+ GV: Quan sát và hướng dẫn các - Khác: Màn hình PowerPoint + Bảng chọn SlideShow: nhóm thực hiện trong quá trình thảo còn có thêm trang chiếu, bảng Bao gồm các lệnh dùng để luận nhóm.. [r]
Trang 1BÀI 7: PHẦN MỀM TRÌNH CHIẾU
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Biết được mục đích sử dụng các công cụ hỗ trợ trình bày và phần mềm trình chiếu là công
cụ hỗ trợ hiệu quả nhất
- Biết được một số chức năng chính của phần mềm trình chiếu nói chung
- Biết một số lĩnh vực có thể sử dụng phần mềm trình chiếu một cách hiệu quả
2 Kĩ năng: Nhận biết được mục đích sử dụng và một số chức năng chính của phần mềm trình
chiếu nói chung
3 Thái độ: Giáo dục thái độ học tập tự giác, có ý chí vượt qua những khó khăn, tích cực.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Sách giáo khoa, máy tính điện tử, giáo án, máy chiếu.
2 Học sinh: Vở ghi, sách giáo khoa.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định lớp: (1’)
9A1:………
9A2:………
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
Câu 1: Em hãy cho biết các đặc trưng của phần mềm trình chiếu?
3 Bài mới:
Hoạt động 1: (20’) Phần mềm trình chiếu PowerPoint.
+ GV: Phần mềm trình chiếu nào của
hãng gì đang được sử dụng phổ biến
hiện nay?
+ GV: Giới thiệu màn hình khởi động
của phần mềm PowerPoint
+ GV: Cho HS thảo luận nhóm trả lời
nội dung sau:
- Tìm điểm giống và khác nhau của
phần mềm PowerPoint với phần mềm
Word và Excel
+ GV: Quan sát và hướng dẫn các
nhóm thực hiện trong quá trình thảo
luận nhóm
+ GV: Gọi đại diện các nhóm lên
trình bày nội dung thảo luận
+ GV: Yêu cầu các nhóm khác bổ
sung kết quả
+ GV: Yêu cầu đại diện các nhóm bổ
xung ý kiến thiếu sót của các nhóm
+ GV: Nhận xét đánh giá bài làm của
các nhóm đã thực hiện
+ GV: Nhận xét chốt nội dung
+ HS: Phần mềm PowerPoint của Microsoft hiện đang được
sử dụng phổ biến nhất
+ HS: Tập trung quan sát ghi nhớ kiến thức
+ HS: Thảo luận theo nhóm nhỏ
5 – 7 HS
+ HS:
- Giống: Các bảng chọn, thanh công cụ và nút lệnh
- Khác: Màn hình PowerPoint còn có thêm trang chiếu, bảng chọn Slide Show
+ HS: Đại diện các nhóm trình bày nội dung thảo luận
+ HS: Các nhóm khác bổ sung kết quả
+ HS: Đại diện các nhóm trình bày bổ xung các thiếu sót
+ HS: Tập trung chú ý lắng nghe hiểu nội dung bài
+ HS: Thực hiện ghi bài
3 Phần mềm trình chiếu PowerPoint.
- Ngoài các bảng chọn, thanh công cụ và nút lệnh quen thuộc giống như trong chương trình Word, Excel, màn hình làm việc có thêm các đặc điểm sau
+ Trang chiếu: Nằm ở vùng chính của cửa sổ
+ Bảng chọn SlideShow:
Bao gồm các lệnh dùng để thiết đặt trình chiếu
- Ngăn bên trái hiển thị biểu tượng các trang chiếu Khi cần làm việc với một trang chiếu cụ thể, chỉ cần nháy chuột trên biểu tượng của nó
Ngày soạn: 20/11/2016 Ngày dạy: 22/11/2016 Tuần: 14
Tiết: 28
Trang 2Hoạt động 2: (19’) Tìm hiểu ứng dụng của phần mềm trình chiếu.
+ GV: Trong trường chúng ta phần
mềm trình chiếu dùng để làm gì?
+ GV: Ngoài ra, em còn thấy người ta
sử dụng bài trình chiếu ở đâu?
+ GV: Yêu cầu HS lấy các ví dụ minh
họa
+ GV: Nhận xét, diễn giải các nội
dung vừa trình bày trên
+ GV: Trong nhà trường, phần mềm
trình chiếu được sử dụng để làm gì và
có ưu điểm gì nổi bật?
+ GV: Gọi một số HS trình bày các
nội dung theo yêu cầu đã đưa ra
+ GV: Yêu cầu các bạn khác lắng
nghe và nhận xét
+ GV: Yêu cầu HS bổ xung ý kiến
cho bạn qua câu trả lời trên
+ GV: Ngoài khả năng soạn thảo
chỉnh sửa thì phần mềm trình chiếu
còn có khả năng gì nổi trội?
+ GV: Đưa ra các dẫn chứng minh
họa cho HS thấy được các khả năng
nổi trội của phần mềm trình chiếu
+ GV: Cho HS quan sát một số khả
năng có được của phần mềm trình
chiếu để các em thấy
+ GV: Hướng dẫn học sinh hoạt động
nhóm dựa vào bài đọc thêm số 5 để
trả lời câu hỏi:
- Các công cụ hỗ trợ trình bày từ xưa
đến nay?
- Phần mềm trình chiếu đầu tiên dùng
cho máy tính do hãng nào sản xuất?
- Hiện nay phần mềm trình chiếu nào
được sử dụng rộng rãi nhất trên thế
giới Do hãng nào sản xuất?
+ GV: Quan sát hướng dẫn các nhóm
thực hiện thảo luận
+ GV: Giải đáp các thắc mắc của các
nhóm nếu có yêu cầu
+ HS: Tạo các bài giảng điện tử phục vụ dạy và học
+ HS: Trong các cuộc họp, hội thảo,…
+ HS: Lấy các ví dụ tương tự như GV hướng dẫn
+ HS: Tập trung chú ý lắng nghe tìm hiểu nội dung bài
+ HS: Trong nhà trường, phần mềm trình chiếu được sử dụng
để tạo các bài giảng điện tử phục
vụ dạy và học, các bài kiểm tra trắc nghiệm
+ HS: Chú ý lắng nghe và nhận xét các nội dung bạn trả lời
+ HS: Đóng góp ý kiến cho bạn
để hoàn thiện câu trả lời
+ HS: Ta có thể tạo và in ấn các
tờ rơi, tờ quảng cáo, tạo album ảnh, album nhạc,…
+ HS: Tập trung chú ý quan sát
và nhận biết thông qua các ví dụ được đưa ra
+ HS: Chú ý quan sát, lắng nghe, ghi nhận thêm thông tin
+ HS: Làm việc theo nhóm học tập nhỏ
+ HS: Máy chiếu phim dương bản, máy chiếu ánh sáng
+ HS: Phần mềm trình chiếu Bruno và sau đó được đổi tên thành HP-Draw năm 1979
+ HS: PowerPoint do hãng Microsoft, hoặc phần mềm mã nguồn mở OpenOffice.org Impress, Lotus Freelance của hãng IBM và Keynote của hãng Apple
4 Ứng dụng của phần mềm trình chiếu
- Trong nhà trường: tạo các bài giảng điện tử phục vụ dạy và học, các bài kiểm tra trắc nghiệm,
- Sử dụng các cuộc họp, hội thảo,…
- Tạo các Album ảnh, Album ca nhạc nhờ các hiệu ứng
- In các tờ rơi, tờ quảng cáo
4 Củng cố:
- Củng cố trong nội dung bài học
5 Dặn dò: (1’)
- Xem trước nội dung bài tiếp theo.
IV RÚT KINH NGHIỆM :