Hoạt động của GV và HS Hoạt động 1 : 5’ GV: Để viết được một đoạn văn tự sự có sự kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm cần phải thực hiện những bước nào?. HS: Nêu các bước GV: Nhắc lại[r]
Trang 1Tuần: 7 Ngày soạn:
dạy :
Bài 7 Văn bản :
ĐÁNH NHAU VỚI CỐI XAY GIÓ
(Xéc-van-tét)
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS:
- Thấy rõ tài nghệ của Xéc-van-tét trong việc xây dựng cặp nhân vật bất hủ Đôn Ki-hô-tê, Xan-chô Pan-xa tương phản về mọi mặt ; đánh giá đúng đắn các mặt tốt, mặt xấu của hai nhân vật ấy, từ đó rút ra bài học thực tiễn
II/ CHUẨN BỊ :
GV: Nghiên cứu bài, soạn giáo án, sách giáo khoa, tài liệu tham khảo
HS: Soạn bài trước ở nhà
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1) Oån định tổ chức: (1’) gv kiểm tra sĩ số hs
2) Kiểm tra bài cũ: (4’)
Câu hỏi: - Em hãy nêu một vài nét về gia cảnh của cô bé bán diêm và liệt kê các hình ảnh tương
phản được nhà văn An-đéc-xen sử dụng trong truyện Cô bé bán diêm nhằm khắc hoạ nỗi khổ cực của cô
bé
3) Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1 : (10’)
GV: Gọi hs đọc chú thích () trong sgk
HS: Đọc chú thích
GV: Giới thiệu ngắn gọn về nhà văn Xéc-van-tét, về bộ
tiểu thuyết Đôn Ki-hô-tê và đoạn trích “Đánh nhau với cối
xay gió”:
- Xéc-van-tét (1547 - 1616) là nhà văn Tây Ban Nha Oâng
vốn là binh sĩ bị thương trong một cuộc thuỷ chiến và bị bắt
giam ở An-giê từ năm 1575 đến năm 1580 trở về Tây Ban
Nha, ông sống một cuộc đời cực nhọc, âm thầm mãi cho
đến lúc công bố tiểu thuyết Đôn Ki-hô-tê
- Đôn Ki-hô-tê là bộ tiểu thuyết dày gần ngàn trang gồm 2
phần, phần 1 có 52 chương, phần II có 74 chương
- Văn bản “Đánh nhau với cối xay gió” trích từ tiểu thuyết
I/ Tác giả, tác phẩm:
1) Tác giả :
- Xéc-van-tét (1547 - 1616) là nhà văn Tây Ban Nha
- Đôn Ki-hô-tê là bộ tiểu thuyết nổi tiếng của ông
2) Tác phẩm :
- Văn bản “Đánh nhau với cối xay gió” trích
Trang 2Đôn Ki-hô-tê từ tiểu thuyết Đôn Ki-hô-tê.
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hoạt động 2 : (10’)
GV: Hướng dẫn đọc – đọc mẫu một đoạn – gọi hs đọc
HS: Đọc văn bản
GV:Nhận xét, uốn nắn những chỗ hs đọc sai chưa chuẩn
xác
GV: Nêu một số từ khó trong phần chú thích – yêu cầu 1 số
hs giải nghĩa
HS: Giải nghĩa.
GV: Lưu ý hs: đọc kĩ các chú thích 1, 2, 6, 7, 9, 10 và 12
Hoạt động 3 : (60’)
GV: Hãy xác định ba phần của đoạn truyện này theo trật tự
diễn biến trước, trong và sau khi Đôn Ki-hô-tê đánh nhau
với cối xay gió.
HS: Bố cục ba phần của đoạn tuyện này là:
- P1 : Từ đầu “không phải là bọn khổng lồ”
- P2 : Tiếp theo “cũng bị toạc nửa vai”
- P3 : Phần còn lại
GV: Theo em đại ý của từng phần là gì? Hãy đặt tiêu đề cho
từng phần ấy?
HS: Tiêu đề và đại ý của từng phần đó là:
- P1 : Đôn Ki-hô-tê trước khi đánh nhau với cối xay gió :
Đôn Ki-hô-tê và Xan –chô Pan-xa nhìn thấy và nhận định
về những chiếc cối xay gió
- P2 : Đôn Ki-hô-tê đánh nhau với cối xay gió : Thái độ và
hành động của Đôn Ki-hô-tê và Xan –chô Pan-xa
- P3 : Đôn Ki-hô-tê sau khi đánh nhau với cối xay gió :
Quan niệm và cách xử sự của mỗi người khi bị đau; chung
quanh chuyện ăn ; chuyện ngủ
GV: Phần tả Đôn Ki-hô-tê đánh nhau với cối xay gió có
phải là phần dài nhất không? Nội dung chính của đoạn trích
này có phải là chuyện đánh nhau không?
HS: Không.
GV: Phần tả Đôn Ki-hô-tê đánh nhau với cối xay gió
không phải là phần dài nhất, vì vậy tuy nhan đề của bài là
“đánh nhau với cối xay gió”, nhưng nội dung chính không
phải là chuyện đánh nhau, mà là phải theo dõi cả 2 nhân
vật Đôn Ki-hô-tê và Xan-chô Pan-xa suốt quá trình trước,
trong và sau cuộc giao tranh
GV: Em hãy liệt kê 5 sự việc chủ yếu mà qua đó tính cách
của lão hiệp sĩ và bác giám mã được bộc lộ.
HS: Tìm và liệt kê
GV: Gọi một số hs trình bày – gọi các hs nhận xét, bổ sung
– gv nhận xét, bổ sung, chốt
II/ Đọc – hiểu văn bản:
1) Đọc văn bản:
2) Chú thích: (SGK)
III/ Phân tích : 1) Diễn biến các sự việc :
a) Bố cục : gồm 3 phần
- P1 : Từ đầu “không phải là bọn khổng lồ”
- P2 : Tiếp theo “cũng bị toạc nửa vai”
- P3 : Phần còn lại
b) Các sự việc chủ yếu :
- Nhìn thấy và nhận định về những chiếc cối xay gió
- Thái độ và hành động của mỗi người
- Quan niệm và cách xử sự của mỗi người khi
Trang 3Năm sự việc đó là: bị đau.
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
- Nhìn thấy và nhận định về những chiếc cối xay gió
- Thái độ và hành động của mỗi người
- Quan niệm và cách xử sự của mỗi người khi bị đau
- Chung quanh chuyện ăn
- Chung quanh chuyện ngủ
GV: Tác giả đã giới thiệu và miêu tả Đôn Ki-hô-tê như thế
nào? (lưu ý : cần xem cả phần chú thích ( ) và nội dung
đoạn trích)
GV: Nguồn gốc xuất thân và tuổi tác của Đôn Ki-hô-tê?
HS: Hiệp sĩ Đôn Ki-hô-tê tuổi trạc 50 Nguồn gốc xuất
thân là quý tộc
GV: Hình dáng của Đôn Ki-hô-tê được tác giả miêu tả như
thế nào?
HS: Gầy gò, cao lênh khênh
GV: Trang bị phương tiện, vũ khí của Đôn Ki-hô-têgồm
những gì ?
HS: Đôn Ki-hô-tê cưỡi một con ngựa còm, mình mặc áo
giáp, đầu đội mũ sắt, vai vác dáo dài (toàn những thứ đã
han gỉ của tổ tiên lão lục tìm được rồi đem đánh bóng)
GV: Đôn Ki-hô-tê có ước mơ gì ?
HS: Ước mơ muốn là hiệp sĩ lang thang để tiễu trừ quân
gian ác, giúp đỡ người lương thiện (lão bắt chước những
nhân vật trong loại truyện hiệp sĩ mà lão ngốn quá nhiều)
GV: Đầu óc của Đôn Ki-hô-tê có vấn đề gì không?
HS: Đầu óc Đôn Ki-hô-tê mê muội, chẳng còn tỉnh táo,
nhìn thấy những chiếc cối xay gió lại tưởng là bọn khổng lồ
gian ác, sau đó lại tưởng là pháp thuật của pháp sư
Phơ-re-xtôn Lão muốn ra tay tiễu trừ cái giống xấu xa – đó là một
khát vọng tốt đẹp, chỉ tiếc đầu óc hoang tưởng kia làm cho
sai lệch đi, trở nên hão huyền
GV: Qua đoạn trích em thấy Đôn Ki-hô-tê có những phẩm
chất nào?
HS: Lão chẳng biết sợ là gì, dũng cảm xông vào một cuộc
giao tranh không cân sức ; kể ra đây cũng là một phẩm chất
đáng khen nếu đối thủ là quân gian ác thực sự, nhưng hành
động ấy trở thành nực cười chỉ vì đánh nhau với cối xay
gió Lão bị trọng thương mà không hề rên rỉ, nhưng đáng
tiếc đấy là lão muốn làm theo các hiệp sĩ giang hồ trong
sách Lão không quan tâm đến những nhu cầu cá nhân của
mình, kể cả chuyện ăn chuyện ngủ, nhưng tất cả chỉ và tình
nương Đuyn-xi-nê-a
GV: Qua việc tìm hiểu ở trên em hãy nêu một vài nhận xét
ngắn gọn về Đôn Ki-hô-tê.
- Chung quanh chuyện ăn
- Chung quanh chuyện ngủ
2) Hiệp sĩ Đôn Ki-hô-tê :
Tuy có ít nhiều khía cạnh tốt đẹp, nhưng do ngốn quá nhiều loại truyện xấu nên Đôn Ki-hô-tê trở thành nhân vật nực cười, đáng trách mà cũng đáng thương
Trang 4HS: Nêu nhận xét
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
GV: Gọi các hs nhận xét, bổ sung – gv nhận xét, bổ sung,
chốt
Tuy có ít nhiều khía cạnh tốt đẹp, nhưng do ngốn quá
nhiều loại truyện xấu nên Đôn Ki-hô-tê trở thành nhân vật
nực cười, đáng trách mà cũng đáng thương
GV: Tác giả đã giới thiệu và miêu tả như thế nào về
Xan-chô Pan-xa?
GV: Nguồn gốc xuất thân, hình dáng của Xan-chô Pan-xa
ra sao ?
HS: Xan-chô Pan-xa là một bác nông dân béo lùn, nhận
làm giám mã cho Đôn Ki-hô-tê
GV: Xan-chô Pan-xa uớc mơ như thế nào ?
HS: Xan-chô Pan-xa uớc mơ làm thống đốc, cai trị một vài
hòn đảo
GV: Đầu óc Xan-chô Pan-xa có mê muội như Đôn Ki-hô-tê
không ?
HS: Khi nhìn thấy những chiếc cối xay gió, đầu óc bác
hoàn toàn tỉnh táo ; khi chủ muốn tấn công, bác can ngăn
GV: Qua đoạn trích em thấy Xan-chô Pan-xa có những
phẩm chất nào?
HS: Có thể nói bác là người sợ hãi nhút nhát vì bác không
theo chủ khi chủ xông tới giao tranh với cối xay gió Hơi
đau một chút là rên rỉ ngay ; Bác quan tâm đến những nhu
cầu vật chất hàng ngày như cái ăn cái ngủ là chuyện bình
thường ; bác quá chú trọng chăm lo cho cá nhân mình nên
trở thành tầm thường
GV: Qua việc tìm hiểu ở trên em hãy nêu một vài nhận xét
ngắn gọn về Xan-chô Pan-xa.
HS: Cũng giống như Đôn Ki-hô-tê, Xan-chô Pan-xa bên
cạnh những mặt tốt còn có những điều đáng chê trách,
Xan-chô Pan-xa vì quá chú trọng đến bản thân mà trở
thành một kẻ tầm thường
GV: Trong đoạn trích này, nhà văn đã xây dựng được một
cặp nhân vật tương phản là Đôn Ki-hô-tê và Xan-chô
Pan-xa Hãy liệt kê các mặt của hai nhân vật này và đối chiếu để
thấy rõ được điều đó.(liệt kê theo 2 cột)
HS: Cả lớp làm vào giấy nháp, 1 hs lên bảng làm
GV: Gọi 1 số hs trình bày
HS: Trình bày
GV: Gọi các hs khác nhận xét,bổ sung bài làm trên bảng
HS: Nhận xét, bổ sung.
GV: Nhận xét, tổng kết.
Mỗi khía cạnh ở nhân vật này đều đối lập rõ rệt với khía
3) Giám mã Xan-chô Pan-xa :
- Cũng giống như Đôn Ki-hô-tê, Xan-chô Pan-xa bên cạnh những mặt tốt còn có những điều đáng chê trách Xan-chô Pan-xa vì quá chú trọng đến bản thân mà trở thành một kẻ tầm thường
4) Cặp nhân vật tương phản : Đôn Ki-hô-tê
- Dòng dõi quý tộc
- Gầy gò, cao lênh khênh
- Khát vọng cao cả
-Mong giúp ích cho đời
-Mê muội
- Hão huyền
- Dũng cảm
Xan-chô Pan-xa
- nguồn gốc nông dân
- Béo, lùn
- Ước muốn tầm thường
- Nghĩ đến cá nhân
- Tỉnh táo
- Thiết thực
- Hèn nhát
Trang 5cạnh tương ứng ở nhân vật kia và làm nổi bật nhau lên
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
(chẳng hạn : đứng bên Đôn Ki-hô-tê cao gầy, Xan-chô
Pan-xa như béo lùn thêm ; tính chất thiết thực của Xan góp
phần tô đậm thêm đầu óc hão huyền của lão hiệp sĩ dòng
dõi quý tộc…)
GV: Tổng kết bài học – gọi hs đọc ghi nhớ
4) Củng cố: (3’) GV khái quát lại ý chính toàn bài
5) Dặn dò: (2’) HS học thuộc phần ghi nhớ, nắm chắc nội dung bài giảng, chuẩn bị bài Tình thái từ để
tiết sau học
Tiết : 27 Ngày dạy :
Bài 7 Tiếng Việt:
TÌNH THÁI TỪ
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS:
- Hiểu được thế nào là tình thái từ
- Biết sử dụng tình thái từ phù hợp với tình huống giao tiếp
II/ CHUẨN BỊ :
GV: Nghiên cứu bài, soạn giáo án, tài liệu tham khảo, bảng phụ, một số phương tiện dạy học cần thiết HS: Xem bài trước ở nhà
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1) Oån định tổ chức: (1’) gv kiểm tra sĩ số hs
2) Kiểm tra bài cũ: (4’)
Câu hỏi: Thế nào là trợ từ ? Cho ví dụ minh hoạ
Thế nào là thán từ ? Có mấy loại thán từ? Mỗi loại cho một ví dụ minh hoạ
3) Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1 : (15’)
GV: Gắn bảng phụ đã ghi ví dụ lên bảng – gọi 1 hs đọc ví
dụ, yêu cầu cả lớp theo dõi, quan sát
HS: Đọc ví dụ
GV: Trong các ví dụ (a), (b) và (c) đã cho ở trên, nếu bỏ
I/ Chức năng của tình thái từ : 1) Ví dụ: (sgk)
2) Nhận xét:
- Các từ à, đi, thay dùng để tạo lập câu nghi
vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán
Trang 6các từ in đậm thì ý nghĩa của câu có gì thay đổi? - Từ “ạ” biểu thị sự lễ phép.
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
HS: Ở ví dụ (a) nếu bỏ từ “à” đi thì câu này không còn là
câu nghi vấn nữa Ở ví dụ (b) nếu không có từ “đi” thì câu
này không còn là câu cầu khiến nữa Ở ví dụ (c) nếu không
có từ “thay” thì câu cảm thán không tạo lập được
GV: Như vậy chức năng của các từ “à”, “đi”, “thay” này là
gì ?
HS: Từ “à” là từ để tạo lập câu nghi vấn, từ “đi” là từ để
tạo lập câu cầu khiến, từ “thay” là từ để tạo lập câu cảm
thán
GV: Từ “ạ” trong ví dụ (d) có phải là từ dùng để tạo lập
câu như các từ “à”, “đi”, “thay” ở trên không ? Vì sao ?
HS: Không Vì nếu ta bỏ từ “ạ” đi thì câu đó vẫn là câu
cảm thán
GV: Vậy từ “ạ” thêm vào câu ở đây để làm gì?
HS: Từ “ạ” thêm vào câu để biểu thị thái độ, sắc thái tình
cảm
GV: Từ “ạ” ở đây biểu thị sắc thái tình cảm gì của người
nói ?
HS: Biểu thị sự lễ phép của người nói Hai câu “Em chào
cô.” và “Em chào cô ạ” đều là câu chào nhưng câu sau thể
hiện mức độ lễ phép cao hơn
GV: Những từ in đậm vừa tìm hiểu ở trên người ta gọi là
tình thái từ.Từ việc tìm hiểu các ví dụ, em hiểu thế nào là
tình thái từ ? Tình thái từ có những loại nào ?
HS: Phát biểu định nghĩa và nêu các loại tình thái từ.
GV: Nhận xét, kết luận – gọi hs đọc ghi nhớ.
HS: Đọc ghi nhớ
Hoạt động 2 : (10’)
GV: Gắn bảng phụ đã ghi ví dụ lên bảng – gọi 1 hs đọc ví
dụ, yêu cầu cả lớp quan sát
HS: Đọc ví dụ, quan sát.
GV: Các tình thái từ in đậm ở trong các ví dụ trên được
dùng trong những hoàn cảnh giao tiếp khác nhau như thế
nào ?(yêu cầu hs thảo luận)
HS: Thảo luận nhóm
GV: Gọi đại diện nhóm trả lời – gọi nhóm khác nhận
xét,sửa chữa, bổ sung – gv nhận xét, kết luận
- Bạn chưa về à ? (à hỏi, thân mật)
- Thầy mệt ạ ? (ạ hỏi, kính trọng)
- Bạn giúp tôi một tay nhé ! (nhé cầu khiến, thân mật)
- Bác giúp cháu một tay ạ ! (ạ cầu khiến, kính trọng)
GV: Qua việc tìm hiểu các ví dụ ở trên, em hãy cho biết khi
sử dụng tình thái từ cần chú ý đến điều gì?
* Ghi nhớ (sgk)
II/ Sử dụng tình thái từ : 1) Ví dụ: (sgk)
2) Nhận xét :
- à hỏi, thân mật
- ạ hỏi, kính trọng
- nhé cầu khiến, thân mật
- ạ cầu khiến, kính trọng
Trang 7HS: Khi sử dụng tình thái từ cần chú ý đến hoàn cảnh giao
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
tiếp để sử dụng cho phù hợp
GV: Phân tích thêm một số ví dụ khác để hs hiểu sâu hơn
bài học
GV: Tổng kết nội dung bài học – gọi hs đọc ghi nhớ.
HS: Đọc ghi nhớ
Hoạt động 3 : (10’)
GV: Yêu cầu hs đọc và tìm hiểu kĩ các câu trong bài tập
HS: Đọc và tìm hiểu
GV: Lần lượt nêu từng cặp câu – gọi một số hs xác định từ
nào là tình thái từ, từ nào không phải là tình thái từ
HS: Xác định
GV: Gọi các hs khác nhận xét – gv nhận xét, kết luận.
Những từ in đậm trong các câu (b), (c), (e), (i) là tình thái
từ
GV: Yêu cầu cả lớp đọc kĩ bài tập và xác định nghĩa của
các tình thái từ in đậm trong bài tập 2
HS: Đọc và xác định nghĩa của các tình thái từ.
GV: Lần lượt gọi một số hs giải thích ý nghĩa của các tình
thái từ
HS: Giải thích.
GV: Gọi các hs khác nhận xét, sửa chữa – gv nhận xét, sửa
chữa, tổng kết
a) Chứ : nghi vấn, dùng trong trường hợp điều muốn hỏi ít
nhiều đã được khẳng định
b) Chứ : nhấn mạnh điều vừa khẳng định, cho là không thể
khác được
c) Ư : hỏi, với thái độ phân vân
d) Nhỉ : thái độ thân mật
e) nhé : Dặn dò, thái độ thân mật
g) vậy : thái độ miễn cưỡng
h) cơ mà : thái độ thuyết phục
GV: Gọi 2 hs lên bảng làm bài tập 3 - Yêu cầu cả lớp làm
vào giấy nháp (lưu ý hs : cần phân biệt tình thái từ mà với
quan hệ từ mà ; tình thái từ đấy với chỉ từ đấy , tình thái từ
thôi với động từ thôi, tình thái từ vậy với đại từ vậy)
HS: Thực hiện bài tập
GV: Gọi một số hs trình bày – gọi các hs khác nhận xét
GV: Nhận xét, sửa chữa.
GV: Gọi 1 số hs khác nhận xét bài làm trên bảng – gv
nhận xét, sửa chữa.Có thể đặt một số câu như sau :
- Con đã khỏi ốm rồi mà ! ; Con thích cái áo kia cơ !
- Cái bút này giá tới 15 ngàn đồng đấy !
- Chúng ta đi thôi ! ; Em phải làm như thế này chứ lị !
* Ghi nhớ (sgk)
III/ Luyện tập :
Bài tập 1 :
Bài tập 2 :
Bài tập 3 :
Trang 8- Thôi, em đi trước vậy.
4) Củng cố: (3’) GV khái quát lại ý chính toàn bài
5) Dặn dò: (2’) HS học thuộc phần ghi nhớ, làm các bài tập còn lại vào vở bài tập, chuẩn bị bài Luyện
tập viết đoạn văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm để tiết sau học
Tiết : 28 Ngày dạy :
Bài 7 Tập làm văn :
LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN TỰ SỰ KẾT HỢP VỚI MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS:
- Thông qua thực hành biết cách vận dụng sự kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm khi viết một đoạn văn tự sự
II/ CHUẨN BỊ :
GV: Nghiên cứu bài, soạn giáo án, sách giáo khoa, tài liệu tham khảo
HS: Xem bài trước ở nhà
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1) Oån định tổ chức: (1’) gv kiểm tra sĩ số hs
2) Kiểm tra bài cũ: (4’)
Câu hỏi: Em hãy cho biết việc kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự có tác dụng gì ?
3) Bài mới:
* Giới thiệu bài : (2’)Việc luyện tập viết đoạn văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm rất quan trọng nó vừa giúp chúng ta củng cố lại những kiến thức đã học ở bài 6 vừa giúp ta biết cách vận dụng sự kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm khi viết một đoạn văn, bài văn tự sự Bài học hôm nay chúng ta sẽ thực hành luyện tập viết đoạn văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1 : (5’)
GV: Để viết được một đoạn văn tự sự có sự kết hợp các yếu
tố miêu tả và biểu cảm cần phải thực hiện những bước nào?
HS: Nêu các bước
GV: Nhắc lại các bước mà sgk đã nêu – giải thích cho hs
hiểu rõ từng bước
GV: Hãy chọn một trong 3 sự việc đã cho trong sgk và thực
hiện theo các bước vừa tìm hiểu để viết đoạn văn
HS: Thực hiện bài tập
I/ Từ sự việc và nhân vật dến đoạn văn tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm :
1) Các sự việc : (sgk)
2) Các bước tiến hành :
B1 : Lựa chọn sự việc chính B2 : Lựa chon ngôi kể B3 : Xác định thứ tự kể B4 : Xác định các yếu tố miêu tả và biểu cảm dùng trong đoạn văn tự sự sẽ viết
Trang 9B5 : Viết thành đoạn văn
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hoạt động 3 : (10’)
GV: Yêu cầu một số hs đọc đoạn văn của mình trước lớp
HS: Đọc đoạn văn.
GV: Hãy đối chiếu đoạn văn em vừa viết với các bước ở
trên rồi rút ra nhận xét và bổ sung cho đầy đủ, hoàn chỉnh
HS: Đối chiếu, nhận xét và bổ sung.
Hoạt động 4 : (10’)
GV: Nêu tình huống : Em hãy đóng vai ông giáo và viết
một đoạn văn kể lại giây phút lão Hạc sang báo tin bán chó
với vẻ mặt và tâm trạng đau khổ
HS: Thực hành tập viết đoạn văn.
Hoạt động 5 : (5’)
GV: Em hãy tìm đoạn văn tương ứng của Nam Cao trong
truyện ngắn Lão Hạc Sau đó so sánh với đoạn văn mà em
vừa viết rồi rút ra những nhận xét như sgk đã yêu cầu
HS: Tìm – so sánh – rút ra nhận xét.
Hoạt động 6 : (5’)
GV: Đoạn văn của Nam Cao đã kết hợp yếu tố miêu tả và
biểu cảm ở chỗ nào ?
HS: Trình bày
GV: Gọi một số hs khác nhận xét bổ sung – gv nhận xét,
tổng kết
Đó là việc ông tập trung tả lại chân dung đau khổ của lão
Hạc với những chi tiết rất độc đáo : nụ cười như mếu, mắt
lão ầng ậng nước, mặt lão đọt nhiên co rúm lại, những vết
nhăn xô lại, cái đầu lão ngoẹo về một bên, cái miệng móm
mém mếu như con nít, lão hu hu khóc.
GV: Những yếu tố miêu tả và biểu cảm đã giúp Nam Cao
thể hiện được điều gì ?
HS: Các yếu tố miêu tả và biểu cảm trên đã khắc sâu vào
lòng người đọc một lão Hạc khốn khổ về hình dáng bên
ngoài và đặc biệt là thể hiện được rất sinh động sự đau
đớn, quằn quại về tinh thần của một người trong giây phút
ân hận, xót xa “già bằng này tuổi đầu rồi còn đánh lừa một
con chó”
GV: Đoạn văn của em đã kết hợp được các yếu tố miêu tả
và biểu cảm chưa ? Em kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu
cảm ở chổ nào ?
HS: Trình bày và phân tích.
GV: Nhận xét, sửa chữa.
II/ Luyện tập :
4) Củng cố: (2’) GV Nhắc lại mục đích, ý nghĩa của việc luyện tập viết đoạn văn tự sự kết hợp miêu tả
và biểu cảm, gọi hs đọc các bài đọc thêm
Trang 105) Dặn dò: (1’) HS về nhà tập viết các đoạn văn theo các tình huống đã cho ở mục I của bài này, tìm
đọc các bài văn tự sự có kết hợp miêu tả và biểu cảm,soạn bài Chiếc lá cuối cùng để tuần sau học.