Hướng dẫn làm bài tập 14 Bài tập 1 4 nhóm -Gọi HS đọc yêu cầu bài tập -chia lớp thành 4 nhóm tìm từ đồng nghĩa , từ trái nghĩa với 1 trong các từ: nhân hậu, trung thực, dũng cảm, cần cù [r]
Trang 1Tiết 16 : ĐẠO ĐỨC
HỢP TÁC VỚI NHỮNG NGƯỜI XUNG QUANH ( TIẾT 1 )
I Mục tiêu:
- Nêu được một số biểu hiện về hợp tác với bạn bè trong học tập, làm việc và vui chơi
- Biết hợp tác với mọi người trong công việc chung sẽ nâng cao được hiệu quả công việc, tăng niềmvui và tình cảm gắn bó giữa người với người
- Có kĩ năng hợp tác với bạn bè trong các hoạt của trường, của lớp,
- Có thái độ mong muốn, sẵn sàng hợp tác với bạn bè, thầy giáo, cô giáo và mọi người trong côngviệc của lớp, của trường, của gia đình, của cộng đồng
- GDMT: Biết hợp tác với bạn bè và mọi người để BVMT gia đình, nhà trường, lớp học và địaphương
II Các KNS cơ bản được giáo dục
- Kĩ năng hợp tác với bạn bè và mọi người xung quanh trong công việc chung
- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm hoàn tất một nhiệm vụ khi hợp tác với bạn bè và người khác
- Kĩ năng tư duy phê phán (biết hê phán những quan niệm sai, các hành vi thiếu tinh thần hợp tác)
- Kĩ năng ra quyết định (biết ra quyết định đúng để hợp tác có hiệu quả trong các tình huống)
III Các phương pháp/kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng
3 Giới thiệu bài mới:
Hợp tác với những người xung quanh
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1:
Mục tiêu: hợp tác với bạn bè và mọi người xung
quanh trong công việc chung (Tìm hiểu tranh tình
huống SGK)
-Yêu cầu hs xử lí tình huống theo tranh trong SGK
-2 câu hỏi tình huống sau 2 bức tranh
-Yêu cầu học sinh chọn cách làm hợp lí nhất
Kết luận: Các bạn ở tổ 2 đã biết cùng nhau làm
công việc chung : người thì giữ cây, người lấp đất,
người rào cây … Để cây được trồng ngay ngắn,
thẳng hàng, cần phải biết phối hợp với nhau Đó là
một biểu hiện của việc hợp tác với những người
xung quanh
Hoạt động 2:
Mục tiêu: đảm nhận trách nhiệm hoàn tất một
nhiệm vụ khi hợp tác với bạn bè và người khác
Thảo luận nhóm
-Hát -2 học sinh nêu
Trang 24
1
-Yêu cầu học sinh thảo luận các nội dung BT 1
+ Theo em, những việc làm nào dưới đây thể hiện
sự hợp tác với những người xung quanh ?
- Kết luận : Để hợp tác với những người xung
quanh, các em cần phải biết phân công nhiệm vụ
cho nhau; bàn bạc công việc với nhau; hỗ trợ, phối
hợp với nhau trong công việc chung …, tránh các
hiện tượng việc của ai người nấy biết hoặc để người
khác làm còn mình thì chơi , …
Hoạt động 3:
Mục tiêu: tư duy phê phán (biết hê phán những
quan niệm sai, các hành vi thiếu tinh thần hợp tác)
Bày tỏ thái độ ( BT 2)
- GV kết luận từng nội dung :
(a) , ( d) : tán thành
( b) , ( c) : Không tán thành
- GV yêu cầu HS đọc phần Ghi nhớ (SGK)
Hoạt động 4: Hoạt động nối tiếp
-Yêu cầu từng cặp học sinh thực hành nội dung
Trang 3Tiết 31 : TẬP ĐỌC
THẦY THUỐC NHƯ MẸ HIỀN
I Mục tiêu:
- Biết nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ
-Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng , chậm rãi
-Hiểu ý nghĩa bài văn : Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thượng của Hải ThượngLãn Ông (Trả lời được c.hỏi 1,2,3 trong SGK)
A kiểm tra bài cũ
-Yêu cầu 2 HS đọc bài thơ về ngôi nhà đang xây
- Em thích hình ảnh nào trong bài thơ? vì sao
- Bài thơ nói lên điều gì?
- GV nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ bài tập đọc và mô
tả những gì vẽ trong tranh?
GV: người thầy thuốc đó chính là danh y Lê Hữu
Trác, Ông còn là một thầy thuốc nổi tiếng tài đức
trong lịch sử y học VN Ở thủ đô Hà Nội và nhiều
thành phố, thị xã đều có những con đường mang tên
ông Bài tập đọc hôm nay sẽ giới thiệu cho các em
về ông
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- Hs đọc toàn bài (Đọc giọng kể nhẹ nhàng, điềm
tĩnh, thể hiện thái độ cảm phục lòng nhân ái, không
màng danh lợi của HTLÔ)
- GV chia đoạn: 3 Đoạn
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn
- GV chú sửa lỗi phát âm cho HS
- HS đọc thầm đoạn và câu hỏi
- 2 HS nối tiếp đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS quan sát tranh minh hoạ: Tranh vẽ mộtthầy thuốc đang chữa bệnh cho một em bémọc mụn đầy người trên một chiếc thuyềnnan
Trang 43
1/ Tìm những chi tiết nói lên lòng nhân ái của Hải
Thượng Lãn Ông trong việc ông chữa bệnh cho con
người thuyền chài?
2/ Điều gì thể hiện lòng nhân ái của Lãn Ông trong
việc chữa bệnh cho người phụ nữ?
GV: Hải Thượng Lãn Ông là một thầy thuốc giàu
lòng nhân ái Ông giúp những người nghèo khổ,
ông tự buộc tội mình về cái chết của một người
bệnh không phải do ông gây ra mà chết do bàn tay
thầy thuốc khác Điều đó cho thấy ông là một thầy
thuốc có lương tâm và trách nhiệm với nghề với
mọi người Ông còn là một con người cao thượng
và không màng danh lợi
3/ Vì sao có thể nói Lãn Ông là một con người
không màng danh lợi?
+Bài văn cho em biết điều gì?
- GV ghi nội dung bài lên bảng
KL: Bài văn ca ngợi tài năng, tấm lòng nhận hậu và
nhân cách của Hải Thượng lãn ông Tấm lòng của
ông như mẹ hiền Cả cuộc đời ông không màng
danh lợi mà chỉ chăm chỉ làm việc nghĩa Với ông,
công danh chẳng đáng coi trọng, tấm lòng nhân
nghĩa mới đáng quý, không thể thay đổi Khí phách
và nhân cách cao thượng của ông được muôn đời
nhắc đến
c) Đọc diễn cảm
- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp và tìm cách đọc hay
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 1
+ Treo bảng phụ ghi sẵn đoạn
+ Gv đọc mẫu
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Dặn HS về nhà đọc bài và chuẩn bị bài sau
+ Ông nghe tin con nhà thuyền chài bị bệnhđậu nặng mà nghèo, không có tiền chữa, tựtìm đến thăm Ông tận tuỵ chăm sóc cháu béhàng tháng trời không ngại khổ, ngại bẩn.Ông chữa bệnh cho cháu bé, không nhữngkhông lấy tiền mà còn cho họ thêm gạo, củi+ Người phụ nữ chết do tay thầy thuốc khácxong ông tự buộc tội mình về cái chết ấy.Ông rất hối hận
- HS nghe
+ Ông được vời vào cung chữa bệnh, đượctiến cử chức ngự y song ông đã khéo léo từchối
* Nội dung: Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhânhậu và nhân cách cao thượng của HảiThượng Lãn Ông
- Hs nghe
- 3 HS đọc
- HS tìm từ nhấn giọng: giàu lòng nhân ái,danh lợi, nặng, nhà nghèo không có tiền, nhỏhẹp, mụn mủ, ngại khổ, ân cần chăm sóc,không lấy tiền, cho thêm gạo, củi…
- 2 HS đọc cho nhau nghe
- 3HS thi đọc
- HS nối tiếp nêu
Trang 51 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập
hướng dẫn luyện tập thêm của tiết học trước
- GV nhận xét HS
2 Dạy – học bài mới
2.1 Giới thiệu bài: Trong tiết học toán này chúng
ta cùng làm một số bài toán luyện tập về tỉ số phần
- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm, yêu cầu mỗi
nhóm thảo luận để thực hiện 1 phép tính
- GV cho các nhóm HS phát biểu ý kiến
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng,
sau đó nhận xét HS
Bài 2
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- Bài tập cho chúng ta biết những gì?
- Bài toán hỏi gì
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dướilớp theo dõi và nhận xét
* Tính tỉ số phần trăm của hai số :
- 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở bài tập
- 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểmtra bài lẫn nhau
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớpđọc thầm trong SGK
- HS : Bài tập cho biết :
Kế hoạch năm : 20ha ngôĐến tháng 9 : 18haHết năm : 23,5ha
- Bài toán hỏi:
Hết tháng 9 : % kế hoạch?
Trang 6a/ Tính tỉ số phần trăm của số diện tích ngô trồng
được đến hết tháng 9 và kế hoặch cả năm
- Như vậy đã hết tháng 9 thôn Hòa An đã thực hiện
được bao nhiêu phần trăm kế hoạch?
- Em hiểu “Đến hết tháng 9 Hòa An đã thực hiện
được 90% kế hoạch” như thế nào?
- Đến hết tháng 9 thôn Hoà An đã thực hiện được
90% kế hoạch có nghĩa là coi kế hoach là 100% thì
đến hết tháng 9 đạt được 90%
b/ Tính tỉ số phần trăm của diện tích trồng được cả
năm và kế hoạch
- Vậy đến hết năm thôn Hoà An thực hiện được
bao nhiêu phần trăm kế hoach?
- Em hiểu tỉ số 111,5% kế hoạch như thế nào?
- Tỉ số 117,5% kế hoạch nghĩa là coi kế hoạch là
100% thì cả năm thực hiện được 117,5%
- Cả năm nhiều hơn so với kê hoạch là bao nhiêu
phần trăm
- 17,5% chính là số phần trăm vượt mức kế hoạch
- GV hướng dẫn HS trình bày lời giải bài toán
3 Củng cố – dặn dò
- Tổng kết tiết học, dặn dò HS về nhà làm các bài
tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau
Hết năm : % vượt kế hoạch %
- HS tính và nêu : Tỉ số phần trăm của sốdiện tích ngô trồng được đến hết tháng 9 và
kế hoạch cả năm là 18 : 20 = 0,9 ; 0,9 = 90%
- Đến hết tháng 9 thôn Hoà An thực hiệnđược 90% kế hoạch
- Một số HS phát biểu ý kiến trước lớp
- Tỉ số phần trăm của diện tích trồng được cảnăm và kế hoạch là 23,5 : 20 = 117,5%
- Đến hết năm thôn Hoà An thực hiện được117,5% kế hoạch
- Một số HS phát biểu ý kiến trước lớp
- 117,5% - 100% = 17,5%
- HS cả lớp theo dõi GV hướng dẫn và trìnhbày lời giải bài toán vào vở như sau:
Trang 7Tiết 16 : LỊCH SỬ
HẬU PHƯƠNG NHỮNG NĂM SAU CHIẾN DỊCH BIÊN GIỚI
I Mục tiêu:
Biết hậu phương được mở rộng và xây dựng vững mạnh :
+ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng đề ra những nhiệm vụ nhằm đưa cuộc kháng chiếnthắng lợi
+ Nhân dân đẩy mạnh sản xuất lương thực, thực phẩm để chuyển ra mặt trận
+ Giáo dục được đẩy mạnh nhằm đào tạo cán bộ phục vụ kháng chiến
+ Đại hội chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu được tổ chức vào tháng 5- 1952 để đẩy mạnh phongtrào thi đua yêu nước
-Gọi hs trả lời câu hỏi:
+Tại sao ta mở chiến dịch Biên giới thu đông 1950?
+Thuật lại trận Đông Khê trong chiến dịch Biên
giới thu đông 1950
+Nêu ý nghĩa cuả chiến dịch Biên giới?
B Bài mới.
Hoạt động 1 Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II
của Đảng ( 2/ 1951)
-Cho hs quan sát hình 1 SGk và nêu nội dung hình
và nêu tầm quan trọng của đại hội
+Nêu nhiệm vụ mà đại hội đề ra cho cách mạng Để
thực hiên các nhiệm vụ đó cần có các điều kiện gì?
-Cho hs nêu ý kiến trước lớp
-Nghe, thống nhất và kết luận
-Đại hội là nơi tập trung trí tuệ của toàn Đảng để
vạch ra đường lối kháng chiến, nhiệm vụ của toàn
dân tộc ta
-Nhiệm vụ: đưa kháng chiến đến thắng lợi hoàn
toàn
-Cần: Phát triển tính thần yêu nước Đẩy mạnh thi
đua Chia ruộng đất cho nông dân
Hoạt động 2 Sự lớn mạnh của hậu phương những
năm sau chiến dịch Biên gíơi
+Cho hs trình bày, nghe và kết luận
+Hậu phương đẩy mạnh sản xuất lương thực thực
3 hs trả lời
+++Nghe và nhận xét
-Vì nhân dân ta có tinh thần yêu nước + Tiền tuyến được chi viện đầy đủ sức ngườisức của có sức mạnh chiến đấu cao
-ý kiến
Trang 83
phẩm Các trường đại học tích cực đào tạo cán bộ
cho kháng chiến Học sinh vừa tích cực học tập vừa
tham gia sản xuất
+Xây dựng được công binh xưởng nghiên cứu và
chế tạo vũ khí phục vụ kháng chiến
+Hậu phương phát triển vững mạnh chi viện sức
người và của cho tiền tuyến để có sức mạnh chiến
Hoạt động 3 đại hội anh hùng và chiến sĩ thi đua
lần thứ nhất
+Cho hs đọc và thảo luận:
+Đại hội được tổ chức khi nào? Nhằm mục đích gì?
+Kể tên các anh hùng được đại hội bầu chọn?
+Kể về chiến công của một trong những anh hùng
vừa nêu
+Gọi các nhóm trình bày, nghe và thống nhất ý
kiến:
-Đại hội được tổ chức vào 1/5/1952 Nhằm tổng kết
biểu dương những thành tích của phong trào thi đua
yêu nước của các tập thể, cá nhân cho thắng lợi của
kháng chiến
-Các anh hùng được bầu chọn là: Cù Chính Lan, La
Văn Cầu, Nguyễn Quốc Trị, Nguyễn Thị Chiên,
Ngô Gia Khảm, Trần Đại Nghĩa, Hoàng Hanh,
……
C Củng cố - dặn dò.
-Cho hs đọc bài học
-Tìm hiểu thêm về các anh hùng trên
Tìm hiểu về chiến thắng Điện Biên Phủ
Nghe và bổ sung
Thống nhất ý kiến
Thảo luận và nêu ý kiến -Đại hội được tổ chức vào 1/5/ 1952 Nhằmtổng kết biểu dương những thành tích củaphong trào thi đua yêu nước của các tập thể,
cá nhân cho thắng lợi của kháng chiến.-Các anh hùng được bầu chọn là: Cù ChínhLan, La Văn Cầu, Nguyễn Quốc Trị,Nguyễn Thị Chiên, Ngô Gia Khảm, TrầnĐại Nghĩa, Hoàng Hanh, ……
-Hs trình bày
Đọc nội dung bài
Nghe
Trang 9Tiết 16 : CHÍNH TẢ ( Nghe - Viết )
VỀ NGÔI NHÀ ĐANG XÂY
A kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng tìm tiếng có nghĩa chỉ khác
nhau ở âm đầu tr/ ch
- GV nhận xét chữ viết của HS
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
Giờ chính tả hôm nay các em sẽ nghe viết 2 khổ
thơ đầu trong bài về ngôi nhà đang xây và làm bài
- Yêu cầu HS tìm các từ khó trong bài
- Yêu cầu HS viết từ khó
- HS tự soát lỗi bằng bút chì đen
- 2 HS đọc yêu cầu bài tập
Trang 10- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm
- Gọi đại diện nhóm đọc bài của nhóm
- Lớp nhận xét bổ xung
- GV nhận xét KL các từ đúng
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét KL bài giải đúng
* Thứ tự các tiếng cần điền là: rồi, vẽ, rồi, rồi, vẽ,
vẽ, rồi, dị
- Gọi 1 HS đọc toàn bài đúng
- Câu chuyện đáng cười ở chỗ nào?
* Truyện đáng cười ở chỗ anh thợ vẽ truyền thần
quá xấu khiến bố vợ không nhận ra , anh lại tưởng
bố vợ quên mặt con
3 Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cười này cho cả
lớp nghe và chuẩn bị bài sau
- HS thảo luận nhóm và làm vào giấy
- Đại diện nhóm trình bày
- 1 HS đọc cho cả lớp ngheHọc sinh đọc yêu cầu bài tập
1 HS làm trên bảng lớp, cả lớp làm vào vởbài tập
HS đọc lại bài làm đúng
Trang 11Tiết 16 : LUYỆN TỪ VÀ CÂU
A Kiểm tra bài cũ :
- Gọi HS lên bảng thực hiện yêu
tập về từ đồng nghĩa , từ trái nghĩa,
tìm các chi tiết miêu tả tính cách
con người trong bài văn miêu tả
2 Hướng dẫn làm bài tập
Bài tập 1 (4 nhóm)
-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
-chia lớp thành 4 nhóm tìm từ đồng
nghĩa , từ trái nghĩa với 1 trong các
từ: nhân hậu, trung thực, dũng cảm,
- HS lên bảng làm bài theo yêu cầu của GV
- Hs nêu yêu cầu
- các nhóm thảo luận và cử đại diện nhóm lên bảng trìnhbày
- 4 HS đọc
Nhân hậu
nhân ái, nhân nghĩa, nhân đức, phúc hậu, thương người
bất nhân, bất nghĩa, độc ác, tàn nhẫn, tàn bạo, bạo tàn, hung bạo
Trung thực thành thực, thành thật,thật thà, thực thà,
thẳng thắn, chân thật
dối trá, gian dối, gian manh, gian giảo, giả dối, lừa dối, lừa đảo, lừa lọcDũng
cảm
anh dũng, mạnh dạn, bạo dạn, dám nghĩ dám làm, gan dạ
hèn nhát, nhút nhát, hèn yếu, bạc nhược,nhu nhược
Cần cù chăm chỉ, chuyên càn,
chịu khó, siêng năng , tần tảo, chịu thương chịu khó
lười biếng, lười nhác, đại lãn
Trang 124
Bài 2: ( nhóm)
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Bài tập có những yêu cầu gì?
- yêu cầu HS đọc bài văn và trả lời
- Tổ chức cho HS thi tìm các chi
tiết và từ minh hoạ cho từng tính
- Nghĩ thế nào Chấm dám nói như thế
- Bình điểm ở tổ, ai làm hơn , làm kém Chấm nói ngay ,nói thẳng băng…
HS trả lời
Trang 13Tiết 77 : TOÁN
GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM (TT)
I Mục tiêu:
- Biết tìm một số phần trăm của một số
- Vận dụng được để giải toán đơn giản về tính một số phần trăm của một số
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập
hướng dẫn luyện tập thêm của tiết học trước
- GV nhận xét HS
2 Dạy – học bài mới
2.1 Giới thiệu bài: Trong giờ học trước về giải
toán về tỉ số phần trăm các em đã biết cách tính số
phần trăm của một số, trong giờ học toán này
chúng ta sẽ làm bài toán ngược lại, tức là tính một
số phần trăm của một số
2.2 Hướng dẫn giải bài toán về tỉ số phần trăm.
a) Ví dụ: Hướng dẫn tính 52,5% của 800
- GV nêu bài toán ví dụ: Một trường tiểu học có
800 học sinh, trong đó số học sinh nữ chiếm
52,5% Tính số học sinh nữ của trường đó
- Em hiểu câu “số học sinh nữ chiếm 52,5% số học
sinh cả trường” như thế nào ?
- Cả trường có bao nhiêu học sinh?
- Vậy trường đó có bao nhiêu học sinh nữ?
- GV nêu : thông thường hai bước tính trên ta viết
gộp lại như sau :
800 : 100 52,5 = 420 (học sinh)
Hoặc 800 52,5 : 100 = 420 (học sinh)
- Trong bài toán trên để tính 52,5% của 800 chúng
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dướilớp theo dõi và nhận xét
- HS nghe và tóm tắt lại bài toán
- Coi số học sinh cả trường là 100% thì sốhọc sinh nữ là 52,5% hay nếu số học sinh
cả trường chia thành 100 phần bằng nhauthì số học sinh nữ chiếm 52,5 phần như thế
Trang 143
ta đã làm như thế nào?
b) Bài toán về tìm một số phần trăm của một số
- GV nêu bài toán: Lãi suất tiết kiệm là 0,5% một
tháng Một người gửi tiết kiệm 1 000 000 1 tháng
Tính số tiền lãi sau một tháng
- Em hiểu câu “Lãi suất tiết kiệm 0,5% một tháng”
như thế nào?
- GV nhận xét câu trả lời của HS sau đó nêu: Lãi
suất tiết kiệm là 0,5% một tháng nghĩa là nếu gửu
100 đồng thì sau một tháng được lãi 0,5 đồng
GV viết lên bảng :
100 đồng lãi : 0,5 đồng
1000 000 đồng lãi: đồng ?
- GV yêu cầu HS làm bài :
- GV chữa bài của HS trên bảng lớp
- Để tính 0,5% của 100000 đồng chúng ta làm như
thế nào ?
2.3 Luyện tập – thực hành
Bài 1
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- GV gọi HS tóm tắt bài toán
- Làm thế nào để tính được số học sinh 11 tuổi?
- Vậy trước hết chúng ta phải đi tìm gì?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV chữa bài HS
Bài 2
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán
- 0,5 của 5 000 000 là gì?
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Vậy trước hết chúng ta phải làm gì?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn
- GV nhận xét HS
3 Củng cố – dặn dò
- Tổng kết tiết học, dặn dò HS về nhà làm các bài
tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau
hoặc lấy 800 chia cho 100 rồi nhân với52,5
- HS nghe và tóm tắt bài toán
- Một vài HS phát biểu trước lớp
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở
Bài giảiSau một tháng thu được số tiền lãi là :
000 chia cho 100 rồi nhân với 0,5
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớpđọc thầm đề bài trong SGK
- 1 HS tóm tắt bài toán trước lớp
- Để tính số học sinh 11 tuổi chúng ta lấytổng số học sinh cả lớp trừ đi số học sinh
- Là số tiền lãi sau một tháng gửi tiết kiệm
- Tính xem sau một tháng cả tiền gốc vàtiền lãi là bao nhiêu
- Chúng ta phảI đi tìm số tiền lãi sau mộttháng
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở bài tập
- 1 HS nhận xét bài làm của bạn
Trang 15Tiết 31 : KHOA HỌC
CHẤT DẺO
I Mục tiêu:
- Nhận biết một số tính chất của chất dẻo
- Nêu được một số công dụng, cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo
II Các KNS cơ bản được giáo dục
- Kĩ năng tìm kiếm, xử lí thông tin về công dụng của vật liệu
- Kĩ năng lựa chọn vật liệu thích hợp với tình huống/ yêu cầu đưa ra
- Kĩ năng bình luận về việc sử dụng vật liệu
III Các phương pháp/kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng
Quan sát và thảo luận theo nhóm nhỏ
+Chia nhóm, yêu cầu các nhóm quan sát một số đồ
dùng bằng nhựa được đem đến lớp, kết hợp quan
sát các hình trang 64 SGK để tìm hiểu về tính chất
của các đồ dùng được làm bằng chất dẻo
GV nhận xét, thống nhất các kết quả
- 2 HS trình bày-Lớp nhận xét
Hình 2:Các loại ống nhựa có màu trắnghoặc đen, mềm, đàn hồi có thể cuộn lạiđược, không thấm nước
Hình 3: Áo mưa mỏng mềm, không thấmnước
Hình 4: Chậu, xô nhựa đều không thấmnước
10 Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất của chất dẻo
Trang 16- tính chất của chất dẻo là cách điện, cáchnhiệt, nhẹ, rất bền, khó vỡ, có tính dẻo ởnhiệt độ cao
GV ghi nhanh vào bảng sau:
Câu hỏi P/ án K luậncách điện,
+ Bước 3 : Đề xuất các câu hỏi
? tính chất của chất dẻo là cách điện, cách nhiệt,
nhẹ, rất bền, khó vỡ, có tính dẻo ở nhiệt độ cao
+ GVchốt lại các câu hỏi nghi vấn phù hợp với nội
dung bài học, ghi nhanh lên cột câu hỏi
+ Bước 4 : Đề xuất các phương án tìm tòi.
+ GV hướng dẫn , gợi ý HS đề xuất các phương án
thí nghiệm , nghiên cứu để tìm câu trả lời cho các
câu hỏi ở bước 3
? Làm cách nào để trả lời các câu hỏi nghi vấn các
em vừa nêu? (Gv ghi vào cột p/án)
GV: Có nhiều p/ án để chúng ta lựa chọn Sau đây
chọn 1 p/án là Thí nghiệm
- GV tổ chức cho HS tiếp tục làm việc nhóm 4
- Yêu cầu HS Thí nghiệm để thấy được chất dẻo có
những tính chất nào rồi vẽ vào giấy
+ GV cho đại diện các nhóm trình bày kết luận sau
khi làm thí nghiệm
So sánh lại với hình tượng ban đầu xem thử suy
nghĩ của mình có đúng không
+ Bước 5 : Kết luận , rút ra kiến thức
- Vậy chất dẻo có những tính chất nào?
+ GV chốt
+ Cho HS nhắc lại tính chất của chất dẻo
+ HS làm việc cá nhân để đặt câu hỏi nghivấn về tính chất của chất dẻo
VD:
tính chất của chất dẻo là cách điện, cáchnhiệt, nhẹ, rất bền, khó vỡ, có tính dẻo ởnhiệt độ cao
- …………
- HS TL cá nhân:
+ Thí nghiệm+ Xem hình chụp ở SGK+ Các nhóm lần lượt làm các thí nghiệmrồi vẽ vào giấy
+ Đại diện các nhóm trình bày kết luận vềtính chất của chất dẻo
+ HS so sánh lại với hình vẽ ban đầu xemthử suy nghĩ của mình có đúng không
- tính chất của chất dẻo là cách điện, cáchnhiệt, nhẹ, rất bền, khó vỡ, có tính dẻo ởnhiệt độ cao
Trang 17+ Chất dẻo có sẵn trong tự nhiên không? Nó được
làm ra từ gì?
+ Ngày này, chất dẻo có thể thay thế những vật
liệu nào để chế tạo ra các sản phẩm thường dùng
hằng ngày? Tại sao?
+ Nêu cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo
GV nhận xét, thống nhất các kết quả
GV tổ chức cho HS thi kể tên các đồ dùng được
làm bằng chất dẻo Trong cùng một khoảng thời
gian, nhóm nào viết được tên nhiều đồ dùng bằng
+ Chất dẻo không có sẵn trong tự nhiên, nóđược làm ra từ than đá và dầu mỏ
+ Ngày nay, các sản phẩm bằng chất dẻo
có thể thay thế cho gỗ, da, thủy tinh, vải vàkim loại vì chúng bền, nhẹ, sạch, nhiềumàu sắc đẹp và rẻ
+ Các đồ dùng bằng chất dẻo sau khi dùngxong cần được rửa sạch và lau chùi bảođảm vệ sinh
- Thi đua tiếp sức
- Chén, đĩa, dao, dĩa, vỏ bọc ghế, áo mưa,chai, lọ, đồ chơi, bàn chải, chuỗi, hạt, nút
áo, thắt lưng, bàn, ghế, túi đựng hàng, áo,quần, bí tất, dép, keo dán, phủ ngoài bìasách, dây dù, vải dù,
Trang 18a
Trang 19Tiết 16 : KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
Đề bài : Kể chuyện về một buổi sum họp đầm ấm gia đình
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS kể lại câu chuyện em đã được nghe hoặc
được đọc về những người đã góp sức mình chống
lại đói nghèo, lạc hậu vì hạnh phúc của nhân dân
- GV nhận xét
B.Bài mới
1 Giới thiệu bài
- Các em đã biết thế nào là một gia đình hạnh phúc
Trong tiết học hôm nay các em sẽ kể về một buổi
sum họp dầm ấm trong gia đình mà em có dịp
chứng kiến hoặc tham gia, nghĩa là đó có thể là buổi
sum họp ở gia đình em hoặc của một người họ
hàng, làng xóm mà em có dịp được biết
2 Hướng dẫn kể chuyện
a) Tìm hiểu đề
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Gv phân tích đề bài, dùng phấn gạch chân dưới
các từ: Một buổi sum họp đầm ấm trong gia đình
- Đề bài yêu cầu gì?
- Gọi HS đọc gợi ý trong SGK
- Em định kể câu chuyện về buổi sum họp nào?
Hãy giới thiệu cho các bạn cùng nghe
b) Kể trong nhóm
- Chia thành nhóm 4, Yêu cầu HS kể câu chuyện
của mình và nói lên suy nghĩ của mình về buổi sum
họp đó
- GV hướng dẫn các nhóm:
+ Nêu được lời nói của từng người trong buổi sum
họp đó
+ Lời nói phải thể hiện sự yêu thương, quan tâm
+ Em làm gì trong buổi sum họp đó
+ Em có cảm nghĩ gì sau buổi sum họp đó
+ Tôi xin kể về buổi sinh hoạt đầm ấm của gia đình tôi nhân dịp kỉ niệm ngày cưới bố
mẹ tôi
- HS kể cho nhau nghe
Trang 20- Dặn HS về nhà chuẩn bị một câu chuyện em đã
được nghe, được nói về những người biết sống đẹp,
biết mang lại niềm vui hạnh phúc cho những người
xung quanh
- HS thi kể trước lớp
- Lớp nhận xét