Sự hình thành và phát triển của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á: - Từ thế kỷ X đến thế kỷ XVIII là thời kỳ phát triển thịnh vượng của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á: + Mở rộng, th[r]
Trang 1Tuần: 9 Ngày soạn: 14/10/2017 Tiết: 17 Ngày dạy: 16/10/2017
ÔN TẬP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Giúp học sinh ôn tập kiến thức trọng tâm chuẩn bị kiểm tra 1 tiết:
+ Lịch sử thế giới trung đại;
+ Lịch sử Việt Nam buổi đầu độc lập thời Ngô – Đinh – Tiền lê; Nước Đại Việt thời Lý
2 Thái độ: Qua tiết ôn tập, giáo dục HS:
- Lòng yêu nước và tự hào dân tộc
- Biết quý trọng các thành tựu văn hoá…
3 Kỹ năng:
- Bồi dưỡng kỹ năng so sánh, tổng hợp, khái quát
- Làm bài tự luận và trắc nghiệm
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viện: - Giáo án, bảng phụ.
2 Học sinh: - Sách giáo khoa, vở bài soạn.
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
1
Ổn đ ịnh lớp: (1 phút)
Kiểm tra sĩ số lớp học:
Lớp 7A1……… ………… Lớp7A2…………
2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
- Em hãy trình bày cuộc chiến đấu trên phòng tuyến sông Như Nguyệt?
3.Giới thiệu bài: (1 phút) Để giúp các em kiểm tra 1 tiết đạt kết quả cao, tiết học này cô và
các em cùng ôn lại kiến thức trọng tâm
4 Bài mới: (35 phút)
I Hoạt động 1 (10 phút) Bài tập trắc nghiệm
Câu 1 GV đọc câu hỏi HS chọn đáp án đúng:
1 Người sản xuất chính trong lãnh địa của lãnh chúa là:
2 Vị vua đầu tiên của nước ta xưng Hoàng đế là:
3 Lý Công Uẩn lên ngôi đổi niên hiệu nước ta là:
4 Lãnh địa phong kiến là:
A vùng đất đai rộng lớn do chủ nô chiếm giữ
B vùng đất đai rộng lớn mà các quý tộc chiếm đoạt, hình thành khu đất riêng
C vùng đất nhỏ hẹp thuộc quyền sở hữu của nông nô
D vùng đất nhỏ hẹp của địa chủ
5 Trong thời kì phong kiến phân quyền ở châu Âu, lãnh địa phong kiến là:
6 Chế độ phong kiến Trung Quốc đạt đến sự phồn thịnh ở thời:
Trang 2A nhà Hán C nhà Tống.
7 Người lập ra vương triều Ấn Độ Mô-gôn là:
Câu 2: Nối tên các vị anh hùng ở cột A, ứng với công lao của họ ở cột B.
Tống lần I (981)
2 +
E Ban hành bộ luật Hình thư
Câu 3: a Hãy chọn cụm từ “quan văn”; “quan võ”; “vua”; “ thứ sử các châu” điền vào
chỗ trống ( ) sơ đồ dưới đây về tổ chức bộ máy nhà nước thời Ngô
(1)
(2) (3)
(4)
b Học thuộc bài thơ “ Nam quốc Sơn Hà”
II Hoạt động 2 (25 phút)
* Câu hỏi:
Câu 1 Phân tích nguyên nhân dẫn đến các cuộc phát kiến địa lí? Ý nghĩa của các cuộc phát kiến địa lí?
và khác nhau?
Câu 3 Em hãy trình bày ngắn gọn sự hình thành và phát triển của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á
Câu 4 Điểm giống và khác nhau về tổ chức bộ máy nhà nước phong kiến phương Đông và Phương Tây?
Câu 5 Sau khi học xong cuộc kháng chiến chống Tống lần thứ 2 (năm 1075 – 1077) Em hãy nêu nét độc đáo trong cách đánh giặc của Lý Thường Kiệt?
* Hướng dẫn trả lời:
Câu 1 * Nguyên nhân dẫn đến các cuộc phát kiến địa lí:
- Do sản xuất phát triển, nhu cầu nhiên liệu, thị trường vàng bạc tăng lên.
- Họ muốn tìm ra con đường biển để sang buôn bán với Ấn Độ và các nước phương Đông
- Sự tiến bộ về kĩ thuật hàng hải
* Ý nghĩa của các cuộc phát kiến địa lí:
+ Mở ra con đường buôn bán mới
+ Thúc đẩy thương nghiệp phát triển
+ Đem lại nguồn lợi lớn cho giai cấp tư sản châu Âu
Trang 3Câu 2 Cơ sở kinh tế phương Đông và phương Tây có đặc điểm giống nhau
và khác nhau:
- Giống nhau: Chủ yếu là nông nghiệp + chăn nuôi + Một số nghề thủ công
- Khác nhau:
+ Phương Đông: Sản xuất nông nghiệp khép kín trong công xã nông thôn + Phương Tây: Đóng kín trong các lãnh địa phong kiến, thế kỉ XI công thương nghiệp phát triển
Câu 3 Sự hình thành và phát triển của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á:
- Từ thế kỷ X đến thế kỷ XVIII là thời kỳ phát triển thịnh vượng của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á:
+ Mở rộng, thống nhất lãnh thổ, đạt được thành tựu to lớn về văn hóa
+ Một số quốc gia hình thành và phát triển như: Đại Việt, Cham pa, Ăng co, Lan Xang, Xiêm
- Nửa sau thế kỉ XVIII suy yếu - Giữa thế kỉ XIX trở thành thuộc địa của tư bản phương Tây Câu 4 Điểm giống và khác nhau về tổ chức bộ máy nhà nước phong kiến phương Đông và Phương Tây: - Giống nhau: Đều theo chế độ quân chủ chuyên chế - Khác nhau: + Phương Đông: Nền chuyên chế có từ thời cổ đại ( phong kiến tập quyền ) + Phương Tây: Phong kiến phân quyền Câu 5 Sau khi học xong cuộc kháng chiến chống Tống lần thứ 2 (năm 1075 – 1077), nét độc đáo trong cách đánh giặc của Lý Thường Kiệt: Hs phải đảm bảo các ý: Lý Thường Kiệt là anh hùng dân tộc, có nhiều mưu lược và thông minh sáng tạo: - Chủ động tấn công địch trên đất Tông, “ Ngồi yên đợi giặc không bằng đem quân chặn thế mạnh của giặc - Chọn sông Như Nguyệt làm phong tuyến để đánh giặc, xây dựng phong tuyến kiên cố quân địch không thể vào Thăng Long được, rơi vào “tiến thoái lưỡng nam” - Chủ động đánh địch và chủ động giảng hoà - Đọc bài thơ “ Nam Quốc Sơn Hà” … làm cho quân địch thêm hoang mang, kích lệ tinh thần kháng chiến của ta… 5 Củng cố: (3 phút) - GV khái quát nội dung chính cần ôn tập cho tiết kiểm tra 6 Hướng dẫn học tập ở nhà: (1 phút) - Ôn tập các nội dung đã học chuẩn bị giờ sau kiểm tra một tiết IV RÚT KINH NGHIỆM