Đáp án : Hình ảnh đẹp phải có ý nghĩa về nội dung hay về nghệ thuật Sự vươn vai của Gióng ngựa phun lửa tráng sĩ thúc ngựa phi thẳng đến nơi có giặc Người Ngựa bay về trời - Nêu lí do : [r]
Trang 1Tuần: 2 Ngày soạn: 30 /8/2017 Tiết: 5 Ngày dạy: 04/9/2017
Văn bản: THÁNH GIÓNG
(Truyền thuyết)
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Hiểu nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết về đề tài giữ nước
- Những sự kiện và di tích phản ánh lịch sử đấu tranh giữ nước của ông cha ta được kể trong một tác phẩm truyền thuyết
2 Kĩ năng:
- Biết đọc – hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại
- Biết phân tích một vài chi tiết nghệ thuật kì ảo trong văn bản
- Năm bắt được tác phẩm thông qua hệ thống các sự việc được kể theo trình tự thời gian
- Tự nhận thức giá trị của lòng yêu nước, tự hào dân tộc
- Giao tiếp: Trình bày cảm nhận về những giá trị nội dung và nghệ thuật của truyện
3 Thái độ: có tinh thần yêu nước, ý thức xây dựng và bảo vệ quê hương đất nước.
4 Xác định nội dung trọng tâm bài học:
- Nắm được những nội dung chínhvà đặc điểm nổi bật về nghệ thuật của Thánh Gióng
5 Định hướng phát triển năng lực của học sinh:
a Năng lực chung:
- Năng lực làm chủ và phát triển bản thân : tự học; giải quyết vấn đề;quản lý bản thân -Năng lực xã hội : giao tiếp; hợp tác; sử dụng ngôn ngữ
b Năng lực chuyên biệt: giao tiếp tiếng Việt; thưởng thức văn học/ cảm thụ thẫm mĩ
II Các phương pháp, kĩ thuật dạy học:
- Kĩ thuật chia nhóm, đặt câu hỏi, động não…
III Chuẩn bị:
- Giáo viên: Bài giảng, bảng phụ, tranh ảnh
- Học sinh: Đọc và trả lời các câu hỏi sgk.
IV Hoạt động dạy học:
1.Ổn định lớp: 1 ph
2 Kiểm tra bài cũ: (4ph)
Câu hỏi: Kể tóm tắt tryền thuyết Bánh chưng, bánh giầy? Qua truyền thuyết ấy nhân dân
ta mơ ước điều gì? Nêu cảm nhận của em về nhân vật Lang Liêu?
Đáp án và thang điểm:
-Mức đầy đủ:
* Tóm tắt(4 đ)
- Hùng Vương về già muốn truyền ngôi cho người con nào làm vừa ý, nối chí nhà vua
- Các ông lang đua nhau làm cỗ thật hậu, riêng Lang Liêu được thần mách bảo, dùng gạo làm hai thứ bánh để dâng vua
- Vua cha chọn bánh của Lang Liêu để tế trời đất cùng Tiên Vương và nhường ngôi cho chàng
- Từ đó nước ta có tục làm bánh chưng, bánh giầy vào ngày tết.( 3 đ)
Trang 2Cảm nhận: (3 đ)
-Mơ ước có cuộc sống ấm no, hạnh phúc
- Ước mơ vua sáng, tôi hiền
- Coi trọng nghề nông, quý trọng hạt gạo
=>Là hoàng tử hiền lành tốt bụng, yêu lao động, cần cù, sáng tạo.-> xứng đáng làm vua
3 Bài mới.(1ph ) Trong nh÷ng n¨m kh¸ng chiÕn chèng Mü cøu níc nhµ th¬ Tè H÷u §·
lµm sèng l¹i nh©n vËt Th¸nh Giãng qua ®o¹n th¬ :
''¤i søc trÎ xa trai Phï §æng, V¬n vai lín bçng dËy ngµn c©n.
Cìi lng ngùa s¾t bay phun löa, Nhæ bôi tre lµng ®uæi giÆc Ân''.
Chủ đề yêu nước, đánh giặc, cứu nước là một sợi chỉ đỏ xuyên suốt lịch sử văn học Việt Nam nói chung, văn học dân gian nói riêng "Thánh Gióng" là một truyền thuyết ra đời sớm nhất và là truyện tiêu biểu cho chủ đề này Truyện Thánh Gióng có nhiều chi tiết nghệ thuật hay, giàu ý nghĩa, hấp dẫn người đọc bao thế hệ Hôm nay, chúng ta học văn bản này
hình thành Hoạt động 1 (20ph)
- GV hướng dẫn HS đọc :Giọng hào
hùng, dõng dạc, trang nghiêm
- GV đọc mẫu 1 đoạn
- Gọi 3 HS lần lượt đọc
- Em hãy kể tóm tắt những sự việc
chính của truyện?
Những sự việc chính:
- Sự ra đời của Thánh Gióng.
- Thánh Gióng biết nói và nhận trách
nhiệm đánh giặc.
- Thánh Gióng lớn nhanh như thổi.
- Thánh Gióng vươn vai thành tráng sĩ
cưỡi ngựa sắt đi đánh giặc và đánh tan
giặc.
- Vua phong TG là Phù Đổng Thiên
Vương và những dấu tích còn lại của
Thánh Gióng.
-Tác phẩm thuộc thể loại gì?
- Truyện sử dụng phương thức biểu đạt
nào?
-Hình tượng nhân vật trung tâm là gì?
-Hướng dẫn HS tìm hiểu chú thích
1,2,4,6,10,11,17,18,19
- Xác định bố cục của truyền thuyết
này?
I Tìm hiểu chung:
1 Đọc:
2 Kể tóm tắt:
3 Thể loại, phương thức biểu đạt:
-Tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết thời đại Hùng Vương
-Hình tượng nhân vật trung tâm của truyện là người anh hùng giữ nước
4.Từ khó:
5 Bố cục.
- Phần 1: Từ đầu đến từ đấy
-> Sự ra đời kì lạ của gióng
Giáo tiếp ngôn ngữ tiếng Việt
Tư duy, giải quyết vấn đề
Sáng tạo
Trang 3Hoạt động 2: ( 14ph)
- Phần mở đầu truyện ứng với sự việc
nào?
- Sự ra đời của nhân vật Thánh Gióng
được kể qua chi tiết nào?
- Nhận xét về sự ra đời của Thánh
Giĩng?
GV nhấn mạnh: Trong quan niệm của
nhân dân, đã là bậc anh hùng thì phi
thường, kì lạ trong mọi biểu hiện, kể cả
lúc ra đời Điểu này chứng tỏ truyền
thuyết Thánh Giĩng gần giống với thần
thoại, anh hùng ca
- Vì sao Thánh Gióng lại cất tiếng
nói? Và câu nói đầu tiên đó là gì? Ý
nghĩa của câu nói đó? (Khi có sứ giả
tìm người tài giỏi giúp vua đánh giặc )
Học sinh phát hiện và nêu ý nghĩa
- GV: + Ca ngợi ý thức đánh giặc cứu
nước: ban đầu nĩi là nĩi lời quan
trọng, lời yêu nước, ý thức đối với đất
nước được đặt lên hàng đầu.
+ Giĩng là hình ảnh của nhân
dân, lúc bình thường thì âm thầm lặng
lẽ nhưng khi nước nhà gặp cơn nguy
biến thì đứng ra cứu nước đầu tiên.
+Hơn nữa, ngày xưa ND ta quan
niệm rằng, người anh hùng phải khổng
lồ về thể xác, sức mạnh, chiến cơng.
Cái vươn vai của Giĩng để đạt đến độ
phi thường ấy.
+ Là tượng đài bất hủ về sự trưởng
- Phần 2: Tiếp Chú bé dặn.
-> Giĩng địi đi đánh giặc
- Phần 3: tiếp Cứu nước.
-> Giĩng được nuơi lớn để đánh giặc
- Phần 4: Cịn lại
-> Giĩng đánh giặc và về trời
II Tìm hiểu văn bản:
1 Hình tượng người anh hùng trong cơng cuộc giữ nước – Thánh Giĩng.
a Sự ra đời kì lạ của Thánh Giĩng:
- Bà mẹ giẫm lên bước chân to
- 12 tháng mang thai
- Ba năm mà không biết nói, biết cười đặt đâu nằm đấy
Khác thường, kì lạ, hoang đường
b Thánh Giĩng lớn lên và ra trận đánh giặc:
- Tiếng nĩi đầu tiên của Thánh Giĩng là tiếng nĩi địi đánh giặc
Đây là chi tiết thần kì cĩ nhiều ý nghĩa:
- Ý thức đánh giặc
- Khả năng khác thường ở Thánh Gióng
- Giĩng là hình ảnh của nhân dân, lúc bình thường thì âm thầm, lúc cĩ giặc là sẵn sàng cứu nước
- Bộc lộ niềm tin chiến thắng
Tư duy, sáng tạo, giải quyết vấn đề, cảm thụ thẫm mĩ, giao tiếp ngơn ngữ tiếng Việt
Trang 4thành vượt bậc, về hùng khí, tinh thần
của dân tộc trước nạn ngoại xâm.
- Sau hôm gặp sứ giả, Gióng có điều gì
khác thường, điều đó có ý nghĩa gì?
GV giảng: Trong dân gian còn truyền
tụng câu ca về sức ăn uống của Gióng:
“ Bảy nong cơm ba nong cà.
Uống một hơi nước cạn đà khúc
sông.”
Sự vươn vai của Gióng có liên quan
đến truyền thống của truyện cổ dân
gian Thời cổ nhân dân ta quan niệm
người anh hùng phải khổng lồ về thể
xác, sức mạnh, chiến công
Trong truyện, dường như việc cứu
nước có sức mạnh làm cho Gióng lớn
lên Đây cũng là chi tiết thể hiện sức
mạnh của nhân dân, sức mạnh của dân
tộc Khi hòa bình là những người lao
động rất bình thường nhưng khi chiến
tranh xảy ra, sự đoàn kết đã hóa thành
sức mạnh phi thường chôn vùi quân
giặc
- Chi tiết bà con ai cũng vui lòng góp
gạo nuôi Gióng có ý nghĩa gì?
* GV: Ngày nay ở làng Gióng người ta
vẫn tổ chức cuộc thi nấu cơm, hái cà
nuôi Gióng Đây là hình thức tái hiện
quá khứ rất giàu ý nghĩa
- Gióng lớn nhanh như thổi, vươn vai thành tráng sĩ:
-> Đáp ứng nhiệm vụ cứu nước
Việc cứu nước là rất hệ trọng và cấp bách, Gióng phải lớn nhanh mới đủ sức mạnh kịp đi đánh giặc
- Bà con làng xóm góp gạo nuôi Gióng:
-> Gióng lớn lên bằng thức ăn, đồ mặc của nhân dân, được nuôi dưỡng bằng những cái bình thường, giản dị
+ Nhân dân rất yêu nước, ai cũng mong Gióng ra trận
+ Sức mạnh của Gióng là sức mạnh của toàn dân
4.Câu hỏi/bài tập kiểm tra đánh giá: (4ph)
Câu 1: (Nhận biết) Sự thực lịch sử nào được phản ánh trong truyền thuyết Thánh Gióng
A: Đứa bé lên ba không biết nói, biết cười, cũng chẳng biết đi bỗng trở thành Tráng sĩ diệt giặc Ân
B:Tráng sĩ Thánh Gióng hi sinh sau khi dẹp tan giặc Ân xâm lược
C: Roi sắt gãy, Gióng nhổ tre giết giặc
D: Ngay từ buổi đầu dựng nước cha ông ta đã phải liên tiếp chống ngoại xâm
để bảo vệ non sông đất nước
Trang 5Đáp án : chọn D: Ngay từ buổi đầu dựng nước, cha ông ta đã phải liên tiếp chống ngoại
xâm để bảo vệ non sông đất nước
5 Hướng dẫn về nhà: (1ph)
- Học bài, thuộc ghi nhớ
- Hoàn thiện bài tập
- Tìm hiểu thêm về lễ hội làng Gióng
- Sưu tầm một số đoạn thơ, văn nói về Thánh Gióng
- Vẽ tranh Gióng theo tưởng tượng của em
- Chuẩn bị bài :Từ mượn
****************************************
Tuần: 2 Ngày soạn: 30/8/2017 Tiết: 6 Ngày dạy: 04/9/2017
Văn bản: THÁNH GIÓNG
(Truyền thuyết)
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Hiểu nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết về đề tài giữ nước
- Những sự kiện và di tích phản ánh lịch sử đấu tranh giữ nước của ông cha ta được kể trong một tác phẩm truyền thuyết
2 Kĩ năng:
- Biết đọc – hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại
- Biết phân tích một vài chi tiết nghệ thuật kì ảo trong văn bản
- Năm bắt được tác phẩm thông qua hệ thống các sự việc được kể theo trình tự thời gian
- Tự nhận thức giá trị của lòng yêu nước, tự hào dân tộc
- Giao tiếp: Trình bày cảm nhận về những giá trị nội dung và nghệ thuật của truyện
3 Thái độ: có tinh thần yêu nước, ý thức xây dựng và bảo vệ quê hương đất nước.
4 Xác định nội dung trọng tâm bài học:
- Nắm được những nội dung chínhvà đặc điểm nổi bật về nghệ thuật của Thánh Gióng
5 Định hướng phát triển năng lực của học sinh:
a Năng lực chung:
- Năng lực làm chủ và phát triển bản thân : tự học; giải quyết vấn đề;quản lý bản thân -Năng lực xã hội : giao tiếp; hợp tác; sử dụng ngôn ngữ
b Năng lực chuyên biệt: giao tiếp tiếng Việt; thưởng thức văn học/ cảm thụ thẫm mĩ
II Các phương pháp, kĩ thuật dạy học:
- Kĩ thuật chia nhóm, đặt câu hỏi, động não…
III Chuẩn bị:
- Giáo viên: Bài giảng, bảng phụ, tranh ảnh
- Học sinh: Đọc và trả lời các câu hỏi sgk.
Trang 6IV Hoạt động dạy học:
1.Ổn định lớp: 1 ph
2 Kiểm tra bài cũ: (3ph)
Câu hỏi: Kể tĩm tắt tryền thuyết Bánh chưng, bánh giầy? Qua truyền thuyết ấy nhân dân
ta mơ ước điều gì? Nêu cảm nhận của em về nhân vật Lang Liêu?
Đáp án và thang điểm:
-Mức đầy đủ:
* Tĩm tắt(4 đ)
- Hùng Vương về già muốn truyền ngơi cho người con nào làm vừa ý, nối chí nhà vua
- Các ơng lang đua nhau làm cỗ thật hậu, riêng Lang Liêu được thần mách bảo, dùng gạo làm hai thứ bánh để dâng vua
- Vua cha chọn bánh của Lang Liêu để tế trời đất cùng Tiên Vương và nhường ngơi cho chàng
- Từ đĩ nước ta cĩ tục làm bánh chưng, bánh giầy vào ngày tết.( 3 đ)
Cảm nhận: (3 đ)
-Mơ ước cĩ cuộc sống ấm no, hạnh phúc
- Ước mơ vua sáng, tơi hiền
- Coi trọng nghề nơng, quý trọng hạt gạo
=>Là hồng tử hiền lành tốt bụng, yêu lao động, cần cù, sáng tạo.-> xứng đáng làm vua
3 Bài mới.(1ph ) Trong nh÷ng n¨m kh¸ng chiÕn chèng Mü cøu níc nhµ th¬ Tè H÷u §·
lµm sèng l¹i nh©n vËt Th¸nh Giãng qua ®o¹n th¬ :
''¤i søc trỴ xa trai Phï §ỉng, V¬n vai lín bçng dËy ngµn c©n.
Cìi lng ngùa s¾t bay phun lưa, Nhỉ bơi tre lµng ®uỉi giỈc Ân''.
Chủ đề yêu nước, đánh giặc, cứu nước là một sợi chỉ đỏ xuyên suốt lịch sử văn học Việt Nam nĩi chung, văn học dân gian nĩi riêng "Thánh Giĩng" là một truyền thuyết ra đời sớm nhất và là truyện tiêu biểu cho chủ đề này Truyện Thánh Giĩng cĩ nhiều chi tiết nghệ thuật hay, giàu ý nghĩa, hấp dẫn người đọc bao thế hệ Hơm nay, chúng ta học văn bản này.
hình thành Hoạt động 1(25ph)-GV giới thiệu
tranh
- Tìm những chi tiết về việc Giĩng ra
trận đánh giặc?
- Chi tiết Thánh Giĩng nhổ tre đánh
giặc cĩ ý nghĩa gì?
GV giảng: Gậy sắt là vũ khí của người
-Thánh Giĩng ra trận đánh giặc:
+Dùng ngựa sắt, roi sắt để đánh giặc
+ Nhổ tre bên đường đánh giặc
->Giĩng đánh giặc khơng những bằng vũ khí mà bằng cả cỏ cây của đất nước, bằng những gì cĩ thể giết
Tư duy, sáng tạo, giải quyết vấn đề, cảm thụ thẫm mĩ, giao tiếp ngơn ngữ tiếng Việt
Trang 7anh hùng Nhưng khi cần thì cỏ cây
cũng biến thành vũ khí Đặc biệt là hình
tượng cây tre Cây tre bình dị, rắn chăc
đã tham gia vào cơng cuộc đánh đuổi
quân thù từ ngày xưa, thời vua Hùng
dựng nước cho đến khi phải đối đầu với
những vũ khí tối tân của giặc pháp, giặc
Mỹ Cây tre vẫn cĩ đĩng gĩp lớn lao,
lập nên những chiến cơng vang dội
khiến quân thù phải khiếp sợ
GV: Liên hệ với bài cây tre Việt Nam
Bác Hồ nĩi: "Ai cĩ súng thì dùng súng,
ai cĩ gươm thì dùng gươm, khơng cĩ
gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy gộc."
- Câu chuyện kết thúc bằng sự việc gì?
- Vì sao tan giặc Giĩng khơng về triều
để nhận tước lộc mà lại về trời?
? Em cảm nhận gì về sự ra đi của
Giĩng?
- GV bình: Đây là sự ra đi thật kì lạ
mà vơ cùng cao quí, chứng tỏ Giĩng
khơng màng danh lợi, đồng thời cho
chúng ta thấy thái độ của nhân dân ta
đối với người anh hùng đánh giặc cứu
nước ND yêu mến, trân trọng muốn
giữ mãi hình ảnh của người anh hùng
nên đã để giĩng về với cõi vơ biên, bất
tử Bay lên trời Giĩng là non nước, là
đất trời, là biểu tượng của người dân
Văn Lang.
- Hình tượng Thánh Giĩng trong truyện
cĩ ý nghĩa gì? HS thảo luận cặp 2
phút.
( Thánh Giĩng là hình ảnh cao đẹp của
người anh hùng đánh giặc theo quan
niệm của nhân dân.
Sức mạnh của Giĩng khơng chỉ tượng
trưng cho sức mạnh của tinh thần đồn
kết tồn dân Đĩ cịn là sự kết hợp giữa
con người và thiên nhiên bằng vũ khí
được giặc
2 Sự sống của Thánh Giĩng trong lịng dân tộc.
- Thánh Giĩng bay về trời
-> Giĩng đến và ra đi đều phi thường, không màng danh lợi
-> Giĩng là con của trời nên để Giĩng về với cõi vơ biên bất tử
- Dấu tích của những chiến cơng cịn mãi
Tư duy, sáng tạo, giải quyết vấn đề, cảm thụ thẫm mĩ, giao tiếp ngơn ngữ tiếng Việt
Hợp tác
Trang 8thơ sơ và hiện đại.)
-Theo em, truyện Thánh Giĩng liên
quan đến sự thật lịch sử nào?
(Cuộc chiến tranh tự vệ ngày càng ác
liệt địi hỏi phải huy động sức mạnh
của cả cộng đồng Số lượng và kiểu
loại vũ khí của người Việt cổ tăng lên
từ giai đoạn Phùng Nguyên đến Đơng
Sơn.
Những bụi tre đằng ngà, những ao, hồ,
đầm liên tiếp, làng cháy.)
Hoạt động 2: 5ph
? Hãy tĩm tắt nghệ thuật của văn bản ?
- GV tĩm tắt qua bảng phụ
- Xây dựng người anh hùng cứu nước
trong truyện mang màu sắc thần kì với
những chi tiết nghệ thuật kì ảo, phi
thường – hình tượng biểu tượng cho ý
chí, sức mạnh của cộng đồng người
Việt trước hiểm họa xâm lăng.
- Cách thức xâu chuỗi những sự kiện
lịch sử trong qua khú với những hình
ảnh thiên nhiên nhiên đất nước: truyền
thuyết Thánh Giĩng cịn lí giải về ao
hồ, núi Sĩc, tre đằng ngà.
? Qua tìm hiểu, em hãy rút ra ý nghĩa
của văn bản này?
Hoạt động 3: (5ph) Luyện tập
* Gợi ý:
- Hình ảnh giĩng bay về trời phù hợp
với sự ra đời thần kì của nhân vật:
Giĩng là thần được trời cử xuống giúp
vua Hùng đuổi giặc, đuổi giặc xong
Giĩng lại bay về trời
? Em hãy so sánh và nêu nhận xét về
hai cách kết thúc ấy?
- Hình ảnh Giĩng trong phần kết thúc
của bộ phim của Tơ Hồi nêu bật ý
nghĩa tượng trưng của nhân vật: Khi
đất nước cĩ giặc" mỗi chú bé đều nằm
III Tổng kết:
1 Nghệ thuật: ( bảng phụ)
2 Ý nghĩa văn bản
Thánh Giĩng ca ngợi hình tượng người anh húng đánh giặc tiêu biểu cho sự trỗi dậy của truyền thống yêu nước, đồn kết, tinh thần anh dũng, kiên cường của dân tộc ta
IV Luyện tập
1 Truyền thuyết TG kết thúc với hình ảnh Giĩng cùng ngựa bay về trời
- Kịch bản phim Ơng Giĩng (Tơ Hồi) kết thúc với hình ảnh: tráng
sĩ Giĩng cùng ngựa sắt thu nhỏ dần thành em bé cưỡi trâu trở về trên đường làng mát rượi bĩng tre
Tư duy, sáng tạo, giải quyết vấn đề, cảm thụ thẫm mĩ, giao tiếp ngơn ngữ tiếng Việt
Tư duy, sáng tạo, giải quyết vấn đề
Trang 9mơ ngựa sắt" đều nằm mơ thành Phù
Đổng " vụt lớn lên đánh đuổi giặc Ân"
(Tố Hữu) khi đất nước thanh bình, các
em vẫn là những em bé chăn trâu hiền
lành, hồn nhiên " Súng gươm vứt bỏ lại
hiền như xưa"
2 Tại sao hội thi thể thao trong nhà trường lại mang tên "Hội khoẻ Phù Đổng"
- Đây là hội thi thể thao dành cho lứa tuổi thiếu niên, học sinh- lứa tuổi của Gióng trong thời đại mới
- Mục đích của hội thi là khỏe để học tốt, lao động tốt góp phần vào
sự nghiệp bảo vệ và xây dựng đất nước
4.Câu hỏi/ bài tập kiểm tra đánh giá: (4ph)
Câu 1: (Nhận biết)
Truyền thuyết Thánh Gióng phản ánh rõ nhất quan niệm và ước mơ gì của nhân dân ta?
A Vũ khí hiện đại để giết giặc
B Người anh hùng đánh giặc cứu nước
C Tinh thần đoàn kết chống xâm lăng
D Tình làng nghĩa xóm
Đáp án: chọn B
Câu 2: ( Thông hiểu).
Hình ảnh nào là hình ảnh đẹp nhất trong tâm trí em về Thánh Gióng
“ ý nghĩa hình tượng Thánh Gióng ”?
Đáp án :
Hình ảnh đẹp phải có ý nghĩa về nội dung hay về nghệ thuật (Sự vươn vai của Gióng) ngựa phun lửa tráng sĩ thúc ngựa phi thẳng đến nơi có giặc Người Ngựa bay về trời
- Nêu lí do : + Sự lớn mạnh của Gióng
+ Sự đoàn kết một lòng chống xân lăng
- Gióng là hình tượng tiêu biểu cao đẹp của người anh hùng đánh giặc cứu nước đầu tiên
- Sức mạnh của Gióng cũng chính là sức mạnh của cả dân tộc trong buổi đầu dựng nước và giữ nước
- Thể hiện ước mơ của nhân dân muốn có một người anh hùng phi thường ,
đứng ra bảo vệ, chống giặc ngoại xâm
Câu 3: ( Thông hiểu).
Truyện Thánh Gióng là một văn bản tự sự Em hãy trình bày các chi tiết liên quan đến sự ra đời của Gióng?
.Đáp án:
Trang 10-Kể về sự ra đời của Gióng phải kể đến các chi tiết sau:
+Hai vợ chồng ông lão muốn có con
+Bà vợ ướm thử vào vết chân lạ
+Bà vợ thô thai 12 tháng thì sinh con
+Đứa trẻ lên ba vẫn không biết nói, biết cười, chẳng biết đi, đặt đâu nằm đấy
Câu 4: (Vận dụng)Thánh Gióng được coi là biểu tượng gì của dân tộc?
Đáp án:Hình tượng Thánh Gióng biểu tượng cho lòng yêu nước sức mạnh phi thường và
tinh thần chống ngoại xâm của dân tộc
5 Hướng dẫn về nhà: (1ph)
- Học bài, thuộc ghi nhớ
- Hoàn thiện bài tập
- Tìm hiểu thêm về lễ hội làng Gióng
- Sưu tầm một số đoạn thơ, văn nói về Thánh Gióng
- Vẽ tranh Gióng theo tưởng tượng của em
- Chuẩn bị bài :Từ mượn
****************************************
Tuần: 2 Ngày soạn: 30/8/2017 Tiết: 7 Ngày dạy: 01 /9/2017
Tiếng việt: TỪ MƯỢN
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Hiểu được thế nào là từ mượn, nguồn gốc của từ mượn trong tiếngViệt
- Nguyên tắc mượn từ trong tiếng Việt, vai trò của từ mượn trong hoạt động giao tiếp và tạo lập văn bản
2 Kĩ năng:
- Nhận biết được các từ mượn trong văn bản, xác định đúng nguồn gốc của các từ mượn
- Viết đúng những từ mượn, sử dụng từ mượn trong nói và viết
- Ra quyết định: Lựa chọn từ mượn phù hợp với thực tiễn giao tiếp
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ về cách sử dụng từ mượn
3 Thái độ:
- Giáo dục HS ý thức giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt
- Ý thức học hỏi và tiếp thu có chọn lọc các thứ tiếng nước ngoài để làm giàu đẹp Tiếng Việt
4.Xác định nội dung trọng tâm bài học:
-Hiểu được thế nào là từ mượn
-Biết cách sử dụng từ mượn trong nói và viết phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
5 Định hướng phát triển năng lực của học sinh:
a Năng lực chung:
- Năng lực làm chủ và phát triển bản thân : tự học; giải quyết vấn đề;quản lý bản thân
-Năng lực xã hội : giao tiếp; hợp tác; sử dụng ngôn ngữ
b Năng lực chuyên biệt: giao tiếp tiếng Việt
II Các phương pháp, kĩ thuật dạy học:
- Thảo luận cặp, đặt câu hỏi, động não…