- Muốn có tri thức để làm tốt bài văn thuyết minh , người viết phải biết quan sát , tìm hiểu sự vật , hiện tượng cần thuyết minh , nhất là phải nắm bắt được bản chất , đặc trưng của chún[r]
Trang 1Tuần:12 Ngày soạn: 04.11.2018
ÔN DỊCH, THUỐC LÁ
- Theo Nguyễn Khắc Viện -
A.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT.
- Biết cách đọc-hiểu, nắm bắt các vấn đề xã hội trong một văn bản nhật dụng
- Có thái độ quyết tâm phòng chống thuốc lá
- Thấy được sức thuyết phục bởi sự kết hợp chặt chẽ phương thức lập luận và thuyết minh
B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC,KĨ NĂNG,THÁI ĐỘ.
1.Kiến thức.
- Mối nguy hại ghê gớm, toàn diện của tệ nạn thuốc lá đối với sức khỏe con người và đạo đức xã hội
- Tác dụng của việc kết hợp các phương thức biểu đạt lập luận thyết minh trong văn bản
2.Kĩ năng.
- Đọc – hiểu một văn bản nhật dụng đầ cập đến một vấn đề xã hội bức thiết
- Tích hợp với phần TLV để viết bài thuyết minh về một vấn đề của đời sống xã hội
3.Thái độ.
- Có ý thức cao trong việc nhận ra những tác hại của thuốc lá và biết cách phòng chống hiệu quả
C.PHƯƠNG PHÁP.
-Vấn đáp – Thảo luận – Giảng bình
D.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1.Ổn định lớp Kiểm tra sĩ số: 8A2: Sĩ số ……Vắng: ………
8A3: Sĩ số ……Vắng: ………
2 Kiểm tra bài cũ
Trong vb Thông tin về ngày trái đất năm 2000 , chúng ta đã được kêu gọi về vấn đề gì ? Vấn
đề ấy có tầm quan trọng ntn? Từ khi học bài đó đến nay , em đã thực hiện lời kêu gọi ấy ntn?
3 Bài mới :
* Giới thiệu bài
Thuốc lá lá một chủ đề thường xuyên được đề cập trên các phương diện thông tin đại chúng Ngày càng có nhiều công trình nghiên cứu phần tích tác hại ghê gớm, toàn diện của tệ nghiện thuốc lá và khói thuốc lá đối với đời sống con người Vậy nó ảnh hưởng như thế nào ? Tiết học này, sẽ trả lời trả lời cho câu hỏi đó
* Bài học
HOẠT ĐỘNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG
GV: Giới thiệu về tác giả, tác phẩm
HS: Theo dõi, lắng nghe.
GV Dựa vào kiến thưc đã học, hãy xác định xem Ôn
dịch, thuốc lá thuộc kiểu văn bản nào?
GV Văn bản này đề cập đến nội dung gì ?
I GIỚI THIỆU CHUNG
1 Tác giả.
Nguyễn Khắc Viện ( 1913-1977) Bác sĩ, nhà khoa học nổi tiếng
2 Tác phẩm.
a Xuất xứ: Trích từ bài viết “ Từ thuốc lá đến ma túy, bệnh nghiện”
b Thể loại: thuộc kiểu văn bản nhật
Trang 2HOẠT ĐỘNG 2: ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
- Gọi hs đọc vb ( Yêu cầu : đọc rõ ràn, mạch lạ , chú
ý những dòng chữ in nghiêng cần đọc chậm )
- Giải thích từ khó
GV Vb này chia làm mấy phần ? Nêu nội dung từng
phần ?
HS thực hiện chia bố cục
GV chốt.
GV Nêu phương thức biểu đạt của văn bản ?
HS phát biểu
( Gọi hs đọc đoạn 1)
GV Những tin tức nào được thông báo trong phần
mở bài?
- Có những ôn dịch mới xuất hiện vào cuối thế kỉ này
, đặc biệt là nạn AIDS và ôn dịch thuốc lá
GV Trong đó, thông tin nào đựơc nêu thành chủ đề
cho vb này ?
GV Nhận xét về đặc điểm lời văn thuyết minh trong
các thông tin này ?
HS: Trả lời
GV Em có nhận xét gì về lượng thông tin mà tác giả
muốn thông báo ở phần này ?
HS: Trả lời
(GV Gọi hs đọc phần 2 )
GV Tác hại của thuốc lá được thuyết minh trên
những phương diện nào ?
- phương diện sức khỏe, đạo đức, cá nhân , cộng
đồng
GV Việc tác giả trích dẫn lời Trần Hưng Đạo bàn về
việc đánh giặc trước khi nói về tác hại của thuốc lá,
có tác dụng gì trong lập luận ?
- Đây là một phép so sánh ngầm : thuốc lá gậm
nhấm cơ thể như tằm ăn dâu nó diễn ra từ t , âm
thầm, bí mật xong rất nguy hiểm làm cho cơ thể kiệt
quệ lúc nào không biết thuốc lá cũng giống như kẻ
thù ngoại xâm nó hủy diệt sự sống con ngườ
* vậy chúng ta hãy đi tìm hiểu tác hại của thuốc lá về
phương diện sức khỏe :
GV Trong khói thuốc lá có chứa những chất độc
nào ?
GV Những loại chất này đem lại những nguy hiểm
dụng thuyết minh một vấn đề xã hội
II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
1 Đọc và tìm hiểu từ khó / SGK
2 Tìm hiểu văn bản.
a Bố cục: 3 phần
- Phần 1: Từ đầu… AIDS
( Thông báo về nạn dịch thuốc lá )
- Phần 2: Tiếp theo … phạm pháp
( Tác hại của thuốc lá.)
- Phần 3: Còn lại:
( Lời kêu gọi động viên mọi người chống thuốc lá )
b Phương thức biểu đạt Thuyết minh
c Phân tích:
c1 Thông báo về ôn dịch thuốc lá
- Sử dụng các từ thông dụng của ngành y tế ( ôn dịch, dịch hạch, thổ
tả, AIDS)
- Dùng phép so sánh ( ôn dịch thuốc
lá đe dọa tính mạng loài người còn nặng hơn cả AIDS)
=> Thông báo ngắn gọn, chính xác nạn dịch thuốc lá Nhấn mạnh hiểm hoạ to lớn của dịch này
c2 Thông báo về ôn dịch thuốc lá đối với sức khoẻ, đạo đức con người:
a Về sức khỏe:
+ Đối với người hút: Như kẻ thù
ngọt ngào
- Khói thuốc lá chứa nhiều chất độc -> viêm phế quản
- Chất hắc ín -> ung thư
- Chất ni cô tin ->huyết áp cao -> tắc động mạch -> nhồi máu cơ tim
Trang 3gì cho cơ thể người hút ?
+ Chất hắc ín: làm tê liệt các lông mao ở vòm họn ,
phế quản, nang phổi , tích tụ lại gây ho hen, viêm
phế quản , ung thư vòm họng và phổi
+ Chất ô- xít các-bon thấm vào máu không cho tiếp
nhận ô xi khiến sức khoẻ giàm sút
+ Chất ni-cô-tin làm co thắt các động mạch , gây
bệng huyết áp cao , nhồi máu cơ tim , có thể tử vong
GV Khói thuốc lá còn ảnh hưởng như thế nào đối với
những người xung quanh ?
GV Em có nhận xét gì về những chứng cứ mà tác giả
nêu ra ở phần này?
- Đó là chứng cớ khoa học , được phân tích và minh
họa bằng những số liệu
GV Các tư liệu thuyết minh này cho thấy mức độc
tác hại của thuốc lá đối với sức khoẻ con người như
thế nào ?
* Theo dõi đoạn văn thuyết minh về ảnh hưởng xấu
của thuốc lá đến đạo đức của con người ?
GV Những thông tin nào được tác giả thuyết minh ở
phần này ?( Tỉ lệ thanh thiếu niên hút thuốc ở các
thành phố lớn nước ta ngang với cac thành phố
Au-Mĩ )
GV Ở đoạn này , tác giả đã sử dụng phương pháp so
sánh như thế nào? Với dụng ý gì ?
- So sanh tỉ lệ hút thuốc của thanh thiếu niên thành
phố lớn Vn với thành phố ÂU- Mĩ
- So sánh số tiền nhỏ của thanh thiếu niên Mĩ so với
số tiền lớn của VN
- Dụng ý : Cảnh báo nạn đua đòi hút thuốc ở người
nghèo đánh vào số tiền ít ỏi của người VN , từ đó,
nảy sinh tệ nạn xh
GV Điều đó cho thấy mức độ tác hại của thuốc lá đến
cuộc sống đạo đức của con người ntn?
GV Toàn bộ thông tin ở thần bài cho ta hiểu biết về
thuốc là như thế nào ?
- đó là một thứ độc hại ghê gớm đối với sức khoẻ cá
nhân và cộng đồng có thể huỷ hoại nhân cách tuổi
trẻ
(Gọi hs đọc phần cuối )
GV Phần cuối vb cung cấp thông tin về vấn đề gì ?
- Chiến dịch chống thuốc lá
GV Em hiểu gì về chiến dịch chống thuốc lá ?
- Là các hoạt động thống nhất rộng khắp nhằm
+ Đối với người xung quanh:
- Bị nhiễm độc, đau tim mạch, viêm phế quản, ung thư,
- Mẹ có thai -> đẻ non -> con yếu…
=> Liệt kê, giải thích, phân tích, chứng minh Thuốc lá kẻ thù nguy hiểm đe doạ đến tính mạng
b Về đạo đức:
- Người lớn hút nêu gương xấu cho trẻ em
- Không có tiền mua thuốc -> trộm cắp…
- Hút thuốc lá-> ma túy-> phạm pháp
=> Liệt kê, phân tích Thuốc lá-kẻ
thù nguy hiểm Huỷ hoại lối sống
nhân cách của con người
c3 Kiến nghị chống thuốc lá
* Thế giới: Chiến dịch chống thuốc
lá: Cấm hút nơi công cộng, phạt nặng người phạm tuyên truyền phổ biến tài liệu, khẩu hiệu chống thuốc lá
Trang 4chống lại một cách hiệu quả ôn dịch thuốc lá
GV Cụ thể của chiến dịch này là gì ?
- Ơ Bỉ , từ năm 1987, vi phạm lần thứ nhất phạt 40
đô la , tái phạm phạt 500 đô la
GV Tác dụng của phương pháp thuyết minh này là
gì
- Thuyết phục bạn đọc tin ở tính khách quan của
chiến dịch chống thuốc lá
GV Vậy chúng ta cần phải làm gì để tham gia vào
chiến dịch này ?
* GV hướng dẫn HS tổng kết
GV Thành công nào về mặt nội dung và nghệ thuật
được tác giả vận dụng trong văn bản này ?
- Thuốc là đe dọa sức khỏe con người, ảnh hưởng xấu
đế đạo đức
- kết hợp lập luận chặt chẽ , dẫn chứnh sinh động
thuyết minh cụ thể , dùng số liệu chính xác, sử dụng
thủ pháp so sánh, kiến thức chuyên ngành y
GV Từ đó em rút ra được ý nghĩa của văn bản ?
HS đọc rút ra ý nghĩa văn bản
HOẠT ĐỘNG 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC.
GV hướng dẫn học sinh tự học
? Văn bản này đã cung cấp cho em những thông tin
hữu ích gì về Ôn dịch thuốc lá?
Cấm quảng cáo thuốc lá trên ti vi…
* Việt Nam: Mọi người phải đứng
lên để chống lại, ngăn ngừa nạn ôn dịch thuốc lá
3 Tổng kết:
a Nghệ thuật
b Nội dung :
* Ý nghĩa văn bản :
- Với những phân tích khoa học, tác giả đã chỉ ra tác hại của thuốc lá đối với sức khỏe con người, từ đó phê phán và kêu gọi mọi người ngăn ngừa tệ nạn hút thuốc lá
Ghi nhớ : sgk /122
III H Ư Ớ NG D Ẫ N T Ự H ỌC.
* Bài cũ:
- Sưu tầm tranh, ảnh, tài liệu về tác hại của thuốc lá
* Bài mới:
- Chuẩn bị bài tiếp theo
Trang 5CÂU GHÉP (Tiếp theo)
A.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT.
- Nắm chắc quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu của câu ghép
B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC,KĨ NĂNG,THÁI ĐỘ.
1.Kiến thức.
- Mối quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu ghép
- Cách thể hiện quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu ghép
2.Kĩ năng.
- Xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế của câu ghép dựa vào văn cảnh hoặc hoàn cảnh giao tiếp
- Tạo lập tương đối thành thạo câu ghép phù hợp với yêu cầu giao tiếp
3.Thái độ.
- Xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế của câu ghép dựa vào văn cảnh hoặc hoàn cảnh giao tiếp
- Tạo lập tương đối thành thạo câu ghép phù hợp với yêu cầu giao tiếp
C.PHƯƠNG PHÁP
- Vấn đáp, thảo luận nhóm
D.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1 Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số: 8A2: Sĩ số ……Vắng: ………
8A3: Sĩ số ……Vắng: ………
2 Kiểm tra bài cũ ? Thế nào là câu ghép ? Cho vd Có mấy cách nối câu ghép ?
3 Bài mới : GV giới thiệu bài
Tiết trước các em đã tìm hiểu về đặc điểm, và cách nối các vế của câu ghép , tiết này, chúng
ta đi tìm hiểu tiếp về quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu
* HOẠT ĐỘNG 1 TÌM HIỂU CHUNG
Gọi hs đọc vd
? Xác định câu ghép và chỉ ra mối quan hệ ý
nghĩa trong các câu ghép?
? Mỗi vế biểu thị ý nghĩa gì ?
? Tìm thêm một số câu ghép, trong đó các vế
câu có quan hệ về ý nghĩa khác với quan hệ ở
ví dụ trên ?
? Trong câu ghép đó mỗi vế câu biểu thị ý
nghĩa gì?
? Tìm một số câu ghép, trong đó các vế câu
có quan hệ ý nghĩa khác với quan hệ ý nghĩa
ở các ví dụ trên?
- HS tìm thêm một số câu ghép mà các vế câu
có quan hệ :
I TÌM HIỂU CHUNG:
1 Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu:
VD1:
+ Vế A: Có lẽ Tiếng Việt của chúng ta đẹp
=> Biểu thị ý nghĩa khẳng định
+ Vế B: ( bởi vì ) tâm hồn của người VN ta rất đẹp
… => Biểu thị ý nghĩa giải thích => Vế A: Kết quả , vế B : Nguyên nhân
VD2 Để bạn ấy /được đi học, chúng em /phải cố
gắng tới nhà vận động
=> Quan hệ mục đích
VD3 Nếu trời /không mưa, tôi /sẽ đi bơi.
=> Quan hệ điều kiện
VD4 Mặc dù gia đình /còn rất khó khăn, nhưng
Nam/ vẫn cố gắng học tốt
=> Quan hệ tương phản
Trang 6? Như vậy em thấy giữa các vế trong câu
ghép có mối quan hệ ý nghĩa như thế nào?
* HOẠT ĐỘNG 2: LUYỆN TẬP
Bài tập 1: Xác định qh ý nghĩa giữa các vế
câu trong những câu ghép và cho biết mỗi vế
câu biểu thị ý nghĩa gì:
GV cho học sinh thảo luận.
HS báo cáo kết quả TL, mời HS khác bổ sung
GV chốt lại nội dung bài tập.
Bài tập 2:
- Gv cho HS thảo luận bài tập
- HS báo cáo kết quả thảo luận
- GV nhận xét bổ sung
Bài tập 3 :
Cho HS viết đoạn văn ngay tại lớp vào nháp
GV yêu cầu một số em trình bày đoạn văn của
mình
GV nhận xét đồng thời thu bài làm của HS
* HOẠT ĐỘNG 3: HƯỚNG DẪN TỰ
HỌC
GV nhắc nhở, học sinh thực hiện
2 Ghi nhớ: Sgk / 123.
II LUYỆN TẬP
Bài tập 1: Xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu trong các câu ghép dưới đây:
a Vế 1 và vế 2: Nguyên nhân-hệ quả
Vế 2 và vế 3: Giải thích
b Quan hệ điều kiện hệ quả
c Quan hệ tăng tiến
d Quan hệ tương phản
e Câu 1 dùng quan hệ từ rồi nối hai vế chỉ quan hệ
thời gian nối tiếp
Bài tập 2:
+ Đoạn 1 : Quan hệ giữa các vế câu ở cả 4 câu
ghép đều là quan hệ điều kiện – vế đầu chỉ nguyên nhân, vế sau chỉ kết quả
+ Đoạn 2: quan hệ giữa các vế câu ở cả 2 câu ghép
đều là quan hệ nguyên nhân, vế sau chỉ kết quả
Bài tập 3:
a Về nội dung mỗi câu trình bày một sự việc mà Lão Hạc nhờ ông giáo
b Về lập luận thể hiện cách diễn giải của nhân vật lão Hạc
c Về quan hệ ý nghĩa, chỉ rõ mối quan hệ giữa tâm trạng,hoàn cảnh của nhân vật lão Hạc với sự việc
mà nhân vật lão Hạc có nguyện vọng nhờ ông giáo giúp đỡ
d Nếu tách thành các câu đơn riêng biệt thì các quan hệ trên sẽ bị phá vỡ
III H Ư Ớ NG D Ẫ N T Ự H ỌC.
* Bài học:
Học ghi nhớ, xem lại các bài tập
* Bài mới:
Xem trước « Phương pháp thuyết minh »
KIỂM TRA 15 PHÚT
I MỤC TIÊU MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến
thức và kỹ năng trong chương trình môn Ngữ văn lớp 8, từ tuần 1 đến tuần 10 Giúp học sinh nắm vững các văn bản đã học
II HÌNH THỨC KIỂM TRA:
- Hình thức: TNKQ + Tự luận
- Cách tổ chức kiểm tra: KT tập trung, học sinh làm kiểm tra phần tự luận: 15 phút
III THIẾT LẬP MA TRẬN:
Trang 7Mức độ
Chủ đề
dụng thấp
Vận dụng
Từ vựng - Nắm khái
niệm từ địa phương
- Nhận biết từ tượng hình, từ trượng thanh
- Phân biệt được từ ngữ địa phương và biệt ngữ
xa hội
- Hiểu được các từ cùng trường
Cho ví
dụ về
từ địa phương
Số câu
Số điểm
2 2.0
2 1.0
1 1.0
5 4.0
Từ loại - Biết được các
loại tình thái từ
- Xác định được trợ từ
Viết đoạn văn có sử dụng tình thái từ
Số câu
Số điểm 2 1.0 1 5.0 3 6.0
Tổng số
Số câu
Số điểm
4 3.0
2 1.0
1 1.0
1 5.0
8 10.0
A TRẮC NGHIỆM (3.0 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái trước đáp án đúng
Câu 1: Có mấy loại tình thái từ
A Một B Hai C Ba D Bốn
Câu 2: Từ nào không phải là từ tượng hình?
A Ngất ngưỡng B Lom khom C Rì rào D Dong dỏng
Câu 3: Từ nào không phải là từ tượng thanh?
A Màu mè B Sù sụ C Khò khè D Đùng đùng
Câu 4: Các từ “ Tát, ném, túm, đẩy” thuộc trường từ vựng nào dưới đây?
A Bộ phận của tay B Đặc điểm của tay
C Hoạt động của tay D Cảm giác của tay
Câu 5: “ Sao cô biết mợ con có con ?”
Từ “Mợ” trong câu văn trên thuộc kiểu từ ngữ nào ?
A Từ địa phương B Biệt ngữ xã hội. C Từ ngữ toàn dân D Từ mượn
Câu 6: Từ “ Chính” trong câu nào dưới đây là trợ từ ?
A Chính tôi tìm ra cách giải bài toán B Anh ấy suy nghĩ rất chính chắn
C Thạch Sanh là nhân vật chính D Đây là cổng chính để vào đền
B TỰ LUẬN (7.0 điểm)
Câu 1 (2.0 điểm) Thế nào là từ ngữ địa phương? Cho ví dụ minh họa?
Câu 2 (5.0 điểm) Hs viết đoạn văn ngắn (Từ 5-8 câu) có sử dụng các loại tình thái từ đã học?
ĐÁP ÁN
Trang 8A Trắc nghiệm : (3.0 điểm ) Mỗi đáp án đúng được 0.5 điểm
B Tự luận: (7.0 điểm)
1 a Khái niệm: Từ ngữ địa phương là những từ ngữ chỉ được sử dụng
trong một số địa phương nhất định
b Ví dụ: Heo (Lợn)
1.0 điểm
1.0 điểm
2
Hs viết đoạn văn ngắn (Từ 5-8 câu) có sử dụng các loại tình thái từ
đã học
a Yêu cầu chung:
- Bài làm của học sinh cần đảm bảo bố cục rõ ràng; trình bày dưới dạng
đoạn văn ngắn đảm bảo đủ số câu theo quy định
- Bài làm đảm bảo chữ viết sạch đẹp, đúng ngữ pháp, đúng chính tả
b Yêu cầu cụ thể:
- Đoạn văn có nội dung hoàn chỉnh, có ý nghĩa trọn vẹn
- Có sử dụng ít nhất 4 tình thái từ
1.0 điểm
4.0 điểm
E RÚT KINH NGHIỆM.
………
………
………
PHƯƠNG PHÁP THUYẾT MINH
Trang 9A.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT.
- Nâng cao hiểu biết và vận dụng các phương pháp thyết minh trong việc tạo lập văn bản
B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC,KĨ NĂNG,THÁI ĐỘ.
1.Kiến thức.
- Kiến thức về văn bản thyết minh ( Trong cụm bài về văn bản thuyết minh đã học và sẽ học )
- Đặc điểm và tác dụng của các phương pháp thuyết minh
2.Kĩ năng.
- Nhận biết và vận dụng các phương pháp thuyết minh thông dụng
- Rèn khả năng quan sát để nắm bắt được bản chất sự vật
- Tích lũy nâng cao kiến thức đời sống
- Phối hợp sử dụng các phương pháp thuyết minh để tạo lập văn bản thuyết minh theo yêu cầu
- Lựa chọn phương pháp phù hợp như định nghĩa , so sánh , phân tích , liệt kê để thuyết minh về nguồn gốc , đặc điểm , công dụng của đối tượng
3.Thái độ.
- Học sinh có ý thức cao trong việc vận dụng các PP thuyết minh trong một bài văn cụ thể C.PHƯƠNG PHÁP.
- Vấn đáp ,nêu và giải quyết vấn đề thuyết trình , thảo luận
D.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số: 8A2: Sĩ số ……Vắng: ………
8A3: Sĩ số ……Vắng: ………
2 Kiểm tra bài cũ
- Thế nào là văn bản thuyết minh ?
- Nêu đặc điểm chung của văn bản thuyết minh ?
3 Bài mới: GV giới thiệu bài
- Như chúng ta đã biết , muốn làm 1 văn bản thuyết minh đòi hỏi mỗi người phải có tri thức ( kiến thức ) Vậy muốn có một tri thức ( kiến thức) về một đối tượng nào đó để thuyết minh thì chúng ta phải làm như thế nào ? Tiết học hôm nay, sẽ trả lời cho câu hỏi đó
* HOẠT ĐỘNG 1 : Tìm hiểu chung
- Gọi hs nhớ vb thuyết minh: Cây dừa Bình Định , Tại
sao lá cây có màu xanh lục, Huế, Khởi nghĩa Nông
Văn Vân, Con giun đất
? Em hảy cho biết các vb trên đã sử dụng các tri thức
gì ?
? Làm thế nào để có tri thức ấy ?
- Là phải biết quan sát , học tập, tích luỹ kiến thức
? Quan sát, tra cứu, phân tích nghĩa là thế nào ?
-Quan sát : là nhìn sự vật có những đặc trưng gì , có
mấy bộ phận ….
- Tra cứu: tìm hiểu đối tượng trong sách báo , tài liệu ,
I TÌM HIỂU CHUNG :
1 Quan sát, học tập, tích luỹ tri thức để làm bài văn thuyết minh:
* Ví dụ: sgk
- Các tri thức về:
+ Sự vật ( cây dừa) + khoa học ( lá cây , con giun đất) + lịch sử ( khởi nghĩa Nông Văn Vân)
+ Văn hoá (Huế)
-> Là phải biết quan sát , học tập, tích luỹ kiến thức
Trang 10từ điển …
- Tham quan: tìm hiểu đối tượng bằng cách trực tiếp
ghi nhớ thông quau giác quan , các ấn tượng
? Bằng tưởng tượng , suy luận có thể có tri thức để làm
bài văn thuyết minh không ? ( không )
? Vậy muốn có tri thức để làm tốt bài văn thuyết minh ,
đòi hỏi người viết phải làm gì ?
( - Muốn có tri thức để làm tốt bài văn thuyết minh ,
người viết phải biết quan sát , tìm hiểu sự vật , hiện
tượng cần thuyết minh , nhất là phải nắm bắt được bản
chất , đặc trưng của chúng , để tránh sa và trình bày
các biểu hiện không tiêu biểu , không quan trọng )
* HOẠT ĐỘNG 2 : Phương pháp thuyết minh
Học sinh đọc ví dụ a SGK
Gọi hs đọc vd a phần 2 sgk
? Em hãy cho biết 2 câu văn trong ví dụ tác giả trình
bày điều gì ( câu 1 giới thiệu Huế , Câu 2 giới thiệu
Nông văn Vân )
? Trong các câu trên ta thường gặp từ gì ? ( là ) Sau từ
ấy , người ta thường cung cấp 1 kiến thức ntn?
( Bắt gặp từ “ là” , sau từ “ là” người ta cung cấp 1
phán đoán )
-Vậy Phương pháp dùng câu văn có từ là và sau đó là
một phán đoán để giới thiệu một nhân vật hay địa danh
nào đó Người ta gọi pp đó là phương pháp gì ?
? Các câu định nghĩa , giải thích thường đứng ở vị trí
ntn trong bài văn thuyết minh ?
(Phần lớn là có vị trí ở đầu bài , đầu đoạn , giữ vai trò
giới thiệu )
? Vậy thế nào là PP nêu định nghĩa ?
- Phương pháp nêu định nghĩa : chỉ ra bản chất của
đối tượng thuyết minh bằng lới văn rõ ràng , ngắn gọn
chính xác , câu văn thướng có từ “là ”
* Gọi hs đọc đoạn 1 ví dụ b
? Em hãy cho biết đoạn văn thuyết minh về điều gì ?
- Thuyết minh về lợi ích của cây dừa Bình Định
? Những lợi ích nào của cây dừa được đề cập đến trong
đoạn văn ? ( thân , lá , cọng , gốc , nước … )
? Phương pháp nêu hàng loạt những đặc điểm lợi ích
của cây dừa trong một đoạn văn như vậy gọi là PP gì ?
? Em hiểu như thế nào là Phương pháp liệt kê ?
- lần lượt chỉ ra các đặc điểm , tính chất đối tượng
thuyết minh theo một trình tự nhất định , giúp người
đọc hình dung ra đối tượng thuyết minh
GV giảng giải thêm về đoạn văn thứ 2 - rút ra kết luận
2 Phương pháp thuyết minh.
* Ví dụ :
- VD a / sgk
-> Phương pháp nêu định nghĩa , giải thích :
- Chỉ ra bản chất của đối tượng thuyết minh bằng lới văn rõ ràng , ngắn gọn chính xác , câu văn thướng có từ “là ”
- VD b/ sgk
-> Phương pháp liệt kê : lần lượt chỉ ra các đặc điểm , tính chất đối tượng thuyết minh theo một trình tự nhất định , giúp người đọc hình dung ra đối tượng thuyết minh