1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Tuần 9 - Tiết 33: Tuần 11 - Tiết 41: Bài ca nhà tranh bị gió thu phá

14 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 233,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

oâng - Niềm vui của bản thân trước niềm hân hoan của - Trong khoå thô 1, nhaø thô người nghèo khổ có nhà dù dùng phương thức biểu đạt Miêu tả và tự sự là trong mơ tưởng gì?. -Gió thu m[r]

Trang 1

TUẦN 11

Tiết 41 : BÀI CA NHÀ TRANH BỊ GIÓ THU PHÁ

Tiết 42 : KIỂM TRA VĂN

Tiết 43 : TỪ ĐỊNG ÂM

Tiết 44 : CÁC YẾU TỐ TỰ SỰ , MIÊU TẢ, TRONG BÀI VĂN BIỂU CẢM

SN : 11/10/10 ( ĐỖ PHỦ )

DẠY :

I MỤC TIÊU:

- Hiểu giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo của tác phẩm

- Thấy được đặc điểm bút pháp hiện thực của nhà thơ Đỗ Phủ được thể hiện trong bài thơ

II KIẾN THỨC CHUẨN:

1 Kiến thức:

- Sơ giản về tác giả Đõ Phủ

- Giá trị hiện thực: phản ánh cuộc sống con người

- Giá trị nhân đạo: thể hiên j hồi bảo cao cả và sâu sắc của Đỗ Phủ , nhà thơ của những

người nghèo khổ , bất hạnh

- Vai trị và ý nghĩa của yếu tố miêu tả và tự sự trong thơ trữ tình, đạc điểm bút phát hiên j

thực ccuar nhà thơ Đỗ Phủ trong bài thơ

2 Kĩ năng:

- Đọc – hiểu văn bản nước ngồi qua bản dịch tiếng Việt

- Rèn kĩ năng đọc – hiểu , phân tích bài thơ qua bản dịch tiếng Việt

Hoạt động 1 : Khởi động :

1.Ổn định : Kiểm diện,

trật tự

2 Bài cũ:

? Đọc thuộc lòng bài thơ cả

phiên âm và dịch thơ bài

“Hồi hương ngẫu thư” ?

Nêu nội dung –nghệ thuật

3 Bài mới giới thiệu :

Thơ ca giai đoạn Thịnh

Đường để lại nhiều áng văn

chương trữ tình đặc sắc,thời

HS thực hiện theo yêu cầu của GV

Lắng nghe và ghi tựa bài

I Giới thiệu.

1)Tác giả:

Đỗ Phủ (712-770) -Là nhà thơ nổi tiếng đời Đường, suốt đời sống trong cảnh đau khổ , bệnh tật…

2) Tác phẩm :

Đỗõ Phủ được bạn bè dựng một ngôi nhà tranh nhưng được vài tháng thì bị gió thu phá nát Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh đó

Trang 2

kỳ sau đó xã hội rối ren các

nhà thơ khôngcòn ngắm hoa

thưởng nguyệt mà dùng ngòi

bút ướng thẳng đến hiện

thực đời sống – Đỗ Phủ với

tác phẩm “ Mao ốc …phá ca

Hoạt động 2: Đọc – Hiểu

văn bản.

- Đọc chú thích, nói lại ngắn

gọn về cuộc đời, sự nghiệp

văn thơ của tác giả?

-Xã hội Trung Quốc ông

sống có biến cố gì ?

-Bài thơ ra đời trong hoàn

cảnh nào?

-Bài thơ được viết theo thể

thơ nào? Nói những hiểu

biết của em về thể thơ đó?

Hoạt động 3: Phân tích

GV treo bảng phụ

Gv hướng dẫn đọc và cho 2

HS đọc diễn cảm bài thơ:

+ 3 khổ đầu: Đọc giọng

buồn bã, bất lực, cay đắng

+ Khổ cuối: Giọng tươi sáng,

phấn chấn

Cho HS đọc khổ đầu

(giọng chậm rãi, buồn bã)

-Bài thơ có thể chia làm

mấy phần ?

mới

-Đọc chú thích, -Đỗ Phủ (712-770)-Là nhà thơ nổi tiếng đời Đường , suốt đời sống trong cảnh đau khổ , bệnh tật…

-loạn An Lộc Sơn->xã hội rối ren , dân lầm than , cơ cực…

-Năm 760,bạn bè dựng cho ngôi nhà tranh bên khe Cán Hoa được mấy tháng thì gió thu thổi rách nát Bài thơ ra đời lúc đó

-Cổ thể: Ra đời trước đời

Đường: Vần, nhịp, câu chữ đều khá tự do, phóng khoáng

-quan sát -Nghe

Đọc theo hướng dẫn

Thảo luận nhóm

Có 2 cách khác nhau về cách chia đoạn bài thơ:

Cách 1:

1) 3 khổ thơ đầu: Nỗi khổ

3 Chủ đề :

Văn bản cho thấy nỗi thống khổ của bản thân và tấm long

vi tha cao cả của tác giả

II- Phân tích

1 Nội dung : a) Giá trị hiện thực của tác phẩm :

- Tái hiện lại tình cảnh của

kẻ sĩ nghèo trong đêm mưa tháng tám , giĩ thu thổi bay mái nhà tranh , lũ trẻ con cướp tranh chạy , nhà dột, nhà thơ khơng ngủ được

- Khái quát về hiện thực của người nghèo khổ

Trang 3

Chốt :Cả 2 cách chia đều

phù hợp song chọn cách 1

đểå cùng phân tích

-Tìm hiểu hoàn cảnh của

ông

- Trong khổ thơ 1, nhà thơ

dùng phương thức biểu đạt

gì ?

-Tác giả kể tả việc gì ?

-Cho HS đọc lại khổ 2.

-Đã khổ vì nhà tốc mái, nhà

thơ còn khổ vì lí do gì nữa?

-Vì đâu mà bọn trẻ có hành

động như thế ?

-Thái độ của tác giả ?

Chốt : Vậy ông ấm ức vì

những gì ?

Bình : Sự ấm ức nỗi đau của

ông có lẽ không chỉ gì mất

của mà lớn hơn là nỗi đau

đời ,nỗi đau nhân tình thế

thái.Thời loạn người ta sẳn

sàng bỏ hết nhân cách vì

cuộc sống

-Sau trận gió dữ dội ấy ,điều

nghèo và lời thở than vì nhà tranh bị gió thu phá nát

+ Khổ 1: Kể, tả gió thu thổi bay mái…

+ Khổ 2: Kể việc trẻ con ăn cắp tranh…

+ Khổ 3: Nỗi khổ trong đêm mưa

2)Khổ cuối: Ước mơ cao cả

của nhà thơ

Cách 2:

Chia 4 đoạn: Mỗi khổ 1

đoạn nội dung như trên

Miêu tả và tự sự

-Gió thu mạnh dữ dội phút chốc cuốn bốc bay tung cả mái nhà mới dựng

-Đọc.

-Cá nhân: Lũ trẻ xóm nam nghịch ngợm thừa gió bẻ măng cướp tranh mang đi

+ chiến tranh loạn lạc ,trẻ thất học tràn lan phổ biến khắp nước Trung Hoa

-“Lòng ấm ức ” -Vì mất của ,đau đớn vì trẻ thơ cũng bị biến chất do cuộc sống đẩy xô

-nghe

- Gió ngừng mây đen kéo

b) Giá trị nhân đạo của tác phẩm :

- Sự thấm thía sâu sắc nỗi

thống khổ của người nghèo

- Mơ ước về ngơi nhà rộng vững chắt muơn ngàn gian cĩ thể che nắng , che mưa cho người nghèo khổ

- Niềm vui của bản thân trước niềm hân hoan của người nghèo khổ cĩ nhà ( dù

là trong mơ tưởng )

2 Nghệ thuật :

- Sử dụng kết hợp với các yếu

tố tự sự , miêu tả , và biểu cảm

3 Ý nghĩa :

a) Nội dung :

- Lịng nhân ái vẫn tồn tại ngay cả khi con người phải sống trong hồn cảnh nghèo khổ cùng cực

b) Nhệ thuật :

- Viết theo bút pháp hiện thực , tái hiện những chi tiết , các sự việc nối tiếp , từ đĩ khắc họa bức tranh về cảnh ngộ những người nghèo khổ

Trang 4

gì xãy ra ?

-Ông đã dùng bút pháp gì để

tái hiên lại cảnh ấy ?

-Tại sao tác giả lại ít ngủ ?

-Việc xã hội rối loạn có liên

quan gì đến việc ông mất

ngủ ?

-Từ cách miêu tả này ,em

thấy mưa thu có đặc điểm ra

sao ?

-Nếu mưa ban ngày thì em

nghĩ gì ?

Chốt :đó là những nỗi khổ gì

?

Giảng :Bao nhiêu nỗi khổ

dồn đến ,vây lấy ông càng

làm cho nỗi khổ nhân lên

gấp bội

* Chuyển: Nội dung ý

nghĩa và nghệ thuật của

phần cuối lá linh hồn, là

điểm sáng của bài thơ

Tìm hiểu ước mơ khát vọng

của nhà thơ.

Gọi hs đọc khổ cuối

- Oâng mơ ước điều gì ?

-Để được giấc mơ ấy ông

chấp nhận ra sao ?

-Chốt :qua đó em nhận xét

gì về nhà thơ ?

-Đoạn này tác giả biểu đạt

tình cảm bằng cách nào ?

-Em có nhận xét gì về số

đến đen đặc ,mưa to ,dột nát cả nhà

- Phương thức miêu tả kết hợp biểu cảm

-vì biến loạn An Lộc Sơn

->cuộc sống nghèo đói ,bệnh tật to hơn là vì ông lo lắng cho vận nước ,cuộc sống của dân

-Mưa đến rất nhanh , gió tơiù mang theo mưa mạnh

-Nếu mưa ban ngày chắc tác giả không đến nổi khổ cực đến thế

- Vì nhà dột ướt , lạnh , con ngủ đạp rách mền , lo lắng thiếu ngủ vì loạn lạc

-nghe

HS đọc lại 5 câu thơ cuối

- Oâng mơ ước có nhà rộng muôn ngàn gian che cho khắp kẻ sĩ nghèo , ngôi nhà ấy vững chải không sợ gió mưa

- Riêng ông liều nát , chịu chết rét cũng được

-> Lòng nhân đạo vị tha cao cả , hi sinh mình cho người được yên vui

- Biểu cảm trực tiếp

-HS thảo luận theo bàn

Trang 5

chữ giữa các đoạn ?

Bình:Một người già yếu

,nghèo khó ,bệnh tật ,không

nghĩ đến bản thân mà lo cho

muôn người ,không nghĩ

đến nỗi khổ của mình mà lo

cho vận nước mạng dân

.Quả là cao cả

-Nếu không có 5 dòng cuối

bài thơ sẽ ra sao ?

-Chốt:Vậy tình cảm ấy là

gì ?

-Nhận xét về bố cục thơ ?

Số chữ ở đoạn cuối nhiều hơn các đoạn trên  nói lên

mơ ước cao cả hùng vĩ nên thơ được mởû rộng

- Các câu thơ trong đoạn thường 5 câu , cuối mỗi đoạn thơ là từ có vần trắc  nổi khổ cực , ấm ức

-Không có 5 dòng cuối , bài thơ vẫn hay , vẫn nói được chân thật nổi khổ chủa người nghèo bị gió phá nát nhà và tình cảm quan tâm đến đời nhưng chưa thể hiện hết tư tưởng nhân đạo của tác giả

HS thảo luận theo cặp

+ LoØng vị tha sâu sắc , mơ ước bắt nguồn từ cuộc sống +Xả thân vì mọi người -Kết cấu chặt chẽ , hoàn chỉnh đó là nói chuyện nhà cửa

Hoạt động 4:Luyện tập.

- Cho HS đđọc diễn cảm lại

bài thơ

- Cho HS đọc 2 trang 134 và

hướng dẫn HS thực hiện

Hoạt động 5 : Củng cố _

Dặn dị

a) Củng cố:

- Qua bài thơ em thấy được

đức tính nào trong con người

của tác giả Đổ Phủ ?

- Các thủ pháp nghệ thuật có

tác dụng như thế nào trong

bài văn ?

-Gv hướng dẫn học sinh

luyện tập SGK Tr134

b) Hướng dẫn tự học:

HS thực hiện theo yêu cầu của GV

-Hs nhớ lại những điều nghe giảng trả lời

- Thực hiện phần luyện tập.điền vào chỗ thích hợp từng PTBĐ

Trang 6

-Học bài.

-Ôn tập lại các nội dung

kiến thức phần Văn bản tiết

sau kiểm tra 1 tiết

+ Ôân về thể loại

+ Tác giả

+ Nôị dung

Tuần 11 Tiết 42 KIỂM TRA VĂN

SN : 12/10/10

Kiểm :

I MỤC TIÊU :

- Giúp học sinh nắm lại các kiến thức đã học , biết vận dung các kiến thức vào bài làm

II KIẾN THỨC CHUẨN :

1 Kiến thức:

- Củng cố các văn bản trữ tình dân gian và trung đại từ bài 4 đến 10; Các vấn đề cơ bản

về nội dung tư tưởng và nghệ thuật trong các văn bản đã học

- Nắm vững thể thơ, tác giả

2 Kĩ năng :

- HS biết làm bài kiểm tra đúng theo yêu cầu của đề bài.

III TIẾN TRÌNH KIỂM TRA :

1 Ổn định: sĩ số

2 Bài cũ: kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3 Bài mới

Bước 1 : GV phát đề

Bước 2 :Quan sát ,nhắc nhở HS làm bài nghiêm túc

Bước 3 :Thu đề

Bước 4 :Nhận xét tiết kiểm tra

* NỘI DUNG ĐỀ :

Trang 7

I/PHẦN TRẮC NGHIỆM : (2 điểm)

Học sinh chọn câu trả lời đúng nhất

Câu 1: (0.5 điểm)

Điền từ đúng vào câu ca dao :

“Đường vô xứ Huế………

Non xanh nước biếc như tranh họa đồ”

A Quanh quanh ; B Loanh quanh

C Quanh co ; D Xanh xanh

Câu 2: (0.5 điểm)

Bài thơ “Bạn đến chơi nhà” được viết theo thể thơ nào ?

A Song thất lục bát ; B.Thất ngôn bát cú Đường luật

C Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật ; D Ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật

Câu 3 : (0.5 điểm)

Tác giả bài thơ “Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh” là :

A Đỗ Phủ ; B Hạ Tri Chương

C.Lý Bạch ; D.Hồ Chí Minh

Câu 4: (0.5 điểm)

Câu “Bao nhiêu nuộc lạt nhớ ông bà bấy nhiêu” đã sử dụng biện pháp nghệ thuật :

A Hoán dụ ; B Aån dụ

C.Nhân hóa ; D So sánh

II/PHẦN TỰ LUẬN : (8 điểm)

Câu 1: (2 điểm)

Phát biểu ngắn gọn cảm nhận của em về tình yêu quê hương trong hai bài thơ : “ Tĩnh dạ tứ ”

và “Hồi hương ngẫu thư ”

Câu 2 : (2điểm)

Có bạn cho rằng: ngữ Ta với ta trong 2 bài thơ :Qua Đèo Ngang và Bạn đến chơi nhà hoàn

toàn chẳng có gì khác nhau Em có tán thành ý kiến đó không? Vì sao?

Câu 3 : (4 điểm)

Viết thuộc lòng bài thơ “Bánh trôi nước ” Qua bài thơ tác giả muốn gửi gắm điều gì ?.

II/PHẦN TỰ LUẬN : (7điểm)

-Hết -ĐÁP ÁN

I/PHẦN TRẮC NGHIỆM : (3điểm)

II/PHẦN TỰ LUẬN : (8điểm)

Câu 1:.Tình yêu quê hương tha thiết của tác giả Lí Bạch khi xa quê nhớ quê cũ và tình cảm

thiết tha sâu nặng của Hạ Tri Chương khi về đến quê nhà

Câu 2 : Không Vì Ta với ta trong bài Qua Đèo Ngang là chỉ có tác giả đối diện với chính

mình Còn trong bài:Bạn đến chơi nhà là tác giả và bạn.

Trang 8

Câu 3 : Thân em vừa trắng lại vừa tròn

Bảy nổi ba chìm với nước non

Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn

Mà em vẫn giữ tấm lòng son

-> Lòng cảm thương sâu sắc cho thân phận chìm nổi của người phụ nữ trong xã hội phong

kiến

* Thu bài _ dặn dị :

-Chuẩn bị tiết 43 : Từ đồng âm

+ Từ đồng âm là gì ?

+ Sử dụng từ đồng âm ra sao ?

+ Sưu tầm câu đố có từ đồng âm ?

Tuần 11 Tiết 43 TỪ ĐỒNG ÂM

SN : 13/10/10

Dạy :

I Mục tiêu :

- Nắm được khái niệm từ đồng âm.

- Cĩ ý thức lựa chọn từ đồng âm khi nĩi và khi viết

II Kiến thức chuẩn

1 Kiến thức:

- Khái niệm từ đồng âm

- Việc sử dụng từ đồng âm

2 Kĩ năng:

- Nhận biết từ đồng âm trong văn bản, phân biệt từ đồng âm và từ nhiều nghĩa

- Đặt câu phân biệt từ đồng âm

- Nhận biết hienj tượng chơi chữ bằng từ đồng âm

III Hướng dẫn thực hiện :

Hoạt động 1 : Khởi động :

1 Ổn định Kiểm diện, trật tự.

2 Bài cũ:

- Thế nào là từ trái nghĩa ?

- Tại sao trong thành ngữ,

thơ,… người ta thường hay sử

dụng từ trái nghĩa ?

LT báo cáo sĩ số

HS nghe và thực hiện theo yêu caaif của GV

GV nhận xét cho điểm

Trang 9

3 Bài mới.

Trong cuộc sống có rất

nhiều từ giống nhau về âm

lại khác nhau về nghĩa

.Người ta gọi là từ đồng âm

và nội dung đó ta sẽ tìm

hiểu trong tiết học hôm nay

HĐ 2 : Hình thành kiến

thức :

Tìm hiểu từ đồng âm là gì ?

* Treo bảng phụ

-Giải thích nghĩa của mỗi từ

“lồng” ?

-Nghĩa của chúng ra sao ?

Chốt : Trường hợp ấy gọi là

từ đồng âm Vậy thế nào là

từ đồng âm?

Hãy nêu vd khác ,giải thích

Chuyển ý : Vậy làm hiểu để

sử dụng từ đồng âm ?

- Tìm hiểu cách dùng từ

đồng âm

-Nhờ vào đâu em phân biệt

nghĩa của từ lồng ở trên ?

-Cho câu “Đem cá về kho ”

có mấy nghĩa ?

Vậy, theo em làm sao

người ta phân biệt nghĩa của

nó ?

Chốt : Để tránh hiểu lầm ,ta

cần chú ý điều gì ?

- Nghe và ghi tựa

Đọc ví dụ

+ lồng 1 :Hành động đang đứng nhảy dựng lên của ngựa

+ lồng 2 :chuồng nhỏ ,nhiều chấn song nhốt chim

-Khác nhau hoàn toàn

 Những từ phát âm giống

nhau nhưng nghĩa khác xa nhau.

- HoÏc sinh đưa ví dụ,

Tôi đi câu cá vừa ngâm một câu thơ

-Phải đặt nó vào 1 ngữ cảnh cụ thể

-2 nghĩa: Nấu, chỗ chứa

+ Đem cá về mà kho

+ Đem cá về để nhập kho

-Phải viết câu rõ ràng

(1) đem cá về kho mặn ăn cơm

(2) đem cá về kho trữ lại

- Phải đặt từ đồng âm trong những ngữ cảnh cụ thể trong tình huống giao tiếp

I)Thế nào là từ đồng âm?

Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác nhau xa , không liên quan gì nhau

Vd:

Tôi đi câu cá vừa ngâm một câu thơ

II) Cách sử dụng từ đồng âm.

Trong giao tiếp phải chú ý đầy đủ đến ngữ cảnh để tránh hiểu sai nghĩa của từ hoặc dùng từ với nghĩa nước đôi (do hiện tượng đồng âm)

Trang 10

Hoạt động 3 : luyện tập

GV treo bảng phụ

Cho câu : Hai cây cùng có

một tên

Cây xòe mặt nước cây lên

chiến trường

Tìm xem đó là từ đồng âm

nào ?

-Đọc BT củng cố

-Cây hoa súng –cây súng

BT 1 Cho HS đọc 2 khổ thơ

đầu bài thơ :

Bài ca nhà tranh bị gió thu

phá.

BT 2 Đọc bài tập 2

BT 3 Gọi học sinh xác định

yêu cầu

BT4 Học sinh đọc câu

chuyện và xác định yêu cầu

bài tập

-Đọc

-Thảo luận Đại diện trả lời

-Nhận xét, bổ sung

-Cho HS thảo luận câu hỏi SGK

-Nhận xét, đánh giá

-HS đọc BT và thảo luận

-Nhận xét, đánh giá

-Nêu yêu cầu BT , gọi cá nhân lên bảng thực hiện

-Đánh giá, cho điểm

-Cho HS đọc BT, trả lời

-Nhận xét, đánh giá

III)Luyện tập : BT1 Tìm từ đồng âm:

Thu ( mùa thu, thu tiền) Cao (cao thấp, thạch cao)

Ba ( số 3, ba má) Tranh (cỏ tranh, tranh vẽ) Sang (sang đò, sang hèn) Nam (nam nhi, hướng nam) Sức (sức mạnh, sức học) Nhè (khóc nhè, nhè cơm) Tuốt(tuốt gươm,tuốt đằng xa)

BT 2

a Gần nghĩa:

Cổ : Cái cổ,cổ chai, …

- Mối quan hệ: cùng chỉ

phần nối giữa đầu và mình người, động vật

b Đồng âm : Cổ

Cổ xưa, cổ lỗ(không hợp thời)

BT3:

Đặt câu:

+ Chúng ta ngồi vào bàn để bàn vấn đề này.

+ Con sâu lẫn sâu vào bụi

rậm

+ Em cháu năm nay vừa tròn năm tuổi.

BT4 – Dùng từ đồng âm: vạc, đồng.

Đặt lại hoàn cảnh giao tiếp

Trang 11

Hoạt động 4 : Củng cố _

Dặn dị :

a) Củng cố :

- Thế nào là từ đồng âm ?

- Cách sử dụng từ đồng âm ?

b) Hướng dẫn tự học :

Học bài ghi, xem lại các BT

-Soạn bài: Các yếu tố tự sự,

miêu tả trong văn biểu cảm.

+ Trả lời theo yêu cầu câu

1,2 trang 137, 138.

+ Làm miệng BT1 trang 138.

* Ôn tập Tiếng Việt tuần 12

Kiểm tra 1 tiết

HS nhớ lại và trả lời

ban đầu: Mượn vạc để làm gì? Và sử dụng biện pháp chặt chẽ về ngữ cảnh mà hỏi

anh chàng nọ rằng:Vạc của ông hàng xóm là vạc bằng đồng cơ mà ? thì anh chàng

nọ sẽ phải chịu thua

Ngày đăng: 01/04/2021, 00:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w