Không những chỉ là tiếng hát đuợc cất lên để thể hiện niềm vui trong lao động sản xuất, trước cảnh đẹp của quê hương, đất nước mà đó còn là tiếng hát than thân của những cuộc đời, những [r]
Trang 1
Tuần 4 – Tiết 13 :
Văn bản :
những câu hát than thân
A mục tiêu bài học.
Giúp học sinh:
- Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca
về chủ đề than thân
- Từ đó học sinh hiểu thêm cuộc sống càng ngày càng có hạnh phúc của người lao động
ngày nay
- Tích hợp với phần Tiếng Việt ở khái niệm Đại từ, với phần Tập làm văn ở “Quy trình
tạo lập văn bản”
- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm và phân tích cảm xúc trong bài ca dao
B Chuẩn bị
- GV : Soạn bài, tham khảo tư liệu, bảng phụ
- HS : Đọc và trả lời câu hỏi SGK
C tiến trình hoạt động dạy- học
1 ổn định lớp : - Kiểm tra sĩ số : 7A 7B
2 Kiểm tra bài cũ :? Đọc thuộc lòng diễn cảm những câu hát về tình yêu quê hương,
đất nước, con người ?
? Nêu những nét chung về nghệ thuật và nội dung của những câu hát về tình yêu quê
hương, đất nước, con người ?
3 Bài mới :
Giới thiệu bài: Ca dao, dân ca là tiếng hát yêu thương, tiếng hát tâm tình của người
lao động Không những chỉ là tiếng hát đuợc cất lên để thể hiện niềm vui trong lao động
sản xuất, trước cảnh đẹp của quê hương, đất nước mà đó còn là tiếng hát than thân của
những cuộc đời, những cảnh ngộ khổ cực, đắng cay
Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt
- GV giới thiệu chung về chùm ca dao
than thân
- GV hướng dẫn cách đọc : Đọc giọng
thể hiện nỗi xót xa, thương cảm cho
những thân phận nghèo khổ
- GV đọc mẫu 1 lượt và gọi HS đọc
nhận xét
- GV chọn các chú thích 2; 5; 6 giải
thích
- HS đọc bài ca dao 1
? Trong ca dao, người nông dân
I Giới thiệu chung
- Chùm ca dao chiếm vị trí quan trọng đặc biệt trong ca dao
- Than thân : tiếng than của người lao động
II Đọc - hiểu văn bản:
1 Đọc
2 Chú thích: SGK.
3 Phân tích
Bài 1
Trang 2thường mượn hình ảnh con cò để nói
về cuộc đời của họ Em có thể đọc
những bài ca dao như vậy?
? Em có hiểu vì sao người lao động lại
thường hay mượn hình ảnh con cò để
nói về thân phận của họ không?
? Cách sử dụng hình ảnh như vậy gọi
là biện pháp tu từ gì?
- HS trả lời
? ở bài ca dao cuộc sống của cò được
diễn tả qua những từ ngữ, hình ảnh
nào?
? Những hình ảnh đó có mối quan hệ
với nhau ra sao? Em hiểu như thế nào
về hình ảnh “bể đầy, ao cạn”? Đồng
thời tác giả dân gian còn dùng loại từ
nào để miêu tả ?
? Thông qua đó bài ca dao giúp em
hiểu điều gì?
? Có ý kiến cho rằng tiếng hát than
thân càng trở nên não nề, ám ảnh, lời
tố cáo đay nghiến lên án tội ác bọn
vua quan càng rõ khi ở 2 câu cuối bài
ca dao đã sử dụng điệp từ, tính từ, đại
từ rất thành công Em hãy làm rõ ý
kiến đó?
- HS thảo luận nhanh theo nhóm
? Em có biết bài ca dao nào cũng
thành công nhờ sử dụng đại từ “ai”:
“Ai ơi có biết hay chăng
……….”
- GV tích hợp các văn bản văn
-? Đọc bài ca dao 2 và so sánh với bài
ca dao 1 Tìm điểm giống nhau giữa 2
bài ?
- Cùng là tiếng hát than thân
- Cùng sử dụng hình ảnh ẩn dụ, điệp
từ
- Hình ảnh ẩn dụ bao giờ cũng đi kèm
với miêu tả bổ sung
- Cùng có nhiều hình ảnh ẩn dụ
? Vậy em hãy xác định những hình
- Con cò thường gần gũi với cuộc sống của người nông dân, nó lặn lội trên luống cày hay lượn bay trên đồng lúa
-> Biện pháp ẩn dụ : Con cò người nông dân (Con cò, người nông dân đều gắn bó với ruộng đồng, đều chịu thương, chịu khó)
- nước non … một mình
- thân cò : lên thác - xuống ghềnh
- bể đầy - ao cạn
- “lận đận” – từ láy
=> Nỗi khổ, làm ăn cô độc, vất vả của người lao động xưa
- Phản kháng, tố cáo xã hội áp bức, bất công
- Đúng, …và một lần nữa chúng ta gặp cách
sử dụng đại từ phiếm chỉ “ai” mang giá trị biểu cảm rất cao
Bài 2
+ Hình ảnh ẩn dụ:
- Con tằm: Thân phận suốt đời bị bòn rút sức lực
- Con kiến: Thân phận nhỏ nhoi, suốt đời xuôi ngược mà vẫn nghèo
Trang 3ảnh ẩn dụ trong bài? ý nghĩa các hình
ảnh ẩn dụ này như thế nào?
Bên cạnh biện pháp tu từ ẩn dụ tác
giả còn sử dụng thành công biện pháp
tu từ điệp ngữ Em hãy tìm những từ
ngữ thể hiện phép tu từ đó?
? Cách sử dụng điệp ngữ như vậy có
tác dụng như thế nào?
? Vậy với bài ca dao thứ 2, tác giả dân
gian đã bộc lộ tâm trạng gì?
? Hình ảnh so sánh nào làm em cảm
động hơn cả?
- HS tự bộc lộ :
( Có lẽ cảm động và đau đớn oan ức
nhất là tiếng kêu ra máu của con chim
cuốc Con chim đen đủi, nhỏ bé, lầm
lũi, chạy nhanh cun cút, rúc sâu mãi
vào giữa bụi tre, bờ ao để rồi từ đó
vọng ra khắc khoải đều đều đến thê
thảm biết bao tiếng cuốc … Suốt tra
hè, suốt đêm hè).
? Từ “em” trong bài ca dao cho chúng
ta thấy nhân vật trữ tình là ai?
? Tìm những bài ca dao khác có hình
ảnh “thân em”?
? Trong bài 3 này “thân em” được
diễn đạt qua biện pháp tu từ nào?
- HS phát hiện và phân tích
? Em hiểu như thế nào về hình ảnh
“trái bầu trôi”, hình ảnh so sánh này
có ý nghiã biểu cảm giống hình ảnh
“chẽn lúa” ở bài ca dao đã học không?
? Qua hình ảnh so sánh đó, em nhận
thấy tâm trạng của cô gái như thế
nào?
- GV giảng giải và liên hệ người phụ
nữ trong xã hội xưa
? Khái quát lại những biện pháp tu từ
được sử dụng thành công trong văn
bản này?
? Qua đó em hiểu những gì về cuộc
sống của người lao động trong xã hội
- Con hạc: Cuộc đời phiêu bạt, cố gắng vô vọng
- Con cuốc: Thấp cổ, bé họng, nỗi oan không
được soi tỏ
+ Điệp ngữ:
- Thương thay”: Giọng điệu bài ca
đầy xót thương
- “kiến ăn được mấy”: Giá trị tố cáo phản kháng càng trở lên sâu sắc mạnh mẽ
=> Số phận, cuộc đời của không ít kiếp người lam lũ sau luỹ tre xanh với bao nỗi khổ cực, oan khiên
Bài 3
- So sánh : thân em – trái bần trôi
- ẩn dụ : gió dập sóng dồi
Thân phận chìm nổi trôi dạt vô định giữa sóng gió cuộc đời
Trang 4phong kiến xưa?
? Thông qua lời than thân, người lao
động bày tỏ điều gì?
- GV khái quát rút ra ghi nhớ
- HS đọc ghi nhớ SGK
- Đọc diễn cảm 3 bài ca dao đã học
? Em thích nhất bài nào ? Vì sao ?
III Tổng kết
1 Nghệ thuật
- Biện pháp tu từ ẩn dụ, điệp ngữ, so sánh
2 Nội dung
- Người lao động trong xã hội phong kiến làm lụng cực khổ, không đủ sống, không được ai thông cảm, thân phận yếu đuối bị dập vùi
- Đã biết oán trách nhưng chưa mạnh mẽ
* Ghi nhớ: (SGK/49)
IV Luyện tập
4 Củng cố kiến thức:
GV cho HS làm 2 câu hỏi trên bảng phụ :
Câu 1 : Nêu ý nghĩa bài 1.
A: ý nghĩa than thân
B: ý nghĩa than thân, tố cáo
C: ý nghĩa tố cáo
D: ý nghĩa than thân và tố cáo nhẹ nhàng
Câu 2 : ý nghĩa của điệp từ thương thay trong bài 2.
A: Đồng cảm sâu sắc với thân phận người khác
B: Cảm thán về nỗi khổ của người khác
C: Nhấn mạnh nỗi khổ của người khác
D: Thông cảm với những nỗi khổ khác nhau của con người
5 Hướng dẫn về nhà: Học thuộc, hiểu nghệ thuật và nội dung các bài ca dao Nêu cảm nghĩ về bài em thích nhất
- Đọc bài đọc thêm
- Sưu tầm những bài ca dao cùng chủ đề
- Chuẩn bị bài tiếp theo: “Những câu hát châm biếm”
+ Đọc kĩ văn bản và trả lời câu hỏi SGK
o0o
Trang 5
Tuần 4 – Tiết 14 :
Văn bản :
những câu hát châm biếm
A mục tiêu bài học
Giúp học sinh:
- Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca
về chủ đề châm biếm
- Tích hợp với phần Tiếng Việt ở khái niệm Đại từ, với phần Tập làm văn ở “Quy trình tạo lập văn bản”
- Giáo dục học sinh không những không học theo mà còn đả phá người xấu, thói h tật xấu còn tồn tại trong xã hội ngày nay
- Rèn kĩ năng đọc và phân tích cảm xúc trong ca dao
B Chuẩn bị
- GV: Soạn bài tham khảo tư liệu; bảng phụ
- HS : Đọc và trả lời câu hỏi sgk
C tiến trình hoạt động dạy- học
1 ổn định lớp : - Kiểm tra sĩ số : 7A 7B
2 Kiểm tra bài cũ :
? Em hãy đọc thuộc lòng những bài ca dao than thân và cho biết những thành
công về nội dung và nghệ thuật của những bài đó
? Nêu cảm nghĩ về một trong số các bài ca dao than thân đã học.
3 Bài mới :
Giới thiệu bài: Ngoài những câu hát đầy tình thương yêu hay những câu hát than
thân chúng ta đã tìm hiểu, ca dao dân ca còn có những câu hát châm biếm thể hiện khá
đặc sắc nghệ thuật trào lộng dân gian Việt Nam nhằm phơi bày những hiện tượng ngược
đời, phê phán những cái xấu, những người xấu Để thấy được nét đặc sắc của những câu
ca dao đó cỗ sẽ hướng dẫn chúng ta tìm hiểu qua bài học ngày hôm nay
Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt
? Đọc 4 bài ca dao chủ đề này, em thấy
chúng có đặc điểm giống với loại văn
bản nào chúng ta đã học?
- HS trả lời : Giống với truyện cười,
truyện ngụ ngôn
- GV giảng giải khái niệm châm biếm
- GV hướng dẫn cách đọc
- HS đọc nhận xét cách đọc
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu chú thích
2; 4 / SGK
? Bài ca dao 1 nói về chuyện gì?
? Trong chuyện mối lái ấy, em gặp
hình ảnh nào?
I Tìm hiểu chung
- Châm biếm : đả kích, phê phán
- Những câu hát châm biếm : là 1 dạng của văn học trào phúng dùng lời lẽ sắc sảo, sâu cay để vạch trần những hiện tượng xấu xa trong xã hội
II Đoc - hiểu văn bản 1) Đọc:
2) Chú thích: SGK 3) Phân tích:
Trang 6? Tác giả xây dựng 2 nhân vật này với
biện pháp nghệ thuật nào?
? Vậy em hiểu 2 hình ảnh ẩn dụ ấy như
thế nào?
? Và nhân vật chú tôi ấy được giới
thiệu qua những đặc điểm cụ thể nào?
? Khi giới thiệu về nhân vật chú tôi, tác
giả dân gian đã sử dụng biện pháp tu từ
nào?
? Với những biện pháp tu từ đó, tác giả
dân gian đã thể hiện điều gì qua câu ca
dao?
? Bài ca dao là lời của ai nói với ai ?
? Chế giễu ông thầy bói bằng cách
nào? Tìm những biện pháp nghệ thuật
được sử dụng trong bài ?
? Qua cách nhại lời thầy bói, tác giả
dân gian vạch trần bản chất gì ?
? Thông qua đó em hiểu tệ nạn nào
trong xã hội cần phê phán?
? Bài ca dao nói về sự việc gì?
? Trong đám tang ấy có hình ảnh
những con vật nào? Các hình ảnh ấy
được xây dựng bằng biện pháp tu từ
nào?
? Thông qua các hình ảnh ẩn dụ đó, em
thấy hiện lên những hạng người nào
trong xã hội?
? Bài ca dao nhằm phê phán điều gì?
- HS trả lời
? Hủ tục này có còn diễn ra và tồn tại
trong xã hội ngày nay?
-HS thảo luận theo bàn - phát biểu
? ở 2 câu đầu, hình ảnh nào được dùng
Bài 1
+ Hình ảnh ẩn dụ:
- Cô yếm đào : cô gái trẻ trung xinh tươi
- Chú tôi : độc thân (chưa có vợ)
+ Điệp từ “hay”
- Hay tửu hay tăm
- Hay nước chè đặc
- Hay nằm ngủ trưa + Hình ảnh đối lập: ước ngày mưa, đêm dài
Châm biếm hạng người nghiện ngập và lười biếng mà lại ước cao sang
Bài 2
- Lời của thầy bói nói với cô gái
- Biện pháp đối lập : + giàu – nghèo + đàn bà - đàn ông + gái – trai
- Cách nói nước đôi : chẳng … chẳng
- Nói những điều hiển nhiên : có … có
Châm biếm thầy bói lừa bịp, cô gái mê muội
Phê phán hiện tượng mê tín dị đoan trong xã hội
Bài 3
+ Hình ảnh ẩn dụ, nhân hoá :
- con cò: người nông dân
- cà cuống: kẻ tai to mặt lớn
- chim ri : những tên tay sai
- chim chích, chào mào: những anh mõ sai vặt
+ Nghịch lí : nỗi buồn -> niềm vui
Châm biếm những kẻ vô nhân đạo, lợi dụng cái chết của người khác để hưởng lợi
Phê phán hủ tục ma chay rườm rà trong xã hội
Bài 4
Trang 7để miêu tả chân dung cậu cai?
(Cách đặc tả)
? Qua đó em hình dung như thế nào về
nhân vật này?
? Đọc tiếp sang 2 câu cuối bài ca dao,
em có còn cảm nhận như vậy không?
? Nhận xét cách xây dựng hình ảnh
nhân vật
? Thông qua hình ảnh đối lập đó em
thấy thái độ của nhân dân như thế
nào?- GV diễn giảng và liên hê xã hội
xưa
? 4 bài ca dao đã thể hiện nghệ thuật
châm biếm dân gian tài tình như thế
nào?
? Chế giễu những thói hư tật xấu nào
trong xã hội ?
- HS khái quát nội dung và nghệ
thuật
- GV nhấn mạnh rút ra ghi nhớ
- GV hướng dẫn HS làm bài tập 1/
SGK.( GV dùng bảng phụ)
- HS suy nghĩ lựa chon đáp án đúng
+ Đặc tả cậu cai:
- Nón dấu lông gà
- Ngón tay đeo nhẫn
+ Biện pháp phóng đại :
- Ba năm - một chuyến sai
- áo mựợn, quần thuê
+ Hình ảnh đối lập ngắn – dài.
Châm biếm những kẻ hữu danh vô thực
III Tổng kết
1 Nghệ thuật
- Hình ảnh ẩn dụ tượng trưng, cách nói ngược, đối lập và phóng đại
2 Nội dung
- Chế giễu, phê phán những thói hư tật xấu của con người
* Ghi nhớ: SGK.
IV Luyện tập
Bài 1 (SGK/53)
- Đáp án c
4 Củng cố kiến thức:
? Trong các bài ca dao trên, tác giả dân gian không trực tiếp nói đến ai mà chỉ là các đối tượng vô danh? Tại sao lại như vậy?
? Nêu những đặc điểm giống với truyện cười của các câu hát châm biếm trên
GV tổng quát, tích hợp với Tập làm văn …
5 Hướng dẫn về nhà:
- Học thuộc chùm ca dao Phân tích nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật
- Sưu tầm các bài ca dao cùng chủ đề
- ôn tập ca dao
- Chuẩn bị bài tiếp theo “Sông núi nước Nam”
+ Đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi sgk
Trang 8
Tuần 4 – Tiết 15 :
Tiếng Việt :
Đại từ
A mục tiêu bài học
Giúp học sinh:
- Nắm được thế nào là đại từ, các loại đại từ tiếng Việt
- Tích hợp với phần văn ở bài những câu hat than thân những câu hát châm biếm và tập làm văn ở luyện tập tạo lập văn bản
- Có ý thức sử dụng đại từ phù hợp trong các tình huống giao tiếp
B Chuẩn bị
- GV :Soạn bài ; bảng phụ
- HS : Tìm hiểu các VD sgk
C tiến trình hoạt động dạy- học
1 ổn định lớp : - Kiểm tra sĩ số : 7A 7B
2 Kiểm tra bài cũ :
- Em hiểu thế nào là từ láy? Các loại từ láy? Cho ví dụ?
- Cho tiếng gốc “nhỏ” Hãy tạo ra các từ láy rồi đặt câu với mỗi từ láy đó?
3 Bài mới :
Giới thiệu bài: Trong tiếng Việt, có những từ được dùng làm tên gọi sự vật, sự việc,
hiện tượng,… nhng có những từ chỉ dùng để trỏ hoặc hỏi về sự vật, sự việc, hiện tượng
ấy Vậy những từ dùng để hỏi hoặc trỏ đó là từ loai gì ? Hôm nay chúng ta sẽ được học
Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt
* GV treo bảng phụ ví dụ của phần 1
cho HS quan sát và hỏi :
? Từ “nó” trong ví dụ a trỏ ai?
? Từ “nó” trong ví dụ b trỏ con vật gì?
? Từ “thế” trong ví dụ c trỏ sự việc gì?
? Từ “ai” trong ví dụ d dùng để làm gì?
? Những từ đó có ý nghĩa chỉ gì?
? Nhờ đâu mà em biết được ý nghĩa
của những từ trên?
? Các từ ngữ đó chức vụ ngữ pháp gì
trong câu?
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi
- GV chốt : Những từ như trên được
gọi là đại từ
? Vây em hiểu thế nào là đại từ ?
? Đại từ có thể đảm nhiệm vai trò ngữ
pháp gì trong câu?
- GV khái quát rút ra ghi nhớ
I Thế nào là đại từ 1) Ví dụ: SGK.
2) Nhận xét:
a) Từ “nó” trỏ “em tôi”.(CN) b) Từ “nó” trỏ “con gà”.(ĐN)
c) Từ “thế” trỏ sự việc mẹ bắt chia đồ chơi ( BN)
b) Từ “ai” để hỏi (CN)
=> Hiểu được các từ trên là nhờ vào ngữ cảnh cụ thể
- Giữ vai trò ngữ pháp như của các từ ngữ mà chúng thay thế ( CN, VN, ĐN, ) trong văn cảnh
* Ghi nhớ: SGK.
Trang 9- HS đọc ghi nhớ
Bài tập nhanh
(bảng phụ) Xác định đại từ và chức vụ ngữ pháp
của đại từ đó trong ví dụ sau:
a) Xanh là màu sắc của nước biển? Nó
khiến nhiều nhà thơ liên tưởng đến tuổi
xuân và bất diệt
b) Lan đi rồi Mọi người đều nhớ nó
? Các đại từ “ai”, “gì” hỏi về gì?
? Đặt câu có đại từ “ai”, “gì”? Đại từ
đó hỏi về cái gì ?
? Xác định đại từ trong câu sau: Bạn có
bao nhiêu điểm 10 trong tháng 9.
? Có thể thay “ bao nhiêu” bằng từ
nào? Những đại từ “bao nhiêu”, “mấy”
được dùng để hỏi về gì?
? Em nhớ lại khi Dế Choắt tắt thở, Dế
Mèn đã thảng thốt: “Sao? Sao?”
Các câu đặc biệt dùng đại từ “Sao” hỏi
về gì?
? Đặt câu có đại từ “thế nào” và cho
biết đại từ đó dùng để hỏi về cái gì?
? Cho ví dụ có đại từ “đâu”, “bao giờ”
(trên bảng, giáo viên kẻ bảng)
* Vậy đại từ để hỏi dùng để làm gì ?
- HS rút ra ghi nhớ SGK
? Dựa vào hiểu biết của mình, em hãy
sắp xếp cho hợp lý?
? Các từ ở mục a trỏ gì ?
? Các từ ở mục b, c trỏ gì ?
? Vậy đại từ để trỏ dùng để làm gì ?
- GV nhấn mạnh ghi nhớ sgk
- HS đọc ghi nhớ
- GV lưu ý :
+ Đại từ trỏ (a) còn được gọi là đại từ
nhân xưng 3 ngôi 2 số
-> Bài tập 1a/sgk
Bài tập nhanh
a) “nó” chỉ màu sắc xanh CN
b) “nó” chỉ Lan BN
II Các loại đại từ
1 Đại từ để hỏi
- Đại từ “ai”, “gì” hỏi về người, sự vật
- Đại từ “bao nhiêu”, “mấy” hỏi về số lượng
- Đại từ “sao”, “thế nào” hỏi về hoạt động, tính chất, sự việc
- Đại từ “đâu”, “bao giờ” hỏi về : thời gian, không gian
* Ghi nhớ (sgk)
2 Đại từ để trỏ
- Tôi, tao, chúng nó Trỏ người, sự việc
- Bấy, bấy nhiêu Trỏ số lượng
- Vậy, thế Trỏ hoạt động, tính chất
- Đây, bây giờ Trỏ không gian, thời gian
* Ghi nhớ (sgk)
- 3 ngôi: + Ngôi 1 + Ngôi 2 + Ngôi 3
Trang 10+ Những danh từ chỉ người biểu thị
quan hệ họ hàng có thể được dùng như
đại từ xưng hô
-> Bài tập 2/sgk
* GV gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1
* GV hướng dẫn HS làm bài tập
* HS suy nghĩ làm bài – trả lời miệng
- GV phân tích mẫu
- HS đặt câu theo mẫu lên bảng
trình bày
HS Thảo luận theo 6 nhóm về cách
xưng hô thế nào cho lịch sự
- Bàn biện pháp khắc phục cách
xưng hô thiếu lịch sự
Đại diện các nhóm phát biểu ý
kiến
- 2 số : + Số ít + Số nhiều
- Danh từ : ông, bà, cha, mẹ, chú , bác, …
Iii luyện tập:
Bài tập 1
- “Cậu giúp đỡ mình với”
-> mình - ngôi thứ nhất chỉ bản thân
- “ Mình về có nhớ ta chăng
Ta về ta nhớ hàm răng mình cười”
-> mình - ngôi thứ 2 chỉ người đối thoại
Bài tập 3
+ Bạn An học giỏi, ngoan ngoãn nên ai cũng yêu bạn
+ Tôi biết làm sao bây giờ
+ Có bao nhiêu bạn thì có bấy nhiêu tính tình khác nhau
Bài tập 4
- Nên xưng hô: tôi, tớ, mình …
- Biện pháp : nhác nhở , kỉ luật
4 Củng cố kiến thức:
? Thế nào là đại từ ? Các loại đại từ ? Cho ví dụ minh hoạ ?
5 Hướng dẫn về nhà:
- Học thuộc 3 ghi nhớ, hiểu nội dung bài
- Hoàn thành các bài tập vào vở bài tập
- Viết đoạn văn có sử dụng đại từ
- Soạn bài “Từ Hán Việt”
- Chuẩn bị bài cho tiết sau :
Viết thư (tiết 16)
***************************
Tuần 4 – Tiết 16 : Tập làm văn :
luyện tập tạo lập văn bản
A mục tiêu bài học.
Giúp học sinh:
- Củng cố lại những kiến thức có liên quan đến việc tạo lập văn bản và làm quen hơn nữa với các bước của quá trình tạo lập văn bản