1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giao an 9 tuan 22

10 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 24,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nắm được đặc điểm và công dụng của các thành phần biệt lập tình thái, cảm thán trong câu.. - Biết đặt câu có thành phần tình thái, thành phần cảm thán.[r]

Trang 1

Tuần: 21 Ngày soạn: 12/01/2018 Tiết PPCT: 101 Ngày dạy: 15/01/2018

CHUẨN BỊ HÀNH TRANG VÀO THẾ KỈ MỚI

Vũ Khoan

-A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Nghệ thuật lập luận, giá trị nội dung và ý nghĩa thực tiễn của văn bản

- Học tập cách trình bày một vấn đề có ý nghĩa thời sự

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:

1 Kiến thức:

- Tính cấp thiết của vấn đề được đề cập đến trong văn bản

- Hệ thống luận cứ và phương pháp lập luận trong văn bản

2 Kĩ năng:

- Đọc – hiểu một văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội

- Trình bày những suy nghĩ, nhận xét, đánh giá về một vấn đề xã hội

- Rèn luyện thêm cách viết đoạn văn, bài văn nghị luận về một vấn đề xã hội

3 Thái độ: - Học tập nghiêm túc, hiểu, nắm được tầm quan trọng của văn bản

C PHƯƠNG PHÁP:

- Phân tích, gợi tìm, nghiên cứu

D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: Kiểm diện HS:

9A1 : Sĩ số ……Vắng: ……(P:……….… ; KP:………….……… … ) 9A2 : Sĩ số ……Vắng: ……(P:……… ; KP:……….…… …… )

2 Kiểm tra bài cũ:

(?) Phân tích nội dung và tầm quan trọng tiếng nói của văn nghệ đối với đời sống con người?

3 Bài mới:

Mọi người dân Việt Nam bên cạnh những mặt mạnh cũng có những mặt yếu Nhận thức

được những điểm mạnh, đặc biệt làm rõ những điểm yếu của mình là điều hết sức cần thiết để mỗi người vươn lên và để một dân tộc một đất nước tiến lên phía trước, vượt qua mọi trở ngại, thách thực của chặng đường phía trước là để chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới

* Hoạt động 1: GIỚI THIỆU CHUNG:

H: Dựa vào phần chú thích * trong SGK,

hãy giới thiệu những nét chính về tác giả.

HS: Tìm hiểu trả lời.

H: Cho biết hoàn cảnh ra đời của văn

bản?

HS: Viết đầu năm 2001, thời điểm chuyển

giao giữa hai thế kỉ, hai thiên niên kỉ Vấn

đề rèn luyện phẩm chất và năng lực của

con người có thể đáp ứng những yêu cầu

I GIỚI THIỆU CHUNG:

1 Tác giả: Vũ Khoan - nhà hoạt động chính trị,

nhiều năm là Thứ trưởng Bộ Ngoại giao, Bộ Trưởng Bộ Thương mại, nguyên là Phó Thủ tướng Chính phủ

2 Tác phẩm:

a Xuất xứ: viết đầu năm 2001, thời điểm chuyển

giao giữa hai thế kỉ, hai thiên niên kỉ

b Thể loại: nghị luận (Kiểu bài nghị luận về một

vấn đề xã hội-giáo dục)

Trang 2

của thời kì mới trở nên cấp thiết.

* Hoạt động 2: ĐỌC – HIỂU VĂN

BẢN:

GV: Yêu cầu học sinh đọc to, rõ ràng,

mạch lạc, tình cảm phấn chấn Giáo viên

đọc mẫu, mời 3 học sinh đọc

GV: Nhận xét cách đọc

GV: Đọc các chú thích SGK (29)

H: Chú ý các từ ? Giải nghĩa.

Thế giới mạng: Liên kết, trao đổi thông tin

trên phạm vi toàn thế giới nhờ hệ thống

máy tính liên thông

- Bóc ngắn cắn dài: Thành ngữ chỉ lối

sống, lối suy nghĩ làm ăn hạn hẹp nhất

thời không có tầm nhìn xa

H: Văn bản này thuộc kiểu văn bản gì?

Văn bản này có bố cục mấy phần? Nội

dung từng phần.

H: Quan sát toàn bộ văn bản xác định

luận điểm trung tâm và hệ thống luận cứ

trong văn bản?

H: Đọc phần nêu vấn đề? Em có nhận xét

như thế nào về cách nêu vấn đề của tác

giả? Việc đặt vấn đề vào thời điểm đầu

thế kỉ mới có ý nghĩa như thế nào?

H: Phần giải quyết vấn đề tác giả đưa ra

luận cứ nào?

H: Để làm rõ luận cứ người viết đó dựng

những dẫn chứng nào?

HS: + Trong nền kinh tế tri thức, trong

thế kỉ XXI vai trò con người càng nổi trội

+ Một thế giới khoa học công nghệ phát

triển nhanh

+ Sự giao thoa, hội nhập giữa các nền kinh

tế ngày càng sâu rộng

HS: Đọc đoạn 4 + đoạn 5 (Phần 2)

H: Tác giả đã nêu những cái mạnh, cái

yếu nào của con người Việt Nam? Nguyên

nhân vì sao có cái yếu?

H: So với đoạn 4 thì ở đoạn 5 tác giả

phân tích những cái mạnh, cái yếu của

người Việt Nam như thế nào? Ông sử

dụng những thành ngữ nào? Tác dụng?

H: Đọc đoạn 6 và đoạn 7? Phát hiện

những cái mạnh, cái yếu trong tính cách

và thói quen của người Việt Nam?

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:

1 Đọc – Tìm hiểu từ khó:

- Động lực: là lực tác động vào vật, đồ vật hay đối tượng

- Kinh tế tri thức: chỉ một trình độ phát triển rất cao của nền kinh tế mà trong đó tri thức trí tuệ chiếm tỷ trọng cao trong các giá trị của sản phẩm trong tổng sản phẩm kinh tế quốc dân

2 Tìm hiểu văn bản:

a Bố cục: 3 phần

+ P1: từ đầu đến nổi trội

+ P2: tiếp đó cho đến kinh doanh và hội nhập + P3: còn lại

b Phương thức biểu đạt: Nghị luận, giải thích

c Phân tích:

c1 Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới:

- Mọi người đều phải chuẩn bị hành trang (lớp trẻ Việt Nam … kinh tế mới)

- Chuẩn bị bản thân, con người là quan trọng nhất

(tri thức, kiến thức, ….)

 Nêu vấn đề trực tiếp, rõ ràng, ngắn gọn

=> Những hành trang cần thiết chuẩn bị cho thế

kỉ mới.

c2 Bối cảnh chung của thế giới hiện nay đã đặt ra những mục tiêu, nhiệm vụ nặng nề cho đất nước ta:

* Bối cảnh:

- Thế giới: phát triển về khoa học, kĩ thuật, giao thoa và hội nhập các nền kinh tế

- Trong nước: cần giải quyết ba nhiệm vụ

* Nhiệm vụ:

- Thoát khỏi nghèo nàn lạc hậu của nền kinh tế nông nghiệp

- Đẩy mạnh CNH, HĐH

- Tiếp cận ngay với nền kinh tế tri thức

* Mục tiêu: Sánh vai với các cường quốc năm

châu

=> Nhiệm vụ, mục tiêu cụ thể, rõ ràng giản dị, tưởng như ai cũng có thể làm theo.

c3 Những điểm mạnh, điểm yếu của con người VIệt Nam cần được nhìn nhận rõ khi bước vào thế

kỉ mới:

* Những điểm mạnh:

Trang 3

H: Em có nhận xét như thế nào về cách

lập luận của tác giả?

HS: (Cụ thể, rõ ràng, lôgíc)  Sức thuyết

phục cao

HS: Đọc phần 3

H: Tác giả nêu lại mục đích và sự cần

thiết của khâu đầu tiên có ý nghĩa quyết

định khi bước vào thế kỉ mới là gì? Vì

sao?

H: Em có nhận xét như thế nào về nhiệm

vụ tác giả nêu ra?

H: Tác giả đã sử dụng những tín hiệu

nghệ thuật gì trong văn bản?

H: Nội dung chủ yếu mà văn bản đề cập

đến là gì?

H: Hãy tìm một số câu thành ngữ, tục ngữ

nói về điểm mạnh, điểm yếu của con

người Việt Nam bảng phụ + Phiếu học

tập.

HS: Nói về điểm mạnh của người Việt

Nam

- Uống nước nhớ nguồn - Trông trước

ngó sau

- Miệng nói tay làm - Được mùa chớ phụ

ngô khoai

HS: Nói về điểm yếu của người Việt Nam

- Đủng đỉnh như chĩnh trôi sông

H: Nêu nhận xét của em về nghệ thuật và

nội dung của văn bản?

HS: Đọc Ghi nhớ

* Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỰ

HỌC:

HS: Viết đoạn văn nghị luận trình bày ý

kiến của mình về vấn đề chặt phá rừng

làm rẫy ở địa phương

- Thông minh, nhạy bén; cần cù, sáng tạo; đoàn kết, đùm bọc thương yêu giúp đỡ nhau

- Bản tính thích ứng nhanh

* Những điểm yếu:

- Thiếu kiến thức cơ bản, kém khả năng thực hành

- Thiếu tỉ mỉ

- Không coi trong nghiêm ngặt quy trình công nghệ

- Tính đố kị, thiếu tính cộng đồng trong làm ăn

- Thói quen bao cấp, ỷ lại

Dùng thành ngữ, ca dao, ngôn ngữ giản dị; lập

luận chặt chẽ Ngôn ngữ báo chí gắn với đời sống bởi cách nói giản dị, dễ hiểu

=> Phát huy điểm mạnh của người Việt vì điều đó thuận lợi và hữu ích cho nền kinh tế mới Khắc phục những cái yếu kém của mình vì nó gây nhiều khó khăn cản trở trong quá trình hội nhập.

3 Tổng kết:

a Nghệ thuật:

- Sử dụng nhiều thành ngữ, tục ngữ thích hợp làm cho câu văn sinh động, cụ thể, lại vừa ý vị, sâu sắc mà vẫn ngắn gọn

- Sử dụng ngôn ngữ báo chí gắn với đời sống bởi cách nói giản dị, trực tiếp, dễ hiểu; lập luận chặt chẽ, dẫn chứng tiêu biểu, thuyết phục

b Nội dung: * Ghi nhớ: SGK (Trang 30)

* Ý nghĩa văn bản:

Những điểm mạnh, điểm yếu của con người Việt Nam; từ đó cần phát huy những điểm mạnh, khắc phục những hạn chế để xây dựng đất nước trong thế kỉ mới

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:

* Bài cũ: Lập lại hệ thống luận điểm của văn bản

- Luyện tập viết đoạn văn, bài văn nghị luận trình bày những suy nghĩ về một vấn đề xã hội

* Bài mới:

- Soạn bài: “Chó sói và cừu trong thơ” - Ngụ ngôn của La- phông- ten

Trang 4

Tuần: 21 Ngày soạn: 14/01/2018 Tiết PPCT: 102 Ngày dạy: 17/01/2018

CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Nắm được đặc điểm và công dụng của các thành phần biệt lập tình thái, cảm thán trong câu

- Biết đặt câu có thành phần tình thái, thành phần cảm thán

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:

1 Kiến thức:

- Đặc điểm của thành phần tình thái và cảm thán

- Công dụng của các thành phần trên

2 Kĩ năng:

- Nhận biết thành phần tình thái và cảm thán

- Đặt câu có thành phần tình thái, thành phần cảm thán

3 Thái độ:

- Biết vận dụng thành phần tình thái cảm thán trong lời ăn tiếng nói hàng ngày

C PHƯƠNG PHÁP:

- Qui nạp, phát vấn, phân tích

D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: Kiểm diện HS:

9A1 : Sĩ số ……Vắng: ……(P:……….… ; KP:………….……… … ) 9A2 : Sĩ số ……Vắng: ……(P:……… ; KP:……….…… …… )

2 Kiểm tra bài cũ:

(?) Thế nào là khởi ngữ, nêu tác dụng của khởi ngữ? Lấy ví dụ?

3 Bài mới:

Trong một câu, các bộ phận có vai trò (ch c n ng) không đ ng đ u nhau Ta có th phânứ ă ồ ề ể

bi t: Nh ng b ph n tr c ti p di n đ t nh ng s vi c trong câu; Nh ng b ph n khôngệ ữ ộ ậ ự ế ễ ạ ữ ự ệ ữ ộ ậ

tr c ti p nói lên s vi c, mà đ c dùng đ nêu lên thái đ c a ng i nói đ i v i ng i nghe ho cự ế ự ệ ượ ể ộ ủ ườ ố ớ ườ ặ

đ i v i s vi c đ c nói đ n trong câu Hôm nay chúng ta s tìm hi u k b ph n không tr cố ớ ự ệ ượ ế ẽ ể ĩ ộ ậ ự

ti p di n đ t nh ng s vi c trong câu.ế ễ ạ ữ ự ệ

* Hoạt động 1: TÌM HIỂU CHUNG:

GV: Gọi HS đọc (SGK 18)

H: Các từ ngữ: “chắc”, “có lẽ”, trong những câu trên

thể hiện nhận định của người nói đối với sự việc nêu ở

trong câu như thế nào?

HS: “Chắc”, “có lẽ” là nhận định của người nói đối với

sự việc được nói trong câu:

H: Nếu không có những từ “chắc”, “có lẽ:” nói trên thì

nghĩa sự việc của câu chứa chúng có khác đi không ? Vì

sao ?

I TÌM HIỂU CHUNG:

1 Thành phần tình thái:

* Ví dụ: (SGK /18)

- “Chắc”, “có lẽ”: là nhận định của

người nói đối với sự việc được nói trong câu:

- “chắc”: thể hiện độ tin cậy cao,

- “có lẽ”: thể hiện độ tin cậy thấp

hơn

=> Thành phần tình thái được dùng

Trang 5

H: Các từ “chắc”, “có lẽ” được gọi là thành phần tình

thái Em hiểu thế nào là thành phần tình thái?

H: Tìm những câu thơ, câu văn dùng thành phần tình

thái hay trong chương trình Ngữ Văn?

VD: 1- “Sương chùng chình qua ngõ Hình như thu đã

về” (“Sang thu”- Hữu Thỉnh)

2- “Lần đầu tiên trong lịch sử Việt Nam và có lẽ cả thế

giới, có một vị Chủ tịch nước lấy chiếc nhà sàn nhỏ bằng

gỗ bên cạnh chiếc ao làm “cung điện” của mình

(“Phong cách Hồ Chí Minh”- Lê Anh Trà)

HS: Đọc (SGK 18) chú ý các từ gạch chân.

H: Các từ ngữ “ồ”, “trời ơi” trong những câu trên có

chỉ sự vật hay sự việc gì không?

HS: Các từ ngữ: “ồ”, “trời ơi” không chỉ sự vật sự việc

H: Nhờ những từ ngữ nào trong câu mà chúng ta hiểu

được tại sao người nói kêu “ồ” hoặc kêu “trời ơi”

H: Các từ “ồ ”, “trời ơi” được dùng để làm gì?

H: Các từ “ồ ”, “trời ơi” được gọi là thành phần cảm

thán Em hiểu như thế nào là thành phần cảm thán

H: Vị trí của thành phần cảm thán trong câu?

H: Tìm những câu thơ, câu văn dùng thành phần cảm

thán hay trong chương trình Ngữ Văn

HS: VD “Ôi kỳ lạ và thiêng liêng – bếp lửa” (“Bếp

lửa”-Bằng Việt)

H: Các thành phần tình thái và thành phần cảm thán

được gọi là các thành phần biệt lập Vậy em hiểu thế nào

là thành phần biệt lập?

HS: Đọc ghi nhớ

* Hoạt động 2: LUYỆN TẬP:

GV:Gọi một học sinh đọc yêu cầu của bài tập.

HS: Lên bảng làm bài tập.

HS: Khác nhận xét bổ sung (nếu có)

GV: Nhận xét, đánh giá.

HS: Đọc theo yêu cầu BT- thảo luận nhóm – 3 phút – 4

nhóm

HS: Các nhóm nhận xét, GV bổ sung

HS: Lên bảng làm bài tập

để thể hiện cách nhìn của người nói đối với sự việc được nói đến trong câu.

2 Thành phần cảm thán:

* Ví dụ: (SGK /18)

a - Ồ, sao mà độ ấy vui thế

( Kim Lân, “Làng”)

b - Trời ơi, chỉ còn có 5 phút

(Nguyễn Thành Long, “Lặng lẽ Sa

Pa ”)

- Các từ ngữ: “ồ”, “trời ơi”: không

chỉ sự vật sự việc

- Các từ “ồ ”, “trời ơi”: không dùng

để gọi ai cả chúng chỉ giúp người nói giãi bày nỗi lòng của mình

=> Các thành phần cảm thán được

dùng để bộc lộ tâm lý của người nói ( vui, buồn, mừng, giận )

II LUYỆN TẬP:

Bài 1/19:

Thành phần tình thái Thành phần cảmthán

a Có lẽ

c Hình như

d Chả nhẽ

b Chao ôi

Bài 2/19:

Dường như - hình như, có vẻ như, có

lẽ, chắc là, chắc hẳn, chắc chắn

Bài 3/19:

- Chắc, hình như, chắc chắn thì chắc chắn có độ tin cậy cao nhất; hình như

có độ tin cậy thấp nhất Tác giả chọn

từ chắc vì niềm tin vào sự việc có thể diễn ra theo 2 khả năng:

+ Thứ nhất theo tình cảm huyết thống thì sự việc sẽ phải diễn ra như

Trang 6

* Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:

Đoạn văn tham khảo:

Lan là người bạn tôi thương yêu nhất Bạn ấy là người

vui tính Hình như, mọi suy nghĩ của tôi Lan đều biết,

chỉ cần nhìn qua ánh mắt Chúng tôi chơi thân với nhau

từ nhỏ, nên rất hiểu nhau Đã nhiều lần tôi rất tự hào và

thốt lên rằng: “Ôi, cảm ơn trời đã ban cho chúng con một

tình bạn chân thật!”

vậy + Thứ hai do thời gian và ngoại hình, sự việc cũng có thể diễn ra khác đi

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:

* Bài cũ: Hệ thống toàn bài Học

bài, làm lại các bài tập Viết đoạn văn chứa thành phần tình thái và cảm thán

* Bài mới: Chuẩn bị bài: Các thành

phần biệt lập (tiếp)

Trang 7

Tuần: 21 Ngày soạn: 17/01/2018 Tiết PPCT: 103 Ngày dạy: 20/01/2018

CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP

(Tiếp theo)

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Nắm được đặc điểm và công dụng của các thành phần gọi – đáp, thành phần phụ chú trong câu

- Biết đặt câu có thành phần gọi đáp – thành phần phụ chú

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:

1 Kiến thức:

- Đặc điểm của thành phần gọi – đáp và thành phần phụ chú

- Công dụng của thành phần gọi – đáp và thành phần phụ chú

2 Kĩ năng:

- Nhận biết thành phần gọi – đáp và thành phần phụ chú trong câu

- Đặt câu có thành phần phụ chú, thành phần phụ chú

3 Thái độ:

- Biết sử dụng thành phần gọi đáp – thành phần phụ chú trong cuộc sống, trong lời ăn tiếng

nói

C PHƯƠNG PHÁP:

- Qui nạp, gợi tìm, phát vấn

D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: Kiểm diện HS:

9A1 : Sĩ số ……Vắng: ……(P:……….… ; KP:………….……… … ) 9A2 : Sĩ số ……Vắng: ……(P:……… ; KP:……….…… …… )

2 Kiểm tra bài cũ:

(?) Thế nào là thành phần biệt lập của câu ?

(?) Nêu đặc điểm của thành phần cảm thán, tình thái ? Cho ví dụ ?

3 Bài mới:

Ở tiết trước chúng ta đã tìm hiểu được hai thành phần biệt lập của câu và biết được tác dụng của nó Hôm nay, chúng ta tiếp tục tìm hiểu các thành phần biệt lập tiếp theo

* Hoạt động 1: TÌM HIÊUCHUNG:

GV: Cho HS đọc ví dụ a, b (I) ở bảng

phụ ghi ở SGK/31

H: Trong số các từ in đậm từ ngữ nào

dùng để gọi? Từ ngữ nào dùng để đáp?

HS: Trả lời

H: Những từ ngữ dùng để gọi đáp có

I TÌM HIÊUCHUNG:

1 Thành phần gọi – đáp:

* Ví dụ:

- Này: dùng để gọi, tạo lập cuộc thoại, mở đầu sự

giao tiếp

- Thưa ông: dùng để đáp, duy trì cuộc thoại, thể hiện

sự hợp tác đối thoại

Trang 8

tham gia diễn đạt nghĩa sự việc của câu

hay không? Tại sao?

HS: Không vì chúng là thành phần biệt

lập

H: Trong các từ gọi đáp ấy từ ngữ nào

được dùng để tạo lập cuộc thoại, từ ngữ

nào được dùng để duy trì cuộc thoại?

H: Thế nào là thành phần gọi - đáp?

GV: Cho HS đọc ví dụ a, b (II) ở bảng

phụ ghi ở sgk/32

H: Nếu lược bỏ các từ ngữ in đậm,

nghĩa sự việc của mỗi câu trên có thay

đổi không? Vì sao?

HS: Trả lời

H: Trong câu a các từ ngữ in đậm được

thêm vào để chú thích cho cụm từ nào?

H: Trong câu b cụm chủ - vị in đậm chú

thích điều gì? Công dụng của các từ in

đậm trong câu? Vị trí của nó?

H: Thế nào là thành phần phụ chú? Cho

ví dụ?

HS: Trả lời theo nội dung ghi nhớ SGK

* Hoạt động 2: LUYỆN TẬP:

HS: Thảo luận nhóm bài tập 1/ 32

(3phút) HS nhóm khác nhận xét GV bổ

sung

HS: Đọc to bài tập 2  xác định yêu cầu?

Tìm thành phần gọi - đáp trong câu ca

dao?

H: Lời gọi - đáp đó hướng đến ai? Một

học sinh nhận xét, bổ sung  Giáo viên

nhận xét, đánh giá.

HS: Đọc to yêu cầu bài tập 3 Xác định

theo yêu cầu? Từng đoạn trích  học sinh

nhận xét, bổ sung

GV: Nhận xét, đánh giá

- Những từ đó không nằm trong sự việc được diễn đạt

=> Thành phần gọi - đáp

* Ghi nhớ 1 SGK /32

2 Thành phần phụ chú:

* Ví dụ:

a Không vì từ in đậm là thành phần phụ

b Câu (a) chú thích cho cụm từ “đứa con gái duy nhất của anh”

c Ở câu (b): cụm Chủ -Vị chỉ việc diễn ra trong tâm trí của tác giả

=> Thành phần phụ chú

* Ghi nhớ 2 SGK / 32

II LUYỆN TẬP:

Bài 1/32:

- Từ dùng để gọi: Này

- Từ dùng để đáp: Vâng

- Quan hệ:trên - dưới

Bài 2/32:

- Cụm từ dùng để gọi: Bầu ơi

- Đối tượng hướng tới của sự gọi: Tất cả các thành viên trong cộng đồng người Việt

Bài 3/33:

a “Kể cả anh”

-> Giải thích cho cụm từ “mọi người”

b “Các thầy cô…người mẹ”

-> Giải thích cho cụm từ “những người nắm giữ chìa khoá … này”

c “Những người thực sự của …kỉ tới”

-> Giải thích cho cụm từ “lớp trẻ”

d “Có ai ngờ”

-> Thể hiện sự ngạc nhiên của nhân vật “Tôi”

“Thương thương quá đi thôi”

-> Thể hiện tình cảm trìu mến của nhân vật “Tôi” với nhân vật “Cô bé nhà bên”

Trang 9

GV: Gọi HS làm bài 4

GV: Nhận xét, bổ sung

* Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

Đoạn văn tham khảo:

Lan là người bạn tôi thương yêu nhất

Bạn ấy là người vui tính Hình như, mọi

suy nghĩ của tôi Lan đều biết, chỉ cần

nhìn qua ánh mắt Chúng tôi chơi thân

với nhau từ nhỏ, nên rất hiểu nhau Đã

nhiều lần tôi rất tự hào và thốt lên rằng:

“Ôi, cảm ơn trời đã ban cho chúng con

một tình bạn chân thật!”

Bài 4/33:

- Các thành phần phụ chú ở bài tập 3 liên quan đến những từ ngữ mà nó có nhiệm vụ giải thích hoặc cung cấp thông tin phụ về thái độ, suy nghĩ, tình cảm của các nhân vật đối với nhau

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:

* Bài cũ: Hệ thống toàn bài Học bài, làm lại các bài

tập Viết đoạn văn chứa thành phần tình thái và cảm thán

* Bài mới: Chuẩn bị bài: Viết bài Tập làm văn số 5

Ngày đăng: 09/12/2021, 14:30

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w