+ GV hướng dẫn HS nghỉ hơi một số câu + GV gọi HS giải nghĩa từ - HS giải nghĩa từ mới - Đọc từng khổ thơ trong nhóm -> GV theo dõi hướng dẫn uốn lắn HS - HS đọc theo nhịp 3 - Đọc đồng t[r]
Trang 1TUẦN 14 Ngày soạn: 02/ 12 / 2017
Ngày giảng: Thứ hai ngày 04 tháng 12 năm 2017
Tiết 1: CHÀO CỜ
Tiết 2: TOÁN
Tiết 66: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu: Giúp HS củng cố về:
- Biết so sánh các khối lượng
- Biết làm các phép tính với số đo khối lượng và vận dụng dược vào giải toán
- Biết sử dụng cân đồng hồ để cân một vài đồ dùng học tập
- Bài tập 1,2,3,4 (tổ chức dưới dạng trò chơi )
II Đồ dùng dạy- học
GV: 1 chiếc cân đĩa, 1 chiếc cân đồng hồ
HS : VBT
III Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định
2 Bài cũ: Kiểm tra đồ dùng học tập.
3 Bài mới
Bài 1: Điền dấu > < =
- Viết lên bảng 744g 474g và y/c HS so
- Yêu cầu HS tự làm tiếp các phần còn lại
Bài 2: Gọi 1 HS đọc đề bài.
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết mẹ đã mua tất cả bao nhiêu
gam kẹo và bánh ta phải làm như thế nào?
- Số gam kẹo đã biết chưa?
- Yêu cầu HS làm tiếp bài
Trang 2Đáp số: 200g
- HS tự thực hành theo nhóm
Tiết 3 + 4 TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN
NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ I.Mục tiêu
A.Tập đọc
- Biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu nội dung truyện: Kim Đồng là một người liên lạc rất nhanh trí, dũngcảm khi làm nhiệm vụ dẫn dường và bảo vệ cán bộ cách mạng
- Trả lời được các câu hỏi trong SGK
B Kể chuyện: Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ
- HS khá giỏi kể lại được toàn bộ câu chuyện
II Đồ dùng dạy - học:
GV: Tranh minh hoạ truyện trong SGK.
- Bản đồ để giới thiệu vị trí tỉnh Cao Bằng.
HS: SGK
III Các ho t đ ng d y - h c: ạ ộ ạ ọ
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ
- GV kiểm tra 2 HS nối tiếp đọc bài
“Cửa Tùng” sau đó trả lời câu hỏi 2 và 3.
- GV nhận xét
B.Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài :
2 Luyện đọc :
a GV đọc diễn cảm toàn bài
- GV nêu cách đọc
- HS quan sát tranh minh họa truyện
- GV giới thiệu: Câu chuyện xảy ra ở
tỉnh Cao Bằng, vào năm 1941, lúc cán
- HS quan sát tranh và lắng nghe
- HS nối tiếp đọc câu -> hết bài.
Trang 3- HS nối tiếp nhau đọc từng câu
- GV ghi bảng từ khó và yêu cầu cả lớp
luyện phát âm từ khó: gậy trúc, lững
thững, suối, huýt sáo,
- GV theo dõi HS để sửa sai cho HS
b, Đọc đoạn trước lớp, giải nghĩa từ.
- Y/c 4 HS nối tiếp đọc 4 đoạn trong bàì
- GV nhắc nhở các em cách đọc: nghỉ
hơi rõ sau các dấu câu, cụm từ.VD:
+ Lời ông ké thân mật, vui vẻ: Nào, bác
cháu ta lên đường!
- Mỗi HS đọc 1 đoạn Chú ý ngắtgiọng đúng theo yêu cầu của cô
- HS giải nghĩa từ
- Mỗi nhóm 4HS, lần lượt từng HSđọc 1 đoạn
- 2 Nhóm thi đọc nối tiếp
- Nhận xét, bình chọn
- Cả lớp đọc đồng thanh
Tiết 2
3.Hướng dẫn tìm hiểu bài
+ Câu1: Anh Kim Đồng được giao
nhiệm vụ gì?
+ Câu 2: Vì sao bác cán bộ phải đóng
vai một ông già người Nùng?
+ Câu 3: Cách đi đường của 2 bác cháu
như thế nào?
+ Hãy tìm những chi tiết nói lên sự
nhanh trí và dũng cảm của Kim Đồng
khi gặp địch?
+ GV chốt lại:
Kim Đồng nhanh trí:
Gặp địch không hề tỏ ra bối rối, sợ sệt,
bình tĩnh huýt sáo báo hiệu
- Sự nhanh trí, thông minh của Kim
Đồng khiến bọn giặc không hề nghi ngờ
nên đã để cho hai bác cháu đi qua
=> Kim Đồng dũng cảm vì còn rất nhỏ
- 1 HS đọc to đoạn 1
+Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụbảo vệ và đưa cán bộ đến địa điểmmới
- 1 HS đọc to, thảo luận nhóm :+ Vì đây là vùng dân tộc Nùng sinhsống, đóng giả làm người Nùng, cán
bộ sẽ hoà đồng với mọi người,
+ Kim Đồng đi đằng trước, bác cán
bộ lững thững theo sau Gặp điều gìđáng ngờ, người đi trước làm hiệu
- HS nối tiếp đọc từng đoạn
- HS phát biểu…
Trang 4đã là một chiến sĩ liên lạc
4 Luyện đọc lại:
- GVđọc diễn cảm lại đoạn 3
- Hướng dẫn HS đọc phân biệt lời người
dẫn chuyện, bọn giặc, Kim đồng
- GV cho HS thi đọc đọan 3 theo cách
- Dựa vào 4 tranh minh họa nội dung 4
đoạn truyện, HSkể lại toàn bộ câu
chuyện
b Xác định yêu cầu và kể mẫu toàn
chuyện theo tranh.
- HS quan sát 4 tranh minh hoạ
- GV cho HS đọc lại yêu cầu của phần
kể chuyện
- Y/cầu HS đọc thầm đoạn 1 kể mẫu
theo tranh 1
+ Tranh 1 minh hoạ điều gì?
+ Hai bác cháu đi đường như thế nào?
+ Hãy kể lại nội dung của tranh 2?
- Yêu cầu HS quan sát tranh 3và hỏi:
+ Tầy đồn hỏi Kim Đồng điều gì? Anh
đã trả lời chúng ra sao?
+ Kết thúc câu chuyện như thế nào?
d Kể theo nhóm
- Chia HS thành nhóm nhỏ vàyêu cầu
- Mỗi nhóm 3 HS thi đọc đoạn 3 theocách phân vai
- 4HS thi đọc, 1 em đọc 1 đoạn
- 1 HS đọc cả bài
- Lớp bình chọn CN đọc tốt
- HS cả lớp quan sát tranh
- Dựa vào tranh sau, kể lại toàn bộ
câu chuyện “Người liên lạc nhỏ ”
+ Minh hoạ cảnh đi đường của haibác cháu
+ Kim Đồng đi trước, bác cán bộ đisau Nếu thầy có điều gì đáng ngờ thìngười đi trước ra hiệu cho người sautránh vào ven đường
- 1 HS kể lớp theo dõi và nhận xét.+ Trên đường đi, hai bác cháu gặpTây đồn đi tuần Kim Đồng bình tĩnhứng phó với chúng, bác cán bộ ungdung ngồi trên tảng đá như mộtngười bị mỏi chân ngồi nghỉ
+ Tây đồn hỏi Kim Đồng đi đâu, anhtrả lời với chúng là đi mời thầy mo
về cúng cho mẹ đang bị ốm, rồi giục bác lên đường kẻo muộn
+ Kim Đồng đã đưa cán bộ đi antoàn Bọn Tây đồn có mắt mà nhưthong manh nên không nhận ra báccán bộ
- Mỗi nhóm 4 HS Mỗi HS chọn kể 1
Trang 5= > Qua câu chuyện này, các em thấy
anh Kim Đồng là một thiếu nhi như thế
- Cả lớp nhận xét, bình chọn
- HS tự do phát biểu ý kiến:
+ Kim Đồng là một chiến sĩliên lạc rất nhanh trí, thôngminh, dũng cảm khi làmnhiệm vụ dẫn đường và bảo
- Bước đầu thuộc bảng chia 9 và vận dụng trong giải toán (có một phép chia 9)
- Bài tập : Bài 1 (cột 1, 2, 3), bài 2 (cột 1, 2, 3), bài 3, bài 4.
II Đồ dùng dạy – học:
- GV: Các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn.
- HS: SGK; VBT
III Các hoạt động dạy- học
Hoạt động của giáo viên
1 Kiểm tra bài cũ.
- Gọi 2HS lên bảng đọc thuộc lòng
tròn và hỏi: Lấy một tấm bìa có 9 chấm
tròn Vậy 9 lấy 1 lần được mấy?
- Hãy viết phép tính tương ứng với “ 9
Hoạt động của học sinh
2HS lên bảng thực hiện y/c của GV
Cả lớp theo dõi và nhận xét
- 9 lấy 1 lần được 9
- Viết phép tính 9 x 1 = 9
Trang 6được lấy 1 lần bằng 9”.
- Trên tất cả các tấm bìa có 9 chấm
tròn, biết mỗi tấm có 9 chấm tròn Hỏi
có bao nhiêu tấm bìa?
- Hãy nêu phép tính để tìm số tấm bìa
- Vậy 9 chia 9 được mấy?
- Viết lên bảng 9 : 9 = 1 và y/c HS đọc
phép nhân và phép chia vừa lập được
- Gắn lên bảng 2 tấm bìa và nêu bài
toán: Mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn Hỏi
2 tấm bìa như thế có bao nhiêu chấm
tròn?
- Hãy lập phép tính để tìm số chấm
tròn có trong cả hai tấm bìa
- Tại sao em lại lập được phép tính
này?
- Trên tất cả các tấm bìa có 18 chấm
tròn, biết mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn
Hỏi có tất cả bao nhiêu tấm bìa?
- Hãy lập phép tính để tìm số tấm bìa
mà bài toán yêu cầu
- Vậy 18 chia 9 bằng mấy?
- Viết lên bảng phép tính 18 : 9 = 2,
sau đó cho HS cả lớp đọc hai phép tính
nhân, chia vừa lập được
- Tiến hành tương tự HS lập tiếp các
- Y/c HS tự học thuộc lòng bảng chia 9
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng
- Vì mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn, lấy
2 tấm bìa tất cả, vậy 9 được lấy 2 lần,nghĩa là 9 x 2
Trang 7-Y/C HS đọc đề bài (cột 1,2,3)
- Yêu cầu HS tự làm
GV củng cốdạng :lấy tích chia cho
thừa số này thì sẽ được thừa số kia
Bài 3: Giải toán
- HS xung phong đọc bảng chia
Tiết 2 : CHÍNH TẢ (nghe viết)
NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ.
I Mục tiêu
- Nghe - viết đúng bài chính tả : Người liên lạc nhỏ Trình bày đúng hình thức
bài văn xuôi
- Làm đúng các bài tập điền tiếng có vần ay/ ây (BT2) Làm đúng BT3 a/b.
II Đồ dùng dạy học
- GV: Bảng phụ viết nội dung bài tập 1 khổ thơ bài tập 3a
- HS : Vở bài tập
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A.Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng
viết, lớp viết bảng con: Huýt sáo, hít thở,
suýt ngã, giá sách, dụng cụ
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài: Nêu MĐYC
2 Hướng dẫn HS ghe – viết
a Hướng dẫn HS chuẩn bị
- GV đọc đoạn chính tả
- Gọi 1 HS đọc lại 1 lần
- Trong đoạn văn em vừa đọc có những
tên riêng nào viết hoa?
- 2 HS lên bảng viết, lớp viết bảngcon
Trang 8- Câu nào trong đoạn văn là lời của nhân
vật? Lời đó được viết như thế nào?
- Các em hãy đọc thầm đoạn văn và tìm
từ khó viết ra giấy nháp
- Gọi HS đọc các từ khó
- GVchốt: viết hoa các tên riêng và các từ
khó cho đúng
b GV đọc cho HS viết vào vở
- Nhắc nhở HS tư thế ngồi viết
- Đọc lại 1 lần toàn bài để HS soát bài
c Nhận xét – chữa bài
- GV treo bảng phụ , yêu cầu HS đối
chiếu chữa bài
- Nhận xét chữa bài trên bảng
- Gọi HS đọc bài tập vừa điền
Bài tập3: GV chọn bài 3a, nêu yêu cầu
tìm từ có âm l hoặc n để điền vào chỗ
trống cho thích hợp – làm vào VBT
- GV viết bảng phụ chép sẵn nội dung
- Mời mỗi nhóm 4 em lên thi tiếp sức điền từ
dân tộc) Hà Quảng ( tên một huyện)
- Nào! Bác cháu ta lên đường! Là lờiông Ké được viết sau dấu hai chấm xuống dòng, gạch đầu dòng
Trang 9Tiết 3 TỰ NHIÊN XÃ HỘI
TỈNH (THÀNH PHỐ) NƠI BẠN SỐNG.
I Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:
- Kể tên 1 số cơ quan hành chính, văn hoá, giáo dục, y tế ở địa phương Nói
về một danh lam, di tích lịch sử hay đặc sản của địa phương
- Cần có ý thức gắn bó, yêu quê hương.
III Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ :
1 Em thường chơi những trò chơi nào
trong giờ ra chơi ?
2 Kể tên 1 số trò chơi nguy hiểm ta cần
- Y/c HS quan sát các hình trong
SGK/52, 53, 54 và nói về nội dung từng
hình
- GV gợi ý: Kể tên những cơ quan hành
chính, văn hoá, giáo dục, y tế các tỉnh
có trong các hình
Bước 2: Y/c HS ở các nhóm lên trình
bày, mỗi em kể tên 1 vài cơ quan có
Trang 10Bước 1: Y/c HS sưu tầm tranh ảnh nói
về các cơ sở văn hoá, giáo dục, hành
chính, y tế
Bước 2: Trang trí, xếp đặt theo nhóm
và cử người lên giới thiệu
Bước 3:GV gợi ý HS đóng vai là người
hướng dẫn viên du lịch để giới thiệu về
các cơ quan trong tỉnh mình
C Áp dụng- Củng cố:
- Vừa học bài gì?
- Kể tên 1 số cơ quan hành chính, văn
hoá, giáo dục, y tế của tỉnh
- GD: HS cần có ý thức gắn bó, yêu
quê hương -GV nx tiết học
- Các nhóm trang trí tranh vào 1 tờbìa to và lên giới thiệu trước lớp
- HS thực hiện đóng vai
- Lớp nghe, nx
- Nêu lại
- HS nghe
Tiết 4 TIẾNG ANH (GVC)
Tiết 5+6+7 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
TỈNH (THÀNH PHỐ) NƠI BẠN ĐANG SỐNG ( Tiết 2)
I Mục tiêu:
- Kể được tên một số cơ quan hành chính, văn hoá, giáo dục, y tế …ở địa phương
- HS có năng khiếu: Nói về một danh lam Di tích lịch sử hay đặc sản củađịa phương
- GDKNS:Tìm kiếm và xử lí thông tin: Quan sát, tìm kiếm thông tin về nơi
mình đang sống; Sưu tầm, tổng hợp, sắp xếp các thông tin về nơi mình đang sống
II Đồ dùng dạy - học:
- Giấy vẽ, bút chì, bút màu
III Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định:
2 Kiểm tra:
- Gọi HS lên bảng kể tên một số cơ quan
hành chính, văn hóa, giáo dục, ý tế ở địa
phương mà em biết
- Nhận xét, đánh giá
3 Bài mới:
HĐ1: Giới thiệu bài
- Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài lên
Trang 11Bước 2: Yêu cầu HS dán tất cả các tranh
III Các hoạt động dạy - học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra học thuộc lòng bảng chia 9
và các kiến thức đã học của tiết 67
- Nhận xét HS
3 Bài mới
Bài 1: Tính nhẩm
- Y/c HS suy nghĩ và tự làm
- Hỏi: Khi đã biết 9 x 6 = 54, có thể
ghi ngay kết quả của 54 : 9 được
không, vì sao?
Bài 2: Số
- Yêu cầu HS nêu cách tìm số bị chia, số
chia, thương rồi làm bài
- 3 HS đọc thuộc lòng bảng chia 9
- 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở
- Khi đã biết 9 x 6 = 54, có thể ghingay 54 : 9 = 6 vì nếu lấy tích chiacho thừa số này thì sẽ được thừa sốkia
- 2 HS đổi chéo vở để kiểm tra bài
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
Trang 12- Chữa bài
Bài 3: Giải toán.
- Gọi 1 HS đọc đề bài
Bài 4: Tìm 1/9 số ô vuông mỗi hình
- Muốn tìm một phần mấy của một số
- Bước đầu biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí khi đọc thơ lục bát
- Hiểu nội dung : Ca ngợi đất và người việt Bắc đẹp và đánh giặc giỏi ( trảlời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 10 dòng thơ đầu )
II Đồ dùng dạy- học
*GV:Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bản đồ để chỉ cho HS biết 6 tỉnh thuộc chiến khu Việt Bắc
*HS :SGK
III Các hoạt động dạy - học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 4 HS nối tiếp nhau kể lại 4 đoạn của
câu chuyện“Người liên lạc nhỏ”
- Anh Kim Đồng nhanh trí và dũng cảm
như thế nào?
- Nhận xét
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài:
Trang 13-a GV đọc diễn cảm bài thơ: giọng hồi
tưởng, tha thiết, tình cảm
b HD HS luyện đọc, giải nghĩa từ.
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp 2 khổ thơ
- Treo bảng phụ có ghi các khổ thơ ,HD
luyện đọc
- Kết hợp giải nghĩa từ: Việt Bắc, đèo,
giang, phách, ân tình, thuỷ chung
+ Luyện đọc từng khổ thơ trong nhóm
+ Thi đọc giữa các nhóm.
- 1số nhóm thi đọc bài trước lớp
- Đọc đồng thanh bài thơ:
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài
Câu1: Người cán bộ về xuôi nhớ những gì
ở Việt Bắc?
Câu2: Tìm những câu thơ cho thấy:
a, Việt Bắc rất đẹp ?
b, Việt Bắc đánh giặc giỏi?
Câu 3: Tìm những câu thơ thể hiện vẻ đẹp
của người Việt bắc?
+ Qua phần tìm hiểu ở trên, các em thấy
bài thơ nói lên điều gì?
H
- HS theo dõi -
- Mỗi HS đọc tiếp nối 2 dòngthơ
- HS rút ra từ khó
- HS phát âm từ khó
- 2HS đọc lại các từ khó
- 2 em đọc Mỗi em1 khổ thơ Chú
ý ngắt giọng đúng nhịp thơ, cuốimỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ
1 HS đọc, lớp thảo luận và phátbiểu ý kiến
+ Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi;Ngày xuân mơ nở trắng rừng; Vekêu rừng phách đổ vàng; Rừng thutrăng gọi hoà bình
+ Việt Bắc đánh giặc giỏi: Rừngcây núi đá ta cùng đánh Tây; Núigiăng thành luỹ sắt dày;
+ Đèo cao ánh nắng dao gài thắtlưng; Nhớ người đan nón chuốttừng sợi dang; Nhớ cô em gái háimăng một mình;
+ Bài thơ cho thấy cảnh Việt Bắcrất đẹp, người Việt Bắc cũng rấtđẹp và đánh giặc giỏi
Trang 144 Luyện đọc thuộc lòng
- GV cho HS có năng khiếu đọc mẫu lại bài
- GV treo bảng phụ ghi bài thơ để HD đọc
- GV xoá dần các cụm từ chỉ để lại chữ
đầu của mỗi dòng thơ
- Thi đọc thuộc lòng trước lớp
- GV nhận xét, bình chọn kết quả nhóm,
cá nhân đọc thuộc bài hay nhất
C Củng cố dặn dò:
-Em cảm Nhận được điều gì qua bài thơ?
- Chuẩn bị bài sau
- 1 HS đọc cả bài
- HS nối tiếp nhau đọc TL từngkhổ thơ
- HS nối tiếp nhau đọc TL cả bài thơ
- 2 nhóm HS nối tiếp thi
- 2 HS nối tiếp đọc TL
-Nêu lại – N/x
Tiết 4 : LUYỆN TỪ VÀ CÂU
ÔN VỀ TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM ÔN TẬP CÂU : AI THẾ NÀO ?
I- Mục tiêu :
- Tìm được các từ chỉ đặc điểm trong các câu thơ (BT1)
- Xác định được các sự vật so sánh với nhau về những đặc điểm nào BT2
- Tìm đúng bộ phận trong câu trả lời câu hỏi Ai (con gì, cái gì) ? thế nào ?(BT3)
II- Đồ dùng dạy – học
-GV: Các câu thơ, câu văn trong các bài tập viết sẵn trên bảng
-HS : VBT
III- Các hoạt động dạy – học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS lên bảng làm miệng 3 bài
tập của giờ luyện từ và câu tuần 13
- Nhận xét
- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớptheo dõi và nhận xét
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Giúp HS hiểu thế nào là từ chỉ đặc điểm
- 1 HS đọc y/c, 1 HS đọc đoạn thơ
Trang 15- Tre và lúa đều có đặc điểm gì?
-Từ xanh là từ chỉ gì ?
- Đều xanh
- Là từ chỉ đặc điểm
- Yêu cầu HS suy nghĩ và gạch chân
dưới các từ chỉ đặc điểm của các sự
vật còn lại
- Chữa bài
Bài 2
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS đọc câu thơ a)
- Hỏi : Trong câu thơ trên, các sự vật
nào được so sánh với nhau ?
Tiếng suối được so sánh với tiếng
* Ôn mẫu câu Ai thế nào?
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS đọc câu văn a)
Hỏi : Ai rất nhanh trí và dũng cảm ?
- Vậy bộ phận nào trong câu : Anh
Kim Đồng rất dũng cảm trả lời cho câu
cho câu hỏi như thế nào?
- Yêu cầu HS tiếp tục làm các phần
còn lại của bài
- Chữa bài
- Bộ phận đó là rất nhanh trí và dũng cảm.
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làmbài vào vở bài tập
Trang 16Tiết 4 TIẾNG ANH (GVC)
Buổi chiều: Họp Hội đồng
- Bài tập 1(cột 1,2,3), Bài 2, bài 3
II Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
yêu cầu HS đặt tính theo cột dọc
- Yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và tự thực
* 7 chia 3 được 2, viết 2,
2 nhân 3 bằng 6; 7 trừ 6bằng 1
Trang 17- Y/c cả lớp thực hiện lại phép chia trên.
+ Y/c HS N/X bài làm của bạn trên bảng
+ Y/c HS nêu các bước thực hiện phép tính
+ HS nêu các phép chia hết, chia có dư
trong bài
Bài 2: Giải toán.
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài 2
- Y/c HS nêu cách tìm 1/5 của một số
và tự làm bài
- Chữa bài
Bài 3: Giải toán.
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Hướng dẫn HS phân tích bài toán
- Hướng dẫn HS trình bày lời giải bài toán
3 Củng cố - dặn dò.
- Nhận xét tiết học
* Hạ 2, được 12; 12 chia 3 bằng 4, viết
4, 4 nhân 3 bằng 12; 12 trừ 12 bằng 0
- Cả lớp thực hiện vào giấy nháp, một số
HS nhắc lại cách thực hiện phép chia
- 4HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào bảng con
Tiết 2 CHÍNH TẢ (Nghe viết)
Trang 18II Đồ dùng dạy – học:
GV: - Bảng phụ viết bài chính tả , viết nội dung bài tập 2
- 3 băng giấy viết nội dung bài tập 3
HS: -Vở bài tập
III Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài: Nêu MĐYC
2 Hướng dẫn HS nghe – viết
a Hướng dẫn HS chuẩn bị
- GV đọc một lần đoạn thơ
- Gọi 1 HS đọc lại đoạn thơ
Hỏi: Bài chính tả có mấy câu thơ?
- Đây là thể thơ gì ?
- Cách trình bày các câu thơ như thế nào ?
- Những chữ nào trong bài chính tả viết
hoa?
- Các em đọc thầm, tìm từ khó viết ra
giấy nháp
- Gọi HS đọc các từ khó vừa tìm
b GV đọc cho HS viết bài vào vở
- Lưu ý HS cách trình bày bài thơ 6-8,