1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giao an hoc ki 1

335 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 335
Dung lượng 323,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuỳ thuộc vào thời gian và mục đích luyện tập, giáo viên có thể chỉ tập trung giải quyết câu 1 để từ đó khắc sâu lí thuyết về chủ đề và tính thống nhất về chủ đề học sinh đã đợc học, nhn[r]

Trang 1

NguyÔn Quang Ninh (Chñ biªn) - NguyÔn ViÕt ch÷

Trang 2

Bài 1

VĂN học

Đọc - hiểu văn bản

Tôi đi học Thanh Tịnh (1911-1988)

I Mục tiêu cần đạt

1 Về kiến thức

- Học sinh thấy đợc thế giới tâm hồn giầu chất thơ với những kỉ niệm,

ấn tợng vừa êm đềm vừa trong sáng lần đầu tiên đến trờng của một cậu bé

- Cảm nhận đợc tâm trạng bỡ ngỡ với những cảm giác mới lạ của nhânvật “tôi” trong buổi tựu trờng, mỗi em - từ ngòi bút văn xuôi đầy chất trữ tìnhman mác của Thanh Tịnh - nh gặp lại đợc mình trong ngày đầu cắp sách đếntrờng

- Học sinh biết trân trọng, nâng niu những kỉ niệm tuổi thơ trong sáng

- Chú ý kỹ năng đọc có sự đối chiếu hình ảnh quá khứ với hiện tại trongcảm giác và ấn tợng “lạ” của cậu học trò vừa thiêng liêng vừa thơ mộng (tựnhiên thấy lạ, “xa lạ”, “cảnh lạ”, “một cách lạ”, “lấy làm lạ”, “mùi h ơng lạ”).Tất cả mạch suy t và cảm xúc ấy đợc cắt bởi tiếng phấn của thầy trên bảng…

II Kiến thức cơ bản cần nắm vững

Trong cuộc đời mỗi con ngời, những kỉ niệm của tuổi học trò với mẹcha, với bạn bè, với thầy cô, với mái trờng, con đờng, bầy chim… đặc biệt làbuổi tựu trờng đầu tiên thờng đợc ghi nhớ mãi Thanh Tịnh đã diễn tả dòngcảm nghĩ này theo những rung động tinh tế tràn đầy cảm xúc qua truyện ngắn

“Tôi đi học”

Trang 3

Điều quan trọng không phải chỉ là việc học sinh tiếp nhận những hình

ảnh, những cảm xúc ấy qua giọng văn trữ tình độc đáo, mà cái cần thiết hơnphải là từ liên tởng, đánh thức đợc những kỉ niệm của riêng mình, rồi từ đóbiết miêu tả lại những kỉ niệm đẹp của mỗi em, biết yêu th ơng trân trọng tuổithơ của mình và của ngời khác để rồi yêu cuộc sống, phát hiện ra những vẻ

đẹp bình dị củacuộc sống Nếu con ngời thờ ơ lãnh đạm với cuộc sống hàngngày quanh ta, làm sao có thể có những kỉ niệm, những nỗi nhớ phảng phấtbuồn mà đẹp một vẻ đẹp ngọt ngào quyến luyến nh ở truyện “Tôi đi học”(Thanh Tịnh có viết truyện nhng đó vẫn là truyện của một nhà thơ- chất thơcủa một tâm hồn trong trẻo tạo ra “tạng” nghệ sĩ của nhà văn này)

III Hoạt động dạy học

- Đa ra đợc hệ thống câu hỏi khơi gợi hứng thú từ cảm thụ tác phẩm nhẹnhàng giầu chất thơ, giầu cảm xúc này để khắc hoạ và mở rộng kiến thức cơ bản.Tận dụng đọc diễn cảm xen với kể, khơi gợi “theo bớc tác giả”

- Có thể cho nghe một đoạn băng tiếng về bài “Hôm qua em tới trờng”

b) Học sinh

Trang 4

- Biết đọc diễn cảm những đoạn trữ tình xen với những tóm tắt, những

“Hằng năm cứ vào cuối thu”

- Sau khi học bài này, các em sáng tác thơ hoặc truyện về kỉ niệm đẹp của

đời học sinh, nhất là kỉ niệm về ngày đầu đến trờng

2 Tiến trình dạy học

Hoạt động 1: Giới thiệu bài (vào bài)

Có thể chọn một trong hai cách vào bài sau:

Cách 1: Đi từ tác giả

Diễn giảng với ngữ điệu nhẹ nhàng:

Trong lịch sử văn học Việt Nam giai

đoạn 30-45 của thế kỷ XX có một nhà văn

là cộng tác viên của Tự lực Văn đoàn, xuất

hiện trong khá nhiều lĩnh vực: thơ, bút kí,

truyện ngắn, truyện dài…, ông không đi

vào những giấc mơ lãng mạn siêu hình nh

Hoàng Đạo, cũng không tìm đến lay thức

những cái tôi nhỏ bé của kiếp ngời kiểu

nhà thơ văn xuôi hiện thực Thạch Lam…

Ông tìm đến thế giới đẹp đẽ của những kỉ

niệm, những cảm xúc, những tình cảm

trong trẻo êm dịu Văn ông nhẹ nhàng mà

thấm sâu d vị nh “mấy cành hoa tơi mỉn

c-ời giữa bầu trc-ời quang đãng” - Ngc-ời đó là

Thanh Tịnh Truyện ngắn: Tôi đi học của

ông nói rõ với ta điều đó

Tập trung nghe, liên tởngsuy ngẫm

Thanh Tịnh tên thật là Trần Văn Ninh, lên 6 đổi thành Trần Thanh Tịnh (1911-1988) quê

ở Huế làm nghề dạy học và sáng tác văn chơng Thanh Tịnh không đi vào những đề tài gay cấn nhng ông thuỷ chung với một quan niệm sáng tác đúng

đắn

Trang 5

Nếu Đích Ken ghi mãi không hết tuổi thơ

kì diệu của mình, M.Goorơki kể về một thời thơ

ấu cơ cực, đắng cay, L Patxtơ với tuổi thơ

trong sáng, Nguyên Hồng, Tô Hoài, Giang

Nam… mỗi ngời có một kỷ niệm, một nỗi nhớ,

một hoài niệm riêng về tuổi thơ của mình thì

những hình ảnh ngày tựu trờng đầu tiên của cậu

bé Thanh Tịnh đã trở thành một truyện ngắn trữ

tình đầy thi vị:

Tôi đi học“ ”

Tập trungnghe, liêntởng suyngẫm

chú thích và nêu câu hỏi để

học sinh suy nghĩ trả lời:

tranh làng quê với những

hình ảnh nào trớc khi cậu bé

Lần lợt trả lời câu hỏi Các em cần nêu đ-

ợc các ý sau:

+ Hằng năm(Không phải một lần nhớ)

+ Con đờng …lá …mây… em nhỏ sáng thu, gió lạnh

+ Thấy lạ

Từ “lạ” xuất hiện 6

“Tôi đi học” của Thanh Tịnh là một loạitruyện trữ tình tâm lý hoài niệm kết hợp với nghệ thuật tự sự xen miêu tả và biểu cảm “Tôi đi học” in trong tập Quê mẹ (1941)Nhà văn nhớ về… kỉ niệm ngày tựu trờng…(quá khứ xen hiện tại)…

Trang 6

(Quá khứ xen hiện tại;

cứ sau liên tởng lại nhận xét

so sánh)

lần

(Hình thành đợc bức tranh cậu bé tới tr-ờng qua việc đọc của trò và khơi gợi của thầy)

những hình ảnh và tâm trạng… hình ảnh các thầy, các bạn, phụ huynh… cậu bé ngồi vàochỗ

Hoạt động 3: Hớng dẫn học sinh chiếm lĩnh văn bản, kích thích sự hình

dung, tởng tợng trong mỗi em

- Trời đất cuối thu

- Trên con đờng cùng mẹ tới

theo mẹ đến khi ngồi học đã có

những diễn biến tâm trạng nào?

Gợi ý:

- Con đờng vốn rất quen bỗng

- Học sinh tự tìm cảnh trong bài

- Giải thích lí dovì sao em thấy thú vị nhất

(Phân tích ở mức đơn giản)

Học sinh liên ởng rồi phát biểu ý kiến riêng

t-Học sinh đọc

- Thiên nhiên, con ngời,cảnh vật cái gì cũng “lạ”hấp dẫn

Trang 7

- Thấy mình trang trọng với

áo mới, vở mới… nâng niu

sánh: đám mây, cành hoa, bầy

chim muốn bay… em thích hình

ảnh nào nhất?

nhiều lần đoạn mình thích

với các em nhỏ lần đầutiên đến trờng

- Dòng hồi tởng vềtuổi thơ ngày đầu tiên đếntrờng đã đợc thể hiện quacác hình ảnh xen lẫn vớicảm xúc tinh tế tạo ranhững ấn tợng sâu sắctrong tâm hồn ngời đọc

Hoạt động 4: Học sinh qua những gợi ý của thầy, chủ động đọc, kể

diễn cảm; phân tích, lý giải đợc những mối quan hệ và liên tởng sáng tạo

Đọc diễn cảm đoạn văn sau:

“Tôi cảm thấy sau lng… ợc đ

Có thể đọcdiễn cảm đoạn

Những con ngời nào? sựvật nào đã để ấn tợng sâu

Trang 8

sắc cho nhà văn ThanhTịnh lần đầu đến trờng?

Bằng cách nào mà nhàvăn đã gửi đợc cảm nhận,

kỷ niệm, ấn tợng đẹp đẽ

ấy đến với chúng ta?

Hoạt động 5: Hớng dẫn học sinh trả lời câu hỏi trong SGK

Câu 1: Tìm hiểu trình tự diễn tả những kỷ niệm của nhà văn trong tác

con đờng cùng mẹ tới trờng

- Nhân vật “tôi” lúc ngồi vào

chỗ

Không chỉ tiếpnhận hình ảnh vàtâm trạng mà điềuquan trọng hơn làliên tởng của các em

về buổi đầu đến ờng

những kỉ niệm củamỗi cuộc đời họcsinh ở mỗi ngời.Quá khứ xenhiện tại; cứ sau liêntởng lại nhận xét sosánh

Câu 2: Tìm những hình ảnh, chi tiết chứng tỏ tâm trạng hồi hộp, cảm giác

ngỡ ngàng của nhân vật “tôi”?

Trang 9

GV gợi ra:

- Con đờng cảnh vật

chung quanh vốn rất

quen nhng tự nhiên thấy

vừa gần gũi với mọi vật,

với ngời ngồi bên cạnh

Theo nhân vật “tôi”

và diễn biến tâm trạngcủa nhân vật, hình dung

ra, hiểu đợc tuổi thơ vàngày khai trờng quantrọng với cuộc đòi conngời biết chừng nào!

Câu 3: Trình bày cảm nhận về thái độ, cử chỉ của những ngời lớn đối với các

em bé lần đầu đi học

Trang 10

G.V H.S Kiến thức

Nên khơi gợi để các em tự

nhận xét

- Các phụ huynh chuẩn bị chu

đáo cho con em, trân trọng tham

dự buổi lễ quan trọng có lẽ các vị

cùng lo lắng hồi hộp cùng con

em

- Ông đốc là hình ảnh một ngời

thầy, một ngời lãnh đạo nhà

tr-ờng tự tốn bao dung độ lợng

Thầy giáo trẻ vui tính, giầu tình

thơng yêu

- Hình ảnh nhà trờng và gia đình

trong đời sống ở tuổi thơ các em

Nghe, tìm tòitheo dõi và suynghĩ

Kiến thức:

Từ những hình ảnh ấy mỗingời đọc đều nhận ra tìnhcảm, tấm lòng, trách nhiệmcủa gia đình, nhà trờng đốivới thế hệ tơng lai

- Con ngời, nhất là tuổi thơ,cần có một môi trờng giáodục ấm áp là nguồn nuôi d-ỡng các em trởng thành

Câu 4: Tìm và phân tích các hình ảnh so sánh đợc nhà văn vận dụng trong

truyện ngắn

GV gợi:

- Những cảm giác trong

sáng ấy… nh mấy cánh hoa

t-ơi mỉm cời giữa bầu trời quang

ảnh so sánh ấy

Sự so sánh vừa cụthể sinh động vừa giầuchất lãng mạn, chất thơphù hợp với trí tởng t-ợng của tuổi thơ

Câu 5: Nhận xét về đặc sắc nghệ thuật và sức cuốn hút của tác phẩm

Trang 11

G.V H.S Kiến thức

a) Đặc sắc nghệ thuật của

tác phẩm:

- Theo dòng hồi tởng của

nhân vật tôi khi đan xen cả quá

khứ với hiện tại để liên tởng so

- Tình huống “cuối thu

nhân vật tôi hồi tởng hoài

niệm…”

- Tình cảm ấy ấm áp trừu

mến của ngời lớn đối với các

em lần đầu

- Hình ảnh thiên nhiên,

ngôi trờng cách so sánh gợi cảm

làm cho truyện tràn ngập chất

trữ tình vừa tha thiết vừa êm ả,

dịu dàng

Chủ động pháthiện và vận dụngtrong đọc diễn cảm

và tập sáng tạo

Nét đặc sắc về nghệthuật tạo ra vẻ đẹp trữtình của tác phẩm

Ghi nhớ:

Trong cuộc đời mỗi con ngời, kỉ niệm trong sáng của tuổi học trò, nhất

là buổi tựu trờng đầu tiên, thờng đợc ghi nhớ mãi Thanh Tịnh đã diễn tả dòngcảm nghĩ này bằng nghệ thuật tự sự xen miêu tả và biểu cảm, với những rung

động tinh tế qua truyện ngắn: “Tôi đi học”

Trang 12

“Tôi chỉ biết một điều là không yêu cái thật, cái tốt, cái đẹp đến mức độnồng cháy, không ghét cái dối, cái ác, cái xấu một cách sâu sắc thì chẳng làm

đợc một việc gì hay cả… kể cả làm thợ, làm thầy”

- Hiểu đợc khái niệm nghĩa của từ

- Từ đó, hiểu đợc thế nào là từ ngữ có nghĩa rộng và từ ngữ có nghĩahẹp

2 Về kĩ năng

- Nhận diện đợc nghĩa của từ ngữ

- Phân biệt đợc những từ ngữ có nghĩa rộng với những từ ngữ có nghĩahẹp trong một chuỗi từ ngữ cụ thể

- Biết sử dụng từ ngữ có nghĩa rộng và từ ngữ có nghĩa hẹp cho phù hợpvới tình huống giao tiếp

II Kiến thức cơ bản cần nắm vững

1 Trong kho từ vựng của một ngôn ngữ, nghĩa của từ ngữ này có thể

rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa của từ ngữ khác

Nghĩa của từ có tính khái quát Ví dụ, nghĩa của từ bàn“ ” (danh từ) lànghĩa dùng để chỉ một loại đồ dùng trong đời sống hàng ngày của con ng ời,

mà gạt bỏ tất cả những đặc điểm cụ thể, ngẫu nhiên, không phải bản chất của

nó, chẳng hạn nh: hình dáng, màu sắc, chất liệu, kích thớc Nhng trong mộtngôn ngữ, phạm vi khái quát nghĩa của từng từ lại không giống nhau có từ,phạm vi khái quát nghĩa rộng, có từ phạm vi nghĩa khái quát lại hẹp hơn Đây

là những trờng hợp thờng gặp trong bất kì một ngôn ngữ nào

Trang 13

Ví dụ, từ thú trong tiếng Việt có nghĩa rộng hơn các từ nh hơu, voi, hổ, báo, trăn, rắn, tê giác ; hay nói một cách khác, các từ hơu, voi, hổ, báo, trăn, rắn, tê giác có nghĩa hẹp hơn từ thú.

2 Một từ ngữ đợc coi là có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó

bao hàm phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác Còn một từ ngữ đ ợc coi là cónghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó đ ợc bao hàm trong phạm vi nghĩacủa một từ ngữ khác

Ví dụ:

thuốc chữa bệnh

thuốc bôi thuốc uống

thuốc hắc lào, thuốc sát trùng thuốc giun, thuốc đau bụng

Nói đến quan hệ bao hàm và bị bao hàm là nói đến phạm vi khái quátnghĩa của từ Từ có quan hệ bao hàm là từ có nghĩa rộng; còn từ đợc bao hàm

là từ có nghĩa hẹp

3 Một từ ngữ có nghĩa rộng đối với từ ngữ này, nhng lại có thể chỉ là có

nghĩa hẹp đối với một từ ngữ khác

Bởi vậy, tính chất rộng hay hẹp trong nghĩa của một từ chỉ mang tínhchất tơng đối

III hoạt động dạy học

1 Lu ý

a) Giáo viên

Trang 14

- Triệt để sử dụng các từ ngữ đã có sẵn trong bài học hoặc trong phầnluyện tập của sách giáo khoa để chỉ ra nghĩa rộng hay hẹp của từ ngữ.

- Nếu thấy cần thiết, giáo viên có thể chuẩn bị trớc một số từ ngữ (hoặctìm trong văn bản đọc - hiểu) để minh hoạ cho những nội dung cụ thể sau:

+ Nghĩa của từ có tính chất khái quát

+ Nghĩa rộng hay hẹp của từ chỉ mang tính chất tơng đối

- Thông qua bài học cần chú ý rèn luyện t duy cho học sinh, đặc biệt làviệc nhận thức mối quan hệ bao hàm và đợc bao hàm

b) Học sinh

- Cần xem lại khái niệm nghĩa của từ đã đợc học ở lớp 6 để tránh nhữnglúng túng khi bài học này đi sâu vào cấp độ khái quát của nghĩa từ

- Mang theo Từ điển tiếng Việt (có thể là Từ điển học sinh) để có điều

kiệnẩt cứu nghĩa của từ khi cần thiết

nghĩa và trái nghĩa?

Sau khi nghe các em

trả lời (hoặc giáo viên tự

mình nhắc lại kiến thức

cũ), giáo viên vào bài

mới và ghi tên bài học

lên bảng:

Giở sách giáo khoa vàlắng nghe cô giáo hỏi(hoặc nghe cô nhắc lạikiến thức cũ)

Sau đó các em trả lời:

- Nghĩa của từ là nội

dung mà từ biểu thị Nộidung đó có thể là: sự vật,tính chất, hoạt động,quan hệ (lớp 6)

- Từ đồng nghĩa là

những từ có nghĩa giốngnhau hoặc gần giốngnhau (lớp 7)

- Từ trái nghĩa là những

từ có nghĩa trái ngợc

Nhớ lại những kiếnthức đã đợc học về:

- Nghĩa của từ

- Từ đồng nghĩa

- Từ trái nghĩa

Trang 15

Cấp độ khái quát

rô, cá thu

Vì: voi, hơu chỉ là một số trong số nhiều loại thú; tu hú, sáo chỉ là một số trong số nhiều loại chim; cá rô, cá thu

chỉ là một số trong số nhiều

loại cá.

c) Nghĩa của từ

Học sinh cần nắm ợc:

đ-a) động vật > thú,chim, cá

b) - thú > voi, hơu

- chim > tu hú, sáo

- cá > cá rô, cá thu

c) - động vật > thú >voi, hơu

- động vật > chim

> tu hú, sáo

- động vật > cá >

cá rô, cá thu

Trang 16

- cá: rộng hơn cá rô, cá thu nhng hẹp hơn: động vật

Hoạt động 3: Giáo viên đa thêm ví dụ cho học sinh nhận xét, phân tích.

Đặt câu hỏi:

Cho các từ ngữ thuốc

chữa bệnh, thuốc bôi,

thuốc hắc lào, thuốc sát

- Nghĩa của thuốc bôi rộng hơn thuốc hắc lào, thuốc sát trùng

Hoạt động 4: Khái quát hoá và hình thành khái niệm từ ngữ nghĩa rộng

và từ ngữ nghia hẹp cho học sinh

- Khái quát lại những

điều học sinh đã trả lời

câu hỏi và hình thành khái

niệm nh trong mục Ghi

nhớ của sách giáo khoa.

- Sau khi các em hiểu

đợc khái niệm về từ ngữ

Lắng nghe và ghichép theo lờigiảng và ghi bảngcủa giáo viên

- Một từ ngữ đợc coi là

có nghĩa rộng khi phạm vinghĩa của từ ngữ đó baohàm phạm vi nghĩa của một

số từ ngữ khác

- Một từ ngữ đợc coi là

có nghĩa hẹp khi phạm vi

Trang 17

nghĩa rộng và từ ngữ

nghia hẹp, giáo viên cho

học sinh chuyển sang

mục: “II Luyện tập”

nghĩa của từ ngữ đó đợcbao hàm trong phạm vinghĩa của một từ ngữ khác

- Một từ ngữ có thể cónghĩa rộng đối với những

từ ngữ này nhng lại hẹp đốivới một từ ngữ khác

Hoạt động 5: Hớng dẫn học sinh luyện tập

Câu 1

Giáo viên giải thích sơ đồ trong SGK: từ ngữ đứng ở vị trí trên là từ ngữ

có nghĩa rộng hơn từ ngữ đứng dớ;, từ ngữ đứng dới có nghĩa hẹp hơn từ ngữ

đứng ở vị trí trên các từ ngữ trong bài tập đợc sắp xếp theo trình tự ấy cho tớikhi hết

Trang 19

Câu 3

Giáo viên có thể hớng dẫn học sinh dùng kí hiệu bao hàm (>) và bị baohàm (<) để giải bài tập này

a) xe cộ > xe đạp, xe máy, xe ôtô

b) kim loại > sắt, thép, gang, đồng, nhôm

c) hoa quả > chuối, nhãn, bởi, na, táo

a) thuốc lá không thuộc phạm vi nghĩa của thuốc chữa bệnh

b) thủ quỹ không thuộc phạm vi nghĩa của giáo viên

c) bút điện không thuộc phạm vi nghĩa của bút (dùng để viết)

d) hoa tai không thuộc phạm vi nghĩa của hoa thực vật

Trang 20

I Mục tiêu cần đạt

1 Về kiến thức

Học sinh cần hiểu đợc:

- Khái niệm chủ đề của văn bản

- Khái niệm tính thống nhất về chủ đề của văn bản

- Các yếu tố dùng để xác định tính thống nhất chủ đề của văn bản

2 Về kĩ năng

- Nhận ra đợc chủ đề sau khi đọc hiểu một văn bản

- Biết cách phân tích tính thống nhất về chủ đề của một văn bản

- Quan niệm, chính kiến, thái độ của tác giả đối với chính các đối t ợng

đợc trình bày trong văn bản

Chủ đề trong mỗi loại văn bản khác nhau có sự khác nhau Nếu chủ đềtrong văn bản văn học thờng đợc thể hiện đằng sau những câu chữ, những từngữ cụ thể và khó nhận biết, khó thống nhất thì trong các văn bản khoa họcthờng lại đợc thể hiện trực tiếp ở ngay trong từ ngữ, câu chữ cụ thể và dễ nhậnbiết, dễ thống nhất hơn nhiều Nói một cách khác, chủ đề của văn bản khoahọc chủ yếu thể hiện ngay trong đề tài thì chủ đề của văn bản văn học lại đ ợcthể hiện ở cả đề tài lẫn quan niệm, thái độ và chính kiến của tác giả đối với đềtài đó

2 Tính thống nhất về chủ đề của văn bản có liên quan chặt chẽ với tính

mạch lạc và tính liên kết của văn bản Một văn bản không có tính thống nhất

về chủ đề thì cũng có nghĩa là không có tính mạch lạc và liên kết Ng ợc lại,một văn bản không đảm bảo đợc tính mạch lạc và liên kết thì cũng không đảmbảo đợc tính thống nhất về chủ đề

Trong văn bản, tính mạch lạc đảm bảo duy trì sự thống nhất về nội dungcho văn bản; còn tính liên kết đảm bảo duy trì sự thống nhất về cấu trúc hìnhthức cho văn bản

Chính sự mạch lạc và liên kết này tạo sự thống nhất cho chủ đề, sựthống nhất chủ đề lại là cơ sở giúp chúng ta phân biệt chuỗi câu đ ợc sắp xếp

có tổ chức với một chuỗi câu đợc lắp ghép với nhay một cách hỗn độn, ngẫunhiên

3 Tính thống nhất chủ đề là tính thống nhất mang tính chất tinh thần, vì

thế muốn nhận ra nó cần phải thông qua những dấu hiệu mang tính vật chất.Dấu hiệu đó chính là:

Trang 21

Những dấu hiệu trên là cơ sở giúp cho chúng ta có thể chỉ ra đ ợc tínhthống nhất chủ đề trong văn bản Vì vậy, khi phân tích tính thống nhất chủ đềtrong môt văn bản bất kì nào đấy, chúng ta cần phải dựa vào những dấu hiệumang tính vật chất đó.

III Hoạt động dạy học

1 Lu ý

a) Giáo viên

- Cần bám sát văn bản Tôi đi học của Thanh Tịnh để phân tích làm rõ

các khái niệm cần cung cấp cho học sinh Trong bài học này có hai khái niệmcần phải làm sáng rõ:

+ Chủ đề

+ Tính thống nhất chủ đề

Việc hiểu rõ khái niệm chủ đề là cơ sở để hiểu rõ khái niệm tính thống nhất chủ đề, vì thế cần giải thích, phân tích thật rõ khái niệm chủ đề cho học

sinh Chỉ khi nào các em hiểu rõ khái niệm này, giáo viên mới chuyển sang

khái niệm tính thống nhất chủ đề của văn bản.

- Khi phân tích khái niệm tính thống nhất chủ đề trong văn bản, giáo

viên cần chỉ ra cho học sinh thấy các dấu hiệu mang tính chất vật chất cótrong văn bản để duy trì và phát triển chủ đề, tránh nói chung chung, thiếu sựminh hoạ bằng những từ ngữ, câu chữ cụ thể

Trong khi phân tích nh vậy, giáo viên có thể sử dụng ngay bài tập 1trong phần luyện tập của sách giáo khoa: phân tích tính thống nhất chủ đề của

văn bản Rừng cọ quê tôi ,“ ” nh một ví dụ minh hoạ, bổ sung để làm sáng rõthêm cho tính thống nhất chủ đề trong văn bản

- Nhận xét về chuỗicâu ngẫu nhiên giáoviên đa ra trên bảng

- Lắng nghe kếtluận của giáo viên vềchuỗi câu đó

Học sinh cần nắm

đợc:

- Chuỗi câu muốnlập thành văn bản cầnphải theo một quy tắc

“ngữ pháp” nhất

định

- Quy tắc ấy, sẽ

đợc tìm hiểu trongbài học ngày hôm

nay: chủ đề và tính thống nhất về chủ đề

của văn bản

Trang 22

đi học” (việc đọc này

nên yêu cầu học sinh

Sau mỗi câu trả

lời của học sinh, giáo

1 Tác giả nhớ lại những kỉniệm về ngày đầu đến trờng:

- Nhớ cảnh mẹ dẫn đến lớp

- Nhớ cảnh diễn ra trên đờng

đi và trong sân trờng

- Nhớ cảnh học sinh xếphàng vào lớp

- Nhớ không khí của buổi

đầu ngồi trong lớp

Sự hồi tởng ấy đã gợi lênnhững ấn tợng hết sức trongsáng trong lòng tác giả

2 Tóm tắt ngắn gọn những

kỉ niệm:

Tác giả đã nhớ lại những kỉniệm hết sức trong sáng, đẹp đẽcủa tuổi thơ về lần đầu tiên đợccắp sách đến trờng

3 Chủ đề văn bản là hiệnthực đợc nói tới trong văn bản

và thái độ của tác giả đối vớihiện thực ấy

Từ việc trả lờicác câu hỏi đặt ra

và lời giảng củagiáo viên, các emcần hiểu rằng:

- Văn bản cầnphải có chủ đề.Nếu không có chủ

đề thì không thànhvăn bản

- Chủ đề là:

+ Hiện thực đợctác giả nói đếntrong văn bản

+ Thái độ, quan

điểm, chính kiếncủa tác giả đối vớichính hiện thực đ-

1 Có thể dựa vào các yếu tố

sau để hiểu truyện ngắn Tôi đi học nói lên kỉ niệm của tác giả

về ngày đầu tiên cắp sách đến

- Văn bản có tínhthống nhất về chủ đềkhi chỉ nói tới chủ

đề đã xác định,không xa rời hay lạcsang chủ đề khác

Trang 23

rõ khái niệm tính

niệm của tác giả về

ngày đầu tiên cắp

đó in sâu vào suốt

cuộc đời tác giả

Sau mỗi câu trả

lời, giáo viên đều

ớc, học trò, thầy giáo, lớp năm, lớp ba, vào lớp, trong lớp, đánh vần, viết tập

- Các câu văn đều trực tiếp

hoặc gián tiếp nói về kỉ niệmcủa tuổi thơ lần đầu cắp sắp

- tôi quên thế nào đợc

- mỗi lần thấy mấy em nhỏ rụt rè núp dới nón mẹ lòng tôi lại tng bừng rộn rã

b) Những từ ngữ, chi tiếtchứng tỏ cảm giác mới lạ xenlẫn bỡ ngỡ của tác giả:

- quen đi lại nhng lần này

tự nhiên thấy lạ

- cảnh vật xung quanh tôi

đều thay đổi

- lòng tôi đang có sự thay

đổi lớn

- cũng nh tôi, mấy cậu học trò mới bỡ ngỡ đứng nép bên ngời thân

- dúi đầu vào lòng mẹ tôi khóc nức nở

3 Tính thống nhất chủ đềcủa văn bản là tính thống nhất,nhất quán trong việc thể hiện

đối tợng, thể hiện thái độ, quanniệm

Trong một văn bản nếu chỉnói tới một chủ đề xác định thì

văn bản đó đợc coi là có sựthống nhất về chủ đề

- Tính thống nhấtchủ đề của văn bản

đợc thể hiện rõ ởmột số yếu tố:

đều hớng về việcphản ánh chủ đề

+ Các hình ảnh, các chi tiết trong

văn bản đều xoayquanh việc làm sáng

rõ chủ đề

- Muốn viết hoặchiểu đợc một vănbản cần phải xác

định đợc chủ đề củavăn bản đó

Hoạt động 4: Hớng dẫn học sinh luyện tập

Trang 24

Tuỳ thuộc vào thời gian và mục đích luyện tập, giáo viên có thể chỉ tậptrung giải quyết câu 1 để từ đó khắc sâu lí thuyết về chủ đề và tính thống nhất

về chủ đề học sinh đã đợc học, nhng cũng có thể hớng dẫn những nét chungcho từng bài tập, rồi sau đó các em tự trả lời

Dới đây là những nội dung trả lời cần có cho từng câu

Câu 1

Trớc khi phân tích văn bản Rừng cọ quê tôi“ ”, giáo viên nhắc lại để họcsinh rõ, muốn xác định chủ đề của một văn bản cần dựa vào:

- Hiện thực nào đợc phản ánh trong văn bản.

- Thái độ, quan điểm của tác giả đối với hiện thực đó.

Sau khi tìm đợc chủ đề văn bản, các em sẽ phân tích tính thống nhất chủ

đề của văn bản ấy Tính thống nhất đợc thể hiện ở:

- Tên của văn bản.

- Các từ ngữ thể hiện rõ nhất chủ đề văn bản (từ chốt hoặc từ chủ đề)

- Các câu văn đều hớng về việc phản ánh chủ đề.

- Các hình ảnh, các chi tiết trong văn bản đều xoay quanh việc làm sáng

rõ chủ đề

Sau đó học sinh tiến hành trả lời câu hỏi

a) Văn bản Rừng cọ quê tôi“ ” nói về rừng cọ quê hơng sông Thao củatác giả và tình cảm gắn bó với mảnh đất này, với rừng cọ quê h ơng của ngờidân nơi đây cũng nh của tác giả

Các đoạn văn đã trình bày đối tợng và vấn đề theo trình tự:

- Giới thiệu chung về rừng cọ sông Thao

- Miêu tả cụ thể về cây cọ: thân, búp, lá

- Sự gắn bó của tác giả với rừng cọ

- Cuộc sống của ngời dân sông Thao gắn bó với cây cọ, rừng cọ

- Tình cảm của ngời dân sông Thao dành cho rừng cọ quê mình

Trình tự sắp xếp này là trình tự hợp lí Bởi vì, trình tự đó cho phép tácgiả:

- Lập thành đợc một chủ đề chung cho văn bản Vì đề bài là Rừng

cọ ” cho nên đi vào văn bản, tác giả đã miêu tả cây cọ, rừng cọ rồi đến cuộc

sống của tác giả, cuối cùng mới tới sự gắn bó của ngời dân sông Thao vớirừng cọ Trình tự sắp xếp nh vậy là hợp lí

- Tạo đợc sự thống nhất chủ đề cho văn bản Bởi lẽ đoạn văn nào, câuvăn nào cũng hớng về việc miêu tả cây cọ, rừng cọ hoặc tình cảm của ngờidân sông Thao đối với cây cọ, rừng cọ

b) Chủ đề của văn bản:

Cảnh đẹp của rừng cọ sông Thao và tình cảm gắn bó, thuỷ chung vớimảnh đất này, với rừng cọ quê hơng mình của ngời dân nơi đây cũng nh củatác giả bài viết này

c) Chủ đề này đợc thể hiện rõ trong toàn văn bản, từ việc miêu tả rừng

cọ đến cuộc sống của ngời dân:

- Miêu tả rừng cọ:

+ Thân cọ vút thẳng trời

+ Búp cọ vuốt dài nh thanh kiếm sắc

+ Lá cọ tròn xoè ra nhiều phiến nhọn dài

+ Mùa xuân chim chóc kéo về từng đàn

- Miêu tả cuộc sống của ngời dân:

+ Căn nhà tôi ở núp dới rừng cọ.

+ Ngôi trờng tôi học cũng khuất trong rừng cọ.

+ Ngày ngày đến lớp, tôi đi trong rừng cọ.

+ Cha làm chiếc chổi cọ

+ Mẹ đựng hạt giống đầy móm lá cọ

+ Chị đan nón lá cọ

Trang 25

+ Chúng tôi đi nhặt những trái cọ

d) Các từ ngữ, các câu tiêu biểu thể hiện chủ đề của văn bản:

+ Cuộc sống quê tôi gắn bó với cây cọ.

+ Ngời sông Thao đi đâu rồi cũng nhớ về rừng cọ quê mình.

Câu 2

Giáo viên xác định để học sinh rõ chủ đề của bài viết: “Văn ch ơng làmcho tình yêu quê hơng đất nớc ta thêm phong phú và sâu sắc” Vì vậy, nếu bàiviết đi ra khỏi vấn đề “văn chơng” và “tình yêu quê hơng đất nớc” là lạc chủ

b) Văn chơng lấy ngôn từ làm phơng tiện biểu hiện.

c) Văn chơng làm ta tự hào về vẻ đẹp của quê hơng đất nớc, về

truyền thống tốt đẹp của cha ông.

d) Văn chơng giúp ta yêu cuộc sống, yêu cái đẹp.

e) Văn chơng nung nấu trong ta lòng căm thù bọn giặc cớp nớc, bọn

bán nớc và hun đúc ý chí quyết tâm hi sinh để bảo vệ nền độc lập, tự do.

Ta có thể nhận thấy đề bài viết yêu cầu:

b) Văn chơng lấy ngôn từ làm phơng tiện biểu hiện (xa đề)

d) Văn chơng giúp ta yêu cuộc sống, yêu cái đẹp (xa đề)

Câu 3

Giáo viên nhắc lại chủ đề mà bài viết định triển khai là: “Dòng cảm xúc thiết tha, trong trẻo của nhân vật tôi trong văn bản Tôi đi học “ ” “ ” và nhấnmạnh vào một số từ ngữ:

- Dòng cảm xúc thiết tha, trong trẻo

- Nhân vật tôi“ ”

Trang 26

Từ việc xác định chủ đề qua các từ ngữ trên, chúng ta thấy các ý ch athật sát với chủ đề là:

c) Mẹ nắm tay dẫn đến trờng

g) Sợ hãi, trơ vơ trong hàng ngời bớc vào lớp

Vì vậy có thể triển khai bài viết với các nội dung sau:

a) Cứ mùa thu về, mỗi lần thấy các em nhỏ núp dới nón mẹ lần đầu tiên

đến trờng, lòng lại náo nức, rộn rã, xốn xang

b) Cảm thấy con đờng quen đi lại lắm lần nhng tự nhiên thấy lạ trongbuổi đầu đến trờng

c) Cảm thấy cảnh vật xung quanh đang có sự thay đổi lớn

d) Cảm thấy ngôi trờng vốn đã qua lại nhiều lần hôm nay trờng cao ráo

- Hiểu đợc văn hồi ký và ngòi bút tự truyện chân thành thống nhất giầusức truyền cảm của Nguyên Hồng

2 Về kỹ năng

- Cần có cách tiếp cận hợp lý từ những sự kiện nhân vật qua hồi t ởng(hình ảnh bà cô, hình ảnh ngời mẹ và đặc biệt là nhân vật tự thuật “tôi”)sau cái chết của ngời cha, sự tan rã của một gia đình, mẹ tái giá khi ch a

Trang 27

đoạn tang… đứa em ra đời… sự nghiệt ngã của những cổ tục, nỗi đau khổcủa cậu bé, căm phẫn sự độc ác tàn nhẫn, và lòng yêu th ơng mẹ chân thậttha thiết và cảm động.

- Rèn kỹ năng đọc diễn cảm hớng vào ba trọng tâm: sự độc ác của bàcô, sự đau khổ căm phẫn của cậu bé và niềm vui sớng đến tột đỉnh vừa chânthật, vừa thơ ngây của cậu bé Hồng khi gặp mẹ, vừa tóm tắt vừa đọc diễncảm những đoạn cần thiết (thậm chí có thể đọc thuộc)

3 Về thái độ tiếp cận

Yêu thơng trân trọng những tình cảm thiêng liêng đẹp đẽ sâu nặngcậu bé đối với mẹ, biết căm phẫn trớc sự tàn nhẫn của những cổ tục đối vớicon ngời và từ đó càng cảm thông cảm nhận chủ nghĩa nhân đạo thống thiếtcủa Nguyên Hồng giành cho phụ nữ và trẻ em

Từ đó mỗi ngời tự hồi tởng những kỉ niệm về ngời mẹ của mình cóthể nói ra hay tạo đợc sự nổ vỡ lặng im trong tâm hồn đến những khát khaotrong sáng đẹp đẽ Và cũng đừng quên rằng cậu be đau khổ và yêu th ơngngời mẹ bất hạnh đến tột độ ấy chính là nhà văn hiện thực nhân đạo xuấtsắc sau này - Nguyên Hồng với những bộ tiểu thuyết “Cửa biển” vào loại

đồ sộ nhất trong nền văn học hiện đại Việt Nam

II kiến thức cơ bản cần nắm vững

1 Nguyên Hồng (1918- 1982) do hoàn cảnh sống của mình, ông sớm

thông cảm gần gũi với những ngời khốn khổ “dới đáy” của xã hội Từ năm

16 đến 20 tuổi ông cho ra đời nhiều tác phẩm rất đáng kính trọng: “Bỉ vỏ”,

“Những ngày thơ ấu”, “Tù trẻ con” (viết về những ngày vào tù của mình, bịmật thám Pháp đốt mất) Cậu bé ốm yếu đa cảm “trần trụi giữa bầy sói” đã

“vơn lên mạnh mẽ nh một mầm cây căng nhựa sống, cứ xuyên qua lớp lớpbùn đất nâu sẫm, xoè ngọn lá tơi xanh đón ánh sáng mặt trời rực rỡ” (Phan

Cự Đệ)

Viết về thế giới nhân vật nghèo khổ nhục nhã, ông bộc lộ niềm yêuthơng sâu sắc, mãnh liệt và lòng trân trọng bằng những lời văn giàu chất trữtình dạt dào cảm xúc thiết tha chân thành Đó là văn của một trái tim nhạycảm dễ bị tổn thơng, dễ rung động đến cực điểm với nỗi đau về hạnh phúcbình dị của con ngời

Trang 28

2 “Những ngày thơ ấu” là tập hồi ký viết về tuổi thơ cay cực của

Nguyên Hồng Từ cảnh ngộ và tâm sự của nhân vật “tôi”, ng ời mẹ, bà cô,…

ta thấy biểu hiện một xã hội thị dân chỉ trọng đồng tiền với những thànhkiến cổ hủ, thói nhỏ nhen ti tiện, độc ác khiến tình máu mủ ruột thịt cũngnhợt nhạt héo úa “Trong lòng mẹ” là ch ơng IV của hồi ký 9 chơng đầy xúc

động Văn của Nguyên Hồng không còn chỉ là chữ nghĩa mà nh tiếng yêuthơng của một trái tim nhân ái chảy trên trang giấy vừa thống thiết, vừachân thực trữ tình dạt dào cảm xúc xen với cảm giác, ấn t ợng thật

IIi hoạt động dạy học

+ Đàm thoại nhẹ nhàng với học sinh, khơi gợi các em với những kỉ niệmsinh động về những ngời mẹ vui buồn, sớng, khổ đắng cay ngọt ngào bao trùmlên tất cả vẫn là tấm lòng của mẹ và niềm vui s ớng của đứa con “trong lòngmẹ” dù thói đời có độc ác đen bạc đến đâu cũng bất lực tr ớc tình cảm thiêngliêng ấy

+ Giáo viên tóm tắt đợc hồi ký “Những ngày thơ ấu” gần nh một truyệnvừa “tự thuật” đăng báo Ngày nay năm 1938 và in thành sách năm 1940 Sáchgồm 9 chơng ghi lại tuổi thơ nhiều đắng cay ít niềm vui của cậu bé Hồng vớixúc cảm nồng nàn mãnh liệt, những “rung động cực điểm của một linh hồn trẻdại, lạc loài trong những lề lối khắc nghiệt của một gia đình sắp tàn” (ThạchLam) sớm nghiệm trải những mất mát thơng đau

Bé Hồng sinh ra trong một gia đình với ngời cha nghiện ngập chết trongnghèo túng u uất, trầm lặng (lấy của cậu bé từ đồng xu đi đánh đáo) Ng ời mẹtràn đầy sức sống thanh xuân, khao khát yêu đ ơng chôn vùi tuổi trẻ trong

Trang 29

cuộc hôn nhân bất hạnh Chồng chết, bà bỏ con đi tha h ơng cầu thực vì quátúng quẫn Bé Hồng sống trong cảnh tủi cực, mồ côi cha, vắng mẹ, cậu khátthèm tình yêu thơng mà xung quanh là những ngời họ hàng cay nghiệt hiệnthân của xã hội thị dân giả dối, độc ác… khiến tình máu mủ ruột thịt cũngnhạt nhẽo trớc những thành kiến cổ tục bóp nghẹt đến nhầu nát quyền sốngcủa những con ngời nhỏ yếu nhất là phụ nữ và trẻ em (Đó là mẹ Hồng,Hồng, Tám Bính, Mợ Du, Muống, Huệ Chi… trong nhiều truyện của NguyênHồng).

+ Đoạn “Trong lòng mẹ” là ch ơng IV của tác phẩm giáo viên cần chú

ý tới ba vấn đề để xây dựng những câu hỏi sát thực trong cảm thụ của cácem:

- Tình cảnh thơng tâm tội nghiệp: bố chết cha đoạn tang, mẹ bỏ nhà,

bỏ con đi làm ăn, lấy chồng ở Thanh Hoá có em… Hồng sống trong sự hắthủi với những lời lẽ tàn nhẫn thể hiện:

- Cảnh trò chuyện với bà cô

- Niềm khao khát gặp mẹ đã thành sự thật nhân ngày giỗ bố

tâm trạng cậu bé Hồng trong phút gặp gỡ thiêng liêng

Đọc diễn cảm xen với kể tóm tắt khơi gợi bằng những câu hỏi “theo

sự hồi tởng của nhà văn” đồng thời “theo nhân vật: bà cô, Hồng, mẹ Hồng

“Nớc mắt tôi ròng ròng… nát vụn mới thôi”

“Xe chạy chầm chậm… gì nữa”

Kiến thức vừa kháiquát, tổng hợp rồi dẫn

Trang 30

giầu chất tự thuật: Đêvit

Combơphin, nhà văn hào Nga

M.Gorơki có “Thời thơ ấu”… thì ở

Việt Nam cuối những năm 30 của

thế kỷ XX có một nhà văn năm 20

tuổi đã cho ra đời những trang hồi

ký về một tuổi thơ tủi cực cay

nghiệt éo le và sự chiến thắng số

phận… Đó là trờng hợp Nguyên

Hồng với “Những ngày thơ ấu”

(Thầy nói xong ghi lên bảng)

Chú ý: ghi đẹp, tránh gẫy phấn

vì đây là phút giây trang trọng, tinh

khiết của nghề nghiệp

Phơng án 2:

Giai đoạn văn học 30-45 của

thế kỷ XX ở Việt Nam nh một sự

bùng nổ thông tin nghệ thuật: hàng

loạt nhà văn tài năng xuất hiện:

Ngô Tất Tố với những bi kịch của

kiếp ngời nghèo khổ, Nguyễn

Công Hoan với chất bi hài kịch

lồng xen… thì có một nhà văn với

t tởng nhân đạo thống thiết thể

hiện thành công những tâm trạng

của những kiếp ngời nhỏ bé trong

xã hội thị dân, nhất là đối với phụ

nữ và trẻ em - ngời đó là Nguyên

Hồng với nhiều tác phẩm - Đặc

biệt là hồi kỳ: “Những ngày thơ

ấu” ở đây nhà văn đã ghi chép hồi

tởng lại tuổi thơ cay cực của mình

qua những ấn tợng

ngôn ngữ cử chỉcủa thầy, thú vị saunhững phút giây “lạhoá” rồi ghi vào vở:

Trong lòng mẹ(Trích “Nhữngngày thơ ấu” củaNguyên Hồng)

Trò chú ý ngheghi chép theo thầytrên bảng tĩnh

Học sinh làmquen với một thểloại văn xuôi đặcbiệt: ghi chépnhững điều đã xẩy

ra trong sự hồi tởngcủa một tuổi thơ éo

le, khổ đau, caycực… tác giả trựctiếp bộc lộ cảmnghĩ

về Nguyên Hồng vớithời thơ ấu

- Chú ý viết bảng.Nguyễn NguyênHồng (1918-1982) quêNam Định, sau theo

mẹ ra sống ở HảiPhòng

- Gần gũi với nhữngngời cùng khổ… vàbền bỉ sáng tác, bêncạnh những tác phẩmnổi tiếng nh: Bỉ vỏ(tiểu thuyết năm 1938)

“Núi rừng Yên Thế”thì nhà văn qua đờicũng ở Yên Thế

- Năm 1996 ông đợcNhà nớc truy tặng giảithởng Hồ Chí Minh vềvăn học nghệ thuật

Hoạt động 2: Đọc và tìm hiểu văn bản

Trang 31

quê, bỏ con đi tha hơng cầu thực,

cậu bé bơ vơ trong sự cay nghiệt

Câuhỏi: Trong đoạn văn đầu về

cuộc đói thoại với bà cô, em thích

nhất đoạn nào? Hãy đọc diễn cảm!

Giáo viên gợi ý và đọc: “Nớc

mắt…mới thôi”

Câu hỏi sau đó đọc kỹ: Hình

ảnh nào diễn tả sự uất hận của tình

thơng mẹ đối với mẹ của cậu bé

đến tột độ: “Giá những cổ tục…

nét - “mới thôi”

Học sinh nghetheo dõi:

- Gia đình cậu

bé Hồng tàn tạ:

+ Bố chết vì

nghiện ngập nghèotúng

h-đọc thể hiện đợcdiễn biến tâm trạngHồng trong cuộc

đối thoại với bà cô

Học sinh hiểu đợc:

- Yêu thơng,nhớ mẹ

- Căm tức nhữngthành kiến với mẹ

- Hình ảnh bà cô

độc ác càng làmtăng tiến lòng yêuthơng ngời mẹ tộinghiệp

Kiến thức có thể ghinhanh trên bảng:

Tóm tắt hồi ký:+ Hoàn cảnh:

- Cha nghiện ngập,chết

- Mẹ trẻ trung đaukhổ, túng quẫn đi…

- Họ hàng ghẻ lạnh

- Hồng cơ cực

+ Tình thơng mẹxuất hiện vừa trongsáng vừa chân thật ởcậu bé vừa thông binhvừa nhạy cảm

+ Yêu thơng mẹ đếntột độ, căm phẫn đếntột độ

“nhai nghiến… thủytinh…”

+ Có hai hình ảnh bàcô, cậu bé đối thoại vềngời mẹ bất hạnh vắngmặt Nhng hình ảnh

mẹ lại hiện rõ trongtâm trạng cậu bé xa

mẹ, đối lập với ngônngữ nham hiểm độc áccủa bà cô

Hoạt động 3: Chiếm lĩnh văn bản ở mức sâu sắc hơn

Trang 32

G.V H.S Kiến thức

Hớng dẫn đọc phần 2 của văn

bản: “Nhng đến ngày giỗ… nghĩ

ngợi gì nữa”

Hỏi: Trong cuộc gặp gỡ với

mẹ đoạn văn nào em thích nhất

hãy đọc:

Mở rộng việc đọc hiểu đi tới

kích thích sự hình dung tởng

t-ợng

- Trong quá trình đối thoại với

bà cô quái gở và gặp mẹ của cậu

bé: thơng nhớ, căm phẫn, sung

s-ớng đến tột độ Em thích nhất

đoạn nào? Hãy đọc!

HS: “Xe chạy chầmchậm… vô cùng”

+ HS biế đọc diễncảm “Mẹ tôi lấy vạt

+ Hình ảnh cậubé

+ Hình ảnh bàcô

+ Hình ảnh mẹcon gặp nhau kỳdiệu

Hoạt động 4: Hớng dẫn học sinh trả lời một số câu hỏi trong phần đọc

Câu trả lời vừa tựtin vừa có vẻ “bấtcần” mà đầy suynghĩ

Ngời cô săm soihành hạ vết thơng

Trang 33

và tin cuối năm mẹ về.

+ Bà cô vẫn cha

buông tha “vỗ vai tôi cời

mà nói rằng” vừa gỉ dối

vừa độc ác

Chú ý giọng điệu của bà

cô nham hiểm trớc cậu

Sự thâm hiểm trơ trẽn của bàcô đã phơi bày toàn bộ

lòng của đứa cháu.Ngời cô là hiệnthân của loại ngờisống tàn nhẫn khôhéo cả tình máu mủruột rà vừa lạnhlùng độc ác vừathâm hiểm

lôgic, trong mối quan

hệ với lời nói cử chỉ

- Khôngđáp (hình dung vềmẹ)

- Cời trong tiếng khóc

- Đáp với sự uất ức tột độ

HS phân tích đợc cảm giácsung sớng cực điểm khi đợc ởtrong lòng mẹ

- Đuổi theo xe lập cập bốirối…

- Cảm giác sung sớng đến cực

điểm khi ở trong lòng mẹ

Một thế giớibừng nở hồi sinhcủa tình mẫu tử Những tủi cựcchìm đi

“Trong lòng mẹ”

là bài ca chân thànhcảm động về tìnhmẫu tử thiêng liêngbất diệt

Câu 3

Chất trữ tình thấm + Hoàn cảnh đáng thơng của Chất trữ tình thể

Trang 34

tủi nhục đến căm giận

quyết liệt và yêu

th-ơng nồng nàn thắm

thiết

chú bé, của ngời mẹ

+ Tình cảm chú bé dành chomẹ

+ Cách kể kết hợp với cảmxúc nhuần nhuyễn

+ Cách so sánh tài tình gây ấntợng, giầu sức gợi cảm

+ Lời văn say mê dạt dào nồngnàn thắm thiết (nhất là đoạncuối)

hiện trong mọi tìnhtiết của truyện

Trong lòng mẹ làmột bản tình ca vềtình mẫu tử

Đoạn trích làmột hồi ký giàuchất trữ tình

+ Nhà văn giành cho họtấm lòng chan chứa yêu th-

ơng nâng niu và trân trọng

+ Nguyên Hồng thấm thíanỗi cơ cực tủi nhục củanhững kiếp ngời nhỏ yếunày

Chỉ riêngđoạn trích nàycũng đủ chứng minhNguyên Hồng đúng lànhà văn của phụ nữ vànhi đồng

Có thể mợn lời nhà vănAnh khi nói về “Nhữngngời khốn khổ” mà nói

về “Những ngày thơ ấu”.Chừng nào trên trái đấtnày còn những bà mẹ bị

Trang 35

+ Ông trân trọng vẻ đẹptâm hồn đức tính cao quícủa họ.

đau khổ, những đứa trẻ bịhắt hủi thì những tácphẩm nh thế này rất đáng

đợc học tập

Ghi nhớ:

Đoạn văn “Trong lòng mẹ”, trích hồi ký Những ngày thơ ấu của NguyênHồng, đã kể lại một cách chân thực và cảm động những cay đắng tủi cựccùng tình tiết yêu thơng cháy bỏng của nhà văn thời thơ ấu đối với ng ời mẹbất hạnh

(Nh Phong)

“Qui luật của sự sống, mối liên hệ giữa tôi với xã hội, với quần chúng…nhận thức về tiền đồ của dân tộc, của nhân dân đó là phạm vi của sự tự do,của sức vùng vẫy, của những khát vọng, của những lo lắng, vui t ơi đau buồn

và sung sớng của tôi, đó là phạm vi sức sáng tạo của tôi”

(Nguyên Hồng)

Tiếng việt

trờng từ vựng

Trang 36

I Mục tiêu cần đạt

Giúp học sinh:

1 Về kiến thức

- Hiểu đợc khái niệm trờng từ vựng.

- Từ việc hiểu khái niệm trờng từ vựng hiểu đợc mối quan hệ giữa trờng

từ vựng với các hiện tợng ngôn ngữ đã học: đồng nghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ,

hoán dụ, nhân hoá

1 Thuật ngữ trờng từ vựng là một thuật ngữ khá thông dụng trong

nghiên cứu ngôn ngữ nói chung và tiếng Việt nói riêng Thuật ngữ này đ ợc

hiểu giống nh một số thuật ngữ khác: trờng từ vựng - ngữ nghĩa, trờng nghĩa

Bởi vậy, khi đọc các tài liệu về ngôn ngữ, khi gặp các thuật ngữ trờng từ vựng - ngữ nghĩa, trờng nghĩa , chúng ta có thể hiểu đó chính là trờng từ vựng đợc nói đến trong bài học này.

2 Trờng từ vựng là một tập hợp của tất cả các từ có nét chung về nghĩa.

Ví dụ, các từ túm, cào, cấu; đá, đạp, xéo, giẫm; đội, vác, khiêng đều

là những từ có nét nghĩa chung là hoạt động của con ng ời tác động đến đối ợng

t-Từ vựng là một hệ thống lớn bao gồm nhiều hệ thống nhỏ Hệ thống nhỏnày lại có thể bao gồm nhiều hệ thống nhỏ hơn nữa

Ví dụ, khi nói về mắt, ta có các trờng cụ thể nh sau:

- Bộ phận của mắt:

lông mày, lông mi, lòng trắng, lòng đen, con ngơi

- Đặc điểm ngoại hình của mắt:

bồ câu, ốc nhồi, lá dăm, lỡi mác

- Bệnh của mắt:

quáng gà, thong manh, cận thị, viễn thị, mắt hột

- Hoạt động của mắt:

Trang 37

- Đỗ Hữu Châu, Từ vựng - ngữ nghĩa tiếng Việt, NXB Giáo dục, 1981.

- Bùi Minh Toán - Từ trong hoạt động giao tiếp tiếng Việt, NXB Giáo

+ Bài 3: Nghĩa của từ

+ Bài 5: Từ nhiều nghĩa và hiện tợng chuyển nghĩa của từ

2 Tiến trình dạy học

Hoạt động 1: Giới thiệu bài học mới

chung là đều là tên gọidùng để chỉ một bộ phậncủa cây

Giáo viên viết tênbài học lên bảng:

Trờng từ vựng

Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm trờng từ vựng

- Cho học sinh đọc đoạn

văn trích tác phẩm Những

Đọc, tìm hiểu, nhậnxét nét nghĩa chung

Trờng từ vựng là tập hợp của tất cả

Trang 38

ngày thơ ấu” của Nguyên

- Những từ có điểmchung nào đó về nghĩa

sẽ làm thành một trờng

từ vựng

các từ có nét nghĩa chung.

Các từ mặt, mắt,

da, gò má, đùi, đầu, cánh tay, miệng đ-

ợc coi là những từthuộc cùng một tr-ờng từ vựng vìchúng đều có nétnghĩa chung chỉ bộphận của cơ thể conngời

Hoạt động 3: Giáo viên hớng dẫn học sinh tìm hiểu những lu ý ghi

trong sách giáo khoa

Có 4 điều cần lu ý:

- Lu ý a

Đặc điểm về tính hệ thống của trờng từ vựng: Trờng có thể bao gồm

nhiều hệ thống lớn nhỏ khác nhau Hệ thống này có thể nằm trong lòng hệthống kia, bị bao hàm bởi hệ thống kia

Giáo viên lấy ví dụ và dùng kí hiệu < , > để diễn giải

- Lu ý b

Đặc điểm về từ loại của trờng từ vựng: Các từ nằm trong cùng một

tr-ờng, có thể thuộc cùng một từ loại nhng cũng có thể khác nhau về từ loại Sựkhác nhau về mặt từ loại không phải là điều quan trọng, không quyết định các

từ có thuộc cùng một trờng hay không Cái quyết định chính là ở mặt nghĩa

- Lu ý c

Một từ có thể thuộc nhiều trờng từ vựng khác nhau Sở dĩ nh vậy là do

đặc tính nhiều nghĩa của từ Giáo viên cần lấy thêm một số dẫn chứng đểgiảng giải cho học sinh

Trang 39

- Lu ý d

Sử dụng việc chuyển trờng từ vựng để tăng hiệu quả diễn đạt Không

phải lúc nào việc chuyển trờng cũng tăng thêm đợc tính sinh động cho câuvăn, lời văn Nhng cũng có trờng hợp, khi việc chuyển trờng đó đợc tạo ratheo cách thức của một phép tu từ, ví dụ nh: vật hoá, nhân hoá, ẩn dụ , sẽgiúp cho việc diễn đạt tăng thêm đợc tính nghệ thuật

Hoạt động 4: Hớng dẫn học sinh luyện tập

Các bài trong phần luyện tập của sách giáo khoa có thể dùng đan xenvới việc giáo viên hình thành khái niệm trờng từ vựng cho học sinh hoặc đợcthực hiện sau khi giáo viên kết thúc phần lí thuyết

a) lới, nơm, câu, vó: dụng cụ đắt bắt cá

b) tủ, rơng, hòm, va li, chai, lọ: dụng cụ dùng để đựng

c) đá, đạp, giẫm, xéo: hoạt động của chân tác động đến vật

d) buồn, vui, phấn khởi, sợ hãi: trạng thái tâm lí của con ngời

e) hiền lành, độc ác, cởi mở: tính cách của con ngời

g) bút máy, bút bi, phấn, bút chì: vật dùng để viết trên giấy hoặc bảng

Câu 3

Các từ in đậm nh nêu ra dới đây trong đoạn văn của bài tập này đều

thuộc trờng từ vựng chỉ thái độ của của ngời:

Trang 40

- Với nghĩa tổ chức vây bắt, ta có các từ ngữ cùng trờng là:, giăng bẫy,

cài bẫy, đặt bẫy

b) Tơng tự nh từ lới, ở từ lạnh ta có:

- Chỉ nhiệt độ, thời tiết: lạnh, giá, buốt, rét

- Chỉ tình cảm: lạnh, nhạt, mặn mà, đầm ấm, nhạt nhẽo

- Chỉ cảm giác: (màu) lạnh, (gam) nóng, nồng nực

c) Từ phòng thủ có các từ cùng trờng nghĩa nh sau: cố thủ, tiến công, bảo vệ, giữ gìn

Câu 7

Ngày đăng: 10/11/2021, 19:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sau đú viết bảng: - Giao an hoc ki 1
au đú viết bảng: (Trang 5)
lờn bảng: - Giao an hoc ki 1
l ờn bảng: (Trang 14)
bảng những kiến - Giao an hoc ki 1
bảng nh ững kiến (Trang 16)
giảng và phi bảng |nghĩa của từ ngữ đú bao của  giỏo  viờn.  hàm  phạm  vi  nghĩa  của  một  nhớ  của  sỏch  giỏo  khoa - Giao an hoc ki 1
gi ảng và phi bảng |nghĩa của từ ngữ đú bao của giỏo viờn. hàm phạm vi nghĩa của một nhớ của sỏch giỏo khoa (Trang 16)
Giỏo viờn cú thể vẽ lờn bảng sơ đồ sau: - Giao an hoc ki 1
i ỏo viờn cú thể vẽ lờn bảng sơ đồ sau: (Trang 17)
(Thầy núi xong shi lờn bảng) Chỳ  ý:  shi  đẹp,  trỏnh  gẫy  phấn  vỡ  đõy  là  phỳt  giõy  trang  trọng,  tĩnh  khiết  của  nghề  nghiệp - Giao an hoc ki 1
h ầy núi xong shi lờn bảng) Chỳ ý: shi đẹp, trỏnh gẫy phấn vỡ đõy là phỳt giõy trang trọng, tĩnh khiết của nghề nghiệp (Trang 30)
Xếp cỏc từ vào bảng, ta đợc: - Giao an hoc ki 1
p cỏc từ vào bảng, ta đợc: (Trang 40)
Văn bả nở những phong cỏch |mới trong sỏch |bảng tờn bài học khỏc  nhau  cú  thể  cú  những  bố |  giỏo  khoa - Giao an hoc ki 1
n bả nở những phong cỏch |mới trong sỏch |bảng tờn bài học khỏc nhau cú thể cú những bố | giỏo khoa (Trang 43)
Khi đi trai trỏng khi về bảng beo Hoặc:  - Giao an hoc ki 1
hi đi trai trỏng khi về bảng beo Hoặc: (Trang 76)
bảng: - Giao an hoc ki 1
b ảng: (Trang 83)
- Ghi tờn bài học lờn bảng. - Giao an hoc ki 1
hi tờn bài học lờn bảng (Trang 83)
- Ghi tờn bài học - Giao an hoc ki 1
hi tờn bài học (Trang 104)
bảng: - Giao an hoc ki 1
b ảng: (Trang 104)
- Ghi tờn bài học mỚI  VàO  VỞ:  - Giao an hoc ki 1
hi tờn bài học mỚI VàO VỞ: (Trang 121)
bảng. - Giao an hoc ki 1
b ảng (Trang 121)
b. Đõy là nhõn vật thực - Giao an hoc ki 1
b. Đõy là nhõn vật thực (Trang 140)
Cú thể chia bảng làm - Giao an hoc ki 1
th ể chia bảng làm (Trang 140)
- Ghi tờn bài học mới - Giao an hoc ki 1
hi tờn bài học mới (Trang 143)
lờn bảng: - Giao an hoc ki 1
l ờn bảng: (Trang 143)
- Cho họcsinh đọc mục ù. - Giao an hoc ki 1
ho họcsinh đọc mục ù (Trang 150)
mới lờn bảng. - Giao an hoc ki 1
m ới lờn bảng (Trang 150)
ghi tờn bài học mới lờn bảng: CHƠNG  TRèNH  ĐỊA  PHƠNG  - Giao an hoc ki 1
ghi tờn bài học mới lờn bảng: CHƠNG TRèNH ĐỊA PHƠNG (Trang 162)
- Ghi tờn bài học mới - Giao an hoc ki 1
hi tờn bài học mới (Trang 162)
bảng: - Giao an hoc ki 1
b ảng: (Trang 166)
KẾT HỢP VỚI MIấU TẢ VÀ  BIỂU  CẢM  - Giao an hoc ki 1
KẾT HỢP VỚI MIấU TẢ VÀ BIỂU CẢM (Trang 166)
Hoạt động 1: Lập bảng theo mẫu - Giao an hoc ki 1
o ạt động 1: Lập bảng theo mẫu (Trang 194)
GV hớng dẫn HS làm bảng đối chiếu: - Giao an hoc ki 1
h ớng dẫn HS làm bảng đối chiếu: (Trang 195)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w