vi phạm luật cạnh tranh nếu A có thị phần từ 30% trở lên trên thị trường liên quan

d Vi phạm luật cạnh tranh nếu A là doanh nghiệp độc quyền

Trang 13

Gợi ý một số câu hỏi trắc nghiệm ĐA LỰA CHỌN

 C á c doanh nghiệp A, B, C đều là c á c nhà sản xuất trên cùng thị trường liên quan X cùng thỏa thuận thống nhất đặt điều kiện cho c á c nhà phân phối của mỗi bên không được phân phối c á c sản phẩm khác Thỏa thuận của A, B, C là:

a Thoả thuận kiểm soát số lượng, khối lượng sản xuất, mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ

b Thỏa thuận loại bỏ khỏi thị trường những doanh nghiệp không phải là c á c bên của thỏa thuận

c Thoả thuận áp đặt cho doanh nghiệp khác điều kiện ký kết hợp đồng mua, bán hàng hoá, dịch vụ

d Thoả thuận ngăn cản, kìm hãm, không cho doanh nghiệp khác tham gia thị trường hoặc phát triển kinh doanh

Trang 14

Gợi ý một số câu hỏi trắc nghiệm ĐA LỰA CHỌN

 Bí mật kinh doanh của doanh nghiệp vẫn được bảo hộ mà không cần thỏa mãn điều kiện nào sau đây:

a Thông tin đó không phải là hiểu biết thông thường

b Thông tin đó có thể áp dụng trong kinh doanh, mang lại lợi ích kinh tế cho người nắm giữ

c Thông tin đó chủ sở hữu bảo mật bằng các biện pháp cần thiết

d Thông tin đó phải được đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền

 Xem điều Đ3 Luật cạnh tranh

Trang 15

Gợi ý một số câu hỏi trắc nghiệm ĐA LỰA CHỌN

 Thẩm quyền xem xét, cho hưởng miễn trừ đối với vụ việc tập trung

Trang 16

Gợi ý một số câu hỏi trắc nghiệm ĐA LỰA CHỌN

Thỏa thuận hạn chế hoặc kiểm soát số lượng, khối lượng sản xuất, mua, bán hàng hóa, dịch vụ là thỏa thuận:

a Bị cấm tuyệt đối

b Bị cấm có điều kiện

c Được phép thực hiện giữa các doanh nghiệp với nhau

d Chỉ được phép thực hiện khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Trang 17

Gợi ý một số câu hỏi trắc nghiệm ĐA LỰA CHỌN

Hội đồng cạnh tranh không có nhiệm vụ xử lý vụ việc cạnh tranh liên quan đến hành vi nào dưới đây:

a Hành vi thỏa thuận hạn ấn định giá bán hàng hóa dịch vụ

Trang 18

Tình huống của bài xoay quanh việc vận dụng các kiến thức liên quan đến:

Xác định hành vi thỏa thuận hạn chế cạnh tranh

Trang 19

VD1 : 6 công ty sản xuất, lắp ráp máy tính ở VN có

thị phần 30% trên thị trường liên quan đã ký thỏa thuận hợp tác lắp ráp máy tính giá rẻ với thương hiệu chung và ấn định giá bán loại máy tính này phải dưới 4 tr đồng

BÀI TẬP VẬN DỤNG:

Các hành vi sau có vi phạm PLCT hay không? Tại sao?

Trang 20

VD1 : Trả lời

Khả năng có thể VP: TTHCCT hoặc lạm dụng VTTLTT lên

quan đến ấn định giá

Phân tích: Có hành vi thỏa thuận nhưng là thỏa thuận

hợp tác, tham gia vào TT hợp tác các bên không còn

tư cách độc lập, việc ấn định giá bán là đối với SP chung

Trang 21

VD2 : A là một DN sx chiếm 32 % trên thị trường liên quan.Sản phẩm của doanh nghiệp A rất có

uy tín trên thị trường và được người tiêu dùng ưa thích Doanh nghiệp A cũng có chế độ ưu đãi cho các đại lý bán hàng của mình Đại lý B rất muốn bán hàng cho doanh nghiệp A Tuy nhiên, hiện nay đại lý B cũng lại đang phân phối sản phẩm của doanh nghiệp C A không muốn B bán sản phẩm đó nữa nên đã yêu cầu B không được bán hàng của C nếu muốn trở thành đại lý của A.

BÀI TẬP VẬN DỤNG:

Các hành vi sau có vi phạm PLCT hay không? Tại sao?

Trang 22

vi áp đặt cho doanh nghiệp khác điều kiện ký kết hợp đồng

Đây là hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường bị cấm.

BÀI TẬP VẬN DỤNG:

Các hành vi sau có vi phạm PLCT hay không? Tại sao?

Trang 23

BÀI TẬP VẬN DỤNG:

Các hành vi sau có vi phạm PLCT hay không? Tại sao?

bi A chiếm 17% thi phần trên thị trường liên quan, B chiếm 12% trên thị trường liên quan A

và B ký HĐ thỏa thuận thực hiện việc sáp nhập

A vào B mà không tiến hành thủ tục thông báo.

Trang 24

VD4: Trả lời

quan Thị phần kết hợp của A và B là 29 % trên thị trường liên quan Căn cứ quy định tại Điều

20 LCT, A và B có thể tiến hành sáp nhập mà không cần thông báo Việc sáp nhập của A vào

B không thuộc trường hợp bị cấm theo quy định tại Điều 18 LCT

BÀI TẬP VẬN DỤNG:

Các hành vi sau có vi phạm PLCT hay không? Tại sao?

Trang 25

VD5 : Nhận thấy DN A sản xuất gạch men AKIRA rất nổi tiếng trên thị trường, doanh nghiệp B chuyên kinh doanh VLXD khi thành lập đã lấy tên TAKIRA Co.Ltd

BÀI TẬP VẬN DỤNG:

Các hành vi sau có vi phạm PLCT hay không? Tại sao?

Trang 26

 B là một Dn và hành vi của B đã đủ dấu hiệu cấu thành

Trang 27

VD6: Công ty A là một công ty lâu đời chuyên sản xuất sản phẩm X với

mạng lưới phân phối rộng khắp cả nước Công ty B là công ty mới gia nhập thị trường X với phạm vi hoạt động tại tỉnh T Để cạnh tranh với sp của công ty B, A đã tổ chức một đợt khuyến mại, theo đó, các sản phẩm X của A được bán với mức giá không lợi nhuận kéo dài hơn 8 tháng duy nhất tại tỉnh T

VD7: A là tập đoàn sản xuất xe hơi A có các nhà phân phối X, Y, Z

Do chính sách bán hàng và các yếu tố tác động khác nhau mà giá thành xe do nhà phân phối X bán ra thấp hơn so với hai nhà phân phối còn lại Vì vậy, rất nhiều khách hàng trong khu vực của Y và Z đã chuyển sang mua hàng của nhà phân phối X Trong bối cảnh đó, A

đã đưa ra một chiến lược hạn chế bán sản phẩm từ nhà phân phối X cho các khách hàng đến từ khu vực của Y và Z Cụ thể A đe dọa ngừng cung cấp hàng hoặc cắt giảm mức thưởng cho nhà phân phối

X nếu bán xe cho khách hàng đến từ khu vực thuộc phạm vi phân phối của Y và Z

BÀI TẬP VẬN DỤNG:

Các hành vi sau có vi phạm PLCT hay không? Tại sao?

Trang 28

DANH MỤC VĂN BẢN PHÁP LUẬT ĐƯỢC SỬ

DỤNG THI TỐT NGHIỆP MÔN LUẬT CẠNH

TRANH - NGÀNH LUẬT KINH TẾ

Luật Cạnh tranh 2004 Các văn bản hướng dẫn thi hành Luật cạnh tranh 2004 Đặc biệt: Nghị Định 116/2005/NĐ-CP

Lưu ý: Các tài liệu mang vào phòng thi phải dưới dạng sách tra cứu văn bản luật do các NXB phát hành

Ngày đăng: 11/12/2021, 18:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w