1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án môn học Ngữ văn 7 - Học kì I - Tuần 18

13 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 209,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra * Giới thiệu bài:1’ Để nhận thấy những ưu nhược điểm của bài kiểm tra học kỳ I mà các em đã làm, đối chiếu và sửa chữa những kiến thức đã làm với kiến th[r]

Trang 1

Bài 18

Kết quả cần đạt

 Ôn lại có hệ thống, có trọng điểm các kiến thức tiếng Việt

 Tiếp tục khắc phục những lỗi chính tả do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương tạo nên

 Nắm chắc các nội dung cơ bản của cả 3 phần trong SGK và biết vận dụng những kiến thức, kĩ năng Ngữ văn đã học một cách tổng hợp, toàn diện theo nội dung và hình thức đánh giá mới

Ngày soạn: 10.12.2010 Ngày dạy: 14.12.2010 - lỚP 7B

Tiết 68- Tiếng việt:

ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT

1 Mục tiêu :

a.Về kiến thức:

Giúp học sinh:

- Ôn lại có hệ thống, có trọng điểm các kiến thức phần Tiếng Việt đã học ở kỳ I về: Cấu tạo từ,từ loại,từ đồng nghĩa,trái nghĩa,từ đồng âm, thành ngữ, từ HánViệt

b Về kỹ năng:

- Rèn luyện kĩ năng hệ thống hoá kiến thức theo sơ đồ, kỹ năng sử dụng chuẩn các từ ngữ tiếng Việt trong nói viết,tạo lập văn bản

c Về thái độ:

- Học sinh thấy được vai trò,tác dụng của giờ ôn tập

- Có ý thức ôn tạp nghiêm túc

2 Chuẩn bị của GV và HS:

a Chuẩn bị của GV : Nghiên cứu nội dung bài,tài liệu CKTKN, bảng phụ, soạn

giáo án

b.Chuẩn bị của HS: Ôn tập theo hướng dẫn trong SGK.

3 Tiến trình bài dạy:

a Kiểm tra bài cũ- Đặt vấn đề vào bài mới: (5’)

(kiểm tra phần chuẩn bị của học sinh)

*Giới thiệu bài :

Để hệ thống hoá kiến thức và củng cố kiến thức cơ bản phần tiếng Việt đã được học ở kỳ I, chúng ta vào bài hôm nay

b Dạy nội dung bài mới

Trang 2

H

Vẽ sơ đồ vào vở

Tìm ví dụ điền

vào ô trống?

Về bảng

Nội dung ôn tâp (33’)

Bàitập1(SGK183)

Từ phức

Ghép chính phụ

Ghép đẳng lập

Láy toàn bộ

Láy bộ phận

Láy toàn bộ

Láy bộ phận

H Tìm VD minh

hoạ

VD:

Máy khâu

Quần áo Xanh

xanh

Lấp lánh Luẩn

quẩn

H Lập bảng so

sánh?

Bài tập 2(SGK t184)

Từ loại Danh từ, động từ, tính

từ

Quan hệ từ

Ý nghĩa Biểu thị người, sự vật,

hoạt động, tính chất

Biểu thị ý nghĩa quan hệ

Chức năng Có khả năng làm thành

phần của cụm từ, của câu

Liên kết các thành pần của cụm từ, của câu

Trỏ người

sự vật

Trỏ

số lượng

Trỏ hoạt động t/chất

Hỏi

về người SV

Hỏi

về số lượng

Hỏi

về

hđ t/c

Tôi, tao, tớ

Bấy, bấy nhiêu

Vậy, thế

Ai, gì?

Bao nhiêu mấy?

Sao, Thế nào? Đại từ

Trang 3

? giải nghĩa các

yếu tố Hán Việt

đã học?

Bài 3(SGK t184) VD:

- bạch: trắng(bạch cầu)

- bán: nửa, một nửa

- cô: lẻ loi

- cư: ở, chỗ ở

? Thế nào là từ

đồng nghĩa? Từ

đồng nghĩa có

mấy loại?

Bài 1(SGKt193)

- Từ đồng nghĩa là từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau

- Có hai loại từ đồng nghĩa:

+ Đồng nghĩa hoàn toàn

+ Đồng nghĩa không hoàn toàn

? Tại sao có hiện

tượng đồng

nghĩa?

- Trong tiếng Hán hoặc các ngôn ngữ khác, trong tiếng Việt, các địa phương cũng có những từ ùng chỉ một SV nhưng phát

âm khác nhau Từ đồng nghĩa thể hiện đúng thực tế khách quan và sắc thái biểu cảm

? Thế nào là từ trái

nghĩa?

Bài 2 (SGK t193)

Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau

? Tìm một số từ

đồng nghĩa, trái

nghĩa với các

từ ?

Bài 3(SGK t193)

Chăm chỉ Siêng năng, cần

cù, chịu khó

lười biếng

? Thế nào là từ

đồng âm? Phân

biệt từ đồng âm

với từ nhiều

nghĩa?

Bài 4(SGK t193)

- Từ đồng âm là những từ giống nhau về mặt âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên qua gì với nhau

- Phân biệt từ đồng âm với từ nhiều nghĩa: Từ nhiều ngiã bao giờ cũng cùng chung một nét nghĩa gốc -> Nghĩa có liên quan đến nhau

? Thế nào là thành

ngữ?

Bài 5(SGK t193)

- Thành ngữ là loại cụm từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh

- Thành ngữ có thể làm chủ ngữ, vị ngữ trong câu hay làm phụ ngữ trong cụm danh từ

? Tìm những

thành ngữ thuần

Việt đồng nghĩa

với mỗi thành

ngữ Hán Việt

sau?

Bài 6(SGK t193)

- Bách chiến bách thắng - Trăm trận trăm thắng

- Bán tín bán nghi - Nửa tin nửa ngờ

- Kim chi ngọc diệp - Cành vàng lá ngọc

- Khẩu phật tâm xà - Miệng nam mô bụng bồ dao

găm

? Hãy thay thế

những từ in đâm

bằng những

thành ngữ có ý

Bài7(SGK t194)

- đồng không mông quạnh

- con dại cái mang

- giàu nứt đố đổ vách

Trang 4

nghĩa tương

đương?

? Thế nào là điệp

ngữ?

Bài 8(SGK t194)

- Điệp ngữ là cách lặp đi lặp lại từ ngữ(hoặc cả một câu) để làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh

- Điệp ngữ có nhiều dạng: ĐN cách quãng, ĐN nối tiếp, ĐN chuyển tiếp(ĐN vòng)

? Thế nào là chơi

chữ? VD?

Bài 9(SGK t194) Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về âm, nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước làm câu văn hấp dẫn, thú vị

c Củng cố,luyện tập: (5’)

* Củng cố: Bài hôm nay,các em cần nắm được những đơn vị kiến thức cơ bản

sau:

1 Các đơn vị từ tiếng Việt

2 Các biện pháp NT tu từ và tác dụng của các biện pháp tu từ NT đó

* Luyện tập: Đặt 5 câu,mỗi câu có sử dụng biện pháp tu từ: Đồng âm,đồng

nghĩa,từ trái nghĩa,điệp từ ,điệp ngữ

d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2’)

- Ông tập toàn bộ kiến thức đã học

- Chuẩn bị chương trình địa phương phần tiếng Việt

Trang 5

Ngày soạn: 15.12.2010 Ngày dạy: 18.12.2010 - Lớp 7B

Bài 17 Tiết 69.

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG PHẦN TIẾNG VIỆT

1 Mục tiêu bài dạy:

a Về kiến thức:

Giúp học sinh:

- Khắc phục những lỗi chính tả do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương

b Về kỹ năng:

- Rèn luyện kĩ năng nhận diện, sửa chữa lỗi nói và viết không theo chuẩn mực tiếng Việt Có ý thức rèn luyện nói viết theo chuẩn mực tiếng Việt

c Về thái độ:

- Học sinh có ý thức giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt

2 Chuẩn bị của GV và HS:

a Chuẩn bị của GV : Nghiên cứu Tài liệu CKTKN, nghiễn cứu nội dung bài,

soạn giáo án

b Chuẩn bị của HS: Ôn tập theo hướng dẫn trong SGK.

a Kiểm tra bài cũ: (5’) Kiểm tra phần chuẩn bị của học sinh.

*Giới thiệu bài

Để nhận diện các lỗi nói viết không theo chuẩn mực tiếng việt và rèn luyện kỹ năng nói ,viết đung theo chuẩn tiếng Việt,chúng ta vào bài hôm nay

b Dạy nội dung bài mới

I Yêu cầu luyện tập(5’) GV: Nêu yêu cầu luyện tập - Nhận diện các lỗi nói, viết sai chuẩn mực tiếng

việt

- Biết sửa các lỗi nói viết sai theo đúng chuẩn mực

tiếng Việt

II Luyện tập(28’)

- GV đọc

- HS viết

Bài 1

- Viết chính tả đoạn văn “Sài Gòn họ hàng”(Sài Gòn tôi yêu)

? Điền vào chỗ trống theo

yêu cầu SGK?

Bài 2

a xử lí, sử dụng, giả sử, xét xử

b tiểu sử, tiễu trừ, tiểu thuyết, tuần tiễu

c chung sức, trung thành, thuỷ chung, trung đại

d mỏng mảnh, dũng mãnh, mãnh liệt, mảnh trăng

? Tìm tên các sự vật, hoạt

động, trạng thái, đặc điểm,

tính chất?

Bài 3

a.* Tên các loài cá bắt đầu bằng chữ ch, tr:

- cá chép, cá chim, cá chuồn

- cá trắm, cá trích, cá trôi, cá trác

* Từ chỉ hoạt động, trạng thái có chứa thanh hỏi, ngã:

Trang 6

- Nghỉ ngơi, vui vẻ, bắt bẻ, hớn hở, chạy nhảy

- Suy nghĩ, ngẫm nghĩ, buồn bã, ngã

b Những từ chứa những tiếng bắt đầu bằng: r, d, gi có nghĩa:

- Không thật, vì được tạo ra một cách không tự nhiên: giả tạo, giả đò, giả bộ, giả tảng, giả dối, giả hiệu, giả mạo, giả trá, giả vờ

- Tàn ác vô nhân đạo: dã man, dã tâm

- dùng ánh mắt, cử chỉ làm dấu hiệu để báo cho người khác biết: ra dấu, ra hiệu

? Dặt câu phân biệt các từ dễ

lẫn?

Bài 4

a Phân biệt giữa dành và giành:

- Toàn quốc kháng chiến để giành độc lập.(giành: chiếm lấy bằng sức mạnh)

- Lan dành tiền để mua sách.(dành: để lại và sau sẽ dùng)

b Phân biệt các từ: tắt, tắc:

- Đèn bị gió thổi tắt.(tắt: thôi cháy)

- Nó đi đường tắt.(Tắt: lối ngắn, nhanh hơn)

- Cống nước bị tắc.(tắc: mắc nghẽn)

? Ở địa phương em hay mắc

lỗi chính tả gì?

Bài 5

- Sai thanh: đổng đẩy (động đậy), ngá(ngã)

- Sai phụ âm: lộng lậy (động đậy), lồng ý (đồng ý)

- Lẫn lộn từ gần âm: cánh tai (cánh tay), tay nghe (tai nghe)

c Củng cố,luyện tập: (5’)

* Củng cố: Bài hôm nay cho chúng ta thấy,việc viết sai có nguyên nhân từ

việc nói sai Điiêù này có đặc điểm của từng địa phương vùng miền Muốn khắc phục những lỗi này,đầu tiên chúng ta phải phát âm chuẩn tiéng Việt TRánh nhầm lẫn trong việc dùng những phụ âm đầu có âm gần giống nhau

* Luyện tập: HS nói và viết đúng các từ sau: Lúc lắc , Trục trặc trống chiêng,

Rán mỡ, chạy trước

d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:(2’)

- Ông tập toàn bộ kiến thức đã học

- Tiếp tục chữa những lỗi chính tả hay mắc

- Ôn tập, chuẩn bị kiểm tra học kì

Trang 7

Ngày soạn: Ngày kiểm tra :22.12.2010 – K7

Bài 16 Tiết 71+ 72.

KIỂM TRA TỔNG HỢP CUỐI HỌC KÌ I

( Đề – đáp án kiểm tra chung do phòng ra)

-Ngày soạn: 22.12.2010 Ngày dạy: 25.12.2010 – Lớp 7B

TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN- KIỂM TRA TIẾNG VIỆT

1 Mục tiêu :

a Về kiến thức:

Giúp học sinh:

- Thấy được ưu nhược điểm trong bài kiểm tra tổng hợp cuối học kỳ I

- Củng cố kiến thức về Văn và Tiếng Việt và vận dụng kiến thức đã học về văn biểu cảm để viết bài văn hoàn chỉnh

b Về kỹ năng:

- Rèn luyện kĩ năng phat hiện lỗi và sửa lỗi trong bài kiểm tra

c Về thái độ:

- HS có ý thức đánh giá bài làm của mình một cách tự giác, khách quan Biết rút kinh nghiệm, sửa chữa những lỗi mắc phải một cách nghiêm túc

2 Chuẩn bị của GV và HS:

a Chuẩn bị của GV: Chấm, chữa bài , nhận xét đầy đủ, chính xác.

b Chuẩn bị của HS: Xem và kiểm tra bài KTHKI đã làm với kiến thức đã học.

3 Tiến trình bài dạy:

a Kiểm tra bài cũ - đặt vấn đề vào bài mới (2’)

(Không kiểm tra)

* Giới thiệu bài: Để nhận thấy những ưu nhượ điểm của bài kiểm tra tổng hợp

cuối kỳ I, chúng ta vào bài hôm nay

b Dạy nội dung bài mới:

I Bài kiểm tra Văn (13’)

Học sinh đọc lại

đề

1 Đề: (Đề - đáp án – do phòng giáo dục ra )

2 Đáp án

?

H

Thê nào là từ

đồng nghĩa? Cho

VD

Nhắc lại kiến

thức, nêu VD

Câu1: Thế nào là từ đồng nghĩa:

- Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều từ đồng nghĩa khác nhau

- có hai loại từ đồng nghĩa: Đồng nghia hoàn toàn và đồng nghĩa không hoàn toàn

- VD: Trái – Quả } Đồng nghĩa hoàn toàn

Trang 8

Bỏ mạng – hy sinh } Đồng nghia không hoàn toàn G

?

?

Cho HS đọc lại

bài thơ

Nêu nội dung, ý

nghĩa của bài thơ?

Theo em bài viết

cần có bố cục ntn?

Mỗi phần có

nhiệm vụ gì?

Câu 2: Chép lại bài thơ Qua Đèo ngang – Huyện Thanh Quan:

“ Bước tới Đèo ngang bống xế tà ………

Một mảnh tình riêng ta với ta.”

 Nội dung: Bài thơ cho thấy cảnh Đèo ngang hoang

sơ, heo hút; thấp thoáng có sự sống con người.Bài thơ cũng thể hiện nỗi niềm nhớ nước thương nhà,nỗi buồn thầm lặng cô đơn của t/g

Câu 3: ( bài viết tập làm văn) Đề: Cảm nghĩ của em về món quà tuổi thơ

1 Yêu cầu về nội dung:

- Bài viết phải nêu được hoàn cảnh cụ thể và tình cảm,cảm xúc của em về món quà

- Làm nổi bật được tình cảm, cảm xúc chính mình mình về món quà, Nêu được những chi tiết đặc sắc

để biểu cảm

2 Yêu cầu về nội dung:

- Kiểu bài văn biểu cảm

- Bố cụ 3 phần rõ ràng( MB_ TB _ KB )

- Bài viết sạch đẹp, rõ ràng, đúng quy định chính tả

3 Bố cục:

A MB: - Giới thiệu về hoàn cảnh được nhận món quà

B TB:

- Đó là món quà gì Món quà đó ntn?

- Tình cảm, cảm xúc của em khi nhận món quà ra sao?

- Món quà đó có ý nghĩa đối với em ntn

C KB:

D Khẳng định tình cảm, cảm xúc của em với món quà đó

- GV nhận xét bài

làm của HS

4 Nhận xét kết quả bài làm: (10’)

a, Ưu điểm:

- Câu 1( Tiếng Việt) : Phần lớn đã trả lời chính xác bài học

và nêu được VD .Tuy nhiên nhiều em còn trả lời thiếu ý Một số em chưa nêu VD hoặc nêu VD con sai

- Câu 2: Hầu hết, các em đã chếp đúng và đủ bài thơ và nội dung, ý nghĩa của bài thơ Qua Đèo ngang

- Câu 3 ( Tập làm văn) Nhiều em đã xác định được yêu cầu của đề, trình bày được những nội dung cơ bản như đáp án trình bày sạch sẽ, rõ ràng Bố cục chặt chẽ, lời văn biểu cảm; đã kết hợp đươc với yếu tố miêu tả và tự sự khá hợp

lý Một số em bài viết sạch đẹp, rõ ràng , đúng quy định chính tả

- Một số bài đạt điểm khá, giỏi:

b, Nhược điểm:

Trang 9

- Do chưa nắm vững kiến thức, vẫn còn một số em chưa trả lời đúng đáp án cho Câu hói Tiếng Việt, Chưa nêu hoặc nêu sai VD

- Câu 2 : Nhiều em viết còn sai một số từ trong bài thơ ( thiếu chính xác) Một số em không viết hoan đầu dong mỗi câu thơ theo đúng quy định chính tả Phần nội dung, nhiều

em lại liên hệ lẫn lộn sang bài thơ Bạn đến chơi nhà ( Nguyễn Khuyến)

- Đối với bài văn( câu 3) : Một số bài trình bày chưa rõ ràng Câu văn lủng củng Còn lan man chưa đi đúng trọng tâm yêu cầu của đề Còn mắc lỗi diễn đạt, dùng từ Một số bài viết còn sai lỗi chính tả nhiều

- Một số em bài viết còn rất sơ lược, chưa thực sự cố gắng suy nghĩ để làm bài Cảm xúc còn đơn điệu, lặp lại rất đơn giản

- Một số em bài viết còn lan man, bố cục chưa rõ ràng

- Nhiều bài còn bị điểm yếu kém

- GV yêu cầu HS

thống kê các lỗi

mắc phải trong bài

làm của mình và

tự sửa theo đáp án

đã xây dựng

5 Thống kê lỗi và sửa lỗi: (14’)

* Lấy VD sai: Sống – Chết } từ đồng nghĩa => Sai Chết < -> Mất < -> lìa đời } Từ đồng nghĩa

* Viết sai: Cỏ cây trên đá, lá trên hoa -> Sửa lại: Cỏ cây chên đá, lá chen hoa

- Lắc đắc bên sông chợ mấy nhà -> Viết đúng: Lác đác bên sông chợ mấy nhà

* Dùng từ diễn đạt sai:

- Tình cảm yêu thương mà mẹ dành cho em rất nặng nề -> Sửa lỗi:

- Tình cảm yêu thương mà mẹ dành cho em rất sâu nặng

- Hiểu sai: Ta với ta tuy hai mà một Ở đây chính là tác giả -> Hiểu đúng: Ta với ta đó là tác giả và người bạn tri kỷcủa mình

* Trả bài: Tổng số:

Giỏi: 0; Khá: 9 TB: 13; Yếu: 2; Kém: 0

C Củng cố,luyện tập: (4’)

* Củng cố: Bài hôm nay ,các em cần nhận thấy những ưu ,nhược điểm qua bài kiêm tra văn và bài kiểm tra tiếng việt qua đó các em cần nhận ra những thiếu sót về kiến thức để kịp thời sửa chữa

* Luyện tập:

1 Đối chiếu kiến thức bài làm với kiến thức ở mỗi bài đã học

2 Sửa chữa các lỗi kiến thức trong bài kiểm tra văn- tiếng việt

d Hướng dấn HS tự học ở nhà (2’)

- Về nhà tiếp tục đối chiếu và sửa các lỗi kiến thức mắc phải ở trông bai

- giờ sau: đọc và tìm hiểu bài: Cách làm bài văn biểu cảm về phát biểu cảm nghĩ

về tác phẩm văn học

Trang 10

Ngày soạn: 27/12/2009 Ngày giảng: 30/12/2009 - Lớp 7B

Tiết 72: TRẢ BÀI KIỂM TRA HỌC KỲ I

1.Mục tiêu bài dạy:

a Về kiến thức:

Thông qua giờ trả bài giúp HS:

- Nhận thấy những ưu nhược điểm trong bài kiểm tra học kỳ I đã làm

- Biết khắc phục những nhược điểm và phát huy những ưu điểm đã đạt được trong bài viết của mình

- Củng cố ,khắc sâu kiến thức cơ bản đã được học ở học kỳ I

b Về kỹ năng”

- Rèn luyện cho HS kỹ năng so sánh ,đối chiếu và tự sửa chữa các đơn vị kiến thức trong bài kiểm tra

c Về thái độ:

- HS thấy được tầm quan trọng của bài kiểm tra,có ý thức sửa chữa nghiêm túc

2 Chuẩn bị của GV và HS:

a Thầy: Chấm bài Trả bài,nhận xét và soạn giáo án

b Trò: Đối chiếu kiến thức trong bài làm với bài học; xem bài đã trả

3 Tiến trình bài dạy:

a Kiểm tra bài cũ:

( Không kiểm tra)

* Giới thiệu bài:(1’) Để nhận thấy những ưu nhược điểm của bài kiểm tra

học kỳ I mà các em đã làm, đối chiếu và sửa chữa những kiến thức đã

làm với kiến thức cơ bản ,chúng ta vào bài hôm nay

b Dạy nội dung bài mới

H Đọc đề

I Đề, Tìm hiểu đề: (12’)

1 Đề bài:

Câu 1: Xếp các từ sau đây vào 4 nhóm từ đồng nghĩa:dũng cảm,chén,cho,chăm chỉ,tặng ,cần cù , kiên cường , bất khuất, biếu,siêng năng xơi,chịu khó, gan dạ

Câu 2: Thế nào là văn biểu cảm? Nêu các bước làm một bài văn biểu cảm

Câu 3:Chép lại bài thơ Cảnh khuya của Hồ chí Minh

và nêu hững nét chính về nội dung và nghệ thuật của bài thơ

Câu 4: Phát biểu cảm nghĩ của em về bài thơ: Bạn đến chơi nhà của tác giả Nguyến Khuyến

2 Tìm hiểu đề:

? Đề đã cho thuộc kiểu

bài trắc nghiệm hay tự

luận?

=> Cả 4 câu đều kiểu bàu tự luận.Câu 4 được viết dưới dạng bài viết văn biểu cảm hoàn chỉnh

Ngày đăng: 31/03/2021, 21:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w