+ Số oát ghi trên một dụng cụ - Số oát ghi trên một dụng - Giáo viên thử lại độ sáng của 2 đèn điện chỉ công suất định mức cụ điện cho biết công suất để chứng minh với cùng HĐT, đèn của[r]
Trang 1Tuần :07 Ngày soạn : 24/09/2017 Tiết : 13 Ngày dạy : 02/10 /2017
I Mục tiêu :
1.Kiến thức :
- Nêu được ý nghĩa của số oát số vôn ghi trên dụng cụ điện
-Viết được công thức tính công suất điện
2 Kĩ năng :
- Vận dụng công thức P = U I đối với đoạn mạch tiêu thụ điện năng
3 Thái độ :
- Ham hiểu biết , sử dụng an toàn điện.
II Chuẩn bị :
1 Giáo viên:
- 1 đèn ( 220V - 100W) , 1 đèn ( 220V – 25W), bảng điện; quạt trần ( ở lớp) ; Bảng 1 và 2 ( SGK)
2 Học sinh :
- Đọc kĩ nội dung bài học trước ở nhà.
- Làm bài tập ở nhà.
III Tổ chức hoạt động dạy và học :
1 Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số vệ sinh lớp
9a1:……… ……… 9a2:……….……… ………… 9a3:…… ……… 9a4:……….……… …………
2 Kiểm tra bài cũ : KIỂM TRA BÀI CU
Câu 1: Hãy viết hệ thức của định luật ôm và công thức tính điện trở, giải thích ý nghĩa các đại lượng trong công thức? (6 điểm)
Câu 2: Một sợi dây tóc bóng đèn làm bằng vorfram có điện trở R = 25 W, có tiết diện tròn bán
kính r = 0,01mm Hãy tính chiều dài của dây tóc.(Biết л = 3,14, ρ = 5,5 10-8) (4 điểm)
Bài làm:
1 (3đ) - Hệ thức định luật ôm 1 1
U I R
Trong đó U: Là hiệu điện thế (V ); I là
cường độ dòng điện (A ); R là điện trở (W)
(3đ) - Điện trở dây dẫn được tính bằng công
l
R.
Trong đó: : Là điện trở suất (W.m); l: Là
chiều dài dây dẫn (m) ; s: Tiết diện dây dẫn (m2)
2 Tóm t ă t: (1đ)
R = 25 W
p =5,5.10-8 Ω m
r =0,01mm = 0,01.10-3m
l = ? m
Giải: (3đ) Chiều dài của dây dẫn là:
l
R.
=>
Bài 12 : CÔNG SUẤT ĐIỆN
Trang 2cm m
s
R
10 5
,
5
10
25
8
10
3. Ti n trinh: ê
GV tổ chức các hoạt động Hoạt động của học sinh Kiến thức cần đạt
Hoạt động 1 :Giới thiệu bài mới
- Các dụng cụ dùng điện khác , quạt
điện, nồi cơm điện , bếp điện … có
thể hoạt động mạnh, yếu khác nhau
Vậy căn cứ vào đâu để xác định mức
độ hoạt động mạnh, yếu khác nhau
này ?
- HS lăng nghe
Hoạt động 2: Tìm hiểu công suất định mức của các dụng cụ điện
- Cho học sinh quan sát 1 số bóng
đèn, máy sấy tóc … có ghi số vôn và
số oát
- Đọc số ghi trên các dụng cụ đó ?
- Đọc số ghi trên 2 bóng đèn của thí
nghiệm ban đầu ? Phân biệt đặc điểm
giống nhau về số ghi trên bảng ?
- Làm C1; Làm C2 ?
- Giáo viên gợi ý oát là đơn vị của
đại lượng nào ?
- Giáo viên gợi ý nêu lại khái niệm ,
công thức tính công suất ?
- Giáo viên thử lại độ sáng của 2 đèn
để chứng minh với cùng HĐT, đèn
100W sáng hơn đèn 25W
- Yu cầu học sinh đọc thông báo mục
2 v trả lời: số ốt ghi trn mỗi dụng cụ
cho biết gì ?
- Gọi 1 – 2 HS nêu ý nghĩa con số ghi
trên các dụng cụ điện ở bài 1
* Làm C3
- Giáo viên hướng dẫn hình thành
nối quan hệ giữa mức độ hoạt động
mạnh yếu của mỗi dụng cụ điện với
công suất
- Dùng bảng 1 (SGK)
- Nêu ý nghĩa của số oát ghi trên ti
vi, nồi cơm điện
1 Số vôn và số oát trên các dụng cụ điện
- Học sinh quan sát , đọc số ghi trên 1 số dụng cụ điện Làm C1
- Vận dụng kiến thức lớp 8 làm C2
2 Ý nghĩa của số oát ghi trên mỗi dụng cụ điện
- Đọc và thu thập thông báo vào vở
+ Số oát ghi trên một dụng cụ điện chỉ công suất định mức của dụng cụ đó
+ Khi Usd = Uđm Psd = Pđm khi đó đèn sáng bình thường
- Hoạt động cá nhân làm C3
- Quan sát bảng 1 (SGK) và khai thác số liệu trong bảng
I/ Công suất định mức của các dụng cụ điện
1 Số vôn và số oát trên các dụng cụ điện
* Nhận xét : Với cùng 1 hiệu điện thế , đèn có số oát lớn hơn thì sáng mạnh hơn, đèn có số oát nhỏ hơn thì sáng yếu hơn
2 Ý nghĩa của số oát ghi trên mỗi dụng cụ điện
- Số oát ghi trên một dụng
cụ điện cho biết công suất định mức của dụng cụ đó , nghĩa là công suất điện của dụng cụ này khi nó hoạt động bình thường C3 :
- Khi sáng mạnh
- Lúc nóng ít hơn
Hoạt động 3 : Tìm công thức tính công suất.
- Nêu mục tiêu của thí nghiệm ?
- Các bước tiến hành thí ngiệm với sơ
đồ hình 12.2 (SGK) Thống nhất
- Làm thí nghiệm theo nhóm, ghi kết
- Hoạt động cá nhân
- Đọc phần đầu của mục 2 và nêu mục tiêu của thí nghiệm trong SGK
II Công thức tính công suất
1 Thí nghiệm : (SGK)
2 Công thức tính công
Trang 3quả vào bảng ?
- Làm C4 ?
Đưa ra công thức tính công suất ?
- Vận dụng định luật ôm làm C5
- Tìm hiểu sơ đồ bố trí thí nghiệm theo hình 12.2 ( SGK)
và các bước làm thí nghiệm
- Làm C4, C5
C5 P = U I và U = I R nên P = I2 R
P = U I và I= U
R
P= U
2
R
suất : P = U.I
P : Công suất của đoạn mạch đo bằng oát (W)
U : Hiệu điện thế giữa2 đầu đoạmạch do bằng vôn (V)
I : Cường độ dòng điện
đo bằng ampe (A) 1W = 1V 1A
Hoạt động 4 : Vận dụng.
- Yêu cầu học sinh làm C6 theo hướng
dẫn của giáo viên :
+ Đèn sáng bình thường khi nào ?
+ Để bảo vệ đèn cầu chì được măc
như thế nào ?
- TÍch hợp BVMT: năng lượng điên
không phải là vô tận vì vậy cần sử
dụng tiết kiệm điện là góp phần tiết
kiệm tài nguyên TN, góp phần cân
bằng sinh thái, bảo vệ MT trong sạch
- HD để hs làm C7,C8
- Công suất điện sẽ tính theo
công thức nào?
- Điện trở sẽ được tính như thế
nào?
C6 :I = 0,341 (A) R = 645 W
- Có vì đảm bảo cho đèn hoạt động bình thường và nó sẽ nóng chảy, tự động ngăt mạch khi đoản mạch
- Nghe sự hướng dẫn của giáo viên
b)C7: Công suất của bóng đèn
là : ADCT : P= U.I
=12.0,4= 4,8 W Điện trở của bóng đèn :
12 30 4,8
C8: Công suất của bếp điện
48, 4
1000 1
U P R
III Vận dụng
C6 :I = 0,341 (A) R =
645 W
- Có vì đảm bảo cho đèn hoạt động bình thường và nó sẽ nóng chảy, tự động ngăt mạch khi đoản mạch
C7: Công suất của bóng đèn là : ADCT : P= U.I =12.0,4= 4,8 W
Điện trở của bóng đèn :
12 30 4,8
C8: Công suất của bếp
điện
48, 4
1000 1
U P R
IV Củng cố :
- Nêu ý nghĩa của số oát?
- Nêu công thức tính công suất điện?
- Đọc có thể em chưa biết?
V H ướng dẫn về nhà :
- Làm bài tập (SBT).
- Xem bài mới: “Điện năng – công của dòng điện”
VI RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………