b.Đáp án biểu điểm: 10đ - Họ biết họp nhau thành nhóm, gồm vài chục gia đình cùng dòng máu khoảng 200- 300 người gọi là thị tộc 3đ - Biết chế tạo công cụ bằng đá, Biết trồng trọt và ch[r]
Trang 1Ngày soạn: 20/ 8/ 2017 Ngày dạy: 22/ 8/ 2017 Lớp: 6A Ngày dạy: 23/8/ 2017 Lớp: 6B
- Xã hội loài người có lịch sử hình thành và phát triển
- Mục đích học tập lịch sử để biết gốc tích tổ tiên, quê hương đất nước, để hiểuhiện tại
II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên
Soạn giáo án, tham khảo tài liệu phục vụ cho bài giảng,SGK, SGV
Tranh ảnh lớp học của học sinh thời xưa,và bản đồ treo tường
2 Chuẩn bị của học sinh
Đọc trước bài theo SGK, học bài nghiên cứu các câu hỏi ở bài mới bài SGK
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Kiểm tra bài cũ ( 2 phút)
Kiểm tra vở ghi, sách giáo khoa, (Nhận xét và rút kinh nghiệm)
* Đặt vấn đề ( 1phút)
Ở bậc tiểu học các em đã được học môn học Lịch sử với các truyện kể lịch sử
về dòng dõi tổ tiên chúng ta, về các nhân vật lịch sử anh hùng dân tộc như Quang Trung, Lê Lợi và các em cũng đã được biết đến các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm của dân tộc từ xa xưa cho đến kháng chién chống Pháp, Mĩ Bước sang bậc trung học cơ sở, ở lớp 6 các em sẽ được học môn học lịch sử với tính chất là một môn học, các em sẽ được tìm hiểu lịch sử dân tộc từ cội nguồn cho đến thế kỉ X và Lịch sử thế giới cổ đại Vậy để học tốt môn lịch sử các em cần tìm hiểu vài điều sơ lược về môn lịch sử
2 Dạy nội dung bài mới ( 37phút)
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
GV Yêu cầu học sinh đọc đoạn đầu của mục 1 từ
con người -> ngày nay
1 Lịch sử là gì ?
( 14phút )
Trang 2Xung quanh chúng ta có rất nhiều thứ , nào là
cỏ cây, loài vật, con người
Có phải ngay từ khi xuất hiện loài người đều
có hình dạng như ngày nay không?
Sự vật, con người , làng xóm, phố phường ,
đất nước mà chúng ta thấy hiện nay đều phải
trải qua quá trình hình thành , phát triển và
biến đổi , nghiã là đều có một quá khứ
GV: Dẫn dắt học sinh vào VD cụ thể
Em hãy kể sơ lược thời nhỏ của em từ khi đi
học đến nay ?
VD 3 tuổi vào mẫu giáo , 6 tuổi vào học lớp 1
thi đỗ tiểu học và hiện nay vào học lớp 6
Các em khác như vậy không? Cha mẹ, chú
bác , cô dì , các em có như vậy không?
Nói chung cũng như các em
Tuy nhiên , mỗi người đều có điểm khác
( VD bà em lúc 3 tuổi không đi mẫu giáo mà
ở nhà )
Người ta gọi những gì đã diễn ra là quá khứ
và quá khứ đó chính là Lịch sử Vậy em hiểu
Lịch sử là gì ?
trả lời -> giáo viên chốt ý cơ bản =>
Lịch sử với em là những gì mà em đã làm ,
những gì đã xảy ra với em và với những
người khác trong quá khứ -> đó là lịch sử
một con người
Vậy còn Lịch sử loài người là tất cả đã và
đang sống trên trái đất so với một con người
với hàng tỷ con người trên trái đất
- Hoạt động của một người chỉ liên quan
đến người đó và một số người xung quanh ở
- Lịch sử là những gì đã diễn
ra trong quá khứ
Trang 3một nơi nhất định nào đó Còn hoạt động của
loài người thì phong phú và liên quan đến tất
cả mọi người
dẫn chứng bằng thực tiện cuộc sống
VD: hoạt động giao thông liên quan đến mọi
người , mọi phương diện giao thông khi tham
gia giao thông trên đường
=> Lịch sử loài người vô cùng rộng lớn và
lâu dài , còn lịch sử một con người thì rất hẹp
chỉ diễn ra trong một thời gian nhất định
Khi nói bộ môn chúng ta học là lịch sử loài
người , em thử định nghĩa lịch sử loài người
là gì ?
HS: => Lịch sử là một môn khoa học,có
nhiệm vụ tìm hiểu và khôi phục lại quá khứ
của con người và xã hội loài người
Làm thế nào để có được những hiểu biết rộng
Về gia đình, làng xóm, phố xá không phải
ngẫu nhiên mà có những thay đổi như chúng
ta nhìn thấy Vậy chúng ta cần tìm hiểu để
- Lịch sử là một môn khoa học,có nhiệm vụ tìm hiểu và khôi phục lại quá khứ của con người và xã hội loài người
2.Học lịch sử để làm gì ? ( 14phút )
Trang 4biết và quý trọng Mỗi người cần phải biết
mình thuộc dân tộc nào ? tổ tiên ông cha
mình là ai ? con người đã làm gì để có được
như ngày hôm nay
->những thay đổi đó là do con người tự tạo ra
- Chẳng hạn :khi em đã lớn, phải đi học ,
trường học khi kinh tế phát triển thì phải xây
dựng lại đẹp hơn
Theo em cuộc sống mà chúng ta có như ngày
hôm nay có liên quan đến ai và những sự việc
Học lịch sử là cần thiết , vậy lịch sử đã qua
rất lâu rồi , dựa vào đâu để biết và dựng lại
lịch sử
Yêu cầu học sịnh đọc đoạn 1 mục 3 ( SGK )
Dựa vào đâu để biết được về quá khứ của
mình hay cha mẹ mình ?
Được nghe cha mẹ hay ông bà kể lại , được
đọc những giấy tờ của cha mẹ ghi lại
Em có biết chuyện gì về thời xa xưa của tổ
tiên chúng ta hay không ? chẳng hạn như
chuyện “Thánh Gióng”?
Có ( kể sơ qua nội dụng chuyện )
(Sơ kết ) Như vậy là qua lời kể , qua đọc chữ
viết trên giấy tờ , chúng ta đã biết được lịch
- Để biết được cội nguồn của tổ tiên, quê hương , hiểuđược cuộc sống đấu tranh vàlao động sáng tạo của dân tộc mình
- Để hiểu được những gì Chúng ta đang thừahưởng của ông cha ta trong quá khứ và biết mình phải làm gì cho tương lai
3 Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử ( 9 phút)
Trang 5Bia tiến sĩ thuộc loại gì ? ( hiện vật )
Đây là loại bia gì ? ( bia tiến sĩ )
Tại sao em biết được đây là loại bia tiến sĩ ?
- Tấm bia, nhà cửa, đồ vật => hiện vật
- Sách vở , chữ khắc trên bia => tư liệu chữ
viết
* Tích hợp môi trường
Các di tích đồ vật của người xua còn giữ
được trong lòng đất hay trên mặt đất đều gọi
là tư liệu hiện vật cần phải giữ gìn sử dụng
- Đây là nguồn tư liệu trân thực còn lại của
thời xưa
Giúp chúng ta nhận thức được quá khứ Bước
đầu hình thành thái độ đấu tranh chống các
hành động phá huỷ họăc tôn tạo ((hiện đại
hoá)) các di tích lịch sử
- Ghi nhớ các khái niệm thế nào là “Tư liệu truyền
miệng’’ “ Tư liệu hiện vật’’
“Tư liệu chữ viết ’’ qua kênhhình và dẫn chứng cụ thể bằng lời
3 Củng cố, luyện tập (4 phút)
HS: Đọc câu danh ngôn SGK
? (Tb)Tại sao người sưa nói “ Lịch sử là thầy dạy của cuộc sống” ?
Lịch sử ghi lại những sự việc , con người vậy sự việc con người đó như thế nào ?
HS: Lịch sử ghi lại những sự việc làm thành hay bại những con người tốt hay xấu những việc làm cho cuộc sống con người tiến bộ hơn Giúp chúng ta phân biệt đúng sai tốt sấu để từ đó biết phải làm thế nào để trở thành người tốt , có ích cho đất nước do đó lịch sử thực sự là người dạy của cuộc sống
GV:( Sơ kết )
- Lịch sử là một khoa học dựng lại toàn bộ hoạt động của con người trong quá khứ
- Mỗi chúng ta đều phải học để biết lịch sử
- Để xây dựng có 3 tư liệu : truyền miệng , chữ viết và hiện vật
4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà ( 1phút)
1/ Trình bày một cách ngắn gọn lịch sử là gì ?
Trang 62/ Lịch sử giúp em hiểu biết những gì Tại sao chúng ta cần phải học lịch sử ? 3/ Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử ? lấy ví dụ cho mỗi loại tư liệu lịch sử ?
Ngày soạn: 28/ 8/ 2017 Ngày dạy: 30/8/2017 Lớp:6B Ngày dạy: 9 /9/ 2017 Lớp: 6A
Tiết 2, bài 2 : CÁNH TÍNH THỜI GIAN TRONG LỊCH SỬ
Trang 7
I.MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Phương pháp học tập ( cách học , cách tìm hiểu lịch sử ) một cách thông minh trong việc nhớ và hiểu
- Cách tính thời gian trong lịch sử
- Thế nào là âm lịch , dương lịch và công lịch
- Biết cách đọc , ghi và tính năm , tháng theo công lịch
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
Đọc trước bài theo SGK , soạn giáo án , đồ dùng , lịch quyển, lịch tranh
2 Chuẩn bị của học sinh
1 bảng phụ vẽ sơ đồ trục thời gian, học bài nghiên cứu các câu hỏi trong SGK
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1.Kiểm tra bài cũ (4 phút)
a Câu hỏi:
Lịch sử là gì ?
Lịch sử giúp em hiểu biết những gì ?
b Đáp án biểu điểm (10 điểm)
1/- Lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ (0,25điểm )
- Lịch sử là một môn khoa học,có nhiệm vụ tìm hiểu và khôi phục lại quá khứ của con người và xã hội loài người (0,25điểm )
2 / - Để biết được cội nguồn của tổ tiên, quê hương , hiểu được cuộc sống đấu tranh
và lao động sáng tạo của dân tộc mình.(0,25điểm )
- Để hiểu được những gì chúng ta đang thừa hưởng của ông cha ta trong quá khứ
và biết mình phải làm gì cho tương lai (0,25điểm )
* Đặt vấn đề (1 phút)
Như bài học trước , lịch sử là những gì đã xảy ra trong quá khứ theo trình tự thời gian có trước , có sau Vậy cách tính thời gian trong lịch sử như thế nào ?
2 Dạy nội dung bài mới ( 35 phút)
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
GV
? (Tb)
Lịch sử muôn vàn sự kiện xảy ra vào
những thời gian khác nhau Con người
nhà cửa làng mạc phố xá đều ra đời,
đều đổi thay, xã hội loài người cũng
vậy Muốn hiểu và xây dựng lại lịch sử ,
cần phải sắp xếp lại tất cả các sự kiện đó
theo thứ tự thời gian
Xem H1và H2của bài 1, em có thể nhận
biết trường làng hay tấm bia đá được
1.Tại sao phải xác định thời gian ( 17 phút)
Trang 8dựng lờn cỏch đõy bao nhiờu năm ?
“ khụng” hoặc “ đó lõu rồi “
Vậy chỳng ta cú cần biết thời gian dựng
lại một tấm bia tiến sĩ nào khụng ?
cú
(sơ kết và giảng ): khụng phải cỏc tiến sĩ
đều đỗ cựng một năm, phải cú người
trước người sau Bia này cú thể dựng lại
trước bia kia rất lõu Như vậy người xưa
đó cú cỏch tớnh và cỏch ghi thời gian
Việc tớnh thời gian rất quan trọng vỡ nú
giỳp chỳng ta nhiều điều
Vậy dựa vào đõu và bằng cỏch nào , con
người tớnh được thời gian ?
Đọc sỏch giỏo khoa “Từ xưa bắt đầu
từ đõy “
Theo em , trờn trời cú những thiờn thể
nào rất gần gũi với chỳng ta ?
Mặt trời và mặt trăng
- Ngời xa đã tính đợc thời gian mọc, nặn,
di chuyển, của mặt trời , mặt trăngvà làm
ra lịch
Mặt trời và mặt trăng chỳng ta nhỡn thấy
khi nào ?
Mặt trời ngày nào cũng xuất hiện và
chỳng ta cú thể thấy được khi trời quang
mõy
Mặt trăng xuất hiện vào ban đờm khi trời
quang mõy, khi thỡ hỡnh trũn, khi thỡ hỡnh
khuyết dần và khụng phải đờm nào cũng
thấy
=>Cơ sở để tớnh thời gian là dựa vào mối
quan hệ giữa mặt trời, mặt trăng và trỏi
đất
Yờu cầu 1 học sinh đọc SGK mục 2
Dựa vào đõu người xưa đó làm ra lịch ?
Sự quan sỏt mặt trời, mặt trăng , sự di
chuyển , mọc lặn
- Xác định thời gian là một nguyên tắc cơ bản quan trọng của lịch sử
2 Người xưa đó tớnh thời gian như thế nào ?
- Ngời xa đã tính đợc thời gian mọc, nặn, di chuyển, củamặt trời , mặt trăngvà làm ra lịch
- Phân chia đợn vị thời gian: ngày, tháng ,năm sau đó thành giờ, phút
- Có hai loại lịch âm lịch ( có trớc ) dơng lịch ( có sau )
Trang 9Hướng dẫn học sinh xem bảng “ Những
ngày lịch sử và kỉ niệm” SGK – trang 6
Cú những đơn vị thời gian nào , cú những
loại lịch nào ?
Những đơn vị thời gian : Ngày, thỏng
năm
Hai loại lịch : õm lịch và dương lịch
Em hiểu õm lịch là gỡ, dương lịch là gỡ ?
loại lịch nào cú trước vỡ sao ?
-Âm lịch là loại lịch tớnh thời gian theo
chu kỡ quay của mặt trăng quay quanh trỏi
đất
- Dương lịch là dựa theo chi kỡ quay của
trỏi đất quay quanh mặt trời
( Giải thớch ) Âm lịch cú trước và dương
lịch cú sau:
- Người xưa với cỏch nhỡn thụng thường
nhận thấy rừ và rễ hiện tượng mặt trời
quay quanh trỏi đất , do đú họ cú cỏch tớnh
thời gian thuận lợi hơn Âm lịch ra đời
trước là vỡ như vậy
- Trỏi lại hiện tượng trỏi đất quay quanh
mặt trời khú biết hơn và thường là ngược
lại , phải bằng phương phỏp khoa học
người ta mới biết được chu kỡ quay của
trỏi đất quay quanh mặt trời Dương lịch
do đú xuất hiện sau
- Người xưa cho rằng mặt trời, mặt trăng
đều quay quanh trỏi đất Tuy nhiờn họ tớnh
được khỏ chớnh xỏc :
+ 1 thỏng trước là 1 tuần trăng cú 29 – 30
ngày
+ 1 năm cú 360 – 365 ngày
(chuyển ý ) Trên thế giới có nhiều loại
lịch bắt nguồn từ nhiều nguồn gốc khác
nhau: âm lịch, dơng lịch, lịch phật giáo,
lịch hồi giáo
3 Thế giới cần có một thứ lịch chung hay không ?:
(18 phỳt)
Do sự giao lu giữa các nớc ngày càng thờng xuyên Nên thế giới cần có một loại lịch chung và đó là công lịch
- Công lịch lấy năm tơng truyền chúa giê su ra đời làm năm đầu công nguyên
+1 ngày có 24 giờ+1 tháng có 30 , 31 ngày +1 năm có 12 tháng+100 năm là một thế kỉ+1000 năm là một thiên niên
kỉ
VD: Thế kỉ I bắt đầu từ năm
01 ->100
Trang 10Nếu nớc nào cũng theo lịch nớc đó thì làm thế nào ?
Sẽ không thống nhất đợc thời gian ->
Đọc SGK” Dựa vào các thành tựu
TCN”
Công lịc là gì ?
Công lịch là dơng lịch đợc điều chỉnh lại một cách khoa học, chính xác để tất cả các dân tộc đều dùng đợc nh nhau
Công lịch lấy những năm tơng truyền chúa giê su ra đời làm năm đầu công nguyên
Bằng cách tính khoa học, chính xác ngời
ta đã tính đợc một năm có 365 ngày , 6 giờ
Nếu ta chia số ngày đó cho 12 tháng thì
số ngày cộng lại lá bao nhiêu ? thùa ra bao nhiêu ? Phải làm thế nào ?
Lu ý : trên trục thời gian phải chia các đơn
vị thời gian bằng nhau
VD: Mỗi một nắc là một đơn vị nhất định bằng nhau ( 50, 100 )
- Cách viết tắt trớc công nguyên :TCN VD: năm 179 TCN
Còn sau công nguyên thì chỉ ghi năm : VD: Năm 40
3 Củng cố, luyện tập ( 4 phỳt )
Trang 11GV: Nêu câu hỏi cho học sinh thảo luận nhóm ( Mỗi bàn 4 em làm 1 nhóm )
? (Tb) Em có hiểu vì sao trên tờ lịch của chúng ta có ghi thêm âm lịch
HS: Đại diện nhóm trả lời
- Vì có liên quan đến ngày tết ,các ngày lễ hội truyền thống dân tộc , không quên cách tính thời gian của tổ tiên
* Luyện tập : Năm40 thuộc thế kỷ mấy ? Thuộc thế kỷ I
Năm 248thuộc thế kỷ mấy ? Thuộc thế kỷ III
Năm178 TCN thuộc thế kỷ mấy ? Thuộc thế kỷ II TCN
XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ I.MỤC TIÊU
1 Kiến thức
giúp học sinh nắm được những điểm chính sau đây
- Sự xuất hiện con người trên trái đất, thời điểm động lực
- Sự khác nhau giữa người tối cổ và người tinh khôn
- Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã, sản xuất phát triển nảy sinh của cải dư thừa,
sự xuất hiện giai cấp nhà nước ra đời
Trang 12II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1.Chuẩn bị của giáo viên
Đọc trước bài theo SGK, soạn bài, máy chiêú, tranh ảnh ngươì vươn cô, ngươì tôí cô
2.Chuẩn bị của học sinh
Tham khảo tư liệu lịch sử thế giới cổ đại tham khảo SGK, chuân bị các câu hỏi SGK
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Kiểm tra bài cũ ( 4 phút)
a Câu hỏi: tính khoảng cách thời gian (theo thế kỷ và năm ) của các sự kiện
sau (so với năm 2013) ?
A Năm 1418 : Khởi nghĩa Lam sơn bùng nổ
B Năm 1789: Chiến thắng Đống Đa ,Quang Trung đại phá quân Thanh
C Năm 40: Khởi nghĩa hai bà Trưng ?
b Đáp án biểu điểm ( Mỗi ý 3 đ )
A: cách ngày nay (năm 2013) là 595 năm
B : “ “ “ “ “ 224 năm
C : “ “ “ “ “ 1973 năm
1điểm : Diễn đạt chính xác rõ ràng
*Đặt vấn đề (1 phút)
Lịch sử loài người cho chúng ta biết những sự kiện diễn ra trong đời sống con người
từ khi xuất hiện cho đến nay Xã hội loài người bắt đầu từ xã hội nguyên thuỷ
Vậy vì sao lịch sử loài người lại bắt đầu với xã hội nguyên thuỷ ? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học : “Xã hội nguyên thuỷ “ để hiểu rõ vấn đề trên
2 Dạy nội dung bài mới (35 phút )
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
GV
GV
Loài người xuất hiện trên trái đất cách đây
khoảng mấy triệu năm, trong đó phần lớn thời
gian họ sống lang thang nay đây mai đó không
có tổ chức xã hội nào chung Họ sống tự do
bình đẳng, nhưng chưa có điều kiện để xậy
dựng một công trình lớn nên người ta gọi đó
là thời nguyên thuỷ Lịch sử loài người bắt đầu
nguyên thuỷ là như vậy
Gọi 1 HS đọc mục 2 SGK
1 Sự xuất hiện con người trên trái đất ( 14 phút )
Trang 13Con người cú gốc tớch từ đõu ?
-> Loài vượn cú dỏng hỡnh người , sống cỏch
ngày nay khoảng 5-6 triệu năm
Người tối cổ khỏc với loài vượn cổ như thế
nào ?
Người tối cổ vẫn cũn những dấu tớch của loài
vượn trỏn thấp và lật ra phớa sau, mày cổ cao,
xương hàm choài ra phớa trước trờn người cũn
một lớp lông bao phủ )
Vợn cổ là loài vợn có dáng hình ngời ( vợn
nhân hình ) sống cách đây khoảng 5 – 15 triệu
năm Vợn nhân hình là kết quả quả quá trình
tiến hoá từ động vật bậc cao
Di tích về ngời tối cổ đợc tìm thấy ở đâu ?
-> Nơi tỡm thấy di cốt: Đụng Phi , Đụng Nam
Á, Trung Quốc , Chõu Âu
Ngời tối cổ sống nh thế nào?
-> dựa vào SGK để trả lời
Tuy nhiên bầy ngời đã khác xa loài động vật ở
chỗ: có tổ chức có ngời đứng đầu bớc đầu biết
chế tạo công cụ lao động, biết sử công cụ lấy
lửa làm cách cọ sát đá
* Tích hợp môi trờng
Loài vợn cổ biến chuyển thành ngơì trong điều
kiện tự nhiên Nh thế nào?
-> dựa vào SGK để trả lời
- Tình hình trái đất cách đây hàng chục triệu
năm khi loài vợn cổ sinh sống và dần dần biến
thành ngời tối cổ ( khoàng 3-4 triệu năm )
-Điều kiện sinh sống chủ yếu dựa vaò san bắt
hái lợm
- Loài vợn cổ biến chuyển thành ngơì trong
điều kiện tự nhiên lúc bấy giờtrải qua hàng mấy
triệu năm loài vợn cổ mới biến thành ngời tối
cổ nhờ lao động
( chuyển ý ) Trải qua hàng triệu năm ngời tối cổ
dần dần trở thành ngời tinh khôn, những bộ
x-ơng của ngời tinh khôn có niên đại sớm nhất
vào khoảng 4 vạn năm, trớc đây đã tìm thấy ở
hầu hết các châu lục
*Vượn Cổ:
- Loài vượn cú dỏng hỡnh người , sống cỏch ngày naykhoảng 5-6 triệu năm
*Đặc điểm:
- Thoỏt khỏi giới động Vật, con người hoàn toàn đi đứng bằng hai chõn , đụi tay trở nờn khộo lộo
- Biết chế tạo cụng cụ và phỏt minh ra lửa
- Nơi tỡm thấy di cốt: Đụng Phi , Đụng Nam Á, Trung Quốc , Chõu Âu
*Ngời tinh khôn -Xuất hiện 4 Vạn năm trước
- Cú cấu tạo cơ thể như ngày nay , thể tớch sọ nóo lớn tư duy phỏt triển
- Nơi tỡm thấy di cốt ở khắp cỏc chõu lục
Trang 14Xem hình 5 em thấy ngời tinh khôn khác ngời
tối cổ những điểm nào?
Dáng đứng thẳng chân tay phân biệt rõ ràng
trán không bẹt vè phía sau mà nhô về phía trớc
bộ óc cũng lớn hơn
Cuộc sống của ngời tinh khôn nh thế nào?
* Tích hợp môi trờng
Nhóm họp gồm vài chục gia đình cùng dòng
máu cùng làm chung hởng chung biết chế tao
công cụ lao động trồng trọt chăn nuôi
- Đời sống con ngời trong thị tộc đã cao
hơn,đầy đủ hơn, họ đã biết trồng trọt chăn nuôi
làm đồ trang sức ( bắt đầu chú ý tới đời sống
tinh thần
( chuyển ý ) Cuộc sống của ngời tinh khôn ở
buổi ban đầu, tuy có khá hơn ngời tối cổ, song
họ cũng chỉ mới biết dùng đồ đá để chế tạo
công cụ lao động Từ khi có công cụ bằng kim
loại ra đời đã làm thay đổi đời sống của ngời
nguyên thuỷ
Yêu cầu HS đọc mục 3 SGK
*Tích hợp di sản văn hoá
Công cụ lao động bằng kim loại đợc phát minh
vào khoảng thời gian nào? công cụ kim loại
hơn công cụ đá ở chỗ nào?
Đợc phát minh vào khoảng 4000 năm TCN hơn
công cụ bằng đá vì sắc hơn, có thể làm đợc
nhiêù loại : dìu , cuốc, lỡi cày, mũi tên
Công cụ bằng kim loại ra đời có những tác
dụng gì ?
->
(bổ sung ) Với công cụ bằng kim loại con ngời
có thể khai phá đất hoang nhanh hơn, xẻ gỗ
đóng thuyền, xẻ đá xây nhà , đẽo gọt gỗ, sừng,
xơng để làm đồ dùng , cày ruộng kĩ hơn
* Tích hợp môi trờng
Tại sao với công cụ kim loại , sản xuất phát
2 Sự khỏc nhau giữa người tối cổ và người tinh khụn
( 10 phỳt )
*Người tối cổ: trỏn thấp u mày nổi cao , khắp cơ thể cũn phủ một lớp lụng ngắn
Dỏng đi cũng lao về phớa trước, thể tớch sọ nóo từ 850cm một khối đến 110cm một khối
*Người tinh khụn: Mặt phẳng , trỏn cao , khụng cũn lớp lụng trờn người , dỏng đi thẳng, bàn tay nhỏ khộo lộo , thể tớch sọ nóo lớn 1450 cm một khối
3.Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã ? ( 11 phỳt)
- Khoảng 4000 năm TCN,con người phỏt hiện
ra kim loại ( đồng và quặng sắt ) và dung kim loại làm cụng cụ lao động
Trang 15Ai chiếm sản phẩm thừa trong thị tộc
Xã hội có sự phân biệt nh thế nào ?
->
( bổ sung ) với công cụ kim loại, sản xuất phát
triển thì sản phẩm có phần d thừa Một số ngời
do khả năng lao động tốt , hoặc do chiếm đoạt
sản phẩm thừa chung thành ra giàu có ,một số
ngời trong thị tọc làm chung hởng trung xong
một số ngời lại tách ra làm riêng thậm chí bắt
ngời khác phải lao động cho mình để ngày càng
giàu thêm Xã hội nguyên thuỷ do đó mà tan
rã , vì xuất hiện giàu – nghèo trong công xã
thị tộc đã phá vỡ đăc trng chung của xã hội
nguyên thuỷ là “ Làm chunh hởng chung , mọi
của cải đều là của chung”
Sơ kết -> Xã hội nguyên thuỷ ta nhờng chỗ cho
một xã hội tiến bộ hơn ra đời
- Nhờ cụng cụ bằng kim loại , con người cú thể khaiphỏ đất hoang , tăng diện tớch trồng chọt
-Một số người chiếm hữu của dư thừa trở nờn giàu cú
XH phõn húa thành kẻ giàu người nghốo XH Nguyờn thủy dần dần tan
Cơ thể : Đi bằng 2 chõn song vẫn cũn
dấu tớch của loài vượn , ( trỏn thấp , lật
ra phớa sau, mày nỏi cao xương hàm
bạnh ra phớa trước , trờn người cũn một
Cơ thể: Dỏng thẳng, chõn tay phõn biệt
rừ ràng , trỏn nhụ về phớa trước , bộ úc lớn hơn
Trang 16lớp lông bao phủ )
Tổ chức xã hội : Sống theo bầy , lang
thang nay đây mai đó
Tổ chuác xã hội : Sống thành thị tộc , biết lao động sản xuất ,bắt đầu chú ý dời sống tinh thần
GV: Nêu khái quát => Xã hội không có giai cấp , không có bóc lột không phân biệt giàu nghèo , mọi người đều bình đẳng, mọi của cải đều là của chung
4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà ( 1 phút)
Học và trả lời câu hỏi
1, Bầy người nguyên thuỷ sống như thế nào ?
2, Đòi sống của người tinh khôn có những diểm nào tiến bộ hơn so với người tối cổ ?
3, Công cụ bằng kim loại đá có tác dụng như thế nào ?
4, Vì sao xã hội công xã nguyên thuỷ tan rã ?
Ngày soạn: 27 / 9 /2016 Ngày dạy: 30/9/2016 Lớp 6A Ngày dạy: 1/9/ 2016 Lớp 6B
- Trình bày sơ lược về tổ chức và đời sống XH ở các quốc gia cổ đại
- Nêu được những thành tựu chính của nền văn hóa cổ đại phương Đông ( lịchchữ tượng hình , toán học kiến trúc )
2 Kĩ năng
- Kĩ năng chỉ bản đồ
- Tích hợp môi trường phần 1
3.Thái độ
Bồi dưỡng tôn trong và biết giữ gìn giá tri của lịch sử
II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1.Chuẩn bị của giáo viên
Đọc trước bài theo SGK,soạn bài, máy chiêú, tranh ảnh, lược đồ các quốc gia
cổ đại
2 Chuẩn bị của học sinh
Lược đồ các quốc gia cổ đại, treo tường ,Tham khảo tư liệu lịch sử thế giới cổđại Phương Đông tham khảo SGK, chuân bị các câu hỏi SGK
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Kiểm tra bài cũ ( 4 phút)
a Câu hỏi:
Trang 17Đời sống của người tinh khụn cú những điểm nào tiến bộ hơn so với người tối cổ ?
b.Đỏp ỏn biểu điểm: (10đ)
- Họ biết họp nhau thành nhúm, gồm vài chục gia đỡnh cựng dũng mỏu
( khoảng 200- 300 người ) gọi là thị tộc (3đ)
- Biết chế tạo cụng cụ bằng đỏ, Biết trồng trọt và chăn nuụi (3đ)
- Biết giỳp đỡ nhau, biết vui chơi và biết làm đồ dựng trang sức ( bắt đầu chỳ ýđến đời sống tinh thần (4đ)
* Đặt vấn đề (1 phỳt)
Nhờ cụng cụ bằng kim loại con người cú thể khai phỏ đất hoang tăng diện tớch trồng trọt, cú thể sẻ gỗ, đúng thuyền làm nhà ,của cải làm ra nhiều , khụng những đủ
ăn mà cũn dư thừa Một số người do cú khả năng lao động hoặc chiếm đoạt sản phẩm
dư thừa của cụng xó trở nờn giàu cú Xó hội nguyờn thuỷ dần dần tan ró nhường chỗ cho một xó hội cú giai cấp ra đời và cỏc nhà nước cổ đại phương đụng xuất hiện xớmnhất trong Lịch sử -> chỳng ta cựng nhau tỡm hiểu bài học hụm nay
2 Dạy nội dung bài mới (18 phỳt)
Hoạt động của giỏo viờn và học sinh Nội dung ghi bảng
Yêu cầu học sinh đọc mục 1 SGK
Giới thiệu trờn lợc đồ (các quốc gia cổ đại)
Vào cuối thời nguyên thuỷ ở khu vực các sông
lớn nh sông Nin ( Ai Cập ), ơ phơ rát và ti gơ
rơ
( Lỡng Hà ) , sông hằng sông ấn ( Ấn Độ ) ,
sông Hoàng Giang, Hoàng Hà (Trung Quốc )
c dân nguyên thuỷ tập chung về đây ngày càng
đông hơn
* Tích hợp môi trờng
Tại sao ở các lu vực các con sông lớn c dân
nguyên thuỷ tập chung về đây ngày càng đông
hơn ?
Do diều kiện tự nhiên thuận lợi cho nghề
nông trồng lúa nớc ( sản xuất nông nghiệp )
ở lu vực các con sông lớn hàng năn mùa ma
đến , nứơc sông dâng cao, sau khi nớc rút đã
phủ lên các chân ruộng 1 lớp phù sa màu mỡ
làm cho đất tơi xốp dễ làm với công cụ bằng
đá ,gỗ, kim loại.Nông nghiệp trở thành nền
kinh tế chính
Để bảo đảm cho sản xuất nông nghiệp phát
triển thì c dân nguyên thuỷ phải làm gì ?
1.Sự suất hiện cỏc quốc Gia cổ đại phương Đụng
Ti- Gơ -Rơ ở Lưỡng Hà , sụng Ấn và sụng Hằng ở
Ấn Độ Hoàng Hà Và Trường Giang ở Trung Quốc
Trang 18Vì sao muốn có năng xuất lao đông cao họ
phải làm thuỷ lợi ?
Các con sông lớn thờng gây nên lũ lụt , nên họ
phải đắp đê Đồng thời nghề nông trồng lúa
n-ớc cần có nứơc thờng xuyên nên họ phải đào
kênh ngòi để dẫn nớc vào ruộng
Chốt lại ý chính ->
Để làm thuỷ lợi cần có nhiều ngời Muốn vậy
phải liên kết các bộ lạc lại với nhau tạo nên
sức mạnh và cần có một tổ chức đứng ra điều
hành quản lí tổ chức đó là nhà nớc
Nguyên nhân nào dẫn đến nhà nớc ra đời?
( liên hệ kiến thức đã học ở bài 3 ) Khi năng
xuất lao động tăng , có sản phẩm d thừa , xuất
hiện ngời giàu, kẻ nghèo đòi hoie xã họi cần
Em hãy kể tên các quốc gia cổ đại phơng đông
đầu tiên ra đời ?
HS: =>
( Chuyển ý) Đến đây loài ngời đã dã từ một
thời kì mông muội với cuộc sống thấp kém,
bấp bênh,để bớc vào ngỡng cửa thời đại văn
minh đó là xã hội có giai cấp đầu tiên
Yêu cầu 1 học sinh đọc mục 2 SGK
Xã hội cổ đại phơng đông bao gồm những tầng
lớp nào ? Tầng lớp nào cơ bản nhất ?
Qua 2 điều luật trên theo em ngời cày ruộng
phải làm viêc nh thế nào ?
- Cỏc quốc gia cổ đại
phương đụng:
+ Ai Cập + Lưỡng Hà
2 Sơ lược về tổ chức và đời sống Xó hội ở cỏc quốc gia cổ đại Phương Đụng
( 17 phỳt )
Trang 19Điều luạt buộc ngời nông dân phải tích cực
cày cấy ,không dợc bỏ ruộng hoang
Qua đó chứng tỏ nhà nớc khuyến khích sự
phát triẻn kinh tế nông nghiệp (Tích cực )
->Khẳng định ; Nhằm bảo vẹ quyền lợi của
chủ và bắt buộc ngời nông dân phải lao động
(Học sinh khá giỏi ) Điều luật này so với
ngày nay ?
-> Vẫn phải nộp thuế ,phải lao động Song
không phải vì quyền lợi của chủ mà vì quyền
lợi của ngời nông dân
(Chốt ý )Ngươi nông dân là lực lợng lao đông
chính ,xã hội có phát triển hay không là nhờ
vào giai cấp này Quý tộc, quan lạichiếm số ít
trong xã hội , nhng lài giàu có, sống sung sớng
nhờ bóc lột thành viên công xã , trong nhà có
nhiều ngời hầu hạ ( nô lệ ), những công trình
kiến trúc lớn , những thành quả lớn và quý giá
của lao động đều phục vụ cho cuộc sống của
nổi dậy đốt cung điện , cớp phá
Xã hội cổ đại khác xã hội nguyên thuỷ nh thế
Yêu cầu học sinh đọc mục 3 SGK
Em hiểu thế nào là quân chủ chuyên chế ?
Vua có quyền quyết định mọi công việc
- Biết làm thủy lợi , đắp đờngăn lũ
- Thu hoạch lỳa ổn định hàng năm
- Gồm ba tầng lớp chớnh:+ Quý tộc quan lại:giàu cú nắm mọi quyền hành + Nụng dõn: là lực lượng sản xuất chớnh của xó hội , phải nộp thuế, đi lao dịch + Ngoài ra cũn cú tầng lớp
nụ lệ
Trang 20ở các quốc gia cổ đại phơng đông vua có vai
trò nh thế nào đối với nhà nớc ?
Vua đợc coi là đại diện thần thánh , vua nắm
mọi quyền hành chính trị , luật pháp và có
quyền cao nhất –Vua ở ngôi cha truyền con
nới
Chốt ý ) Ghi bảng
Vua đợc coi là ngời đại diện thần thánh nên
gọi là thiên tử (Trung Quốc )
Với chế độ chuyên chế tồn tại và phát triển
trong một thời gian dài từ thời cổ đại >cận
đại trung đại Bộ máy chính quyền ngày
càng hoàn chỉnh
* Tổ chức Xó hội
- Tổ chức bộ mỏy nhà nước do vua đứng đầu
- Vua cú quyền đặt ra luật phỏp,chỉ huy quõn đội xột
sử những người cú tội ,được coi là người đại diệnthàn thỏnh ở dưới trần gian + Ấn Độ
+ Trung Quốc
- Bộ mỏy hành chớnh : giỳp việc cho vua ,lo việc thu thuế XD cung điện, đền thỏp và chỉ huy quõn đội …
Trang 213 Cñng cè, luyÖn tËp (4 phút)
GV: Sử dụng bảng phụ ,yêu cầu học sinh lên bảng làm bài tập
? (Tb) Em hãy chọn các quốc gia sau , quốc gia nào là quốc gia cổ đại phương đông
ra đời đầu tiên trên thế giới
- Các quốc gia cổ đại phương đông ra đời ở lưu vực các dòng sông lớn
-Thời gian: Cuối niên kỉ IV, đầu thiên kỉ V TCN
- Nền tảng kinh tế : Nông nghiệp
-Thể chất chính trị : Nhà nước chuyên chế,( Vua đứng đầu có quyền hành coa nhất )
4.Hướng dẫn học và làm bài ở nhà ( 1 phút)
Học theo câu hỏi sau:
1,Các quốc gia cổ đại phương đông ra đời ở đâu và từ bao giừo , tên các quốc gia ? 2,xã hội cổ đại phương đông bao gồm những tầng lớp nào?
3,ở các quốc gia cổ đại phương đông , nhà Vua có quyền hành gì ?
Trang 22
Ngày soạn: 4/ 10/ 2016 Ngày dạy: 7/10/2016 Lớp 6A
Qua bài học giúp học sinh nắm được
- Sự xuất hiện các quốc gia cổ đại Phương Tây ( thời điểm , địa điểm )
- trình bày sơ lược về tổ chức và đời sống XH ở các quốc gia cổ đại
- Nêu được những thành tựu chính của nền văn hóa cổ đại phương Tây ( lịch chữ cái a,b,c ở nhiều lĩnh vực khoa học , văn học kiến trúc điêu khắc )
2 Kỹ năng
- Bước đầu tập liên hệ điều kiện tự nhiên với sự phát triển kinh tế
- Tích hợp môi trường phần 1,2
3 Thái độ
Bồi dưỡng tôn trong và biết giữ gìn giá tri của lịch sử
II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên
Đọc trước bài theo SGK
2 Chuẩn bị của học sinh
Tham khảo thêm tư liệu “Lịch sử thế giới cổ đại” , lược đồ các quốc gia cổ đại
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Kiểm tra bài cũ ( 4 phút)
a Câu hỏi:
?Sơ lược về tổ chức và đời sống Xã hội ở các quốc gia cổ đại Phương Đông
*Bài tập: Các quốc gia cổ đại phương đông ra đời trong khoảng thời gian nào ?
A Cuối thiên niên kỉ IV đầu thiên niên kỉ III TCN
Trang 23B Cuối thiờn niờ kỉ III đầu thiờn niờn kỉ II TCN
C Cuối thiờn niờn kỉ IV đầu thiờn niờn kỉ II TCN
b Đỏp ỏn biểu điểm (10đ)
*Đời sống kinh tế: (4đ)
Ngành kinh tế chớnh là nụng nghiệp
- Biết làm thủy lợi , đắp đờ ngăn lũ
- thu hoạch lỳa ổn định hàng năm
- Gồm ba tầng lớp chớnh:
+ Quý tộc quan lại:giàu cú nắm mọi quyền hành
+ Nụng dõn: là lực lượng sản xuất chớnh của xó hội , phải nộp thuế, đi lao dịch + Ngoài ra cũn cú tầng lớp nụ lệ
* Tổ chức Xó hội (4đ)
- Tổ chức bộ mỏy nhà nước do vua đứng đầu
- Vua cú quyền đặt ra luật phỏp,chỉ huy quõn đội xột sử những người cú tội ,được coi là người đại diện thàn thỏnh ở dưới trần gian
Sự xuất hiện cỏc quốc gia cổ đại khụng chỉ xảy ra ở phương đụng , nơi cú điều kiện
tự nhiờn thuận lợi , mà cũn xuất hiện cả ở những vựng điều kiện tự nhiờn khụng thuận lợi cho sự phỏt triển nụng nghiệp ở phương tõy
2.Dạy nội dung bài mới (35 phỳt)
Hoạt động của gỏo viờn và học sinh Nội dung ghi bảng
GV giới thiệu vị trí địa lí của các quốc gia cổ
đại phơng tây trên lợc đồ các quốc gia cổ đại
Các quốc gia cổ đị phơng tây hình thành ở
đâu và từ bao giờ ?
=>
Chốt ghi bảng
Tại sao ở phơng Tây các quốc gia cổ đại hình
thành muộn hơn so với phơng Đông ?
Vì ở đây đất đai xấu , không thuận lợi cho sự
phát triển của việc trồng lúa nớc, do đó ,
không đợc nền kinh tế sớm ổn định, cần cho
sự hình thành một quốc gia
( giải thích thêm ) Địa hình chủ yếu của hai
1 Sự hỡnh thành cỏc quốc gia cổ đại Phương Tõy (10 phỳt )
+ Thời gian xuất hiện :đầu thiờn kỉ I TCN
+ Địa điểm : Trờn bỏn đảo Ban Căngvà Rụ Ma trờn đất I-ta -li-a mà ở đú cú ớt đồng bằng , chủ yếu là đất đồi khụ và cứng nhưng lại
cú nhiều hải cảng tốt Thuận lợi cho buụn bỏn đường biển
Trang 24bán đảo Ban căng và I -ta-li a là đồi núi ,hiểm
trở , đi lại khó khăn vừa ít đất trồng trọt, ( chủ
yếu là đồi núi khô cứng, vì thế chỉ thuận lợi
cho việc trồng cây lu niên nh: nho, cam ,
chanh, ô lu lúa mì phần lớn phải nhập từ nớc
ngoài
- Song có thuận lợi: Nhiều bờ biển , nhiều vịnh
, dẫn đến nhiều hải cảng tự nhiên an toàn ->
thuận lợi phát triển các nghề thủ công và
thương nghiệp
=>Nền kinh tế hàng hoá phát triển
Nền kinh tế của các quốc gia cổ đại Phơng
Tây nh thế nào ?
-Nghề thủ công: Nhờ có công cụ sắt, -> luyện
kim, làm đồ mĩ nghệ, đồ gốm, nấu rượu nho
thơng nghiệp đặc biệt là ngoại thơng rất phát
triển
=>
Sự phát triển mạnh mẽ của các nghành kinh tế
công thơng nghiệp đã dẫn đến sự thay dổi
trong xã hội Hy Lạp và Rô Ma cổ đại
GV: Yêu cầu học đọc mục 2 trong sách giáo
khoa
Sự phát của thủ công nghiệp và thơng nghiệp
với nớc ngoài đã dẫn đến sự thay đổi về xã hội
nh thế nào ?
xã hội Hy Lạp và Rô Ma giàu lên , hình thanh
một số chủ xởng , chủ nô, chủ thuyền buôn
giàu có, Trong khi đó một số ngời khác nghèo
đi dần dần chở thành nô nệ cho các ngời chủ
này
( phân tích thêm ) Những ông chủ này học
sống rất sung sớng trong những dinh thự lộng
lẫy nhng lai không phải lao động chân tay ở
Hy lạp lao động chân tay đợc coi là “bẩn thỉu”
ngày cho thuê lấy tièn Lại có những chủ nô
nuôi nhiều nô lệ nữ để sinh con, nh một hình
thức kinh doanh
- ở Rô Ma dới thời Ô-gu-xtút ( thế kỉ I TCN )
có hàng trăm gia đình thế phiệt , của cải nh
n-ớc ,kẻ hàu ngời hạ ra váo ấp nập
*Tích hợp môi trờng
Cuộc sống của những ngời nô lệ ra sao ?
- Đời sống kinh tế : ngành kinhn tế chớnh là thủ cụng nghiệp ( luyện kim đồ mĩ nghệ , đồ gốm làm rượu nho , dầu ụ lưu , nhập lỳa
mỡ và xỳc vật )
Ngoài ra cũn trồng cõy lưuniờn như nho , ụ lưu ,cam tranh
2 Xó hội cổ đai Hy Lạp
và Rụ Ma gồm những giai cấp nào ( 14phỳt)
Trang 25Làm việc cực nhọc , không có của cải gì ,bị
coi là tài sản của chủ , bị các chủ nô xem nh là
các công cụ biết nói
*Tích hợp môi trờng
vậy xã hội cổ đai Hy Lạp và Rô Ma gồm có
những giai cấp nào ?
HS: ->
Xã hội cổ đai Hy Lạp v Rô Ma đà ợc coi là xã
hộichiếm hữu nô lệ
tại sao ngời ta lai gọi xã hội cổ đai Hy Lạp và
Rô ma là xã họi chiém hữu nô lệ ?
Xã hội gồm hai giai cấp chính chủ nô và nô lệ
, nô lệ là lực lợng lao đông chính của xã hội và
là tài sản riêng của chủ , tức thuộc quyền
chiếm hữu của chủ
GV: ( nhấn mạnh ) Đóp là một xã hội có hai
giai cấp cơ bản là chủ nô và nô lệ , một xã hội
chủ yếu dựa vào xã họi nô lệ và bóc lột nô lệ
*Tích hợp môi trờng:
Thái độ tình cảm của em Đối với những ngời
nô lệ ở Phơng Tây cổ đại ?
Yêu cầu học sinh đọc mục 3 SGK
Trong xã hội cổ đại phơng tay , ngời nô lệ
phải làm những viẹc gì ? quyền hạn ra sao ?
Ngời nô lệ không có quyền hành gì , nhng
phải làm tốt cả mọi việc để phục vụ giới chủ
nô ( sản xuất lúa gạo, dày dép, quần áo ) cho
bọn chủ nô và những ngời hầu trong nhà của
chúng
Chủ nô có quyền lợi và địa vị nh thế nào ?
Có mọi quyền hành về chính trị sống sung
s-ớng
GV: ->
Đậy chính là điểm khác nhau giữa các quốc
gia cổ đại phơng Đông và phơng Tây Nhà
n-ớc Hy Lạp và Rô Ma cổ đại thuộc về ai và đợc
tổ nh thế nào ?
HS: Thuộc về giai cấp chủ nô
( gợi ý ) Những ngời đứng đầu quản lí đất nớc
do ai bầu ?
Những dân tự do cùng quý tộc bầu ra những
ngời quản lí đất nớc theo thời hạn quy định
GV: Ngời đứng đầu đợc bầu lên đó chính là
+ Nụ lệ:Với số lượng rất đụng là lực lượng lao độngchớnh trong xó hội , bị chủ
nụ đối sử rất tàn bạo
3 Chế độ chiếm hữu nụ
lệ ( 11 phỳt)
- Giai cáp thống trị : chủ nô nắm mọi quyền hành
- Nhà nớc do giai cấp chủ nô bầu ra , làm việc theo
Trang 263 Cñng cè, luyÖn tËp (3 phút )
GV: sử dụng bảng phụ để học sinh lên bảng làm bài tập
Hỏi : Hy lạp và Rô ma ra đời vào thời gian nào ?
A Khoảng đầu thế kỉ I TCN
B Khoảng đầu thiên niên ki II TCN
C Khoảng đầu thiên niên kỉ I TCN
*Đáp án : C
GV: ( Sơ kết bài học ) Xã hội chiếm hữu nô lệ là xã hội có hai giai cấp chính chủ nô
và nô lệ , một xã hội chủ yếu dựa vào lao động của nô lệ và bóc lột nô lệ
4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2 phút)
Học theo câu hỏi:
1,Các quốc gia cổ đại phương Tây được hình thành ở đâu và từ bao giờ ?
2,Em hiểu nhue thế nào về chiếm hữu nô lệ ?
3,So sánh các quốc gia cổ đai phương Đông và phương Tây giống và khác nhau như thế nào ?
Ngày soạn: 11 / 10/2016 Ngày dạy: 14/ 10/2016 Lớp: 6A Ngày dạy: /10/2016 Lớp: 6B
Trang 27-Tuỳ mức độ khác nhau nhưng người phương tây và phương Đông cổ đại đều
đã sáng tạo nên những thành tựu văn hoá đa dạng , phong phú bao gồm chữ viết, chữ số , khoa học nghệ thuật
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1.Chuẩn bị của giáo viên
-Tranh ảnh một số công trình kiến trúc thời cổ đại :Kim tự tháp,chữ tượng hình, đền Pác tê nông, tượng lực sĩ ném đĩa
- Tham khảo tư liệu lịch sử văn minh thế giới
2.Chuẩn bị của học sinh
-Tranh ảnh một số công trình kiến trúc thời cổ đại :Kim tự tháp,chữ tượng hình, đền Pác tê nông, tượng lực sĩ ném đĩa
- Tham khảo tư liệu lịch sử văn minh thế giới
- Đọc trước bài theo SGK ,chuẩn bị câu hỏi SGK
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Kiểm tra bài cũ: ( 4phút)
a.Câu hỏi:
1, Các quốc gia cổ đại phương Tây được hình thành ở đâu và từ bao giờ ?
2,Nền tảng kinh tế của các quốc gia cổ đại phương tây là gì ?
A.Nông nghiệp
B.Thủ công nghiệp
C.Thủ công nghiệp và thương nghiệp
b.Đáp án biểu điểm
* Lý thuyết ( 7đ)
+ Thời gian xuất hiện :đầu thiên kỉ I TCN( 1đ)
+ Địa điểm : Trên bán đảo Ban Căngvà Rô Ma trên đất I-ta -li-a mà ở đó có ít đồng bằng , chủ yếu là đất đồi khô và cứng nhưng lại có nhiều hải cảng tốt Thuận lợi cho buôn bán đường biển ( 3đ)
+Đời sống kinh tế : ngành kinhn tế chính là thủ công nghiệp ( luyện kim đồ mĩnghệ , đồ gốm làm rượu nho , dầu ô lưu , nhập lúa mì và xúc vật )
Trang 28Ngoài ra cũn trồng cõy lưu niờn như nho , ụ lưu ,cam tranh ( 3 đ)
hưởng
2 Dạy nội dung bài mới (35 phút)
Hoạt động của giỏo viờn và học sinh Nội dung ghi bảng
Thời cổ đại , nhà nớc đợc hình thành , loài
ng-ời bớc vào xã hội văn minh.Trong buổi bình
minh của lịch sử ,các dân tộc Phơng Đông và
Phơng Tây đã sáng tạo nên những thành tựu
văn hoá rực rỡ và ngày nay chúng ta vẫn đang
thừa hởng GV: Yêu cầu học sinh đọc mục 1
SGK
( liên hệ kiến thức bài 4 ) Kinh tế chủ yếu của
các quốc gia cổ đại phơng Đông là kinh tế
gì ?
Đó là kinh tế nông nghiệp , nền kinh tế này
phụ thuộc vào thiên nhiên ( ma thuận , gió hoà
)
(giải thích ) Trong quá trình sản xuất nông
nghiệp ngời nông dân biết đợc quy luật của tự
nhiên quy luật của mặt trăng xoay quang trái
đất trái đất xoay quang mặt trời
Từ quan sát hiện tợng tự nhiên ngời cổ đại đã
có những tri thức đầu tiên về lĩnh vực gì ?
theo mặt trăng, tính năm theo mặt trời ) Lịch
của ngời phơng Đông rất hợp với thời vụ sản
xuất
GV: Do sản xuất phát triển , xã hội tiến tiến
lên, con ngời đã có nhu cầu về chữ viết và ghi
chép
1 Cỏc dõn tộc Phương Đụng thời cổ đại đó cú những thành tựu văn hoỏ
gỡ ? ( 18 phút )
- Biết làm lich và dựng õm lịch , biết làm đồng hồ đo thời gian bằng búng nắng mặt trời
Trang 29ta thấy các hình vẽ nh ngời , các loài động vật
( chim, ra súc ,dã thú ,côn trùng ,cây cối, mặt
trời,sao, nớc, núi non )
->Tức là muốn viờt chữ đẻ biẻu thị một vật
gì ,thì vẽ hình thù của việc ấy
Cho học sinh quan sát VD trên bảng phụ về
chữ tợng hình Ai Cập và Trung Quốc
Chữ viết- chữ tợng hình của ngòi phơng đông
cổ đại đợc viết trên những chất liệu gì ?
Đất sét, cỏ cây, pa-ri- rút
( giải thích ) Ngời Lỡng Hà viết trên các
phiến đất sét rồi đem nung khô.Ngời Trung
Quốc viết trên mai rùa , trên thẻ tre hay trên
mảnh lụa trắng Ngời Ai Cập viết trên giấy
làm bằng vỏ cây pa- pi –rút ( một loại cây
sậy ) Ngời Ai Cập lấy thân loại cây này chẻ
thành từng thanh mỏng, ghép các thanh ấy
thành những tờ giấy ép mỏng rồi phơi khô Đó
là loại giấy sớm nhất thế giới
Để viết loại giấy này ngời ai Cập dùng bút làm
Tại sao ngời Ai cập giỏi về hình học ?
Hàng năm sông Nin thờng gây lụt lội , xoá
mât ranh giới đất đai, họ phải đo lại ruộng đất
Hớng dãn học sinh quan sát hình qua tranh
ảnh một số công trình kiến trúc của ngời
-Toỏn học : phỏt minh ra phộp đếm đến 10 cỏc chữ
số từ 1->9 và số 0 , tớnh được số pi bằng 3,16
Trang 30qua quan sát hình em hãy nêu tên 1 số công
trình kiến trúc của ngời phơng Đông cổ đại ?
=>
Em biết gì vè kim ttự tháp ? ( là cái gì ? )
Là lăng mộ của các Vua Ai Cập cổ đại
Em hãy miêu tả hình dáng của kim tự tháp ?
Kim tự tháp hình chóp
Dáng hình vuông
Bốn mặt là những hình tam giác
( miêu tả qua tranh treo tờng )
- Kim tự tháp là những ngôi mộ của các vua
Ai Cập thuộc vương triều III và vơng triều IV
thời cổ vơng quốc Các ngôi mộ ấy ấy đợc
xây dựng ở vùng ở vùng sa mạc ở tây nam cai
rô ngày nay
- Trong số các kim tự tháp ở Ai cập , cao nhất ,
tiêu biểu nhất là kim tự tháp của vua Kê ốp
đ-ợc xếp vào là kì quan số 1 trong 7 kì quan của
chấp thời gian ma nắng
Vì vậy từ lâu ngời Ai Cập đã có câu :
“ Tất cả đều sợ thời gian , nhng thời gian sợ
kim tự tháp “
- Đến nay 7 kỳ quan của thế giới cổ đại chỉ
còn lại kim tự tháp mà thôi
=>
Miêu tả tiếp thành Ba Bi Lon với cổng đền I
Sơ Ta ở Lỡng Hà :
- Thành Ba Bi Lon ở phía nam thủ đô Bát đa
của I Rắc ngày nay Toàn bộ thành này màu
vàng dài 13,2 Km
- Cửa phía bắc của thành là nơi thờ thần I Sơ
Ta cửa có 2 lớp cao 12m Từ cửa I Sơ Ta có
một con đờng rất thẳng đi đến phía nam của
thành đây là con đờng để các đám rớc đi qua
trong các dịp tế lễ nên gọi là đờng thánh
- Phía bắc của đền là cung điện và vờn hoa
trên không (vờn treo ba bi lon )
->Thành Ba Bi Lon là vờn hoa trên không
cũng là 1 trong 7 kỳ quan của thế giới cổ đại
(Các em đọc sách “Lịch sử văn minh thế
- Kiến trỳc: cỏc cụng trỡnh kiến trỳc đồ sộ như ,Kim
tự thỏp ( AI Cập ) ,Thành
Ba bi lon ( Lưỡng Hà )
Trang 31(Chuyển ý ): Cùng với ngời phơng Đông cổ
đại , ngời phơng Tây cổ đại cũng có những
đóng góp to lớn về mặt văn hoá
GV: Yêu cầu 1 học sinh đọc mục 2 SGK
Nời Hy Lạp và Rô Ma đã sáng tạo ra loại lịch
gì ?
HS: ->
Theo em lịch sử ngời phơng Tây có gì mới ?
Dựa vào mặt trời để tính lịch và tính đợc số
ngày trong một năm : 365 ngày +6h (chính
xác hơn so với lịch của ngời phơng Đông )
Ngời phơng tây cổ đại đã sáng tạo ra chữ viết
Những thành tựu khoa học này làm cơ sở cho
việc xây dựng các ngành khoá học cơ bản mà
chúng ta học ngày nay Vì vậy những thành
tựu này các em sẽ đợc tìm hiểu trong các môn
học
Trong mỗi lĩnh vực đều xuất hiện những nhà
khoa học nổi tiếng
Em hãy nêu tên một số nhà khoa học nổi
danh thời kỳ này ? (Toán, Lý )
Văn học cổ đại Hy Lạp với những bộ sử thi
nổi tiếng viết bằng thơ nh: I- Li- át, O- Đi- Xê
của Hô Me (Đề tài từ cuộc chiến tranh giữa
2 Người Hy Lạp và Rụ
Ma đó cú đúng gúp gỡ về văn hoỏ ( 17phút )
- Họ sáng tạo ra dơng lịch 1năm có 365 ngày và 6 giờ
Trang 32+ Tập I- Li- át dài 15.683 câu: Miêu tả năm
thứ 10 cuộc chiến tranh
+Tập Ô -Đi -Xê dài 12.110 câu: “Nêu cảnh
- Đền Pác Tê Nông đợc xây dựng vào thời Pê
Ríc Lét (Thế kỷ VI TCN ) Ngôi đền này xây
bằng đá trắng, xung quanh có hành lang, có
46 cột tròn trang trí rất đẹp Trên có bức tờng
dài 276m, có những bức phù điêu dựa theo các
đề tài thần thoại và sinh hoạt xã hội của Ai Ten
lúc bấy giờ Trong đền có tợng nữ thần A Tê
Na, vị thần phù hộ của Ai Ten
GV: Miêu tả tiếp : Khải Hoàn Môn ở kinh
thành Rô Ma:
- Các Khải Hoàn Môn do các hoàng đế La
Mã xây để ăn mừng chiến thắng, cũng xây
theo kiểu cửa vòm , để đời sau nhớ mãi công
trạng của mình, các hoàng đế La Mã đã vẽ lại
cảnh chiến thắng trên những bức phù điêu
*Tợng lực sĩ ném đĩa của nhà điêu khắc Ni
Rông ngời Hy Lạp ,mô tả ngời đang vận động
+ Phát triển cao đặt nền móng cho các ngành khoa học sau này
+ Một số nhà khoa học nổi tiếng trong các lĩnh vực: Ta -lét , Pi- ta- go , ơ- cơ- lít (Toán học ) , ác-si- met ( Vật lí) …
- Kiến trúc và điêu khắcvớinhiều công trình nổi tiếng :
Trang 33? (Tb)
HS
GV
+Đấu trờng Cô Li Dê (Rô Ma)
+Đền Pác Tê Nông (Hy Lạp)
+Tợng lực sĩ ném đĩa (Hy Lạp)
+Tợng thần vệ nữ (Mi Lô)
3, Củngcố, luyện tập (4 phút )
HS: Miờu tả 1 cụng trỡnh kiến trỳc thời cổ đại (tự chọn )
GV: Hướng dẫn học sinh tự làm bài tập : (Sử dụng bảng phụ –Cho học sinh thảo luận theo nhúm –Sau đú cho 1 đại diện nhúm nhanh nhất lờn điền vào bảng phụ )
? (Tb) Những thành tựu văn hoỏ cổ đại nào cũn được sử dụng đến ngày nay :
(Đỏnh dấu vào cõu trả lời đỳng ):
A Thành tựu khoa học ( Toỏn, thiờn văn )
4.Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (1phút)
học theo cõu hỏi sau:
Trang 341,Nêu các thành tựu văn hoá thời cổ đại ( phương Đông phương Tây )
2,Kể tên 7 kì quan của thế giới cổ đại
3,Tập mô tả một trong số các thành tựu văn hoá của người cổ đại ?
Ngày soạn: 14/10/2016 Ngày dạy: 17/ 10/2016 Lớp: 6A Ngày dạy:17 /10/2016 Lớp: 6B
Tiết 7, baì 7: ÔN TẬP
I.MỤC TIÊU
1.Kiến thức
qua bài học giúp học sinh nắm được
- Những kiến thức cơ bản của lịch sử thé giới cổ đại
- Sự xuất hiện của loài người trên thế giới
- Các giai đoạn phát triển của con người thời nguyên thuỷ thông qua lao động sản xuất
- Các quốc gia cổ đại
- Những thành tựu văn hoá lớn thời kì cổ đại
Trang 35- Các em trân trọng những thành tựu văn hoá rực rỡ của thời cổ đại
- Giúp các em có những kiến thức cơ bản nhất của lịch sử thế giới cổ đại ,làm
cơ sở để học tập phần lịch dân tộc
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1.Chuẩn bị của giáo viên
Đọc trước bài theo SGK , ôn lại kiến thức từ bài 1 đến bài 7
2 Chuẩn bị của học sinh
- Chuẩn bị lược đồ “ các quốc gia cổ đại”
-Tranh ảnh về một số công trình nghệ thuật thời cổ đại ( kim tự tháp, đền pác
tê nông)
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Kiểm tra bài cũ ( 4phút )
a.Đề kiểm tra
* TRẮC NGHIỆM (3đ)
H c sinh ch n câu úng trong các câu h i cho dọ ọ đ ỏ ướ đi ây, r i ghi v o ô tr l iồ à ả ờ
bên c nhạ
1 Các quốc gia cổ đại Phương Đông có ngành kinh tế chính là:
2 Ở Lưỡng Hà, Hu-ma-ra-bi là tên của:
3 Công trình kiến trúc nào không phải của các quốc gia cổ đại Phương Đông?
4 Xã hội cổ đại Phương Tây có những giai cấp cơ bản là:
5 Hệ chữ cái a, b, c là phát minh của:
6 Kim Tự Tháp là công trình kiến trúc của:
1.Thời cổ đại có những quốc gia lớn nào? (3đ)
2.Người Hi lạp và Rôma có những thành tựu văn hóa gì? (4đ)
Trang 36Câu Nội dung đáp án Biểu điểm
Phương Đông: Ai Cập, Lưỡng Hà, Trung Quốc, Ấn Độ 2đ
2 Người Hi lạp và Rôma có những thành tựu văn hóa gì? 4đ
2 Dạy nội dung bài mới (36 phút)
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
So sánh người tối cổ với người tinh khôn?
Hướng dẫn học sinh ôn lại hình 5 SGK để so
sánh
( dáng, hai tay, trán , xương, hộp sọ )
Người tối cổ Người tinh khôn
1.Những dấu vết của người tối cổ ( người vượn ) được phát hiện ở đâu ?
( 2 phút )ở Đông Phi , Nam Âu, Châu á
( bắc kinh , ra va )
2 Điểm khác nhau giữa người tinh khôn và người tối cổ ? ( 11phút )
(Hướng dẫn học sinh vẽ sơ
đồ tư duy )
Trang 37
một mặt
*Về tổ chức xã hội:
-Sống thành các thị tộc
Hướng dẫn học sinh quan sát lại lược đồ các
quốc gia cổ đại
Kể tên các quốc gia cổ đại phương Đông,
Nô lệ chủ yếu phục vụ Vua , quan , Quý tộc
hai gai cấp chính là quý tộc và nông dân
Các quốc gia cổ đại phương Tây có những
( 4phút)
- Phương đông:Ai Cập,Lưỡng Hà,Trung Quốc, ấn Độ
-Phương tây: Rô Ma, Hy Lạp
4.Các tầng lớp xã hội chính ở thời cổ đại
( 5 phút )
- Xã hội phương đông: +Quý tộc: Vua quan+Nông dân công xã +Nô lệ
- Xã hội phương Tây: + Chủ nô
+ Nô lệ ( Lực lượng sản xuất chính của xã hội )
5 Các loại nhà nước cổ đại
( 5phút )
Trang 38- Người dân tự do có quyền cùng quý tộc bầu
ra những người cai quản đất nước theo thời
hạn quy định
- Riêng Rô Ma, quyền lãnh đạo đất nước đổi
dần từ thế kỷ I TCN->thế kỷ V theo thể chế
quân chủ
=> Hướng dẫn học sinh ôn lại kiến thức bài 6
Các dân tộc phương đôngthời cổ đại có
những thành tựu văn hoá gì ?
->
Cho học sinh thực hành: Cách lên bảng ,tập
mô tả một công trình nghệ thuật
- Cụ thể: Kim tự tháp (Ai Cập )
Các dân tộc phương tây thời cổ đại đã có
những thành tựu văn hoá gì?
->
Em hãy kể tên một số nhà khoa học nổi tiếng
lúc đó?
VD: Ta Lét, Pi Ta Go, Ac Si Mét
Sử dụng tranh treo tường
Mô tả đền Pác Tê Nông (Hy Lạp )
- Phương Đông : là nhà nước chuyên chế (Vua quyết định mọi việc )
- Phương tây: là nhà nước dân chủ chủ nô
hoặc cộng hoà
6 Những thành tựu văn hoá của thời cổ đại (7phút)
(Hướng dẫn học sinh vẽ sơ
đồ tư duy )-Phương Đông:
+ Có tri thức đầu tiên
về thiên văn + Sáng tạo ra âm lịch + Chữ tượng hình + Toán học: Hình học,
số học
Người ấn Độ tìm ra sốTìm ra số pi= 3,14+ Kiến trúc: Kim tự tháp (Ai Cập) Thành Ba Bi Lon ( Lưỡng Hà)
- Phương tây:
+ Sáng tạo ra dương lịch +Sáng tạo ra bảng chữ cái a b c
+ Khoa học: Toán, Lý Triết học, Sử, Địa Văn học
+ Kiến trúc: Đền Pác Tê Nông (A Ten Hy Lạp) + Đấu trường Cô Li Dê(Rô
Ma ) + Tượng thần Vệ Nữ + Tượng lực sĩ ném đĩa
Trang 39Trách nhiệm của chúng ta ngày nay đối với
những thành tựu văn hoá đó?
Trân trọng gìn giữ, bảo tồn và phát triển
những thành tựu đó
7 Đánh giá các thành tựu văn hoá lớn của thời
cổ đại
( 2 phút)
- Thời cổ đại , loài người
đã đạt được nhiều thành tựu văn hoá phong phú,đa dạng trên nhiều lĩnh vực
3 Củng cố, luyện tập (3phút)
GV: Hướng dẫn thảo luận theo nhóm ( 4 nhóm )
? (Tb) Hãy cho biết những thành tựu văn hoá cổ đại còn lại đến ngày nay?
HS: Thảo luận theo nhóm, mỗi nhóm cử 1 đại diện trả lời:
Đáp án: -Về công trình kiến trúc: Kim tự tháp (Ai Cập )
- Về chữ viết: Hệ chữ cái a , b, c được sử dụng rộng rãi
- Về khoa học: Toas học, triết học,sử học, văn học, thiên văn, lịch
? (K,g)Em hãy cho biết tại sao trên tờ lịch của chúng ta lại có ghi cả ngày
âm lịch?
Đáp án: Bởi các ngày kỷ niệm ( ngày lễ , tết ) của dân tộc ta đều lấy theo âm lịch VD: Tết trung thu : 15/8 âm lịch
Tết nguyên đán: 30/12 ->2/1 âm lịch
4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà ( 1phút)
Theo các câu hỏi:
1) Những dấu tích của người tối cổ được phát hiện ở đâu?
2) Thời cỏ đại có những quốc gia chíh nào ?
3) Các tầng lớp xã hội thời cổ đại ở phương đông phương tây?
4) Các thể chế nhà nước thời cổ đại ?
5) Những thành tựu văn hoá thời cổ đại ?
*********************************************
Ngày soạn:18/ 10/2016 Ngày dạy: 21/ 10/2016 Lớp: 6A Ngày dạy: 22/10/2016 Lớp: 6B
Trang 40PHẦN HAI: LỊCH SỬ VIỆT NAM CHƯƠNG 1: BUỔI ĐẦU LỊCH SỬ NƯỚC TA Tiết 8, baì 8: THỜI NGUYÊN THUỶ TRÊN ĐẤT NƯỚC TA
I.MỤC TIÊU
1.Kiến thức
Hiểu biết những điểm chính về :
-Dấu tích Người tối cổ tìm thấy trên đất nước Việt Nam : hang Thẩm Khuyên,Thẩm Hai (Lạng Sơn) ; Núi Đọ (Thanh Hoá) ; Xuân Lộc (Đồng Nai) ; công cụ ghèđẽo thô sơ
- Dấu tích của Người tinh khôn được tìm thấy trên đất nước Việt Nam (ở giaiđoạn đầu : mái đá Ngườm - Thái Nguyên, Sơn Vi – Phú Thọ ; ở giai đoạn phát triển :Hoà Bình, Bắc Sơn, Quỳnh Văn, Hạ Long )
Qua bài học giúp học sinh nắm được
- Trên đất nước ta thời xa xưa đã có con người sinh sống
- Trải qua hàng chục vạn năm , những con người đó đã chuyển dần từ ngườitối cổ đến người tinh khôn
- Thông qua sự quan sát các công cụ, giúp học sinh phân biệt và hiểu được giaiđoạn phát triển của người nguyên thuỷ trên đất nước ta
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị cuả giáo viên
- Đọc trước bài theo SGK ,soạn giáo án,1 số các tư liệu về công cụ tái tạo hiệnvật bằng đá, bản đồ việt nam
2 Chuẩn bị cuả học sinh
- Chuẩn bị 1 bản đồ Việt Nam
- Tư liệu về công cụ bằng đá
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Kiểm tra bài cũ ( 5phút)
a, Câu hỏi
Câu 1: Hãy điền vào chỗ trống ( ) thời gian ra đời , và tên các quốc gia
cổ đại phương Tây, phương Đông:
1,Vào khoảng những nền quốc gia cổ đại phương Đông đầu tiên trên
đã hình thành , đó là 2,Vào khoảng đã hình thành hai quốc gia cổ đại phươngTây đó là
Câu 2: Nêu tóm tắt cuộc sống của bầy người nguyên thuỷ ?