- Nắm đựơc hai cách nối các vế trong câu ghép, mối quan hệ về ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép - Tích hợp với phần văn bản ôn dịch, thuốc là, phần tập làm văn phương pháp thuyết minh..[r]
Trang 1Ngày soạnsoạn : 31.10.2009 Tuần 12
Tiết 45: ÔN DỊCH ,THUỐC LÁ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức :
- HS xác định được quyết tâm phòng chống thuốc lá trên cơ sở nhận thức được tác hại to lớn, nhiều mặt
của thuốc lá đối với đời sống cá nhân và cộng đồng
- Thấy được sự kết hợp chặt chẽ giữa hai phương thức lập luận và thuyết minh trong văn bản
2 Kĩ năng:
Rèn luyện kĩ năng phân tích một văn bản dụng thuyết minh Một vấn đề khoa học-xã hội
3 Thái độ :
Giáo dục học sinh thấy được tác hại của thuốc lá và có ý thức giúp đỡ nhiều người phòng tránh
II CHUẨN BỊ :
1.Chuẩn bị của GV:
- Nghiên cứu SGK, SGV, STK để nắm được mục tiêu và nội dung của bài học
- Đọc thêm các tài liệu có nội dung liên quan đến bài học;
- Soạn giáo án.- Tìm các văn bản thuyết minh có trong cuộc sống
2 Chuẩn bị của HS:
- Học bài cũ Thông tin về Ngày trái đất năm 2000
- Soạn bài mới theo câu hỏi trong SGK
III HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định tình hình lớp: (1’)
Kiểm tra sĩ số ,tác phong của HS
2 Kiểm tra bài cũ : (5’)
*Câu hỏi: Hãy nêu tác hại của việc sử dụng bao bì ni lông?
*Gợi ý trả lời: Khi sử dụng bao bì ni lông, do tính chất không phân huỷ của Pla-xtic tạo tác hại cản trở sự
phân huỷ đất đai, làm mất mĩ quan, lẫn vào đất, cản trở quá trình sinh trưởng của thực vật, làm tắc cống
rãnh, muỗi phát sinh truyền bệnh ,sinh vật nuối phải sẽ chết…
3.Giảng bài mới :
a-Giới thiệu bài: (1’)
Trong văn bản thông tin về Ngày trái đất năm 2000, chúng ta được kêu gọi cần hạn chế sử dụng bao bì
ni lông để bảo vệ môi trường Trong tiết học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về một tác hại của việc hút
thuốc lá
b-Tiến trình bài dạy :
10’ Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu chung về VB. I . Tìm hiểu chung về VB:
-Hướng dẫn HS đọc văn bản: rõ
ràng, mạch lạc, chú ý những dòng
chữ in nghiêng cần đọc chậm
_ -GV đọc mẫu, gọi 3 HS đọc nối
tiếp đến hết
-GVnhận xét,cho HS nhận xét
bạn đọc
Giải thích nghĩa của các từ
1,2,3,5,6,9?
H Ta có thể hiểu như thế nào về
nha đầu đề của VB “ Ôn dịch, thuốc
lá”?
-HS chú ý lắng nghe
3 HS lần lượt đọc văn bản -Nhận xét bạn đọc
Trả lời dựa vào các chú thích SGK
- Ôn dịch: Chỉ chung các loại bệnh nguy hiểm, lây lan rộng làm chết người hàng loạt trong một thời gian nhất định
1 thời gian nhấ Từ này thường dùng để chửi rủa
1.Đọc văn bản và chú thích:
2 Nhan đề: có 2 nghĩa
- Chỉ dịch thuốc lá
- Tỏ thái độ nguyền rủa, tẩy chay dịch bệnh này
Trang 2Phân tích ý nghĩa của việc
dùng dấu phẩy?
Có thể sửa thành “Ôn dịch
thuốc lá” hoặc “Thuốc lá là một
loại ôn dịch” được không?Vì
sao?
Xác định kiểu loại văn bản ?
Vì sao em biết ?
Em hãy tách đoạn theo bố cục
3 phần của VB và nêu ý chính
của mỗi đoạn?
- Ôn dịch, thuốc lá có 2 nghĩa : + Chỉ dịch thuốc lá
+ Tỏ thái độ nguyền rủa, tẩy chay dịch bệnh này
Dấu phẩy sử dụng theo lối tu
từ để nhấn mạnh sắc thái biểu cảm vừa căm tức vừa ghê tởm
“Thuốc lá! Mày là đồ ôn dịch”
Về nội dung không sai nhưng tính biểu cảm không rõ bằng khi
dùng dấu phẩy giữa cụm từ ôn dịch , thuốc lá (tỏ thái độ nguyền
rủa, đồng thời gây chú ý cho người đọc)
Văn bản thuyết minh vì nội dung VB này là các tri thức về tác hại của thuốc lá để bạn đọc nhận thức và biết cách đề phòng
Lời văn chính xác, cô đọng, chặt chẽ, sinh động
Xác định bố cục và nội dung từng phần:
-Phần 1: (Từ đầuAIDS):Thông báo về nạn dịch thuốc lá
-Phần 2(Tiếp theo phạm pháp):
Tác hại của thuốc lá
-Phần 3:( còn lại): Kiến nghị chống thuốc lá
3 Kiểu loại văn bản:
Văn bản thuyết minh
4 Bố cục: 3 phần
- Phần 1: Thông báo về nạn dịch thuốc lá
- Phần 2: Tác hại của thuốc lá
- Phần 3: Kiến nghị chống thuốc lá
20’ Hoạt động 2:Hướng dẫn HS tìm hiểu chi tiết về VB. II Tìm hiểu chi tiết:
Có những tin tức nào được
thông báo trong phần mở bài của
văn bản “ Ôn dịch, thuốc lá”?
Trong đó thông tin nào được
nêu thành chủ đề cho văn bản
này?
-GV giảng: Để thuyết minh cho
thông tin này, tác giả đã sử dụng
các từ thông tin của ngành y tế(
ôn dịch, dịch hạch, thổ tả,
AIDS…), ngoài ra còn dùng phép
so sánh (ôn dịch thuốc lá … còn
nặng hơn cả AIDS) nhằm thông
báo ngắn gọn, chính xác nạn dịch
thuốc lá, nhấn mạnh hiểm họa to
lớn của dịch này.
Tác hại của thuốc lá được
thuyết minh trên những phương
diện nào của con người?
Việc tác giả dẫn lời Trần
Hưng Đạo có dụng ý gì?
Có những ôn dịch mới xuất hiện vào cuối thế kỷ này, đặc biệt
là nạn AIDS và ôn dịch thuốc lá
Ôn dịch thuốc lá đang đe dọa sức khỏe và tính mạng loài người
-HS nghe
Phương diện sức khỏe, đạo đức cá nhân và cộng đồng
So sánh việc thuốc lá tấn công loài người như giặc ngoại xâm đánh phá Nếu giặc đánh
1.Thông báo về nạn dịch
thuốc lá:
Ôn dịch thuốc lá đang đe dọa sức khỏe và tính mạng loài người
2 Tác hại của thuốc lá:
-Thuốc lá hủy hoại sức khỏe con người
Trang 3 Sự hủy hoại của thuốc lá đến
sức khỏe con người được phân
tích trên các chứng cớ nào?
- Đối với bản thân người hút?
- Đối với những người xung
quanh ?
-GV hướng dẫn thảo luận nhóm
-GV treo tranh thuyết minh về tác
hại của khói thuốc lá đối với sức
khỏe
( Khi HS trả lời GV nên kết hợp
giải thích nghĩa một số từ khó)
Câu: “ Có người bảo: Tôi hút,
tôi bị bệnh, mặc tôi!” được đưa ra
như một dẫn chứng một tiếng nói
khá phổ biến của những con
nghiện, có ý nghĩa gì?
GV bình: Và chính họ - những
người hút thuốc lá chủ động – là
kẻ đầu độc làm ô nhiễm môi
trường, vẩn đục bầu không khí
trong lành, họ buộc những người
không hút thuốc lá bị động phải
gánh chịu hậu quả do khói thuốc
của chính họ gây ra Đặc biệt
khói thuốc lá gây tác hại rất lớn
đến những người phụ nữ mang
thai, đến những bào thai…
So sánh tình hình hút thuốc lá
ở Việt Nam với các nước nhằm
mục đích gì?
Từ những phân tích trên theo
em thuốc lá sẽ gây ra những tác
hại gì cho sức khỏe con người?
Em có nhận xét gì về các
chứng cớ mà tác giả dùng để
thuyết minh trong đoạn này?
Theo dõi đoạn văn thuyết
minh về ảnh hưởng xấu của thuốc
lá đến đạo đức con người, em hãy
cho biết những thông tin nổi bật
của đoạn này là gì?
như vũ bão thì không đáng sợ, đáng sợ là giặc gặm nhấm như tầm ăn dâu cách so sánh này để thuyết minh một cách thuyết phục về tác hại của thuốc lá
Thảo luận nhóm:
– Khói thuốc lá chứa nhiều chất độc thấm vào cơ thể người hút : +Chất hắc ín làm tê liệt các lông mao vòm họng, phế quản gây ho hen, viêm, ung thư
+Chất o xít cac –bon thấm vào máu không cho tiếp nhận ô – xi
+Chất ni-cô-tin làm co thắt các động mạch gây huyết áp cao, tắc động mạch, nhồi máu cơ tim
-Khói thuốc lá đầu độc những người xung quanh(đau tim mạch, ung thư, đẻ non, thai nhi yếu…)
Họ nói một cách chây ì, vô trách nhiệm, chưa nhận ra hết tác hại của thuốc lá đối với bản thân
và xã hội
Cảnh báo việc hút thuốc ở nước nghèo đánh vào túi tiền ít ỏi của người Việt Nam
Là nguyên nhân gây ra các căn bệnh nguy hiểm đến tính mạng con người
Đó là những chứng cớ khoa học được phân tích và minh họa bằng các số liệu thống kê nên có sức thuyết phục bạn đọc
Tỉ lệ thanh thiếu niên hút thuốc lá ở các thành phố lớn của nước ta đang ngang với các thành phố Âu-Mĩ
- Để có tiền hút thuốc sang, thiếu niên ta sinh ra trộm cắp
+ Khói thuốc lá chứa nhiều chất độc thấm vào cơ thể người hút
+ Khói thuốc lá đầu độc những người xung quanh ( đau tim mạch, ung thư, đẻ non, thai nhi yếu…)
Là nguyên nhân gây ra các căn bệnh nguy hiểm đến tính mạng con người
Trang 4GV giảng: Ở đoạn này,
để cảnh báo nạn đua đòi hút
thuốc lá ở nước nghèo dẫn đến
nảy sinh các tệ nạn khác ở thanh
thiếu niên như ở nước ta, tác giả
đã sử dụng phương pháp so sánh
rất tự nhiên, chân thực.
Qua đó cho thấy mức độ tác
hại của thuốc lá đến cuộc sống,
đạo đức con người như thế nào?
Ở phần cuối văn bản,tác giả
đã cung cấp thông tin về vấn đề
gì?
GV giải thích: “ chiến dịch” là
toàn bộ nói chung các việc làm
tập trung và khẩn trương huy
động nhiều lực lượng trong một
mục đích nhất định.
Vậy em hiểu chiến dịch chống
thuốc lá là gì?
GV: Để thuyết minh cho chiến
dịch chống thuốc lá, tác giả đã
dùng các phương pháp: nêu ví
dụ, dùng số liệu thống kê và so
sánh.
Phương pháp thuyết minh này
có tác dụng gì?
Câu: “ Nghĩ đến mà kinh!” đặt
ở cuối bài thay cho kết luận gợi
cho chúng ta những suy nghĩ gì?
GV giảng: Cũng như bài không
dùng bao bì ni lông, không thể ra
lệnh cấm hút thuốc lá, không thể
đóng cửa các nhà máy sản xuất
thuốc lá mà phải tuyên truyền
vận động hướng vào tinh thần, ý
thức tự giác của mỗi người, nhất
là nam giới Mọi người không
khuyến khích những người thân
hút thuốc, quy định những nơi
hút thuốc riêng Tóm lại, đây
cũng là một việc rất khó, rất nan
giải, khó có thể giải quyết dứt
điểm, triệt để, cần phải kiên trì và
chờ đợi.Nhưng có một điều cần
khẳng định là: nghiêm cấm việc
hút thuốc lá ở học sinh.
nghiện ma túy
Hủy hoại lối sống, nhân cách người Việt Nam, nhất là thanh thiếu niên
Chiến dịch chống thuốc lá
HS nghe
Là các hoạt động thống nhất rộng khắp nhằm chống lại một cách hiệu quả ôn dịch thuốc lá
Thuyết phục bạn đọc tin ở tính khách quan của chiến dịch chống thuốc lá
Thể hiện tấm lòng tha thiết và mong mỏi giữ gìn sức khỏe cho con người và môi trường Việt Nam bằng việc chống nạn hút thuốc lá, không hút thuốc lá, tích cực cai, bỏ dần thói quen hút thuốc lá
- Hủy hoại lối sống, nhân cách người Việt Nam nhất
là thanh thiếu niên
3 Kiến nghị chống thuốc
lá:
-Thực hiện chiến dịch chống thuốc lá
- Tuyên truyền, vận động, khuyến khích bỏ dần thói quen hút thuốc lá
Em có nhận xét chung gì về
nghệ thuật của văn bản này?
Đó là sự kết hợp chặt chẽ giữa hai phương thức:lập luận và Sự kết hợp chặt chẽ giữa hai 1-Nghệ thuật:
Trang 5 Em hiểu gì về thuốc lá sau
khi học văn bản Ôn dịch,thuốc
lá?
Gọi HS đọc ghi nhớ SGK/122
chứng minh cung cấp cho người đọc tri thức về tác hại của thuốc
lá và ý thức phòng chống ôn dịch này
Thuốc lá là một ôn dịch gây táchại nghiêm trọng đến sứckhỏe, lối sống của cá nhân và cộngđồng
Vì thế chúng ta cần quyết tâm chống lại nạn dịch này
Đọc ghi nhớ SGK/122
phương thức : lập luận và chứng minh cung cấp…
2-Nội dung:
Thuốc lá là một ôn dịch gây tác hại nghiêm trọng đến sức khỏe,lối sống của cá nhân và cộng đồng…
Em thử giải thích tại sao trên
bao thuốc lá lại có ghi dòng khẩu
hiệu nhắc nhở người sử dụng:Hút
thuốc lá có hại sức khỏe!
Cá nhân HS nêu hiểu biết của mình.Có thể có nhiều cách trả lời
khác nhau.VD:Không thể ra lệnh
câm hút thuốc lá cũng không thể đóng cửa các nhà máy sản xuất thuốc lá mà chỉ có thể tuyên truyền.Đây cũng là một cách tuyên truyền.
4- Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : (1’ )
* Bài vừa học: học: - Về nhà : + HS nam:Viết bản cam kết xác định cho mình sẽ không bao giờ hút thuốc lá + HS nữ:Viết kế hoạch tuyên truyền,vận động,thuyết phục mọi người từ bỏ thuốc lá * Bài mới: Chuẩn bị trước văn bản: “Câu ghép”(tt) cụ thể: - Tìm hiểu quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu - Thực hiện phần luyện tập theo sự hiểu biết của em IV-RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG: ………
………
……….……
………
Trang 6Ngày soạnsoạn : 31.10.2009 Tuần 12
Tiết 46: CÂU GHÉP ( tiếp theo )
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức :
- HS nắm được đặc điểm câu ghép
- Nắm đựơc hai cách nối các vế trong câu ghép, mối quan hệ về ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép
- Tích hợp với phần văn bản ôn dịch, thuốc là, phần tập làm văn phương pháp thuyết minh
2 Kĩ năng:
Rèn luyện kĩ năng sử dụng các cặp quan hệ từ để tạo câu ghép
3 Thái độ :
Giáo dục học sinh ý thức trong việc sử dụng câu ghép vào việc tạo lập văn bản
II CHUẨN BỊ :
1.Chuẩn bị của GV:
- Nghiên cứu SGK, SGV, STK để nắm được mục tiêu và nội dung của bài học
- Đọc thêm các tài liệu có nội dung liên quan đến bài học;
- Soạn giáo án Bảng phụ ghi ví dụ tìm hiểu
2.Chuẩn bị của HS:
Học bài cũ: Hiểu thế nào là câu ghép Xem kĩ các cách nối các vế trong câu ghép
Soạn bài mới:Tìm hiểu quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép
III HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định tình hình lớp: (1’)
Kiểm tra sĩ số ,tác phong của HS
2 Kiểm tra bài cũ : (5’)
*Câu hỏi: Hãy nêu cách nối các vế câu ghép? Cho ví dụ?
*Gợi ý trả lời: có hai cách nối câu ghép
-Dùng những từ có tác dụng nối:
+Nối bằng một quan hệ từ
+Nối bằng một cặp quan hệ từ
+Nối bằng một cặp phó từ, đại từ hay chỉ từ thường đi kèm với nhau
-Không dùng từ nối: dùng dấu phẩy, dấu hai chấm
3.Giảng bài mới :
a-Giới thiệu bài: (1’)
Trong tiết học trước, các em đã được tìm hiểu cách nối các vế câu của câu ghép Nhằm giúp các em hiểu
rõ hơn mối quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép, chúng ta cùng tìm hiểu phần tiếp theo câu ghép
b- Tiến trình bài dạy :
15’ Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu về quan hệ ý
nghĩa giữa các vế câu trong câu ghép.
I.Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu :
- GV treo bảng phụ ghi câu văn
SGK cho HS đọc ,tìm hiểu
Câu văn trên có mấy vế câu?
Hãy phân tích các vế câu đó?
Cho biết, các vế câu được nối
với nhau bằng phương tiện nào?
Xác định và gọi tên quan hệ về
-1 HS đọc, cả lớp theo dõi
Cá nhân HS phát hiện, nhận xét:Có 3 vế:
(1) Tiếng Việt chúng ta đẹp (2) Tâm hồn người Việt rất đẹp (3) Đời sống, cuộc đấu tranh là cao quý
Cá nhân HS phân tích, nhận xét:
Quan hệ từ bởi vì.
Vế1: có lẽ Tiếng việt của
1.Quan hệ nguyên nhân-kết
Trang 7ý nghĩa giữa các vế trong câu
ghép?
Mỗi vế câu biểu thị ý nghĩa
gì?
Mối quan hệ này thường được
thể hiện bằng phương tiện nào?
chúng ta đẹp –> kết quả
-Vế 2,3: (bởi vì) tâm hồn của Việt
Nam rất đẹp…->nguyên nhân
Vế1 biểu thị ý nghĩa khẳng định
-Vế2,3 biểu thị ý nghĩa giải thích
Cá nhân HS nhận xét:
Quan hệ từ hoặc cặp quan hệ từ
tương ứng: bởi vì …, vì … nên,
do … nên …
quả
- GV cho HS quan sát các câu
sau:
(2) Nếu bạn chịu cố gắng thì bạn
đã đạt điểm cao
(3) Tuy rét vẫn kéo dài , mùa
xuân đã đến bên bờ sông Lương
(4) Mưa càng lớn , gió càng to.
(5) Cảnh vật chung quanh tôi đều
thay đổi( vì chính) lòng tôi đang
có sự thay đổi lớn : hôm nay tôi
đi học
*GV hướng dẫn HS thảo luận
nhóm xác định ý nghĩa của các
vế câu.
*Còn thời gian GV đưa thêm các
VD khác:
1Các em phải cố gắng học để
thầy mẹ được vui lòng (qh mục
đích)
2.Em đi học hay em đi bộ đội (qh
lựa chọn)
3.Nó gượng đứng dậy rồi nó tiếp
tục đi (qh nối tiếp)
4.Chị đã quay đi và anh không
nói nữa (qhđồng thời)
- Cá nhân HS đọc và quan sát các
vì dụ trên bảng phụ
-HS thảo luận nhóm, phân tích, nhận xét:
(2) -> điều kiện – kết quả
(3) -> Quan hệ tương phản
(4) -> Quan hệ tăng tiến
(5)->.-Vế1,vế2 : Quan hệ nguyên nhân-kết quả.Vế2,vế3:Quan hệ giải thích(vế3 giải thích cho điều nêu ở vế2)
2.Quan hệ điều kiện/giả thiết – kết quả
3 Quan hệ tương phản
4 Quan hệ tăng tiến
5.-Vế1,vế2 : Quan hệ nguyên nhân-kết quả
-Vế2,vế3:Quan hệ giải thích (vế3 giải thích cho điều nêu
ở vế2)
* Hướng dẫn HS rút ra kết
luận:
Vậy, quan hệ giữa các vế
trong câu ghép thường là những
quan hệ gì?
Dựa vào đâu để phân biệt
quan hệ giữa các vế trong câu
ghép?
Hãy cho biết, để nhận biết
HS đúc kết rút ra kết luận theo hướng dẫn:
Thường là các quan hệ về nguyên nhân, quan hệ điều kiện (giả thiết), quan hệ tương phản, quan
hệ tăng tiến, quan hệ lựa chọn, quan hệ bổ sung, quan hệ tiếp nối, quan hệ đồng thời, quan hệ giải thích
Mỗi quan hệ thường được đánh dấu bằng : những quan hệ từ, cặp quan hệ từ hoặc cặp từ hô ứng nhất định
Cá nhân HS đúc kết:
2/ Kết luận:
- Các vế câu của câu ghép
có quan hệ ý nghĩa với nhau khá chặt chẽ Những quan
hệ thường gặp là: quan hệ
về nguyên nhân, quan hệ điều kiện (giả thiết), quan hệ tương phản, quan hệ tăng tiến, quan hệ lựa chọn, quan
hệ bổ sung, quan hệ tiếp nối, quan hệ đồng thời, quan hệ giải thích
- Mỗi quan hệ thường được đánh dấu bằng : những quan
hệ từ, cặp quan hệ từ hoặc cặp từ hô ứng nhất định
- Để nhận biết chính xác
Trang 8chính xác về quan hệ giữa các vế
trong câu ghép ta phải căn cứ vào
đâu?
Gọi HS đọc lại ghi nhớ SGK/123
Căn cứ vào ngữ cảnh hoặc hoàn cảnh giao tiếp
-HS đọc lại ghi nhớ SGK/123
quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu , trong nhiều trường hợp
ta phải dựa vào văn cảnh hoặc hoàn cảnh giao tiếp
20’ Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện tập. II Luyện tập:
-GV hướng dẫn HS thảo luận
nhóm, giải các bài tập
-HS thảo luận nhóm:
1.Xác định kiểu quan hệ:
Bài tập 1:.Xác định kiểu
quan hệ ý nghĩa giữa các vế:
GV gọi 1 HS đọc và xác định yêu
cầu bài tập 1 trong SGK
- GV yêu cầu HS các nhóm thảo
luận làm bài tập
- Gọi đại diện các nhóm trình bày
kết quả thảo luận nhóm
- GV nhận xét, sửa chữa
- GV gọi HS đọc và xác định yêu
cầu bài tập 2
- Cho HS trao đổi nhóm nhỏ với
nhau làm bài tập
- GV yêu cầu cá nhân HS trình
bày
Em có thể tách mỗi vế câu nói
trên thành một câu đơn không?
- GV gọi HS đọc và xác định yêu
cầu bài tập 3
- GV hướng dẫn cho cá nhân HS
thực hiện bài tập này
Hãy xác định hai câu ghép
trong đoạn văn này?
Xét về mặt lập luận có thể
tách mỗi vế của câu ghép thành
một câu đơn được không? Vì
sao?
a.Vế 1 và vế 2: quan hệ nguyên nhân – kết quả (vì)
-Vế 2 và vế 3: quan hệ giải thích
b.Quan hệ điều kiện – kết quả
c.Quan hệ tăng tiến
d.Quan hệ tương phản
e.Câu 1: Dùng từ rồi nối 2 vế chỉ
quan hệ thời gian nối tiếp
-Câu 2: quan hệ nguyên nhân – kết quả
-Cá nhân HS đọc và xác định yêu cầu bài tập Các câu ghép:
a/(1) Trời xanh thẳm, biển cũng
xanh thẳm.
(2) Trời rải mây nắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi sương.
(3) Trời âm u mây mưa, biển xám xịt nặng nề.
(4) Trời ầm ầm dông gió, biển đục ngầu, giận dữ.
->Quan hệ giữa các vế: điều kiện – kết quả
b/(1) Mặt trời lên ngang cột buồm, sương tan,trời mới quang.
(2) Nắng vừa nhạt, sương đã buông
->Quan hệ giữa các vế : nguyên nhân- kết quả
Không thể tách thành câu đơn,vì ý nghĩa của các vế câu có quan hệ chặt chẽ với nhau
- Cá nhân HS đọc và xác định yêu cầu bài tập 3
- Cá nhân HS làm bài tập theo hướng dẫn của GV
Hai câu ghép:
(1) Lão thì già…cho nó
(2) Lão già …xóm cả
Lập luận: mỗi câu ghép trình bày một việc mà lão Hạc nhờ ông giáo Nếu tách mỗi vế câu trong từng câu ghép thành câu đơn thì không đảm bảo tính mạch lạc của lập luận
a.Vế 1 và 2: nguyên nhân – kết quả(vì)
-Vế 2 và 3: giải thích
b.Quan hệ đ/kiện – kết quả
c.Quan hệ tăng tiến
d.Quan hệ tương phản
e.Câu1:Dùng từ rồi nối 2 vế
chỉ q/ hệ thời gian nối tiếp
-Câu 2: quan hệ nguyên nhân – kết quả
Bài tập 2:Tìm các câu ghép
và xác định ý nghĩa quan hệ giữa các vế:
a.Quan hệ giữa các vế: điều kiện – kết quả
b.Quan hệ giữa các vế nguyên nhân- kết quả
Bài tập 3: Nhận xét cách
dùng câu ghép:
-Lập luận: nếu tách mỗi vế
câu trong từng câu ghép thành câu đơn thì không đảm bảo tính mạch lạc
Trang 9 Xét về mặt giá trị biểu hiện
câu ghép dài như vậy có tác dụng
như thế nào trong việc miêu tả
lời lẽ của nhân vật?
- GV gọi HS đọc và xác định yêu
cầu bài tập 4
- GV hướng dẫn cho HS thực
hiện bài tập này
Quan hệ ý nghĩa giữa các vế
trong câu ghép thứ hai là quan hệ
gì?
Có nên tách mỗi vế trong câu
ghép đó thành một câu đơn
không? Vì sao?
Thử tách mỗi vế câu trong câu
ghép thứ nhất và câu ghép thứ ba
thành một câu đơn? So sánh cách
viết ấy với cách viết trong đoạn
trích, qua mỗi cách viết em hình
dung nhân vật nói như thế nào?
-Giá trị biểu hiện: Tác giả cố ý viết câu dài để tái hiện cách kể lể dài dòng của lão Hạc
- Cá nhân HS đọc và xác định yêu cầu bài tập 4
Cá nhân HS thực hiện bài tập theo hướng dẫn của GV
Quan hệ giữa các vế trong câu hai là quan hệ điều kiện-kết quả
Không nên tách mỗi vế thành một câu đơn, vì tách thì mất đi mối quan hệ giữa các vế câu
Câu 1 và câu 3 nếu tách mỗi
vế thành một câu đơn thì hàng loạt câu ngắn đặt cạnh nhau, làm cho người đọc hình dung là nhân vật nói nhát gừng, hoặc nghẹn ngào Trong khi đó, cách viết của tác giả gợi cách kể lể, van xin tha
thiết
-Giá trị biểu hiện: tái hiện cách kể lể dài dòng của lão Hạc Bài tập 4:Xác định kiểu quan hệ a.Quan hệ ý nghĩa câu ghép thứ hai là điều kiện- kết quả Không nên tách các vế thành câu đơn b.Tách mỗi vế câu thành một câu đơn thì ta có cảm tưởng nhân vật nói nhát gừng hoặc nghẹn ngào 2’ Hoạt động 3: Củng cố. GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ để nhắc lại các quan hệ giữa các vế trong câu ghép HS trình bày theo các ý trong phần ghi nhớ SGK/23 4- Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : (1’ ) * Bài vừa học: học: Về nhà cần học và nắm: + Tiếp tục biết cách xác định câu ghép + Các quan hệ giữa các vế trong câu ghép + Căn cứ để xác định các vế trong câu ghép Hoàn thành các bài tập trong SGK vào vở bài tập
* Bài mới: Chuẩn bị trước bài: Phương pháp thuyết minh Cụ thể: + Tìm hiểu trước các câu hỏi phần bài tập tìm hiểu để tìm hiểu phương pháp thuyết minh + Có mấy loại phương pháp dùng để thuyết minh IV-RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG: ………
………
……….……
………
Trang 10
Ngày soạnsoạn : 02.11.2009 Tuần 12
Tiết 47: PHƯƠNG PHÁP THUYẾT MINH
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức :
- Giúp HS nắm được các phương pháp thuyết minh
- Tích hợp phần văn: văn bản bài toán dân số, với Tiếng việt qua bài câu ghép
2 Kĩ năng:
Rèn luyện kĩ năng xây dựng kiểu văn bản thuyết minh
3 Thái độ :
Giáo dục học sinh ý thức trong việc xây dựng văn bản thuyết minh và sử dụng văn bản thuyết minh
II CHUẨN BỊ :
1.Chuẩn bị của GV:
- Nghiên cứu SGK, SGV, STK để nắm được mục tiêu và nội dung của bài học
- Đọc thêm các tài liệu có nội dung liên quan đến bài học;
- Soạn giáo án.- Tìm các văn bản thuyết minh có trong cuộc sống.Bảng phụ ghi ví dụ mục 2,3 SGK
2 Chuẩn bị của HS:
Đọc lại văn bản cây dừa Bình Định, Con giun đất
III- HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định tình hình lớp: (1’)
Kiểm tra sĩ số ,tác phong của HS
2 Kiểm tra bài cũ : ( 5’ )
*Câu hỏi:
- Nêu vai trò văn bản thuyết minh đối với đời sống con người?
- Nêu đặc điểm chung của văn bản thuyết minh?
*Gợi ý trả lời:
-Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp (tri thức) về
đặc điểm, tính chất, nguyên nhân của các hiện tượng và sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng phương thức trình
bày, giới thiệu giải thích
- Tri thức trong văn bản thuyết minh đòi hỏi khách quan, xác thực, hữu ích cho con người
- Văn bản thuyết minh cần được trình bày chính xác, rõ ràng, chặt chẽ và hấp dẫn
3 Giảng bài mới :
a-Giới thiệu bài: (1’)
Trong tiết học trước, chúng ta đã tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh, như vậy yêu cầu chung
của một văn bản thuyết minh là thế nào? Trong các phương pháp thuyết minh bao gồm những phương pháp
nào? Tiết học hôm nay giúp ta tìm hiểu cácvấn đề đó
b-Tiến trình bài dạy :
T
GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
NỘI DUNG
8’ Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu cách quan sát, học
tập, tích lũy tri thức trong văn thuyết minh.
I.Tìm hiểu các phương pháp thuyết minh:
Cho biết các văn bản (cây dừa
Bình Định, con giun đất …) sử
dụng tri thức gì?
Hãy nêu vai trò của quan sát,
học tập, tích luỹ trong bài văn
thuyết minh?
Các tri thức về :sự vật (cây dừa), khoa học (lá, cây, con giun đất), lịch sử (khởi nghĩa), văn hoá (Huế)…
Muốn viết một văn bản thuyết minh thì người viết cần chuẩn bị
a.Quan sát : Tìm hiểu đối
tượng về màu sắc, hình dáng, kích cỡ
b.Học tập: tìm hiểu đối tượng
1.Quan sát, học tập, tích luỹ tri thức để làm bài văn thuyết minh
Muốn có tri thức để làm tốt bài văn thuyết minh Người viết phải quan sát, tìm hiểu
sự vật, hiện tượng cần thuyết minh, nhất là phải nắm bắt được bản chất, đặc trưng của chúng, để tránh sa