1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 6, 7 - Trường THCS Phả Lại

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 193,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Gióp häc sinh thÊy râ tµi nghÖ cña Xec-van-tÐt trong viÖc x©y dùng cÆp nh©n vật bất hủ Đôn Ki-hô-tê; Xan-chô Pan-xa tương phản về mọi mặt; đánh giá đúng đắn các mặt tốt, xấu của 2 nhân[r]

Trang 1

Tuần 6

Tiết 21

(An-đec-xen)

A Mục tiêu.

- Học sinh khám phá nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn, có sự đan xen giữa hiện thực và mộng tưởng với các tình tiết diễn biến hợp lý của truyện, qua đó tác giả truyền cho người đọc lòng thương cảm của ông đối với em bé bất hạnh

- Rèn các kỹ năng: tóm tắt và phân tích nhân vật qua hành động và lời kể, phân tích tác dụng của biện pháp đối lập tương phản

- Giáo dục học sinh lòng đồng cảm, thương yêu

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: Tập truyện An-đec-xen, ảnh chân dung An-đec-xen, bản đồ địa lí châu Âu

- Học sinh: Đọc thêm một số truyện cổ tích của An-đec-xen, đọc toàn văn truyện Cô bé bán diêm

C.Tiến trình bài dạy.

I Tổ chức lớp: (1')

- 8a7:

II Kiểm tra bài cũ 15': Đề bài

- G/V cho học sinh làm bài trong 15’

? Khoanh tròn vào chữ cái đầu ý trả lời đúng nhất

Câu 1: Tác phẩm ''Lão Hạc'' được viết theo thể loại nào?

A Truyện dài

B Truyện ngắn C Truyện vừaD Tiểu thuyết Câu 2: Tác phẩm ''Lão Hạc'' có sự kết hợp giữa các phơng thức biểu đạt nào ?

A Tự sự, miêu tả và biểu cảm

B Tự sự, biểu cảm và nghị luận

C Miêu tả, biểu cảm và nghị luận

D Tự sự, miêu tả và nghị luận

Câu 3: Nguyên nhân sâu xa khiến lão Hạc phải lựa chọn cái chết ?

A Lão Hạc ăn phải bả chó

B Lão Hạc ân hận vì trót lừa cậu Vàng

C Lão Hạc rất thương con

D Lão Hạc không muốn làm liên luỵ đến mọi ngời

Câu 4: Nhân vật ông giáo trong tác phẩm:

A Là người biết đồng cảm, chia sẻ với nỗi đau của lão Hạc

B Là người đáng tin cậy để lão Hạc trao gửi niềm tin

C Là người có cách nhìn mới mẻ về lão Hạc nói riêng và ngời dân nói chung

D Cả A, B, C đều đúng Câu 5 : Viết một đoạn văn ngắn nêu cảm nghĩ về số phận người nông dân trước

Trang 2

cách mạng tháng Tám 1945.

-G/v cho học sinh nhận xét bài làm của bạn

-G/v nhận xét, cho điểm

III.Bài mới:

? Em hiểu gì về nhà văn

An-đec-xen

? Kể tên những tác phẩm của ông

mà em đã học, đọc

? Em hiểu gì về văn bản ''Cô bé bán

diêm''

- Giáo viên đọc mẫu, gọi học sinh

đọc

- Nhận xét cách đọc

- Giáo viên kiểm tra việc đọc chú

thích của học sinh

? Đâu là từ mợn

? Mợn từ nguồn gốc nào

? Kể tóm tắt văn bản

- Gọi học sinh kể tóm tắt

- Gọi học sinh khác nhận xét

- Giáo viên đánh giá

I Tìm hiểu chung

1 Tác giả

- Học sinh đọc phần chú thích trong SGK

- An-đec-xen(1805-1877) là nhà văn Đan Mạch nổi tiếng với loại truyện kể cho trẻ em

- TP: Nàng tiên cá, Bầy chim thiên nga, Chú lính chì dũng cảm, Nàng công chúa và hạt đậu

2 Tác phẩm

- Văn bản trích gần hết truyện ngắn''Cô bé bán diêm '' là 1 trong những truyện ngắn nổi tiếng của ông

II Đọc - hiểu văn bản

1 Đọc

- đọc với giọng chậm, cảm thông, cố gắng phân biệt những cảnh thực và ảo ảnh trong

và sau từng lần cô bé quẹt diêm

2 Chú thích.

- Học sinh giải thích các từ: gia sản, tiêu tán, diêm quẹt vào tờng, Phuốc-sét, thịnh soạn, cây thông nô-en, chí nhân

- Châu Âu và Hán Việt

- Em bé mồ côi mẹ phải đi bán diêm trong

đêm giao thừa rét buốt Em chẳng dám về nhà vì sợ bố đánh, đành ngồi nép vào góc t-ờng, liên tục quẹt diêm để sởi Hết 1 bao diêm thì em bé chết cóng trong giấc mơ cùng bà nội lên trời Sáng hôm sau- mồng 1 tết, mọi ngời qua đường vẫn thản nhiên nhìn cảnh tợng thơng tâm

3 Bố cục

- 3 phần

- Từ đầu  cứng đờ ra: Hoàn cảnh của cô

bé bán diêm

Trang 3

? Văn bản có thể chia làm mấy

phần

? ý mỗi phần

? Em có nhận xét gì về bố cục của

văn bản này

- Truyện diễn biến theo trình tự 3

phần mạch lạc, hợp lý

? Có mấy lần em bé quẹt diêm

? Gia cảnh của cô bé bán diêm có

gì đặc biệt

* Hoàn cảnh sống nghèo khổ, cô

đơn, đói rét thật đáng thương

? Cô bé bán diêm xuất hiện trong

hoàn cảnh đặc biệt nào

? Em có nhận xét gì về nghệ thuật

sử dụng các hình ảnh của tác giả

? Tác dụng của các biện pháp ấy

* Nghệ thuật tương phản làm nổi

bật tình cảnh tội nghiệp: đói, rét,

khổ của em bé

- Yêu cầu học sinh chú ý vào phần

tóm tắt đầu văn bản và phần đầu

văn bản

? Em còn thấy có hình ảnh tơng

- Tiếp  về chầu thợng đế: Những lần quẹt

diêm

- Còn lại: Cái chết của cô bé bán diêm + Bố cục trình tự thời gian và sự việc (giống truyện cổ tích)

- 5 lần: 4 lần đầu quẹt 1 que, lần cuối quẹt cả những que còn lại trong bao

4 Phân tích a) Cô bé bán diêm trong đêm giao thừa

- Mẹ chết, sống với bố, bà nội cũng qua

đời, nhà nghèo, sống chui rúc trong một xó tối tăm trên gác sát mái nhà, bố khó tính,

em luôn luôn nghe những lời mắng nhiếc, chửi rủa, phải đi bán diêm để kiếm sống

- Đêm giao thừa ngoài đờng phố rét buốt (đât nớc Đan Mạch vào dịp giáng sinh thời tiết rất lạnh, nhiệt độ có khi xuống tới âm vài chục độ) Em bé ngồi nép trong một góc tờng, giữa 2 ngôi nhà

- Nghệ thuật tương phản:

Đêm giao thừa Ngoài đường

Cửa sổ mọi nhà sáng rực lạnh buốt và tối đen

Trong phố sực nức mùi ngỗng quay bụng đói cả ngày cha ăn gì

 Em đã rét, đã khổ, có lẽ càng rét và khổ

hơn khi thấy mọi nhà rực ánh đèn và càng

đói hơn khi ngửi thấy mùi ngỗng quay

Trời rét tuyết rơi lạnh thấu xương, không một bóng ngời

em bé phong phanh chân trần lang thang cái xó tối tăm

ngôi nhà xinh xắn có dây trờng xuân bao

Trang 4

phản nào nữa.

* Hình ảnh tương phản này còn làm

nổi bật nõi khổ về vật chất mà cả sự

mất mát chỗ dựa tinh thần của em

bây giờ

quanh (khi bà còn sống)

IV Củng cố: (4')

? Em hãy nêu những nét chính về tác giả An- đéc- xen và tác phẩm Cô bán diêm

? Em hãy phân tích tình cảnh của cô bán diêm trong đêm giao thừa

V Hướng dẫn học ở nhà: (2')

- Học lại bài cũ

- Tóm tắt truyện Cô bán diêm

- Soạn tiếp phần bài qua câu hỏi phần Đọc - Hiểu văn bản

Tuần 6

Tiết 22

Văn bản:cô bé bán diêm (Tiếp)

(An-đec-xen)

A Mục tiêu

- Tiếp tục tìm hiểu bài , Phân tích phần b, thực tế và mộng tưởng để học sinh thấy

được mong ước của em bé mâu thuẫn với thân phận bất hạnh của em bé bán diêm Niềm thương cảm sâu sắc của tác giả với em bé

- Phân tích cái chết thương tâm của em bé để thấy rõ nội dung và nghệ thuật của tác phẩm

- Rèn kỹ năng liên tưởng thân phận của nhưng em bé mồ côi không nơi nương tựa trong xã hội cũ để thấy rõ tính ưu việt trong xã hội của nước ta

B Chuẩn bị.

- Giáo viên: Soạn giáo án

- Học sinh: Đọc thêm một số truyện cổ tích của An-đec-xen, soạn bài trước ở nhà

C.Tiến trình bài dạy.

I. Tổ chức lớp: (1')

-8a7

II Kiểm tra bài cũ.(4')

? Hãy nêu vài nét chính về tác giả An- đéc- xen và tác phẩm Cô bán diêm

? Hãy phân tích tình cảnh của cô bán diêm trong đêm giao thừa và nói lên cảm xúc của em khi đọc đoạn văn này

Trang 5

III Bài mới.

- Kẻ bảng làm 5 phần(mỗi phần 2 ý:

thực, ảo)

? Lần quẹt diêm thứ nhất em thấy gì

? Đó là cảnh tượng như thế nào

? Điều đó cho thấy được mong ước

gì của em

* Em mong ước được sởi ấm

Đối lập với hiện thực phũ phàng

? Cảnh thực hiên lên khi que diêm

tắt là gì

? Lần quẹt diêm thứ 2 em mơ ước

thấy gì

? ý nghĩa về ước mơ nàylà gì

* Ước mơ cháy bỏng của em là đợc

ăn thức ăn ngon lành trong cảnh

sang trọng, đầy đủ, sung sướng

- Ngỗng quay: 1 món ăn ngon phổ

biến ở Đanh Mạch và châu Âu

? Thực tế đã thay cho mộng tưởng

như thế nào

? Sự sắp đặt song cảnh ở đây có ý

nghĩa gì

* Mong ước hạnh phúc > < thân

phận bất hạnh

? Lần quẹt diêm thứ ba cô bé thấy gì

- Cây thông Nô-en trong đêm giáng

sinh là 1 trong những phong tục tập

quán quen thuộc của các nước châu

Âu và người theo đạo Thiên chúa

? Cô bé mong ước điều gì

* Mong ước được vui đón Nô-en

? Sau khi diêm tắt, em thấy gì

* Cảnh thực không đổi hoà nhập

cảnh ảo trong trí tưởng tượng của

I Tìm hiểu chung

II Đọc - hiểu văn bản

4 Phân tích (Tiếp) b) Thực tế và mộng tởng

- Hiện lên lò sưởi toả ra hơi nóng dịu dàng

 Cảnh sáng sủa ấm áp.

- Em mong ước được sưởi ấm trong một mái nhà thân thuộc

- Nghĩ đến cha mắng vì không bán được diêm  hiện thực phũ phàng

- Bàn ăn đã dọn, con ngỗng quay Ngỗng nhảy ra khỏi đĩa tiến về phía em

 Em đang đói và mong muốn được ăn

thức ăn ngon lành trong cảnh sang trọng,

đầy đủ, sung sướng

- Những bức tường dày đặc lạnh lẽo, chẳng

có bàn ăn, phố xá vắng teo, tuyết phủ, gió

vi vu; mấy người khách qua đường vội vàng

- Làm nổi rõ mong ước hạnh phúc chính

đáng và thân phận bất hạnh của em

- Cây thông Nô-en với hàng ngàn ngọn nến sáng rực

- Mong ước được vui đón Nô-en

- Những ngôi sao trên trời do tất cả các ngọn nến bay lên

- Hình ảnh người bà đã mất lại xuất hiện

- Em bé cất lời nói với bà: cho cháu đi với,

Trang 6

? Lần thứ 4 quẹt diêm có gì đặc biệt

? Khi đó cô bé bán diêm đã mong –

ước điều gì

* Em mong được người thân che

chở, yêu thương ảo ảnh biến mất

? Em nghĩ gì về những mong ước

của em bé từ 4 lần quẹt diêm ấy

* Đó là những mong ước giản dị,

chân thành, chính đáng của các em

? Khi tất cả các que diêm còn lại

cháy lên, em bé thấy gì

? ý nghĩa của điều đó

* Cái chết đã giải thoát bất hạnh cho

em

Tác giả cảm thưông, yêu thương

đối với những người bất hạnh

? Em có nhận xét gì về cách sắp xếp

hình ảnh trong 5 lần quẹt diêm của

em bé và cách đưa ra các chi tiết của

tác giả

? Trong buổi sáng lạnh lẽo ấy, em đã

chết vì giá rét trong đêm giao thừa,

gợi cho em cảm xúc gì

* Em bé thật tội nghiệp

? Thái độ của mọi người khi nhìn

thấy cảnh tượng ấy như thế nào

? Điều đó nói lên điều gì

* Xã hội vô tình, lạnh lùng thờ ơ với

nỗi bất hạnh của người nghèo

? Thái độ của tác giả trong xã hội

thiếu tình yêu thương đó, tác giả viết

truyện này nhằm mục đích gì

* Tác giả đã dành cho em tất cả niềm

cảm thông và tình yêu thương

? Phát biểu cảm nghĩ của em về phần

kết truyện

* phần kết là một cảnh thương tâm

? Khái quát về giá trị nghệ thuật của

bà đừng bỏ cháu

- Mong được mãi mãi ở cùng bà, người ruột thịt rất thương yêu em; mong được che chở, yêu thương; thương nhớ bà

- ảo ảnh biến mất

+ Học sinh phát biểu suy nghĩ

- Học sinh thảo luận nhóm (2 bàn trong 2') + Sáng như ban ngày, bà em to lớn và đẹp lão, hai bà cháu bay vụt lên cao, cao mãi chẳng còn đói rét

Cuộc sống đối với những người nghèo

khổ chỉ là buồn đau, đói rét; cái chết đã giải thoát cho họ khỏi bất hạnh

niềm cảm thông, thương yêu của tác giả

đối với em bé đáng thương

* Nhận xét:

- Thực tại và mộng tưởng xen kẽ, nối tiếp nhau, lặp lại và biến đổi Hình ảnh mộng tưởng hồn nhiên, tươi tắn > < thực tế phũ phàng

- Các mộng tưởng diễn ra lần lợt theo thứ tự hợp lí: vì lạnhnghĩ đến lò sưởi, đóibàn

ăn; đòn giao thừacây thông Nô-en và

nhớ đến bà khi bà còn sống đã được đón giao thừa như vậy

c) Cái chết của em bé bán diêm

- Em chết trong đêm giao thừa vì rét buốt

và đói rét cái chết tội nghiệp

- Mọi người bảo nhau''Chắc nó sưởi cho ấm''

- Lúc em chào hàng, khách qua đường chẳng ai đoái hoài tới

- Cha em có lẽ vì quá nghèo đói nên cũng

đối xử với em thiếu tình thơng  tất cả

mọi người đều lạnh lùng, chỉ có bà và mẹ

em là thương yêu em nhưng đều đã qua đời

- Em bé có đôi má hồng và đôi môi đang mỉm cười

Tình yêu thương với tất cả niềm cảm

thông của tác giả Lên án xã hội tàn nhẫn,

Trang 7

Giáo viên tổng kết học sinh rút ra

giá trị nội dung và nghệ thuật của tác

phẩm

thiếu tình yêu thương ,cảm thông

- Phần kết là một cảnh thương tâm

4 Tổng kết a) Nghệ thuật:.

- Sắp xếp các tình tiết hợp lí

- Kết hợp tự sự, miêu tả và biểu cảm (lần quẹt diêm lần 2, kết )

- Kết cấu đối lập, tương phản

- Trí tưởng tượng bay bổng

b) Nội dung:

- Truyện để lại cho ta lòng thương cảm sâu sắc đối với 1 em bé bất hạnh

* Ghi nhớ SGK tr68

III Luyện tập

- Học sinh phát biểu cảm nghĩ

- Học sinh tự bộc lộ

- Học sinh thảo luận và trình bày ý kiến

IV Củng cố: (3')

? Nhắc lại nội dung và nghệ thuật của văn bản

? Phát biểu cảm nghĩ về nhân vật ''cô bé'' trong truyện

V Hướng dẫn học ở nhà: (2')

- Nắm được nội dung và nghệ thuật của truyện; viết bài phát biểu cảm nghĩ về thái độ của tác giả

- Soạn ''Đánh nhau với cối xay gió''

Tuần 6

Tiết23 Tiếng việt :

TRợ Từ - THáN Từ

AMục tiêu.

- Học sinh hiểu được thế nào là trợ từ, thế nào là thán từ

- Biết cách dùng trợ từ, thán từ trong các trờng hợp giao tiếp cụ thể

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: Bảng phụ ghi bài tập nhanh phần I, tìm thêm một số ví dụ

Trang 8

- Học sinh: Xem trớc bài ở nhà.

C.Tiến trình bài dạy.

I Tổ chức lớp: (1')

8a7;

II Kiểm tra (4')

1 Thế nào là từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội?

2 Khi sử dụng cần chú ý điều gì?giải bài tập 4,5(SGK Trang-59)

III.Bài mới.

- Cho h/s đọc quan sát so sánh 3

câu trong SGK tr 69

- Cho h/s thảo luận và trả lời câu

hỏi

? Nghĩa của các câu có gì khác

nhau

? Vì sao có sự khác nhau đó

? Em thấy điểm giống và khác nhau

cơ bản giữa 3 câu là gì

* Ngoài thông tin sự kiện nh ở câu

1, câu 2,3 còn có thông báo chủ

quan (bày tỏ thái độ, sự đánh giá)

- Giáo viên treo bảng phụ ghi bài

tập nhanh (phần bên):Xác định

những từ có tác dụng bày tỏ thái độ,

sự đánh giá trong những câu sau:

? Vậy những từ có, những, chính,

đích, ngay là những từ có tác

dụng gì trong câu

* Những, có, chính, đích, ngay, đi

kèm 1 từ ngữ trong câu để nhấn

mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh

giá

I Trợ từ

1 Ví dụ

- Học sinh quan sát so sánh 3 câu trong SGK tr69

- Học sinh thảo luận và trả lời:

C1: thông báo khách quan(nó ăn, số lợng: 2 bát cơm)

C2: Thêm ''những'' ,ngoài việc diễn đạt khách quan còn có ý nghĩa nhấn mạnh,

đánh giá việc nó ăn hai bát cơm là nhiều, vượt quá mức bình thường

C3: Thêm từ ''có'', ngoài việc diễn đạt khách quan, còn có ý nhấn mạnh, đánh giá

ăn 2 bát là ít không đạt mức độ bình thờng

2 Nhận xét

- Học sinh khái quát

- Nói dối là tự làm hại chính mình

- Tôi đã gọi đích danh nó ra

- Bạn không tin ngay cả tôi nữa à

- Tác dụng: Nhấn mạnh đối tợng đợc nói

đến là: mình, nó, tôi

- Đó là những trợ từ, dùng để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc đợc nói đến ở từ ngữ đó

3 Kết luận:

* Ghi nhớ SGK tr69

Trang 9

- Gọi học sinh đọc ghi nhớ trong

SGK

? các từ này, a, vâng trong những

đoạn trích biểu thị điều gì

? Hãy phát âm để diễn đạt 2 sắc

thái tình cảm này

? Nhận xét về cách dùng các từ:

này, a, vâng

? Những từ này, a, vâng là những từ

nh thế nào

? Đặc tính ngữ pháp của chúng

? Tìm thêm một số ví dụ khác với

các từ kể trên

* Này, a, vâng biểu thị tình cảm,

cảm xúc, để gọi đáp

* có thể đứng độc lập hoặcthành

phần biệt lập của câu

? Vậy thế nào là thán từ? Vị trí của

? Đặc tính ngữ pháp

? Thán từ gồm mấy loại

- Cho h/s đọc ghi nhớ

- Yêu cầu học sinh đặt câu với 3

thán từ: ôi, ừ, ơ

? Trong các câu dới đây, từ nào

(trong các từ in đậm) là trợ từ, từ

nào không phải là trợ từ

? Giải thích nghĩa của các trợ từ in

đậm

- Tổ chức học sinh làm việc theo

nhóm

- Học sinh đọc ghi nhớ

II Thán từ

1 Ví dụ

2 Nhận xét

- Này: có tác dụng gây ra sự chú ý ở ngời

đối thoại

- A: biểu thị thái độ tức giận hoặc vui mừng Học sinh lấy ví dụ

- Vâng: biểu thị thái độ lễ phép

- Này, a có khả năng 1 mình tạo thành câu (VD của Nam Cao)

- Này, a, vâng cũng có thể làm thành phần biệt lập của câu (không có quan hệ ngữ pháp với các thành phần khác) (VD của Ngô Tất Tố)

- Học sinh khái quát

- Học sinh đặt câu:

+ A! Mẹ đã về

+ Này! Nhìn kìa!

+ Vâng! Con lên ngay đây

3 Kết luận

- Học sinh khái quát

* Ghi nhớ SGK tr69

- Học sinh đọc ghi nhớ

+ Ôi buổi chiều thật tuyệt

+ ừ ! cái cặp ấy đợc đấy + Ơ! Em cứ tởng ai hoá ra là anh

III Luyện tập

1 Bài tập 1:

- Các câu có trợ từ là: a, c, g, i

2 Bài tập 2:

Học sinh thảo luận nhóm và trình bày:

- lấy: nghĩa là không có 1 lá th, không có lời nhắn gửi, không có 1 đồng quà

- nguyên: nghĩa là chỉ kể riêng tiền thách cưới đã quá cao

- đến: nghĩa là quá vô lí

- cả: nhấn mạnh việc ăn quá mức bình

Trang 10

th Giáo viên gọi đại diện nhóm trình

bày

-Gọi nhóm khác nhận xét

- Giáo viên đánh giá

? Tìm các thán từ trong các câu đã

cho

? Các thán từ in đậm bộc lộ những

cảm xúc gì

ờng

- cứ: nhấn mạnh 1 việc lặp lại nhàmchán

3.Bài tập 3:

- Các thán từ: này, à, ấy vâng, chao ôi, hỡi

ơi

4 Bài tập 4:

- Kìa: tỏ ý đắc chí

- ha ha: khoái chí

- ái ái: tỏ ý van xin

- than ôi: tỏ ý nuối tiếc

IV Củng cố: (3')

? Nêu khái niệm trợ từ, thán từ

? Cách sử dụng trợ từ, thán từ trong câu

V Hớng dẫn học ở nhà: (2')

- Học thuộc 2 ghi nhớ, làm bài tập 5, 6 SGK - tr72

Gợi ý BT6: Nghĩa đen: dùng thán từ gọi đáp biểu thị sự lễ phép,nghĩa bóng: nghe lời một cách máy móc, thiếu suy nghĩ

- Xem trước bài ''Tình thái từ''

Tuần 6

Tiết 24

A Mục tiêu.

- Học sinh nhận biết đợc sự kết hợp và tác động qua lại giữa các yếu tố kể, tả và biểu lộ tình cảm của ngời viết trong một văn bản tự sự

- Nắm đợc cách thức vận dụng các yếu tố này trong một bài văn tự sự

- Rèn luyện kỹ năng viết văn bản tự sự có đan xen các yếu tố miêu tả, biểu cảm

B Chuẩn bị.

- Giáo viên: Tham khảo, lựa chọn các đoạn văn tiêu biểu có sự kết hợp miêu tả, biểu cảm

Ngày đăng: 29/03/2021, 21:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w