1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giao an ca nam

127 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 215,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b.Đáp án biểu điểm: 10đ - Họ biết họp nhau thành nhóm, gồm vài chục gia đình cùng dòng máu khoảng 200- 300 người gọi là thị tộc 3đ - Biết chế tạo công cụ bằng đá, Biết trồng trọt và ch[r]

Trang 1

Ngày soạn: 20/ 8/ 2017 Ngày dạy: 22/ 8/ 2017 Lớp: 6A Ngày dạy: 23/8/ 2017 Lớp: 6B

- Xã hội loài người có lịch sử hình thành và phát triển

- Mục đích học tập lịch sử để biết gốc tích tổ tiên, quê hương đất nước, để hiểuhiện tại

II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên

Soạn giáo án, tham khảo tài liệu phục vụ cho bài giảng,SGK, SGV

Tranh ảnh lớp học của học sinh thời xưa,và bản đồ treo tường

2 Chuẩn bị của học sinh

Đọc trước bài theo SGK, học bài nghiên cứu các câu hỏi ở bài mới bài SGK

III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Kiểm tra bài cũ ( 2 phút)

Kiểm tra vở ghi, sách giáo khoa, (Nhận xét và rút kinh nghiệm)

* Đặt vấn đề ( 1phút)

Ở bậc tiểu học các em đã được học môn học Lịch sử với các truyện kể lịch sử

về dòng dõi tổ tiên chúng ta, về các nhân vật lịch sử anh hùng dân tộc như Quang Trung, Lê Lợi và các em cũng đã được biết đến các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm của dân tộc từ xa xưa cho đến kháng chién chống Pháp, Mĩ Bước sang bậc trung học cơ sở, ở lớp 6 các em sẽ được học môn học lịch sử với tính chất là một môn học, các em sẽ được tìm hiểu lịch sử dân tộc từ cội nguồn cho đến thế kỉ X và Lịch sử thế giới cổ đại Vậy để học tốt môn lịch sử các em cần tìm hiểu vài điều sơ lược về môn lịch sử

2 Dạy nội dung bài mới ( 37phút)

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

GV Yêu cầu học sinh đọc đoạn đầu của mục 1 từ

con người -> ngày nay

1 Lịch sử là gì ?

( 14phút )

Trang 2

Xung quanh chúng ta có rất nhiều thứ , nào là

cỏ cây, loài vật, con người

Có phải ngay từ khi xuất hiện loài người đều

có hình dạng như ngày nay không?

Sự vật, con người , làng xóm, phố phường ,

đất nước mà chúng ta thấy hiện nay đều phải

trải qua quá trình hình thành , phát triển và

biến đổi , nghiã là đều có một quá khứ

GV: Dẫn dắt học sinh vào VD cụ thể

Em hãy kể sơ lược thời nhỏ của em từ khi đi

học đến nay ?

VD 3 tuổi vào mẫu giáo , 6 tuổi vào học lớp 1

thi đỗ tiểu học và hiện nay vào học lớp 6

Các em khác như vậy không? Cha mẹ, chú

bác , cô dì , các em có như vậy không?

Nói chung cũng như các em

Tuy nhiên , mỗi người đều có điểm khác

( VD bà em lúc 3 tuổi không đi mẫu giáo mà

ở nhà )

Người ta gọi những gì đã diễn ra là quá khứ

và quá khứ đó chính là Lịch sử Vậy em hiểu

Lịch sử là gì ?

trả lời -> giáo viên chốt ý cơ bản =>

Lịch sử với em là những gì mà em đã làm ,

những gì đã xảy ra với em và với những

người khác trong quá khứ -> đó là lịch sử

một con người

Vậy còn Lịch sử loài người là tất cả đã và

đang sống trên trái đất so với một con người

với hàng tỷ con người trên trái đất

- Hoạt động của một người chỉ liên quan

đến người đó và một số người xung quanh ở

- Lịch sử là những gì đã diễn

ra trong quá khứ

Trang 3

một nơi nhất định nào đó Còn hoạt động của

loài người thì phong phú và liên quan đến tất

cả mọi người

dẫn chứng bằng thực tiện cuộc sống

VD: hoạt động giao thông liên quan đến mọi

người , mọi phương diện giao thông khi tham

gia giao thông trên đường

=> Lịch sử loài người vô cùng rộng lớn và

lâu dài , còn lịch sử một con người thì rất hẹp

chỉ diễn ra trong một thời gian nhất định

Khi nói bộ môn chúng ta học là lịch sử loài

người , em thử định nghĩa lịch sử loài người

là gì ?

HS: => Lịch sử là một môn khoa học,có

nhiệm vụ tìm hiểu và khôi phục lại quá khứ

của con người và xã hội loài người

Làm thế nào để có được những hiểu biết rộng

Về gia đình, làng xóm, phố xá không phải

ngẫu nhiên mà có những thay đổi như chúng

ta nhìn thấy Vậy chúng ta cần tìm hiểu để

- Lịch sử là một môn khoa học,có nhiệm vụ tìm hiểu và khôi phục lại quá khứ của con người và xã hội loài người

2.Học lịch sử để làm gì ? ( 14phút )

Trang 4

biết và quý trọng Mỗi người cần phải biết

mình thuộc dân tộc nào ? tổ tiên ông cha

mình là ai ? con người đã làm gì để có được

như ngày hôm nay

->những thay đổi đó là do con người tự tạo ra

- Chẳng hạn :khi em đã lớn, phải đi học ,

trường học khi kinh tế phát triển thì phải xây

dựng lại đẹp hơn

Theo em cuộc sống mà chúng ta có như ngày

hôm nay có liên quan đến ai và những sự việc

Học lịch sử là cần thiết , vậy lịch sử đã qua

rất lâu rồi , dựa vào đâu để biết và dựng lại

lịch sử

Yêu cầu học sịnh đọc đoạn 1 mục 3 ( SGK )

Dựa vào đâu để biết được về quá khứ của

mình hay cha mẹ mình ?

Được nghe cha mẹ hay ông bà kể lại , được

đọc những giấy tờ của cha mẹ ghi lại

Em có biết chuyện gì về thời xa xưa của tổ

tiên chúng ta hay không ? chẳng hạn như

chuyện “Thánh Gióng”?

Có ( kể sơ qua nội dụng chuyện )

(Sơ kết ) Như vậy là qua lời kể , qua đọc chữ

viết trên giấy tờ , chúng ta đã biết được lịch

- Để biết được cội nguồn của tổ tiên, quê hương , hiểuđược cuộc sống đấu tranh vàlao động sáng tạo của dân tộc mình

- Để hiểu được những gì Chúng ta đang thừahưởng của ông cha ta trong quá khứ và biết mình phải làm gì cho tương lai

3 Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử ( 9 phút)

Trang 5

Bia tiến sĩ thuộc loại gì ? ( hiện vật )

Đây là loại bia gì ? ( bia tiến sĩ )

Tại sao em biết được đây là loại bia tiến sĩ ?

- Tấm bia, nhà cửa, đồ vật => hiện vật

- Sách vở , chữ khắc trên bia => tư liệu chữ

viết

* Tích hợp môi trường

Các di tích đồ vật của người xua còn giữ

được trong lòng đất hay trên mặt đất đều gọi

là tư liệu hiện vật cần phải giữ gìn sử dụng

- Đây là nguồn tư liệu trân thực còn lại của

thời xưa

Giúp chúng ta nhận thức được quá khứ Bước

đầu hình thành thái độ đấu tranh chống các

hành động phá huỷ họăc tôn tạo ((hiện đại

hoá)) các di tích lịch sử

- Ghi nhớ các khái niệm thế nào là “Tư liệu truyền

miệng’’ “ Tư liệu hiện vật’’

“Tư liệu chữ viết ’’ qua kênhhình và dẫn chứng cụ thể bằng lời

3 Củng cố, luyện tập (4 phút)

HS: Đọc câu danh ngôn SGK

? (Tb)Tại sao người sưa nói “ Lịch sử là thầy dạy của cuộc sống” ?

Lịch sử ghi lại những sự việc , con người vậy sự việc con người đó như thế nào ?

HS: Lịch sử ghi lại những sự việc làm thành hay bại những con người tốt hay xấu những việc làm cho cuộc sống con người tiến bộ hơn Giúp chúng ta phân biệt đúng sai tốt sấu để từ đó biết phải làm thế nào để trở thành người tốt , có ích cho đất nước do đó lịch sử thực sự là người dạy của cuộc sống

GV:( Sơ kết )

- Lịch sử là một khoa học dựng lại toàn bộ hoạt động của con người trong quá khứ

- Mỗi chúng ta đều phải học để biết lịch sử

- Để xây dựng có 3 tư liệu : truyền miệng , chữ viết và hiện vật

4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà ( 1phút)

1/ Trình bày một cách ngắn gọn lịch sử là gì ?

Trang 6

2/ Lịch sử giúp em hiểu biết những gì Tại sao chúng ta cần phải học lịch sử ? 3/ Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử ? lấy ví dụ cho mỗi loại tư liệu lịch sử ?

Ngày soạn: 28/ 8/ 2017 Ngày dạy: 30/8/2017 Lớp:6B Ngày dạy: 9 /9/ 2017 Lớp: 6A

Tiết 2, bài 2 : CÁNH TÍNH THỜI GIAN TRONG LỊCH SỬ

Trang 7

I.MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Phương pháp học tập ( cách học , cách tìm hiểu lịch sử ) một cách thông minh trong việc nhớ và hiểu

- Cách tính thời gian trong lịch sử

- Thế nào là âm lịch , dương lịch và công lịch

- Biết cách đọc , ghi và tính năm , tháng theo công lịch

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

Đọc trước bài theo SGK , soạn giáo án , đồ dùng , lịch quyển, lịch tranh

2 Chuẩn bị của học sinh

1 bảng phụ vẽ sơ đồ trục thời gian, học bài nghiên cứu các câu hỏi trong SGK

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1.Kiểm tra bài cũ (4 phút)

a Câu hỏi:

Lịch sử là gì ?

Lịch sử giúp em hiểu biết những gì ?

b Đáp án biểu điểm (10 điểm)

1/- Lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ (0,25điểm )

- Lịch sử là một môn khoa học,có nhiệm vụ tìm hiểu và khôi phục lại quá khứ của con người và xã hội loài người (0,25điểm )

2 / - Để biết được cội nguồn của tổ tiên, quê hương , hiểu được cuộc sống đấu tranh

và lao động sáng tạo của dân tộc mình.(0,25điểm )

- Để hiểu được những gì chúng ta đang thừa hưởng của ông cha ta trong quá khứ

và biết mình phải làm gì cho tương lai (0,25điểm )

* Đặt vấn đề (1 phút)

Như bài học trước , lịch sử là những gì đã xảy ra trong quá khứ theo trình tự thời gian có trước , có sau Vậy cách tính thời gian trong lịch sử như thế nào ?

2 Dạy nội dung bài mới ( 35 phút)

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

GV

? (Tb)

Lịch sử muôn vàn sự kiện xảy ra vào

những thời gian khác nhau Con người

nhà cửa làng mạc phố xá đều ra đời,

đều đổi thay, xã hội loài người cũng

vậy Muốn hiểu và xây dựng lại lịch sử ,

cần phải sắp xếp lại tất cả các sự kiện đó

theo thứ tự thời gian

Xem H1và H2của bài 1, em có thể nhận

biết trường làng hay tấm bia đá được

1.Tại sao phải xác định thời gian ( 17 phút)

Trang 8

dựng lờn cỏch đõy bao nhiờu năm ?

“ khụng” hoặc “ đó lõu rồi “

Vậy chỳng ta cú cần biết thời gian dựng

lại một tấm bia tiến sĩ nào khụng ?

(sơ kết và giảng ): khụng phải cỏc tiến sĩ

đều đỗ cựng một năm, phải cú người

trước người sau Bia này cú thể dựng lại

trước bia kia rất lõu Như vậy người xưa

đó cú cỏch tớnh và cỏch ghi thời gian

Việc tớnh thời gian rất quan trọng vỡ nú

giỳp chỳng ta nhiều điều

Vậy dựa vào đõu và bằng cỏch nào , con

người tớnh được thời gian ?

Đọc sỏch giỏo khoa “Từ xưa bắt đầu

từ đõy “

Theo em , trờn trời cú những thiờn thể

nào rất gần gũi với chỳng ta ?

Mặt trời và mặt trăng

- Ngời xa đã tính đợc thời gian mọc, nặn,

di chuyển, của mặt trời , mặt trăngvà làm

ra lịch

Mặt trời và mặt trăng chỳng ta nhỡn thấy

khi nào ?

Mặt trời ngày nào cũng xuất hiện và

chỳng ta cú thể thấy được khi trời quang

mõy

Mặt trăng xuất hiện vào ban đờm khi trời

quang mõy, khi thỡ hỡnh trũn, khi thỡ hỡnh

khuyết dần và khụng phải đờm nào cũng

thấy

=>Cơ sở để tớnh thời gian là dựa vào mối

quan hệ giữa mặt trời, mặt trăng và trỏi

đất

Yờu cầu 1 học sinh đọc SGK mục 2

Dựa vào đõu người xưa đó làm ra lịch ?

Sự quan sỏt mặt trời, mặt trăng , sự di

chuyển , mọc lặn

- Xác định thời gian là một nguyên tắc cơ bản quan trọng của lịch sử

2 Người xưa đó tớnh thời gian như thế nào ?

- Ngời xa đã tính đợc thời gian mọc, nặn, di chuyển, củamặt trời , mặt trăngvà làm ra lịch

- Phân chia đợn vị thời gian: ngày, tháng ,năm sau đó thành giờ, phút

- Có hai loại lịch âm lịch ( có trớc ) dơng lịch ( có sau )

Trang 9

Hướng dẫn học sinh xem bảng “ Những

ngày lịch sử và kỉ niệm” SGK – trang 6

Cú những đơn vị thời gian nào , cú những

loại lịch nào ?

Những đơn vị thời gian : Ngày, thỏng

năm

Hai loại lịch : õm lịch và dương lịch

Em hiểu õm lịch là gỡ, dương lịch là gỡ ?

loại lịch nào cú trước vỡ sao ?

-Âm lịch là loại lịch tớnh thời gian theo

chu kỡ quay của mặt trăng quay quanh trỏi

đất

- Dương lịch là dựa theo chi kỡ quay của

trỏi đất quay quanh mặt trời

( Giải thớch ) Âm lịch cú trước và dương

lịch cú sau:

- Người xưa với cỏch nhỡn thụng thường

nhận thấy rừ và rễ hiện tượng mặt trời

quay quanh trỏi đất , do đú họ cú cỏch tớnh

thời gian thuận lợi hơn Âm lịch ra đời

trước là vỡ như vậy

- Trỏi lại hiện tượng trỏi đất quay quanh

mặt trời khú biết hơn và thường là ngược

lại , phải bằng phương phỏp khoa học

người ta mới biết được chu kỡ quay của

trỏi đất quay quanh mặt trời Dương lịch

do đú xuất hiện sau

- Người xưa cho rằng mặt trời, mặt trăng

đều quay quanh trỏi đất Tuy nhiờn họ tớnh

được khỏ chớnh xỏc :

+ 1 thỏng trước là 1 tuần trăng cú 29 – 30

ngày

+ 1 năm cú 360 – 365 ngày

(chuyển ý ) Trên thế giới có nhiều loại

lịch bắt nguồn từ nhiều nguồn gốc khác

nhau: âm lịch, dơng lịch, lịch phật giáo,

lịch hồi giáo

3 Thế giới cần có một thứ lịch chung hay không ?:

(18 phỳt)

Do sự giao lu giữa các nớc ngày càng thờng xuyên Nên thế giới cần có một loại lịch chung và đó là công lịch

- Công lịch lấy năm tơng truyền chúa giê su ra đời làm năm đầu công nguyên

+1 ngày có 24 giờ+1 tháng có 30 , 31 ngày +1 năm có 12 tháng+100 năm là một thế kỉ+1000 năm là một thiên niên

kỉ

VD: Thế kỉ I bắt đầu từ năm

01 ->100

Trang 10

Nếu nớc nào cũng theo lịch nớc đó thì làm thế nào ?

Sẽ không thống nhất đợc thời gian ->

Đọc SGK” Dựa vào các thành tựu

TCN”

Công lịc là gì ?

Công lịch là dơng lịch đợc điều chỉnh lại một cách khoa học, chính xác để tất cả các dân tộc đều dùng đợc nh nhau

Công lịch lấy những năm tơng truyền chúa giê su ra đời làm năm đầu công nguyên

Bằng cách tính khoa học, chính xác ngời

ta đã tính đợc một năm có 365 ngày , 6 giờ

Nếu ta chia số ngày đó cho 12 tháng thì

số ngày cộng lại lá bao nhiêu ? thùa ra bao nhiêu ? Phải làm thế nào ?

Lu ý : trên trục thời gian phải chia các đơn

vị thời gian bằng nhau

VD: Mỗi một nắc là một đơn vị nhất định bằng nhau ( 50, 100 )

- Cách viết tắt trớc công nguyên :TCN VD: năm 179 TCN

Còn sau công nguyên thì chỉ ghi năm : VD: Năm 40

3 Củng cố, luyện tập ( 4 phỳt )

Trang 11

GV: Nêu câu hỏi cho học sinh thảo luận nhóm ( Mỗi bàn 4 em làm 1 nhóm )

? (Tb) Em có hiểu vì sao trên tờ lịch của chúng ta có ghi thêm âm lịch

HS: Đại diện nhóm trả lời

- Vì có liên quan đến ngày tết ,các ngày lễ hội truyền thống dân tộc , không quên cách tính thời gian của tổ tiên

* Luyện tập : Năm40 thuộc thế kỷ mấy ? Thuộc thế kỷ I

Năm 248thuộc thế kỷ mấy ? Thuộc thế kỷ III

Năm178 TCN thuộc thế kỷ mấy ? Thuộc thế kỷ II TCN

XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ I.MỤC TIÊU

1 Kiến thức

giúp học sinh nắm được những điểm chính sau đây

- Sự xuất hiện con người trên trái đất, thời điểm động lực

- Sự khác nhau giữa người tối cổ và người tinh khôn

- Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã, sản xuất phát triển nảy sinh của cải dư thừa,

sự xuất hiện giai cấp nhà nước ra đời

Trang 12

II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1.Chuẩn bị của giáo viên

Đọc trước bài theo SGK, soạn bài, máy chiêú, tranh ảnh ngươì vươn cô, ngươì tôí cô

2.Chuẩn bị của học sinh

Tham khảo tư liệu lịch sử thế giới cổ đại tham khảo SGK, chuân bị các câu hỏi SGK

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Kiểm tra bài cũ ( 4 phút)

a Câu hỏi: tính khoảng cách thời gian (theo thế kỷ và năm ) của các sự kiện

sau (so với năm 2013) ?

A Năm 1418 : Khởi nghĩa Lam sơn bùng nổ

B Năm 1789: Chiến thắng Đống Đa ,Quang Trung đại phá quân Thanh

C Năm 40: Khởi nghĩa hai bà Trưng ?

b Đáp án biểu điểm ( Mỗi ý 3 đ )

A: cách ngày nay (năm 2013) là 595 năm

B : “ “ “ “ “ 224 năm

C : “ “ “ “ “ 1973 năm

1điểm : Diễn đạt chính xác rõ ràng

*Đặt vấn đề (1 phút)

Lịch sử loài người cho chúng ta biết những sự kiện diễn ra trong đời sống con người

từ khi xuất hiện cho đến nay Xã hội loài người bắt đầu từ xã hội nguyên thuỷ

Vậy vì sao lịch sử loài người lại bắt đầu với xã hội nguyên thuỷ ? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học : “Xã hội nguyên thuỷ “ để hiểu rõ vấn đề trên

2 Dạy nội dung bài mới (35 phút )

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

GV

GV

Loài người xuất hiện trên trái đất cách đây

khoảng mấy triệu năm, trong đó phần lớn thời

gian họ sống lang thang nay đây mai đó không

có tổ chức xã hội nào chung Họ sống tự do

bình đẳng, nhưng chưa có điều kiện để xậy

dựng một công trình lớn nên người ta gọi đó

là thời nguyên thuỷ Lịch sử loài người bắt đầu

nguyên thuỷ là như vậy

Gọi 1 HS đọc mục 2 SGK

1 Sự xuất hiện con người trên trái đất ( 14 phút )

Trang 13

Con người cú gốc tớch từ đõu ?

-> Loài vượn cú dỏng hỡnh người , sống cỏch

ngày nay khoảng 5-6 triệu năm

Người tối cổ khỏc với loài vượn cổ như thế

nào ?

Người tối cổ vẫn cũn những dấu tớch của loài

vượn trỏn thấp và lật ra phớa sau, mày cổ cao,

xương hàm choài ra phớa trước trờn người cũn

một lớp lông bao phủ )

Vợn cổ là loài vợn có dáng hình ngời ( vợn

nhân hình ) sống cách đây khoảng 5 – 15 triệu

năm Vợn nhân hình là kết quả quả quá trình

tiến hoá từ động vật bậc cao

Di tích về ngời tối cổ đợc tìm thấy ở đâu ?

-> Nơi tỡm thấy di cốt: Đụng Phi , Đụng Nam

Á, Trung Quốc , Chõu Âu

Ngời tối cổ sống nh thế nào?

-> dựa vào SGK để trả lời

Tuy nhiên bầy ngời đã khác xa loài động vật ở

chỗ: có tổ chức có ngời đứng đầu bớc đầu biết

chế tạo công cụ lao động, biết sử công cụ lấy

lửa làm cách cọ sát đá

* Tích hợp môi trờng

Loài vợn cổ biến chuyển thành ngơì trong điều

kiện tự nhiên Nh thế nào?

-> dựa vào SGK để trả lời

- Tình hình trái đất cách đây hàng chục triệu

năm khi loài vợn cổ sinh sống và dần dần biến

thành ngời tối cổ ( khoàng 3-4 triệu năm )

-Điều kiện sinh sống chủ yếu dựa vaò san bắt

hái lợm

- Loài vợn cổ biến chuyển thành ngơì trong

điều kiện tự nhiên lúc bấy giờtrải qua hàng mấy

triệu năm loài vợn cổ mới biến thành ngời tối

cổ nhờ lao động

( chuyển ý ) Trải qua hàng triệu năm ngời tối cổ

dần dần trở thành ngời tinh khôn, những bộ

x-ơng của ngời tinh khôn có niên đại sớm nhất

vào khoảng 4 vạn năm, trớc đây đã tìm thấy ở

hầu hết các châu lục

*Vượn Cổ:

- Loài vượn cú dỏng hỡnh người , sống cỏch ngày naykhoảng 5-6 triệu năm

*Đặc điểm:

- Thoỏt khỏi giới động Vật, con người hoàn toàn đi đứng bằng hai chõn , đụi tay trở nờn khộo lộo

- Biết chế tạo cụng cụ và phỏt minh ra lửa

- Nơi tỡm thấy di cốt: Đụng Phi , Đụng Nam Á, Trung Quốc , Chõu Âu

*Ngời tinh khôn -Xuất hiện 4 Vạn năm trước

- Cú cấu tạo cơ thể như ngày nay , thể tớch sọ nóo lớn tư duy phỏt triển

- Nơi tỡm thấy di cốt ở khắp cỏc chõu lục

Trang 14

Xem hình 5 em thấy ngời tinh khôn khác ngời

tối cổ những điểm nào?

Dáng đứng thẳng chân tay phân biệt rõ ràng

trán không bẹt vè phía sau mà nhô về phía trớc

bộ óc cũng lớn hơn

Cuộc sống của ngời tinh khôn nh thế nào?

* Tích hợp môi trờng

Nhóm họp gồm vài chục gia đình cùng dòng

máu cùng làm chung hởng chung biết chế tao

công cụ lao động trồng trọt chăn nuôi

- Đời sống con ngời trong thị tộc đã cao

hơn,đầy đủ hơn, họ đã biết trồng trọt chăn nuôi

làm đồ trang sức ( bắt đầu chú ý tới đời sống

tinh thần

( chuyển ý ) Cuộc sống của ngời tinh khôn ở

buổi ban đầu, tuy có khá hơn ngời tối cổ, song

họ cũng chỉ mới biết dùng đồ đá để chế tạo

công cụ lao động Từ khi có công cụ bằng kim

loại ra đời đã làm thay đổi đời sống của ngời

nguyên thuỷ

Yêu cầu HS đọc mục 3 SGK

*Tích hợp di sản văn hoá

Công cụ lao động bằng kim loại đợc phát minh

vào khoảng thời gian nào? công cụ kim loại

hơn công cụ đá ở chỗ nào?

Đợc phát minh vào khoảng 4000 năm TCN hơn

công cụ bằng đá vì sắc hơn, có thể làm đợc

nhiêù loại : dìu , cuốc, lỡi cày, mũi tên

Công cụ bằng kim loại ra đời có những tác

dụng gì ?

->

(bổ sung ) Với công cụ bằng kim loại con ngời

có thể khai phá đất hoang nhanh hơn, xẻ gỗ

đóng thuyền, xẻ đá xây nhà , đẽo gọt gỗ, sừng,

xơng để làm đồ dùng , cày ruộng kĩ hơn

* Tích hợp môi trờng

Tại sao với công cụ kim loại , sản xuất phát

2 Sự khỏc nhau giữa người tối cổ và người tinh khụn

( 10 phỳt )

*Người tối cổ: trỏn thấp u mày nổi cao , khắp cơ thể cũn phủ một lớp lụng ngắn

Dỏng đi cũng lao về phớa trước, thể tớch sọ nóo từ 850cm một khối đến 110cm một khối

*Người tinh khụn: Mặt phẳng , trỏn cao , khụng cũn lớp lụng trờn người , dỏng đi thẳng, bàn tay nhỏ khộo lộo , thể tớch sọ nóo lớn 1450 cm một khối

3.Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã ? ( 11 phỳt)

- Khoảng 4000 năm TCN,con người phỏt hiện

ra kim loại ( đồng và quặng sắt ) và dung kim loại làm cụng cụ lao động

Trang 15

Ai chiếm sản phẩm thừa trong thị tộc

Xã hội có sự phân biệt nh thế nào ?

->

( bổ sung ) với công cụ kim loại, sản xuất phát

triển thì sản phẩm có phần d thừa Một số ngời

do khả năng lao động tốt , hoặc do chiếm đoạt

sản phẩm thừa chung thành ra giàu có ,một số

ngời trong thị tọc làm chung hởng trung xong

một số ngời lại tách ra làm riêng thậm chí bắt

ngời khác phải lao động cho mình để ngày càng

giàu thêm Xã hội nguyên thuỷ do đó mà tan

rã , vì xuất hiện giàu – nghèo trong công xã

thị tộc đã phá vỡ đăc trng chung của xã hội

nguyên thuỷ là “ Làm chunh hởng chung , mọi

của cải đều là của chung”

Sơ kết -> Xã hội nguyên thuỷ ta nhờng chỗ cho

một xã hội tiến bộ hơn ra đời

- Nhờ cụng cụ bằng kim loại , con người cú thể khaiphỏ đất hoang , tăng diện tớch trồng chọt

-Một số người chiếm hữu của dư thừa trở nờn giàu cú

XH phõn húa thành kẻ giàu người nghốo XH Nguyờn thủy dần dần tan

Cơ thể : Đi bằng 2 chõn song vẫn cũn

dấu tớch của loài vượn , ( trỏn thấp , lật

ra phớa sau, mày nỏi cao xương hàm

bạnh ra phớa trước , trờn người cũn một

Cơ thể: Dỏng thẳng, chõn tay phõn biệt

rừ ràng , trỏn nhụ về phớa trước , bộ úc lớn hơn

Trang 16

lớp lông bao phủ )

Tổ chức xã hội : Sống theo bầy , lang

thang nay đây mai đó

Tổ chuác xã hội : Sống thành thị tộc , biết lao động sản xuất ,bắt đầu chú ý dời sống tinh thần

GV: Nêu khái quát => Xã hội không có giai cấp , không có bóc lột không phân biệt giàu nghèo , mọi người đều bình đẳng, mọi của cải đều là của chung

4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà ( 1 phút)

Học và trả lời câu hỏi

1, Bầy người nguyên thuỷ sống như thế nào ?

2, Đòi sống của người tinh khôn có những diểm nào tiến bộ hơn so với người tối cổ ?

3, Công cụ bằng kim loại đá có tác dụng như thế nào ?

4, Vì sao xã hội công xã nguyên thuỷ tan rã ?

Ngày soạn: 27 / 9 /2016 Ngày dạy: 30/9/2016 Lớp 6A Ngày dạy: 1/9/ 2016 Lớp 6B

- Trình bày sơ lược về tổ chức và đời sống XH ở các quốc gia cổ đại

- Nêu được những thành tựu chính của nền văn hóa cổ đại phương Đông ( lịchchữ tượng hình , toán học kiến trúc )

2 Kĩ năng

- Kĩ năng chỉ bản đồ

- Tích hợp môi trường phần 1

3.Thái độ

Bồi dưỡng tôn trong và biết giữ gìn giá tri của lịch sử

II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1.Chuẩn bị của giáo viên

Đọc trước bài theo SGK,soạn bài, máy chiêú, tranh ảnh, lược đồ các quốc gia

cổ đại

2 Chuẩn bị của học sinh

Lược đồ các quốc gia cổ đại, treo tường ,Tham khảo tư liệu lịch sử thế giới cổđại Phương Đông tham khảo SGK, chuân bị các câu hỏi SGK

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Kiểm tra bài cũ ( 4 phút)

a Câu hỏi:

Trang 17

Đời sống của người tinh khụn cú những điểm nào tiến bộ hơn so với người tối cổ ?

b.Đỏp ỏn biểu điểm: (10đ)

- Họ biết họp nhau thành nhúm, gồm vài chục gia đỡnh cựng dũng mỏu

( khoảng 200- 300 người ) gọi là thị tộc (3đ)

- Biết chế tạo cụng cụ bằng đỏ, Biết trồng trọt và chăn nuụi (3đ)

- Biết giỳp đỡ nhau, biết vui chơi và biết làm đồ dựng trang sức ( bắt đầu chỳ ýđến đời sống tinh thần (4đ)

* Đặt vấn đề (1 phỳt)

Nhờ cụng cụ bằng kim loại con người cú thể khai phỏ đất hoang tăng diện tớch trồng trọt, cú thể sẻ gỗ, đúng thuyền làm nhà ,của cải làm ra nhiều , khụng những đủ

ăn mà cũn dư thừa Một số người do cú khả năng lao động hoặc chiếm đoạt sản phẩm

dư thừa của cụng xó trở nờn giàu cú Xó hội nguyờn thuỷ dần dần tan ró nhường chỗ cho một xó hội cú giai cấp ra đời và cỏc nhà nước cổ đại phương đụng xuất hiện xớmnhất trong Lịch sử -> chỳng ta cựng nhau tỡm hiểu bài học hụm nay

2 Dạy nội dung bài mới (18 phỳt)

Hoạt động của giỏo viờn và học sinh Nội dung ghi bảng

Yêu cầu học sinh đọc mục 1 SGK

Giới thiệu trờn lợc đồ (các quốc gia cổ đại)

Vào cuối thời nguyên thuỷ ở khu vực các sông

lớn nh sông Nin ( Ai Cập ), ơ phơ rát và ti gơ

( Lỡng Hà ) , sông hằng sông ấn ( Ấn Độ ) ,

sông Hoàng Giang, Hoàng Hà (Trung Quốc )

c dân nguyên thuỷ tập chung về đây ngày càng

đông hơn

* Tích hợp môi trờng

Tại sao ở các lu vực các con sông lớn c dân

nguyên thuỷ tập chung về đây ngày càng đông

hơn ?

Do diều kiện tự nhiên thuận lợi cho nghề

nông trồng lúa nớc ( sản xuất nông nghiệp )

ở lu vực các con sông lớn hàng năn mùa ma

đến , nứơc sông dâng cao, sau khi nớc rút đã

phủ lên các chân ruộng 1 lớp phù sa màu mỡ

làm cho đất tơi xốp dễ làm với công cụ bằng

đá ,gỗ, kim loại.Nông nghiệp trở thành nền

kinh tế chính

Để bảo đảm cho sản xuất nông nghiệp phát

triển thì c dân nguyên thuỷ phải làm gì ?

1.Sự suất hiện cỏc quốc Gia cổ đại phương Đụng

Ti- Gơ -Rơ ở Lưỡng Hà , sụng Ấn và sụng Hằng ở

Ấn Độ Hoàng Hà Và Trường Giang ở Trung Quốc

Trang 18

Vì sao muốn có năng xuất lao đông cao họ

phải làm thuỷ lợi ?

Các con sông lớn thờng gây nên lũ lụt , nên họ

phải đắp đê Đồng thời nghề nông trồng lúa

n-ớc cần có nứơc thờng xuyên nên họ phải đào

kênh ngòi để dẫn nớc vào ruộng

Chốt lại ý chính ->

Để làm thuỷ lợi cần có nhiều ngời Muốn vậy

phải liên kết các bộ lạc lại với nhau tạo nên

sức mạnh và cần có một tổ chức đứng ra điều

hành quản lí tổ chức đó là nhà nớc

Nguyên nhân nào dẫn đến nhà nớc ra đời?

( liên hệ kiến thức đã học ở bài 3 ) Khi năng

xuất lao động tăng , có sản phẩm d thừa , xuất

hiện ngời giàu, kẻ nghèo đòi hoie xã họi cần

Em hãy kể tên các quốc gia cổ đại phơng đông

đầu tiên ra đời ?

HS: =>

( Chuyển ý) Đến đây loài ngời đã dã từ một

thời kì mông muội với cuộc sống thấp kém,

bấp bênh,để bớc vào ngỡng cửa thời đại văn

minh đó là xã hội có giai cấp đầu tiên

Yêu cầu 1 học sinh đọc mục 2 SGK

Xã hội cổ đại phơng đông bao gồm những tầng

lớp nào ? Tầng lớp nào cơ bản nhất ?

Qua 2 điều luật trên theo em ngời cày ruộng

phải làm viêc nh thế nào ?

- Cỏc quốc gia cổ đại

phương đụng:

+ Ai Cập + Lưỡng Hà

2 Sơ lược về tổ chức và đời sống Xó hội ở cỏc quốc gia cổ đại Phương Đụng

( 17 phỳt )

Trang 19

Điều luạt buộc ngời nông dân phải tích cực

cày cấy ,không dợc bỏ ruộng hoang

Qua đó chứng tỏ nhà nớc khuyến khích sự

phát triẻn kinh tế nông nghiệp (Tích cực )

->Khẳng định ; Nhằm bảo vẹ quyền lợi của

chủ và bắt buộc ngời nông dân phải lao động

(Học sinh khá giỏi ) Điều luật này so với

ngày nay ?

-> Vẫn phải nộp thuế ,phải lao động Song

không phải vì quyền lợi của chủ mà vì quyền

lợi của ngời nông dân

(Chốt ý )Ngươi nông dân là lực lợng lao đông

chính ,xã hội có phát triển hay không là nhờ

vào giai cấp này Quý tộc, quan lạichiếm số ít

trong xã hội , nhng lài giàu có, sống sung sớng

nhờ bóc lột thành viên công xã , trong nhà có

nhiều ngời hầu hạ ( nô lệ ), những công trình

kiến trúc lớn , những thành quả lớn và quý giá

của lao động đều phục vụ cho cuộc sống của

nổi dậy đốt cung điện , cớp phá

Xã hội cổ đại khác xã hội nguyên thuỷ nh thế

Yêu cầu học sinh đọc mục 3 SGK

Em hiểu thế nào là quân chủ chuyên chế ?

Vua có quyền quyết định mọi công việc

- Biết làm thủy lợi , đắp đờngăn lũ

- Thu hoạch lỳa ổn định hàng năm

- Gồm ba tầng lớp chớnh:+ Quý tộc quan lại:giàu cú nắm mọi quyền hành + Nụng dõn: là lực lượng sản xuất chớnh của xó hội , phải nộp thuế, đi lao dịch + Ngoài ra cũn cú tầng lớp

nụ lệ

Trang 20

ở các quốc gia cổ đại phơng đông vua có vai

trò nh thế nào đối với nhà nớc ?

Vua đợc coi là đại diện thần thánh , vua nắm

mọi quyền hành chính trị , luật pháp và có

quyền cao nhất –Vua ở ngôi cha truyền con

nới

Chốt ý ) Ghi bảng

Vua đợc coi là ngời đại diện thần thánh nên

gọi là thiên tử (Trung Quốc )

Với chế độ chuyên chế tồn tại và phát triển

trong một thời gian dài từ thời cổ đại >cận

đại trung đại Bộ máy chính quyền ngày

càng hoàn chỉnh

* Tổ chức Xó hội

- Tổ chức bộ mỏy nhà nước do vua đứng đầu

- Vua cú quyền đặt ra luật phỏp,chỉ huy quõn đội xột

sử những người cú tội ,được coi là người đại diệnthàn thỏnh ở dưới trần gian + Ấn Độ

+ Trung Quốc

- Bộ mỏy hành chớnh : giỳp việc cho vua ,lo việc thu thuế XD cung điện, đền thỏp và chỉ huy quõn đội …

Trang 21

3 Cñng cè, luyÖn tËp (4 phút)

GV: Sử dụng bảng phụ ,yêu cầu học sinh lên bảng làm bài tập

? (Tb) Em hãy chọn các quốc gia sau , quốc gia nào là quốc gia cổ đại phương đông

ra đời đầu tiên trên thế giới

- Các quốc gia cổ đại phương đông ra đời ở lưu vực các dòng sông lớn

-Thời gian: Cuối niên kỉ IV, đầu thiên kỉ V TCN

- Nền tảng kinh tế : Nông nghiệp

-Thể chất chính trị : Nhà nước chuyên chế,( Vua đứng đầu có quyền hành coa nhất )

4.Hướng dẫn học và làm bài ở nhà ( 1 phút)

Học theo câu hỏi sau:

1,Các quốc gia cổ đại phương đông ra đời ở đâu và từ bao giừo , tên các quốc gia ? 2,xã hội cổ đại phương đông bao gồm những tầng lớp nào?

3,ở các quốc gia cổ đại phương đông , nhà Vua có quyền hành gì ?

Trang 22

Ngày soạn: 4/ 10/ 2016 Ngày dạy: 7/10/2016 Lớp 6A

Qua bài học giúp học sinh nắm được

- Sự xuất hiện các quốc gia cổ đại Phương Tây ( thời điểm , địa điểm )

- trình bày sơ lược về tổ chức và đời sống XH ở các quốc gia cổ đại

- Nêu được những thành tựu chính của nền văn hóa cổ đại phương Tây ( lịch chữ cái a,b,c ở nhiều lĩnh vực khoa học , văn học kiến trúc điêu khắc )

2 Kỹ năng

- Bước đầu tập liên hệ điều kiện tự nhiên với sự phát triển kinh tế

- Tích hợp môi trường phần 1,2

3 Thái độ

Bồi dưỡng tôn trong và biết giữ gìn giá tri của lịch sử

II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên

Đọc trước bài theo SGK

2 Chuẩn bị của học sinh

Tham khảo thêm tư liệu “Lịch sử thế giới cổ đại” , lược đồ các quốc gia cổ đại

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Kiểm tra bài cũ ( 4 phút)

a Câu hỏi:

?Sơ lược về tổ chức và đời sống Xã hội ở các quốc gia cổ đại Phương Đông

*Bài tập: Các quốc gia cổ đại phương đông ra đời trong khoảng thời gian nào ?

A Cuối thiên niên kỉ IV đầu thiên niên kỉ III TCN

Trang 23

B Cuối thiờn niờ kỉ III đầu thiờn niờn kỉ II TCN

C Cuối thiờn niờn kỉ IV đầu thiờn niờn kỉ II TCN

b Đỏp ỏn biểu điểm (10đ)

*Đời sống kinh tế: (4đ)

Ngành kinh tế chớnh là nụng nghiệp

- Biết làm thủy lợi , đắp đờ ngăn lũ

- thu hoạch lỳa ổn định hàng năm

- Gồm ba tầng lớp chớnh:

+ Quý tộc quan lại:giàu cú nắm mọi quyền hành

+ Nụng dõn: là lực lượng sản xuất chớnh của xó hội , phải nộp thuế, đi lao dịch + Ngoài ra cũn cú tầng lớp nụ lệ

* Tổ chức Xó hội (4đ)

- Tổ chức bộ mỏy nhà nước do vua đứng đầu

- Vua cú quyền đặt ra luật phỏp,chỉ huy quõn đội xột sử những người cú tội ,được coi là người đại diện thàn thỏnh ở dưới trần gian

Sự xuất hiện cỏc quốc gia cổ đại khụng chỉ xảy ra ở phương đụng , nơi cú điều kiện

tự nhiờn thuận lợi , mà cũn xuất hiện cả ở những vựng điều kiện tự nhiờn khụng thuận lợi cho sự phỏt triển nụng nghiệp ở phương tõy

2.Dạy nội dung bài mới (35 phỳt)

Hoạt động của gỏo viờn và học sinh Nội dung ghi bảng

GV giới thiệu vị trí địa lí của các quốc gia cổ

đại phơng tây trên lợc đồ các quốc gia cổ đại

Các quốc gia cổ đị phơng tây hình thành ở

đâu và từ bao giờ ?

=>

Chốt ghi bảng

Tại sao ở phơng Tây các quốc gia cổ đại hình

thành muộn hơn so với phơng Đông ?

Vì ở đây đất đai xấu , không thuận lợi cho sự

phát triển của việc trồng lúa nớc, do đó ,

không đợc nền kinh tế sớm ổn định, cần cho

sự hình thành một quốc gia

( giải thích thêm ) Địa hình chủ yếu của hai

1 Sự hỡnh thành cỏc quốc gia cổ đại Phương Tõy (10 phỳt )

+ Thời gian xuất hiện :đầu thiờn kỉ I TCN

+ Địa điểm : Trờn bỏn đảo Ban Căngvà Rụ Ma trờn đất I-ta -li-a mà ở đú cú ớt đồng bằng , chủ yếu là đất đồi khụ và cứng nhưng lại

cú nhiều hải cảng tốt Thuận lợi cho buụn bỏn đường biển

Trang 24

bán đảo Ban căng và I -ta-li a là đồi núi ,hiểm

trở , đi lại khó khăn vừa ít đất trồng trọt, ( chủ

yếu là đồi núi khô cứng, vì thế chỉ thuận lợi

cho việc trồng cây lu niên nh: nho, cam ,

chanh, ô lu lúa mì phần lớn phải nhập từ nớc

ngoài

- Song có thuận lợi: Nhiều bờ biển , nhiều vịnh

, dẫn đến nhiều hải cảng tự nhiên an toàn ->

thuận lợi phát triển các nghề thủ công và

thương nghiệp

=>Nền kinh tế hàng hoá phát triển

Nền kinh tế của các quốc gia cổ đại Phơng

Tây nh thế nào ?

-Nghề thủ công: Nhờ có công cụ sắt, -> luyện

kim, làm đồ mĩ nghệ, đồ gốm, nấu rượu nho

thơng nghiệp đặc biệt là ngoại thơng rất phát

triển

=>

Sự phát triển mạnh mẽ của các nghành kinh tế

công thơng nghiệp đã dẫn đến sự thay dổi

trong xã hội Hy Lạp và Rô Ma cổ đại

GV: Yêu cầu học đọc mục 2 trong sách giáo

khoa

Sự phát của thủ công nghiệp và thơng nghiệp

với nớc ngoài đã dẫn đến sự thay đổi về xã hội

nh thế nào ?

xã hội Hy Lạp và Rô Ma giàu lên , hình thanh

một số chủ xởng , chủ nô, chủ thuyền buôn

giàu có, Trong khi đó một số ngời khác nghèo

đi dần dần chở thành nô nệ cho các ngời chủ

này

( phân tích thêm ) Những ông chủ này học

sống rất sung sớng trong những dinh thự lộng

lẫy nhng lai không phải lao động chân tay ở

Hy lạp lao động chân tay đợc coi là “bẩn thỉu”

ngày cho thuê lấy tièn Lại có những chủ nô

nuôi nhiều nô lệ nữ để sinh con, nh một hình

thức kinh doanh

- ở Rô Ma dới thời Ô-gu-xtút ( thế kỉ I TCN )

có hàng trăm gia đình thế phiệt , của cải nh

n-ớc ,kẻ hàu ngời hạ ra váo ấp nập

*Tích hợp môi trờng

Cuộc sống của những ngời nô lệ ra sao ?

- Đời sống kinh tế : ngành kinhn tế chớnh là thủ cụng nghiệp ( luyện kim đồ mĩ nghệ , đồ gốm làm rượu nho , dầu ụ lưu , nhập lỳa

mỡ và xỳc vật )

Ngoài ra cũn trồng cõy lưuniờn như nho , ụ lưu ,cam tranh

2 Xó hội cổ đai Hy Lạp

và Rụ Ma gồm những giai cấp nào ( 14phỳt)

Trang 25

Làm việc cực nhọc , không có của cải gì ,bị

coi là tài sản của chủ , bị các chủ nô xem nh là

các công cụ biết nói

*Tích hợp môi trờng

vậy xã hội cổ đai Hy Lạp và Rô Ma gồm có

những giai cấp nào ?

HS: ->

Xã hội cổ đai Hy Lạp v Rô Ma đà ợc coi là xã

hộichiếm hữu nô lệ

tại sao ngời ta lai gọi xã hội cổ đai Hy Lạp và

Rô ma là xã họi chiém hữu nô lệ ?

Xã hội gồm hai giai cấp chính chủ nô và nô lệ

, nô lệ là lực lợng lao đông chính của xã hội và

là tài sản riêng của chủ , tức thuộc quyền

chiếm hữu của chủ

GV: ( nhấn mạnh ) Đóp là một xã hội có hai

giai cấp cơ bản là chủ nô và nô lệ , một xã hội

chủ yếu dựa vào xã họi nô lệ và bóc lột nô lệ

*Tích hợp môi trờng:

Thái độ tình cảm của em Đối với những ngời

nô lệ ở Phơng Tây cổ đại ?

Yêu cầu học sinh đọc mục 3 SGK

Trong xã hội cổ đại phơng tay , ngời nô lệ

phải làm những viẹc gì ? quyền hạn ra sao ?

Ngời nô lệ không có quyền hành gì , nhng

phải làm tốt cả mọi việc để phục vụ giới chủ

nô ( sản xuất lúa gạo, dày dép, quần áo ) cho

bọn chủ nô và những ngời hầu trong nhà của

chúng

Chủ nô có quyền lợi và địa vị nh thế nào ?

Có mọi quyền hành về chính trị sống sung

s-ớng

GV: ->

Đậy chính là điểm khác nhau giữa các quốc

gia cổ đại phơng Đông và phơng Tây Nhà

n-ớc Hy Lạp và Rô Ma cổ đại thuộc về ai và đợc

tổ nh thế nào ?

HS: Thuộc về giai cấp chủ nô

( gợi ý ) Những ngời đứng đầu quản lí đất nớc

do ai bầu ?

Những dân tự do cùng quý tộc bầu ra những

ngời quản lí đất nớc theo thời hạn quy định

GV: Ngời đứng đầu đợc bầu lên đó chính là

+ Nụ lệ:Với số lượng rất đụng là lực lượng lao độngchớnh trong xó hội , bị chủ

nụ đối sử rất tàn bạo

3 Chế độ chiếm hữu nụ

lệ ( 11 phỳt)

- Giai cáp thống trị : chủ nô nắm mọi quyền hành

- Nhà nớc do giai cấp chủ nô bầu ra , làm việc theo

Trang 26

3 Cñng cè, luyÖn tËp (3 phút )

GV: sử dụng bảng phụ để học sinh lên bảng làm bài tập

Hỏi : Hy lạp và Rô ma ra đời vào thời gian nào ?

A Khoảng đầu thế kỉ I TCN

B Khoảng đầu thiên niên ki II TCN

C Khoảng đầu thiên niên kỉ I TCN

*Đáp án : C

GV: ( Sơ kết bài học ) Xã hội chiếm hữu nô lệ là xã hội có hai giai cấp chính chủ nô

và nô lệ , một xã hội chủ yếu dựa vào lao động của nô lệ và bóc lột nô lệ

4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2 phút)

Học theo câu hỏi:

1,Các quốc gia cổ đại phương Tây được hình thành ở đâu và từ bao giờ ?

2,Em hiểu nhue thế nào về chiếm hữu nô lệ ?

3,So sánh các quốc gia cổ đai phương Đông và phương Tây giống và khác nhau như thế nào ?

Ngày soạn: 11 / 10/2016 Ngày dạy: 14/ 10/2016 Lớp: 6A Ngày dạy: /10/2016 Lớp: 6B

Trang 27

-Tuỳ mức độ khác nhau nhưng người phương tây và phương Đông cổ đại đều

đã sáng tạo nên những thành tựu văn hoá đa dạng , phong phú bao gồm chữ viết, chữ số , khoa học nghệ thuật

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1.Chuẩn bị của giáo viên

-Tranh ảnh một số công trình kiến trúc thời cổ đại :Kim tự tháp,chữ tượng hình, đền Pác tê nông, tượng lực sĩ ném đĩa

- Tham khảo tư liệu lịch sử văn minh thế giới

2.Chuẩn bị của học sinh

-Tranh ảnh một số công trình kiến trúc thời cổ đại :Kim tự tháp,chữ tượng hình, đền Pác tê nông, tượng lực sĩ ném đĩa

- Tham khảo tư liệu lịch sử văn minh thế giới

- Đọc trước bài theo SGK ,chuẩn bị câu hỏi SGK

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Kiểm tra bài cũ: ( 4phút)

a.Câu hỏi:

1, Các quốc gia cổ đại phương Tây được hình thành ở đâu và từ bao giờ ?

2,Nền tảng kinh tế của các quốc gia cổ đại phương tây là gì ?

A.Nông nghiệp

B.Thủ công nghiệp

C.Thủ công nghiệp và thương nghiệp

b.Đáp án biểu điểm

* Lý thuyết ( 7đ)

+ Thời gian xuất hiện :đầu thiên kỉ I TCN( 1đ)

+ Địa điểm : Trên bán đảo Ban Căngvà Rô Ma trên đất I-ta -li-a mà ở đó có ít đồng bằng , chủ yếu là đất đồi khô và cứng nhưng lại có nhiều hải cảng tốt Thuận lợi cho buôn bán đường biển ( 3đ)

+Đời sống kinh tế : ngành kinhn tế chính là thủ công nghiệp ( luyện kim đồ mĩnghệ , đồ gốm làm rượu nho , dầu ô lưu , nhập lúa mì và xúc vật )

Trang 28

Ngoài ra cũn trồng cõy lưu niờn như nho , ụ lưu ,cam tranh ( 3 đ)

hưởng

2 Dạy nội dung bài mới (35 phút)

Hoạt động của giỏo viờn và học sinh Nội dung ghi bảng

Thời cổ đại , nhà nớc đợc hình thành , loài

ng-ời bớc vào xã hội văn minh.Trong buổi bình

minh của lịch sử ,các dân tộc Phơng Đông và

Phơng Tây đã sáng tạo nên những thành tựu

văn hoá rực rỡ và ngày nay chúng ta vẫn đang

thừa hởng GV: Yêu cầu học sinh đọc mục 1

SGK

( liên hệ kiến thức bài 4 ) Kinh tế chủ yếu của

các quốc gia cổ đại phơng Đông là kinh tế

gì ?

Đó là kinh tế nông nghiệp , nền kinh tế này

phụ thuộc vào thiên nhiên ( ma thuận , gió hoà

)

(giải thích ) Trong quá trình sản xuất nông

nghiệp ngời nông dân biết đợc quy luật của tự

nhiên quy luật của mặt trăng xoay quang trái

đất trái đất xoay quang mặt trời

Từ quan sát hiện tợng tự nhiên ngời cổ đại đã

có những tri thức đầu tiên về lĩnh vực gì ?

theo mặt trăng, tính năm theo mặt trời ) Lịch

của ngời phơng Đông rất hợp với thời vụ sản

xuất

GV: Do sản xuất phát triển , xã hội tiến tiến

lên, con ngời đã có nhu cầu về chữ viết và ghi

chép

1 Cỏc dõn tộc Phương Đụng thời cổ đại đó cú những thành tựu văn hoỏ

gỡ ? ( 18 phút )

- Biết làm lich và dựng õm lịch , biết làm đồng hồ đo thời gian bằng búng nắng mặt trời

Trang 29

ta thấy các hình vẽ nh ngời , các loài động vật

( chim, ra súc ,dã thú ,côn trùng ,cây cối, mặt

trời,sao, nớc, núi non )

->Tức là muốn viờt chữ đẻ biẻu thị một vật

gì ,thì vẽ hình thù của việc ấy

Cho học sinh quan sát VD trên bảng phụ về

chữ tợng hình Ai Cập và Trung Quốc

Chữ viết- chữ tợng hình của ngòi phơng đông

cổ đại đợc viết trên những chất liệu gì ?

Đất sét, cỏ cây, pa-ri- rút

( giải thích ) Ngời Lỡng Hà viết trên các

phiến đất sét rồi đem nung khô.Ngời Trung

Quốc viết trên mai rùa , trên thẻ tre hay trên

mảnh lụa trắng Ngời Ai Cập viết trên giấy

làm bằng vỏ cây pa- pi –rút ( một loại cây

sậy ) Ngời Ai Cập lấy thân loại cây này chẻ

thành từng thanh mỏng, ghép các thanh ấy

thành những tờ giấy ép mỏng rồi phơi khô Đó

là loại giấy sớm nhất thế giới

Để viết loại giấy này ngời ai Cập dùng bút làm

Tại sao ngời Ai cập giỏi về hình học ?

Hàng năm sông Nin thờng gây lụt lội , xoá

mât ranh giới đất đai, họ phải đo lại ruộng đất

Hớng dãn học sinh quan sát hình qua tranh

ảnh một số công trình kiến trúc của ngời

-Toỏn học : phỏt minh ra phộp đếm đến 10 cỏc chữ

số từ 1->9 và số 0 , tớnh được số pi bằng 3,16

Trang 30

qua quan sát hình em hãy nêu tên 1 số công

trình kiến trúc của ngời phơng Đông cổ đại ?

=>

Em biết gì vè kim ttự tháp ? ( là cái gì ? )

Là lăng mộ của các Vua Ai Cập cổ đại

Em hãy miêu tả hình dáng của kim tự tháp ?

Kim tự tháp hình chóp

Dáng hình vuông

Bốn mặt là những hình tam giác

( miêu tả qua tranh treo tờng )

- Kim tự tháp là những ngôi mộ của các vua

Ai Cập thuộc vương triều III và vơng triều IV

thời cổ vơng quốc Các ngôi mộ ấy ấy đợc

xây dựng ở vùng ở vùng sa mạc ở tây nam cai

rô ngày nay

- Trong số các kim tự tháp ở Ai cập , cao nhất ,

tiêu biểu nhất là kim tự tháp của vua Kê ốp

đ-ợc xếp vào là kì quan số 1 trong 7 kì quan của

chấp thời gian ma nắng

Vì vậy từ lâu ngời Ai Cập đã có câu :

“ Tất cả đều sợ thời gian , nhng thời gian sợ

kim tự tháp “

- Đến nay 7 kỳ quan của thế giới cổ đại chỉ

còn lại kim tự tháp mà thôi

=>

Miêu tả tiếp thành Ba Bi Lon với cổng đền I

Sơ Ta ở Lỡng Hà :

- Thành Ba Bi Lon ở phía nam thủ đô Bát đa

của I Rắc ngày nay Toàn bộ thành này màu

vàng dài 13,2 Km

- Cửa phía bắc của thành là nơi thờ thần I Sơ

Ta cửa có 2 lớp cao 12m Từ cửa I Sơ Ta có

một con đờng rất thẳng đi đến phía nam của

thành đây là con đờng để các đám rớc đi qua

trong các dịp tế lễ nên gọi là đờng thánh

- Phía bắc của đền là cung điện và vờn hoa

trên không (vờn treo ba bi lon )

->Thành Ba Bi Lon là vờn hoa trên không

cũng là 1 trong 7 kỳ quan của thế giới cổ đại

(Các em đọc sách “Lịch sử văn minh thế

- Kiến trỳc: cỏc cụng trỡnh kiến trỳc đồ sộ như ,Kim

tự thỏp ( AI Cập ) ,Thành

Ba bi lon ( Lưỡng Hà )

Trang 31

(Chuyển ý ): Cùng với ngời phơng Đông cổ

đại , ngời phơng Tây cổ đại cũng có những

đóng góp to lớn về mặt văn hoá

GV: Yêu cầu 1 học sinh đọc mục 2 SGK

Nời Hy Lạp và Rô Ma đã sáng tạo ra loại lịch

gì ?

HS: ->

Theo em lịch sử ngời phơng Tây có gì mới ?

Dựa vào mặt trời để tính lịch và tính đợc số

ngày trong một năm : 365 ngày +6h (chính

xác hơn so với lịch của ngời phơng Đông )

Ngời phơng tây cổ đại đã sáng tạo ra chữ viết

Những thành tựu khoa học này làm cơ sở cho

việc xây dựng các ngành khoá học cơ bản mà

chúng ta học ngày nay Vì vậy những thành

tựu này các em sẽ đợc tìm hiểu trong các môn

học

Trong mỗi lĩnh vực đều xuất hiện những nhà

khoa học nổi tiếng

Em hãy nêu tên một số nhà khoa học nổi

danh thời kỳ này ? (Toán, Lý )

Văn học cổ đại Hy Lạp với những bộ sử thi

nổi tiếng viết bằng thơ nh: I- Li- át, O- Đi- Xê

của Hô Me (Đề tài từ cuộc chiến tranh giữa

2 Người Hy Lạp và Rụ

Ma đó cú đúng gúp gỡ về văn hoỏ ( 17phút )

- Họ sáng tạo ra dơng lịch 1năm có 365 ngày và 6 giờ

Trang 32

+ Tập I- Li- át dài 15.683 câu: Miêu tả năm

thứ 10 cuộc chiến tranh

+Tập Ô -Đi -Xê dài 12.110 câu: “Nêu cảnh

- Đền Pác Tê Nông đợc xây dựng vào thời Pê

Ríc Lét (Thế kỷ VI TCN ) Ngôi đền này xây

bằng đá trắng, xung quanh có hành lang, có

46 cột tròn trang trí rất đẹp Trên có bức tờng

dài 276m, có những bức phù điêu dựa theo các

đề tài thần thoại và sinh hoạt xã hội của Ai Ten

lúc bấy giờ Trong đền có tợng nữ thần A Tê

Na, vị thần phù hộ của Ai Ten

GV: Miêu tả tiếp : Khải Hoàn Môn ở kinh

thành Rô Ma:

- Các Khải Hoàn Môn do các hoàng đế La

Mã xây để ăn mừng chiến thắng, cũng xây

theo kiểu cửa vòm , để đời sau nhớ mãi công

trạng của mình, các hoàng đế La Mã đã vẽ lại

cảnh chiến thắng trên những bức phù điêu

*Tợng lực sĩ ném đĩa của nhà điêu khắc Ni

Rông ngời Hy Lạp ,mô tả ngời đang vận động

+ Phát triển cao đặt nền móng cho các ngành khoa học sau này

+ Một số nhà khoa học nổi tiếng trong các lĩnh vực: Ta -lét , Pi- ta- go , ơ- cơ- lít (Toán học ) , ác-si- met ( Vật lí) …

- Kiến trúc và điêu khắcvớinhiều công trình nổi tiếng :

Trang 33

? (Tb)

HS

GV

+Đấu trờng Cô Li Dê (Rô Ma)

+Đền Pác Tê Nông (Hy Lạp)

+Tợng lực sĩ ném đĩa (Hy Lạp)

+Tợng thần vệ nữ (Mi Lô)

3, Củngcố, luyện tập (4 phút )

HS: Miờu tả 1 cụng trỡnh kiến trỳc thời cổ đại (tự chọn )

GV: Hướng dẫn học sinh tự làm bài tập : (Sử dụng bảng phụ –Cho học sinh thảo luận theo nhúm –Sau đú cho 1 đại diện nhúm nhanh nhất lờn điền vào bảng phụ )

? (Tb) Những thành tựu văn hoỏ cổ đại nào cũn được sử dụng đến ngày nay :

(Đỏnh dấu vào cõu trả lời đỳng ):

A Thành tựu khoa học ( Toỏn, thiờn văn )

4.Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (1phút)

học theo cõu hỏi sau:

Trang 34

1,Nêu các thành tựu văn hoá thời cổ đại ( phương Đông phương Tây )

2,Kể tên 7 kì quan của thế giới cổ đại

3,Tập mô tả một trong số các thành tựu văn hoá của người cổ đại ?

Ngày soạn: 14/10/2016 Ngày dạy: 17/ 10/2016 Lớp: 6A Ngày dạy:17 /10/2016 Lớp: 6B

Tiết 7, baì 7: ÔN TẬP

I.MỤC TIÊU

1.Kiến thức

qua bài học giúp học sinh nắm được

- Những kiến thức cơ bản của lịch sử thé giới cổ đại

- Sự xuất hiện của loài người trên thế giới

- Các giai đoạn phát triển của con người thời nguyên thuỷ thông qua lao động sản xuất

- Các quốc gia cổ đại

- Những thành tựu văn hoá lớn thời kì cổ đại

Trang 35

- Các em trân trọng những thành tựu văn hoá rực rỡ của thời cổ đại

- Giúp các em có những kiến thức cơ bản nhất của lịch sử thế giới cổ đại ,làm

cơ sở để học tập phần lịch dân tộc

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1.Chuẩn bị của giáo viên

Đọc trước bài theo SGK , ôn lại kiến thức từ bài 1 đến bài 7

2 Chuẩn bị của học sinh

- Chuẩn bị lược đồ “ các quốc gia cổ đại”

-Tranh ảnh về một số công trình nghệ thuật thời cổ đại ( kim tự tháp, đền pác

tê nông)

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Kiểm tra bài cũ ( 4phút )

a.Đề kiểm tra

* TRẮC NGHIỆM (3đ)

H c sinh ch n câu úng trong các câu h i cho dọ ọ đ ỏ ướ đi ây, r i ghi v o ô tr l iồ à ả ờ

bên c nhạ

1 Các quốc gia cổ đại Phương Đông có ngành kinh tế chính là:

2 Ở Lưỡng Hà, Hu-ma-ra-bi là tên của:

3 Công trình kiến trúc nào không phải của các quốc gia cổ đại Phương Đông?

4 Xã hội cổ đại Phương Tây có những giai cấp cơ bản là:

5 Hệ chữ cái a, b, c là phát minh của:

6 Kim Tự Tháp là công trình kiến trúc của:

1.Thời cổ đại có những quốc gia lớn nào? (3đ)

2.Người Hi lạp và Rôma có những thành tựu văn hóa gì? (4đ)

Trang 36

Câu Nội dung đáp án Biểu điểm

Phương Đông: Ai Cập, Lưỡng Hà, Trung Quốc, Ấn Độ 2đ

2 Người Hi lạp và Rôma có những thành tựu văn hóa gì? 4đ

2 Dạy nội dung bài mới (36 phút)

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

So sánh người tối cổ với người tinh khôn?

Hướng dẫn học sinh ôn lại hình 5 SGK để so

sánh

( dáng, hai tay, trán , xương, hộp sọ )

Người tối cổ Người tinh khôn

1.Những dấu vết của người tối cổ ( người vượn ) được phát hiện ở đâu ?

( 2 phút )ở Đông Phi , Nam Âu, Châu á

( bắc kinh , ra va )

2 Điểm khác nhau giữa người tinh khôn và người tối cổ ? ( 11phút )

(Hướng dẫn học sinh vẽ sơ

đồ tư duy )

Trang 37

một mặt

*Về tổ chức xã hội:

-Sống thành các thị tộc

Hướng dẫn học sinh quan sát lại lược đồ các

quốc gia cổ đại

Kể tên các quốc gia cổ đại phương Đông,

Nô lệ chủ yếu phục vụ Vua , quan , Quý tộc

hai gai cấp chính là quý tộc và nông dân

Các quốc gia cổ đại phương Tây có những

( 4phút)

- Phương đông:Ai Cập,Lưỡng Hà,Trung Quốc, ấn Độ

-Phương tây: Rô Ma, Hy Lạp

4.Các tầng lớp xã hội chính ở thời cổ đại

( 5 phút )

- Xã hội phương đông: +Quý tộc: Vua quan+Nông dân công xã +Nô lệ

- Xã hội phương Tây: + Chủ nô

+ Nô lệ ( Lực lượng sản xuất chính của xã hội )

5 Các loại nhà nước cổ đại

( 5phút )

Trang 38

- Người dân tự do có quyền cùng quý tộc bầu

ra những người cai quản đất nước theo thời

hạn quy định

- Riêng Rô Ma, quyền lãnh đạo đất nước đổi

dần từ thế kỷ I TCN->thế kỷ V theo thể chế

quân chủ

=> Hướng dẫn học sinh ôn lại kiến thức bài 6

Các dân tộc phương đôngthời cổ đại có

những thành tựu văn hoá gì ?

->

Cho học sinh thực hành: Cách lên bảng ,tập

mô tả một công trình nghệ thuật

- Cụ thể: Kim tự tháp (Ai Cập )

Các dân tộc phương tây thời cổ đại đã có

những thành tựu văn hoá gì?

->

Em hãy kể tên một số nhà khoa học nổi tiếng

lúc đó?

VD: Ta Lét, Pi Ta Go, Ac Si Mét

Sử dụng tranh treo tường

Mô tả đền Pác Tê Nông (Hy Lạp )

- Phương Đông : là nhà nước chuyên chế (Vua quyết định mọi việc )

- Phương tây: là nhà nước dân chủ chủ nô

hoặc cộng hoà

6 Những thành tựu văn hoá của thời cổ đại (7phút)

(Hướng dẫn học sinh vẽ sơ

đồ tư duy )-Phương Đông:

+ Có tri thức đầu tiên

về thiên văn + Sáng tạo ra âm lịch + Chữ tượng hình + Toán học: Hình học,

số học

Người ấn Độ tìm ra sốTìm ra số pi= 3,14+ Kiến trúc: Kim tự tháp (Ai Cập) Thành Ba Bi Lon ( Lưỡng Hà)

- Phương tây:

+ Sáng tạo ra dương lịch +Sáng tạo ra bảng chữ cái a b c

+ Khoa học: Toán, Lý Triết học, Sử, Địa Văn học

+ Kiến trúc: Đền Pác Tê Nông (A Ten Hy Lạp) + Đấu trường Cô Li Dê(Rô

Ma ) + Tượng thần Vệ Nữ + Tượng lực sĩ ném đĩa

Trang 39

Trách nhiệm của chúng ta ngày nay đối với

những thành tựu văn hoá đó?

Trân trọng gìn giữ, bảo tồn và phát triển

những thành tựu đó

7 Đánh giá các thành tựu văn hoá lớn của thời

cổ đại

( 2 phút)

- Thời cổ đại , loài người

đã đạt được nhiều thành tựu văn hoá phong phú,đa dạng trên nhiều lĩnh vực

3 Củng cố, luyện tập (3phút)

GV: Hướng dẫn thảo luận theo nhóm ( 4 nhóm )

? (Tb) Hãy cho biết những thành tựu văn hoá cổ đại còn lại đến ngày nay?

HS: Thảo luận theo nhóm, mỗi nhóm cử 1 đại diện trả lời:

Đáp án: -Về công trình kiến trúc: Kim tự tháp (Ai Cập )

- Về chữ viết: Hệ chữ cái a , b, c được sử dụng rộng rãi

- Về khoa học: Toas học, triết học,sử học, văn học, thiên văn, lịch

? (K,g)Em hãy cho biết tại sao trên tờ lịch của chúng ta lại có ghi cả ngày

âm lịch?

Đáp án: Bởi các ngày kỷ niệm ( ngày lễ , tết ) của dân tộc ta đều lấy theo âm lịch VD: Tết trung thu : 15/8 âm lịch

Tết nguyên đán: 30/12 ->2/1 âm lịch

4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà ( 1phút)

Theo các câu hỏi:

1) Những dấu tích của người tối cổ được phát hiện ở đâu?

2) Thời cỏ đại có những quốc gia chíh nào ?

3) Các tầng lớp xã hội thời cổ đại ở phương đông phương tây?

4) Các thể chế nhà nước thời cổ đại ?

5) Những thành tựu văn hoá thời cổ đại ?

*********************************************

Ngày soạn:18/ 10/2016 Ngày dạy: 21/ 10/2016 Lớp: 6A Ngày dạy: 22/10/2016 Lớp: 6B

Trang 40

PHẦN HAI: LỊCH SỬ VIỆT NAM CHƯƠNG 1: BUỔI ĐẦU LỊCH SỬ NƯỚC TA Tiết 8, baì 8: THỜI NGUYÊN THUỶ TRÊN ĐẤT NƯỚC TA

I.MỤC TIÊU

1.Kiến thức

Hiểu biết những điểm chính về :

-Dấu tích Người tối cổ tìm thấy trên đất nước Việt Nam : hang Thẩm Khuyên,Thẩm Hai (Lạng Sơn) ; Núi Đọ (Thanh Hoá) ; Xuân Lộc (Đồng Nai) ; công cụ ghèđẽo thô sơ

- Dấu tích của Người tinh khôn được tìm thấy trên đất nước Việt Nam (ở giaiđoạn đầu : mái đá Ngườm - Thái Nguyên, Sơn Vi – Phú Thọ ; ở giai đoạn phát triển :Hoà Bình, Bắc Sơn, Quỳnh Văn, Hạ Long )

Qua bài học giúp học sinh nắm được

- Trên đất nước ta thời xa xưa đã có con người sinh sống

- Trải qua hàng chục vạn năm , những con người đó đã chuyển dần từ ngườitối cổ đến người tinh khôn

- Thông qua sự quan sát các công cụ, giúp học sinh phân biệt và hiểu được giaiđoạn phát triển của người nguyên thuỷ trên đất nước ta

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị cuả giáo viên

- Đọc trước bài theo SGK ,soạn giáo án,1 số các tư liệu về công cụ tái tạo hiệnvật bằng đá, bản đồ việt nam

2 Chuẩn bị cuả học sinh

- Chuẩn bị 1 bản đồ Việt Nam

- Tư liệu về công cụ bằng đá

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Kiểm tra bài cũ ( 5phút)

a, Câu hỏi

Câu 1: Hãy điền vào chỗ trống ( ) thời gian ra đời , và tên các quốc gia

cổ đại phương Tây, phương Đông:

1,Vào khoảng những nền quốc gia cổ đại phương Đông đầu tiên trên

đã hình thành , đó là 2,Vào khoảng đã hình thành hai quốc gia cổ đại phươngTây đó là

Câu 2: Nêu tóm tắt cuộc sống của bầy người nguyên thuỷ ?

Ngày đăng: 07/12/2021, 06:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Quan sát hình 1, hình hai SGK em thấy có - Giao an ca nam
uan sát hình 1, hình hai SGK em thấy có (Trang 5)
Hình mặt ngời  có sừng cho phép suy đoán rằng - Giao an ca nam
Hình m ặt ngời có sừng cho phép suy đoán rằng (Trang 48)
Hình người trên trống đồng ngày lễ hội . - Giao an ca nam
Hình ng ười trên trống đồng ngày lễ hội (Trang 78)
Hỡnh người hoỏ trang, cỏch mặc  khỏc với - Giao an ca nam
nh người hoỏ trang, cỏch mặc khỏc với (Trang 113)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w