Việt Nam là một nước nhiệt đới gió tìm hiểu một đặc điểm của tự nhiên Việt mùa ẩm: Nam -Lần lượt các nhóm trình bày, nhận xét, bổ -Tình chất này thể hiện rõ trong mọi sung thành phần của[r]
Trang 1Tiết PPCT: 1 Ngày soạn: 23/08/2018 Tuần: 1 Lớp dạy: 8A
Bài 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN
1 MỤC TIÊU: Sau bài học, HS cần:
3.2 Kiểm tra miệng:
- Hãy kể tên các châu lục đã học ở lớp 7? ( Gồm 6 châu lục)
3.3 Tiến trình dạy học:
Hoạt động của GV & HS Nội dung
*HĐ1: Nhóm cặp
- HS quan sát hình 1.1:
? Châu Á thuộc đại lục nào?
? Châu Á tiếp giáp với các đại dương và châu lục
nào? Xác định các điểm cực Bắc, Nam, Đông,
Tây?
? Nơi rộng nhất của châu Á theo chiều bắc - nam,
tây - đông là bao nhiêu km? Điều đó nói lên đặc
điểm gì về diện tích lãnh thổ của châu Á?
? Dựa vào kênh chữ, nêu diện tích của châu Á, so
sánh với diện tích một số châu lục đã học và rút
ra nhận xét? - Đại diện các nhóm trình bày, HS
nhận xét, bổ sung trên bản đồ lớn
- GV chuẩn kiến thức trên bản đồ:
+ Diện tích: Chiếm 1/3 diện tích đất nổi trên trái
1.Vị trí địa lí và kích thước củachâu lục:
- Châu Á là châu lục rộng lớnnhất thế giới (44, 4 triệu km2, kể
cả đảo)
- Vị trí trải dài từ vùng cực Bắcđến gần xích đạo ( 770 44’B-> 1016’B)
Trang 2đất, lớn gấp rưỡi châu Phi, gấp 4 châu Âu.
+ Các điểm cực:
Bắc: Mũi Sê li u Xi kin 770 44’B
Nam: Mũi Pi Ai 10 16’B
Tây: Mũi Ba Ba 260 10’Đ
Đông: Mũi Đê i Giô Nép 1690 40’T
( Giáp eo Bê Rinh )
- GV chuyển ý
*HĐ2: Nhóm - cặp
- HS đọc thuật ngữ “Sơn nguyên” trang 157
GV giới thiệu sơ lược về sơn nguyên
- HS quan sát hình 1.2:
Các nhóm thảo luận và ghi vào vở nháp các thông
tin sau:
? Tên các dãy núi chính? Nơi phân bố?
? Tên các sơn nguyên chính? Nơi phân bố?
? Tên các đồng bằng lớn? Nơi phân bố?
? Các sông lớn chảy trong các đồng bằng đó?
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả trên bản đồ
tự nhiên châu Á
? Nhận xét chung về độ cao, quy mô của núi, sơn
nguyên, đồng bằng của châu Á?
- GV chuẩn kiến thức
? Quan sát hình 1.2 và xác định các hướng núi
chính?
? Núi, sơn nguyên tập trung chủ yếu ở khu vực
nào của châu lục?
? Trên các đỉnh núi cao thường có hiện tượng gì?
Tại sao?
? Xác định trên Bản đồ đỉnh núi cao nhất thế
giới? Thuộc dãy núi nào?
- GV bổ sung: Địa hình châu Á có nơi thấp nhất
thế giới (Biển chết ở Tây Nam Á) Thấp dưới
mực nước biển gần 400 m
- GV xác định vị trí của Biển Chết trên bản đồ
- GV chuyển ý
*HĐ3: Cá nhân
- HS quan sát hình 1.2 và cho biết:
? Châu Á có những khoáng sản chủ yếu nào?
? Dầu mỏ, khí đốt tập trung nhiều nhất ở khu vực
nào? (Tây Nam Á, Đông Nam Á)
- HS xác định các khoáng sản trên bản đồ Việt
- Tiếp giáp với 2 châu lục và 3đại dương lớn
2.Đặc điểm địa hình và khoángsản:
a Địa hình:
- Nhiều hệ thống núi, sơn nguyêncao đồ sộ, nhiều đồng bằng rộngbậc nhất thế giới nằm xen kẽnhau làm cho địa hình bị chia cắtphức tạp
- Các dãy núi chạy theo 2 hướngchính: Đông - Tây, Bắc – Nam
- Núi, sơn nguyên tập trung chủyếu ở trung tâm châu lục
- Trên núi cao có băng hà bao phủ quanh năm
b Khoáng sản:
- Châu Á có nguồn khoáng sản
Trang 3? Hãy nhận xét chung về nguồn khoáng sản?
rất phong phú, nhất là dầu mỏ, khí đốt, than, sắt, crôm, kim loại
Trang 4Tiết PPCT: 2 Ngày soạn: 30/08/2018Tuần: 2 Lớp dạy: 8A
Bài 2: KHÍ HẬU CHÂU Á
1 MỤC TIÊU: Sau bài học, HS cần:
1.1 Kiến thức:
- Hiểu được tính chất phức tạp, đa dạng của khí hậu châu Á mà nguyên nhân
chính là do vị trí địa lý, kích thước rộng lớn và địa hình bị chia cắt mạnh của lãnh thổ.Hiểu rõ đặc điểm các kiểu khí hậu chính của châu Á
3.2 Kiểm tra miệng:
- Trình bày trên bản đồ tự nhiên châu Á các đặc điểm về vị trí địa lý, kích thướclãnh thổ của châu Á Ý nghĩa của chúng đối với khí hậu? (Là châu lục rộng lớn nhất
TG, rộng 44, 4 triệu km2 (kể cả đảo), trải dài từ vùng cực Bắcgần xích đạo Tiếp giápvới 2 châu lục và 3 đại dương lớn Có đầy đủ các đới khí hậu trên trái đất)
- Trình bày trên bản đồ các đặc điểm của địa hình châu Á? (Nhiều núi, SN cao
đồ sộ, nhiều ĐB rộng bậc nhất TG, địa hình chia cắt phức tạp Núi tập trung chủ yếu ởtrung tâm châu lục, trên núi cao có băng hà bao phủ quanh năm)
3.3 Tiến trình dạy học:
Hoạt động của giáo viên & học sinh Nội dung
*HĐ1: Cá nhân/ cặp:
- HS quan sát H 2.1:
? Đọc tên các đới khí hậu từ vùng cực Bắc đến vùng
xích đạo dọc theo kinh tuyến 80 o ?
? Ngoài bốn đới kể trên, châu Á còn có thêm đới khí hậu
nào nữa? (Đới khí hậu xích đạo)
- HS xác định các đới khí hậu trên bản đồ khí hậu
? Tại sao khí hậu châu Á lại phân thành nhiều đới khí
1 Khí hậu châu Á phânhoá rất đa dạng
- Khí hậu phân hoá rất đadạng
- Do lãnh thổ trải dài từvùng cực đến xích đạo nênkhí hậu châu Á phân hoá
Trang 5hậu như vậy?
- HS trình bày, nhận xét bổ sung
- GV chuẩn kiến thức:
- HS tiếp tục quan sát H 2.1 và bản đồ khí hậu :
? Hãy tìm 1 trong các đới khí hậu có nhiều kiểu khí hậu
và đọc tên các kiểu khí hậu đó theo thứ tự từ vùng
duyên hải vào nội địa?
? Tại sao khí hậu châu Á lại có sự phân hoá thành nhiều
kiểu khí hậu như vậy?
(Do kích thước lãnh thổ, đặc điểm địa hình, ảnh hưởng
của biển…)
? Tìm trên H2.1 hoặc bản đồ khí hậu châu Á xem có đới
khí hậu nào không phân hoá thành nhiều kiểu khí hậu?
Giải thích tại sao?
( Đới khí hậu xích đạo: Có khối khí xích đạo nóng ẩm
? Hãy xác định những khu vực thuộc các kiểu KH gió
mùa và những khu vực thuộc các kiểu KH lục địa?
? Quan sát biểu đồ khí hậu của Y-an- gun và E- Ri- át,
tìm xem các địa điểm đó thuộc kiểu khí hậu nào trên
lược đồ?
- GV chia lớp thành 4 nhóm:
+ Nhóm 1, 2 tìm hiểu về khí hậu gió mùa
+ Nhóm 3,4 tìm hiểu về khí hậu lục địa
? Dựa vào H 2.1, biểu đồ khí hậu của Yan Gun và E Ri
Đới khí hậu cực và cận cực
Đới khí hậu ôn đới Đới khí hậu cận nhiệt
Đới khí hậu nhiệt đới
Đới khí hậu xích đạo
- Các đới khí hậu châu Áthường phân hoá thànhnhiều kiểu khí hậu khácnhau tuỳ thuộc vào vị trígần hay xa biển, địa hìnhcao hay thấp
2 Hai kiểu khí hậu phổbiến của châu Á
Kiểu khí hậu Khu vực
Phân bố
Đặc Mùa hạ
điểm Mùa đông
Nguyên nhânKhí hậu gió mùa Nam Á, Đông
Nam Á, Đông Á
Nóng, ẩm mưa nhiều
Khô, lạnh Mưa không đáng kể
Chịu ảnh hưởng của biển và gió mùa
Trang 6Khí hậu lục địa Tây Nam Á và
nội địa
Khô, nóng Khô, lạnh Núi cao
ngăn ảnh hưởng của biển
4.1 Tổng kết: *Chọn ý trả lời đúng nhất trong các câu sau đây:
* Khí hậu châu Á phân hoá đa dạng vì:
a Kích thước lãnh thổ rộng lớn b Nhiều núi cao ngăn ảnh hưởng của biển
c Đồng bằng nằm ở rìa lục địa d Ý a, b đúng đ Ý b, c đúng
4.2 Hướng dẫn tự học:
- Học bài, làm bài 1
- Soạn bài: “Sông ngòi và cảnh quan châu Á”
Trang 7
Tiết PPCT: 3 Ngày soạn: 06/09/2018
Bài 3: SÔNG NGÒI VÀ CẢNH QUAN CHÂU Á
1 MỤC TIÊU: Sau bài học, HS cần nắm được:
- Tranh ảnh 1 số cảnh quan tự nhiên châu Á
2.2 Học sinh: Soạn bài
3 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
3.1 Ổn định tổ chức:
3.2 Kiểm tra miệng:
- Trình bày đặc điểm của KH châu Á Giải thích vì sao KH châu Á có đặc điểmnhư vậy?
- Trả lời: Khí hậu châu Á phân hoá rất đa dạng:
Từ Bắc -> Nam có nhiều đới khí hậu (Do vị trí lãnh thổ trải dài từ vùng cực đến gần xích đạo.) Từ Tây -> Đông có nhiều kiểu khí hậu
(Do kích thước lãnh thổ rộng lớn, núi cao ngăn ảnh hưởng của biển) 3.3 Tiến trình dạy học:
- Giới thiệu bài:
Hoạt động của GV & HS Nội dung
*HĐ1: Nhóm nhỏ
? Đọc tên và xác định trên bản đồ các sông lớn
của khu vực Bắc Á, Đông Á (Nơi bắt nguồn,
đổ ra biển, đại dương nào?)
? Sông Mê công chảy qua nước ta bắt nguồn
từ sơn nguyên nào?
? Nhận xét chung về mạng lưới sông ngòi của
1 Đặc điểm sông ngòi:
a Đặc điểm chung:
- Châu Á có mạng lưới sông ngòikhá phát triển Nhiều hệ thống sông
Trang 8châu Á?
? Dựa vào kiến thức đã học (về kích thước, vị
trí, khí hậu) nhận xét và giải thích về sự phân
bố và chế độ nước của sông ngòi châu Á?
*HĐ2: Nhóm
- HS quan sát H1.2 và 2.1 để hoàn thành các
thông tin trong bảng (phiếu học tập)
- Đại diện các nhóm trình bày, điền kết quả
Mùa đông nước đóng băng,mùa xuân băng tan -> lũbăng
Giaothông,thuỷ điện Đông Á
Đông Nam Á
Nam Á
A Mua, Hoàng Hà, Trường Giang
Mê CôngSông Ấn, sông Hằng
Nước lớn vào cuối hạ, đầuthu, cạn nhất về cuối đôngđầu xuân
Cung cấpnước, giaothông,thuỷ điện,
du lịch,đánh bắtthuỷ sản Trung Á
du lịch,đánh bắtthuỷ sản
- HS quan sát bản đồ tự nhiên châu Á-> Xác định 1 số hồ lớn của châu Á
(Lớn nhất: Hồ Bai Can 371.000 km2 và cũng là hồ nước ngọt sâu nhất thế giới: 1.620 m)
*HĐ3: Nhóm cặp
- HS quan sát hình 2.1 và 3.1:
? Xác định và đọc tên các đới cảnh quan
của châu Á theo thứ tự từ Bắc xuống
2 Các đới cảnh quan tự nhiên:
Trang 9Nam dọc theo kinh tuyến 80o Đông?
? Nhận xét chung về đặc điểm cảnh quan
châu Á Vì sao châu Á có nhiều đới cảnh
quan như vậy?
? Hãy đọc tên các cảnh quan phân bố ở
khu vực khí hậu gió mùa và các cảnh
quan ở khu vực khí hậu lục địa khô hạn?
(Khí hậu gió mùa: Các cảnh quan rừng
Khí hậu lục địa: Thảo nguyên, xa van,
hoang mạc, cây bụi lá cứng)
? Yếu tố nào quyết định sự khác nhau về
cảnh quan tự nhiên ở hai khu vực khí hậu
như vậy? (khí hậu)
? Quan sát lược đồ và cho biết: Loại rừng
nào ở châu Á chiếm diện tích rộng lớn?
? Loại rừng nào giàu về gỗ quý và động
vật quý hiếm?
- GV cho HS quan sát 1 số tranh ảnh về
rừng rậm nhiệt đới, 1 số loại động vật
quý
? Hiện nay con người đã tác động đến
cảnh quan thiên nhiên ở châu Á như thế
? Bên cạnh thuận lợi, thiên nhiên châu Á
gây khó khăn gì cho con người?
? Hãy lấy 1 số ví dụ về thiên tai ở châu Á
và ở nước ta cần có biện pháp gì để khắc
phục?
- Do kích thước rộng lớn, khí hậu đa dạng
cảnh quan tự nhiên ở châu Á phân hoárất đa dạng (10 đới cảnh quan khác nhau)
- Rừng lá kim (Tai ga) có diện tích rấtrộng
- Rừng cận nhiệt ở Đông Á và rừng nhiệtđới ẩm ở Đông Nam Á và Nam Á là loạirừng giàu bậc nhất thế giới
- Hiện nay phần lớn các cảnh quannguyên sinh đã bị con người khai phábiến thành đồng ruộng, khu dân cư, khucông nghiệp
3 Những thuận lợi và khó khăn của thiênnhiên châu Á:
- Thuận lợi: Tài nguyên đa dạng, phongphú
(Khoáng sản, đất, nước, khí hậu, độngvật, thực vật, các nguồn năng lượng…)
- Khó khăn: Núi non hiểm trở, khí hậukhắc nghiệt, thiên tai bất thường…
4 TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
4.1 Tổng kết:
* Ghép các sông lớn vào các khu vực cho đúng:
1 Ô- Bi, I-ê-nit xây, Lê-na a Đông Á
2 Xưa-đa-ri-a, A-mua-đa-ri-a b Tây Nam Á
Trang 103 Ti gơ, Ơ ph rát c Đông Nam Á.
4 A Mua, Hoàng Hà, Trường Giang d Trung Á
5 Mê Công e Nam Á
Trang 11Bài 4: THỰC HÀNH Phân tích hoàn lưu gió mùa ở Châu Á
1 MỤC TIÊU: Qua bài thực hành, HS cần hiểu rõ:
3.2 Kiểm tra miệng:
- ? Sông ngòi châu Á có đặc điểm gì? Xác định trên bản đồ một số sông lớn ởkhu vực?
* Trả lời: - Đặc điểm:
+ Mạng lưới sông ngòi khá phát triển Nhiều hệ thống sông lớn (Dài nhất làsông Trường Giang 6300km)
+ Sông ngòi phân bố không đều, chế độ nước phức tạp
- Một số sông lớn: Ô-Bi, I- ê- nít xây, Lê-Na (Bắc Á), A Mua, Hoàng
Hà, Trường Giang (Đông Á), Mê Công (Đông Nam Á), Hằng, Ấn (Nam Á),Xưa Đa Ri a, A mua-đa-ri-a(Trung Á), Ti gơ, Ơ ph rát (Tây Nam Á)
3.3 Tiến trình dạy học:
Hoạt động của GV & HS Nội dung
*HĐ1: Cả lớp
- GV hướng dẫn HS quan sát hình 4.1, 4.2:
GV giới thiệu chung về các yếu tố địa lý thể
hiện cụ thể trên lược đồ
- Gợi ý để HS nhớ lại khái niệm “Gió mùa”
*HĐ2: Nhóm (4 nhóm)
- Nhóm 1, 2: Gió mùa mùa đông
- Nhóm 3 ,4: Gió mùa mùa hạ
HS thảo luận theo gợi ý sau:
- Xác định và đọc tên các trung tâm áp cao,
áp thấp
- Xác định hướng gió chính theo từng khu
1 Phân tích hướng gió:
Trang 12Nam Á
Tây BắcĐông Bắc, BắcĐông Bắc (Bị biếntính)
Nam Á
Đông NamTây Nam (Bị biến tính)
Tây Nam
C Ha oai ->T I-ranC.Ô-xtrây-li-a, nam ÂĐDT I-ran
C nam ÂĐD T I-ran
*HĐ3: Nhóm
- HS tiếp tục phân tích H4.1 và 4.2, tìm hướng gió
chính xuất phát từ cao áp nào thổi đến áp thấp nào
(Dùng bút chì ghi vào cột 4 của bảng phần tổng kết)
- GV chuẩn kiến thức và điền tiếp vào bảng đã kẻ
( cột 4)
2 Tổng kết :
4 TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
4.1 Tổng kết:
- Liên hệ đến gió mùa ở nước ta
4.2 Hướng dẫn tự học: Làm bài tập, học bài cũ
Trang 13Bài 5: ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI CHÂU Á
1 MỤC TIÊU: Sau bài học, HS cần hiểu được:
1.1 Kiến thức:
- Châu Á có số dân đông nhất so với các châu lục khác Mức độ gia tăng dân sốđạt mức trung bình của thế giới Sự đa dạng của các chủng tộc và nơi phân bố cácchủng tộc Biết được tên các tôn g iáo lớn và hiểu sơ lược sự ra đời của những tôngiáo này
- Bản đồ dân cư châu Á
2.2 Học sinh: Tranh ảnh về dân cư, tôn giáo ở châu Á
3 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
3.1 Ổn định tổ chức:
3.2 Kiểm tra miệng:
? Gió mùa là gì? Gió mùa hoạt động mạnh ở những khu vực nào của châu Á?Đặc tính của gió mùa?
* Trả lời:
- Gió mùa là gió thổi thường xuyên theo mùa thay đổi theo định kì trong năm
- Khu vực gió mùa hoạt động mạnh: Đông Á, Đông Nam Á, Nam Á
? Dân số của châu Á là bao nhiêu? So sánh dân số
của châu Á với dân số của các châu lục khác và
toàn thế giới?
- HS quan sát bản đồ dân cư châu Á:
? Xác định trên bản đồ những khu vực tập trung dân
đông của châu Á? Vì sao những khu vực đó lại
đông dân cư?
(Những khu vực có gió mùa)
- GV hướng dẫn HS quan sát tiếp bảng 5.1:
? Nhận xét tỉ lệ tăng DS tự nhiên của châu Á năm
2002?
? Do đâu mà tỉ lệ tăng dân số của châu Á đã giảm
1.Dân số:
- Năm 2002 dân số của châu Á
là 3766 triệu người, là châu lục
có số dân đông nhất, chiếm60,6% dân số thế giới
- Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên củachâu Á năm 2002 là 1,3%(bằng mức trung bình của thếgiới)
Trang 14bằng mức trung bình của thế giới? (Chính sách dân
số kế hoạch hoá gia đình)
- GV liên hệ ở một số nước đông dân:
+ Trung Quốc: 1.280,7 triệu dân (Đông nhất thế
- Liên hệ ở Việt Nam: Em biết gì về chính sách dân
số của nước ta hiện nay? - Giáo dục dân số
*HĐ2: Cá nhân
- HS quan sát hình 5.1:
? Dân cư châu Á chủ yếu thuộc những chủng tộc
nào? Chủng tộc nào chiếm tỉ lệ lớn nhất?
? Dựa vào những kiến thức đã học, hãy so sánh
thành phần chủng tộc ở châu Á và châu Âu?
(Châu Á: Nhiều nhất là Môn gô lô ít ; Châu Âu:
Nhiều nhất là ở Ơ Rô pê ô ít)
? Xác định địa bàn phân bố của các chủng tộc?
Nhận xét về mối quan hệ của các chủng tộc?
- Giáo dục tư tưởng
*HĐ3: Nhóm
- GV giới thiệu sơ qua về sự ra đời của các tôn giáo
(Do nhu cầu mong muốn của con người trong quá
trình phát triển của xã hội loài người Châu Á có rất
nhiều tôn giáo, là cái nôi của 4 tôn giáo lớn có tín
đồ đông nhất thế giới hiện nay.)
? Hãy kể tên 4 tôn giáo lớn của châu Á?
- GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm tìm hiểu 1
tôn giáo theo các nội dung sau:
+ Địa điểm ra đời + Thần linh được tôn thờ
+ Thời điểm ra đời + Khu vực phân bố chính
- HS trình bày điền kết quả vào bảng GV đã kẻ
3.Các tôn giáo lớn:
- Châu Á là nơi ra đời củanhiều tôn giáo lớn: Ấn Độgiáo, Phật giáo (Ấn Độ), Ki tôgiáo (Pa le x tin), Hồi giáo (Arập xê út)
- Các tôn giáo đều khuyên răntín đồ làm những điều thiện,tránh điều ác
Trang 154 TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
4.1 Tổng kết:
- Nêu số dân của châu Á? Nguyên nhân nào làm cho mức gia tăng dân số của châu Á bằng mức trung bình của thế giới?
- Ghép các tôn giáo với thời gian ra đời và địa điểm của chúng?
1 Phật giáo a Đầu thiên niên kỉ I trước công nguyên tại Ấn Độ
2 Ấn độ giáo b Đầu công nguyên tại Pa le x tin
3 Ki tô giáo c Thế kỉ VI trước công nguyên tại Ấn Độ
4 Hồi giáo d Thế kỉ VII sau công nguyên tạiiARập xê ut.4.2 Hướng dẫn tự học:
- Làm bài tập 2 (Vẽ biểu đồ cột) chú ý khoảng cách các năm
- Chuẩn bị kỹ bài thực hành
Tiết PPCT: 6 Ngày soạn:22/09/2017Tuần: 6 Lớp dạy: 8A
Trang 16Bài 6: THỰC HÀNH Đọc, phân tích lược đồ phân bố dân cư
3.2 Kiểm tra miệng:
? Nêu những yếu tố tự nhiên thường ảnh hưởng tới sự phân bố dân cư và đôthị?
Trả lời:
- Khí hậu : Nhiệt đới, ôn hoà- Thuận lợi cho mọi hoạt động của con người
- dân cư đông
- Địa hình: Vùng đồng bằng, trung du- thuận lợi để phát triển sản xuất nôngnghiệp, nhất là lúa nước- Dân cư đông
- Nguồn nước: Các lưu vực sông- Đông dân cư
- Sự phân bố các thành phố lớn của châu Á còn phụ thuộc vào những nơi thuậnlợi giao lưu, các điểm quần cư đông…
3.3 Tiến trình dạy học:
- GV yêu cầu HS nêu mục tiêu của bài- GV nêu cách thực hiện bài thực hành Hoạt động của thầy và trò Nội dung
*HĐ1: Nhóm (4 nhóm)
- Mỗi nhóm tìm hiểu một loại mật độ dân số và
điền kết quả vào bảng
- Cử đại diện lên trình bày và giải thích trên
bản đồ vì sao ở những nơi đó lại có mật độ dân
Nơi phân bố Diện tích Đặc điểm tự nhiên (Địa
hình, khí hậu, sông ngòi)
Trang 17Rộng
- Khí hậu ôn đới lục địa vànhiệt đới khô, địa hình đồinúi cao nguyên
Nhỏ nhất
- Khí hậu ôn hoà, có mưa
- Địa hình đồi núi thấp
- Lưu vực các sông lớn
Trên 100
người / km2 Nhật Bản, Đông Trung
Quốc, ven biển các nước;
Việt Nam, Ấn Độ, , một sốđảo của Phi líp pin và In đô
*HĐ2: Nhóm (4 nhóm) Mỗi nhóm xác định vị trí
của 4 thành phố
- Mỗi nhóm cử 2 HS báo cáo kết quả:
+ Một HS đọc tên quốc gia và tên thành phố
+ Một HS xác định vị trí trên bản đồ
? Các thành phố lớn của châu Á thường tập trung
tại những khu vực nào? Vì sao?
2.Các thành phố lớn của châu Á:
- Các thành phố lớn thường tậptrung ở vùng ven biển Đông Á,Đông Nam Á, Nam Á-> lànhững nơi có đồng bằng rộnglớn, khí hậu gió mùa-> Thuậnlợi phát triển sản xuất, giaothông
Trang 18Bài 7 ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
? Sau chiến tranh thế giới thứ 2, tình hình kinh
tế-xã hội ở châu Á như thế nào? Có chuyển biến gì
trong nửa cuối thế kỷ XX?
- GV liên hệ tình hình kinh tế-xã hội nước ta lúc
đó
- HS quan sát bảng 7.2:
? Mức thu nhập của các nước châu Á được chia
làm mấy loại?
? Nước có bình quân đầu người cao nhất so với
nước thấp nhất chênh nhau bao nhiêu lần?(105 lần)
? Tỉ trọng giá trị nông nghiệp trong cơ cấu GDP
của các nước thu nhập cao khác với nước có thu
nhập thấp ở chỗ nào?
- GV kết luận
*HĐ2: Nhóm
? Dựa vào SGK đánh giá tình hình phát triển kinh
tế-xã hội của các nhóm nước và điền vào bảng sau:
Nhóm nước Đ2 phát triển Tên nước và vùng
1.Đặc điểm phát triển kinh
tế-xã hội của các nước và lãnh thổ châu Á hiện nay:
- Nửa cuối thế kỷ XX nền kinh
tế các nước châu Á có nhiềubiến chuyển mạnh mẽ -> xuấthiện nhiều cường quốc kinh tế(Nhật Bản)
Trang 19kinh tế lãnh thổ
……… ……… ………
- GV phân chia mỗi nhóm tìm hiểu một nhóm
nước - cử người lên trình bày xác định vị trí của
các nước và vùng lãnh thổ trên bản đồ
- GV chuẩn kiến thức (bảng đã hoàn chỉnh)
? Qua bảng trên, hãy nhận xét về trình độ phát triển
kinh tế-xã hội của các nước châu Á?
- Sự phát triển kinh tế - xã hộigiữa các nước và vùng lãnh thổchâu Á không đều: Nhiều nước
có tốc độ công nghiệp hoánhanh trở thành nước côngnghiệp mới, nhưng vẫn cònnhiều nước đời sống nhân dânnghèo khổ
Trang 203.2 Kiểm tra miệng:
? Nêu đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội của các nước và lãnh thổ châu Á hiệnnay?
Trả lời: - Sau chiến tranh thế giới thứ hai: Kinh tế các nước đều kiệt quệ, đờisống nhân dân cực khổ
- Nửa cuối thế kỉ XX: Nền kinh tế có nhiều chuyển biến mạnh mẽ xuấthiện cường quốc kinh tế (Nhật Bản)
- Sự phát triển kinh tế - xã hội không đều: nhiều nước có tốc độ côngnghiệp hoá nhanh trở thành nước công nghiệp mới nhưng tỉ lệ các quốc gia nghèo vẫncòn cao
3.3 Tiến trình dạy học:
Hoạt động của thầy & trò Nội dung
*HĐ1: nhóm( 2 nhóm lớn)
- HS quan sát H8.1: cho biết tên các cây
trồng vật nuôi chủ yếu ở các khu vực
Nhóm 1 : Khu vực khí hậu gió mùa
(Đông Á, Đông Nam Á, Nam Á)
Nhóm 2: Khu vực khí hậu lục địa (Tây
Nam Á và các vùng nội địa)
Trang 21? Ở châu Á những khu vực nào có sự
phát triển của ngành nông nghiệp mạnh
hơn, khu vực nào kém phát triển?
? Loại cây trồng nào là cây quan trọng
nhất ở mỗi khu vực khí hậu?
? Vì sao lúa gạo phát triển mạnh ở khu
vực khí hậu gió mùa và chiếm số lượng
lớn?
- HS quan sát H8.2:
? Những nước nào ở châu Á sản xuất
nhiều lúa gạo và tỉ lệ so với thế giới là
bao nhiêu?
- GV nói thêm về dân số của Trung
Quốc, Ấn Độ trước đây và những thành
tựu hiện nay
? Những nước nào có sản lượng gạo xuất
khẩu nhất, nhì thế giới?
? Tại sao Trung Quốc, Ấn Độ sản xuất
nhiều lúa gạo nhất nhưng nước xuất khẩu
gạo đứng nhất, nhì thế giới lại là Thái
Lan và Việt Nam?
(Trung Quốc, Ấn Độ đông dân nhất thế
giới)
? Dựa vào bảng phụ đã hoàn thành, nhận
xét về vật nuôi ở châu Á?
? Xác định các loại vật nuôi chính của
mỗi khu vực khí hậu trên bản đồ
- HS quan sát H8.3:
? Nhận xét cảnh thu hoạch lúa ở In-đô-nê
xia (Diện tích nhỏ, lao động nhiều, công
cụ thô sơ, trình độ sản xuất thấp…)
- GV bổ sung: 1 số nước có nền nông
nghiệp rất phát triển, được cơ giới hoá
cao
=> Trình độ phát triển nông nghiệp ở các
nước không đều
*HĐ2: Cá nhân/cặp:
? Dựa vào kiến thức đã học ở bài 7: hãy
cho biết những nước nào có tốc độ công
nghiệp hoá cao, những nước nào kinh tế
chủ yếu dựa vào nông nghiệp?
những nước có khí hậu gió mùa
* Trồng trọt:
- Lúa gạo chiếm 93% sản lượng lúa gạotoàn thế giới (2003)->trồng chủ yếu ở cácđồng bằng màu mỡ, khí hậu nóng ẩm(khu vực khí hậu gió mùa)
- Lúa mì chiếm 39% sản lượng lúa mìtoàn thế giới (2003)->trồng ở vùng đấtcao, khí hậu khô hơn
-Trung Quốc, Ấn Độ là 2 nước sản xuấtlúa gạo nhiều nhất thế giới
- Thái Lan, Việt nam là 2 nước xuất khẩugạo đứng nhất, nhì thế giới
Trang 22? Nhận xét chung về sự phát triển công
nghiệp ở châu Á?
? Nguồn tài nguyên nào là cơ sở ban đầu
để các nước châu Á phát triển công
nghiệp? (khoáng sản)
- HS quan sát bảng 8.1:
? Công nghiệp khai khoáng có vai trò gì?
Những nước nào khai thác than và dầu
nghiệp nào? Ở những nước nào?
- Liên hệ các ngành công nghiệp ở Việt
mức thu nhập như thế nào? (cao)
- GV liên hệ sự phát triển dịch vụ của
nước ta
- Công nghiệp khai khoáng: phát triển ởnhiều nước-> tạo nguồn nguyên liệu,nhiên liệu cho sản xuất trong nước vàxuất khẩu
- Công nghiệp luyện kim, cơ khí chế tạo,điện tử…phát triển mạnh ở Nhật Bản,Trung Quốc, Ấn Độ, Hàn Quốc, ĐàiLoan…
- Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùngphát triển ở hầu hết các nước
3.Dịch vụ:
- Hoạt động dịch vụ được coi trọng
- Nhật Bản, Xin- ga-po, Hàn Quốc lànhững nước có các ngành dịch vụ pháttriển mạnh
-> đời sống nhân dân được nâng cao rõrệt
4.2 Hướng dẫn tự học: - Học bài, làm bài tập 3
Tiết PPCT: 9 Ngày soạn: 13/10/2017
Trang 23Tuần: 9 Lớp dạy: 8A
ÔN TẬP
1 MỤC TIÊU:
1.1 Kiến thức:
HS nắm được những kiến thức cơ bản về điều kiện tự nhiên, dân cư xã hội của
châu Á Hiểu được mối quan hệ giữa các yếu tố tự nhiên với nhau, giữa điều kiện tự
nhiên với sự phân bố dân cư ở châu Á
- Bản đồ tự nhiên châu Á Bản đồ khí hậu châu Á
- Lược đồ các đới cảnh quan tự nhiên châu Á
- Bản đồ dân cư châu Á Bảng phụ
- GV treo bản đồ tự nhiên châu Á
- HS quan sát H 1.1+H 1.2+ bản đồ tự nhiên châu Á
? Hãy xác định trên bản đồ vị trí địa lý của châu Á?
(Các điểm cực Bắc, Nam, Tây, Đông, tứ cận)
? Nêu diện tích của châu Á với diện tích các châu lục
khác đã học?
? Với vị trí và kích thước rộng lớn như vậy có ý nghĩa gì
tới khí hậu và các đặc điểm tự nhiên khác?
2.Các điều kiện tự nhiên, dân cư-
xã hội:
GV chia lớp thành 4 nhóm lớn: Mỗi nhóm tìm hiểu về 1 yếu tố tự nhiên
* Nhóm 1: - Trình bày đặc điểm của địa hình châu Á trên bản đồ Tìm và xác định
một số dãy núi chính, một số cao nguyên lớn, một số đồng bằng lớn? Nhận xét về
khoáng sản của châu Á?
* Nhóm 2:- Trình bày đặc điểm khí hậu của châu Á? Giải thích vì sao khí hậu của
châu Á lại có đặc điểm như vậy?
Trang 24- Châu Á có những kiểu khí hậu nào là phổ biến? Nêu đặc điểm các kiểu khí hậu đó?
* Nhóm 3: - Trình bày đặc điểm của sông ngòi châu Á?
- Xác định trên bản đồ một số sông lớn và nêu đặc điểm về chế độ nước sông?
*Nhóm 4: -Dựa vào lược đồ các đới cảnh quan Châu Á để nêu đặc điểm của các đới cảnh quan Vì sao cảnh quan tự nhiên châu Á lại có đặc điểm như vậy?
- Các nhóm thảo luận, ghi kết quả vào bảng phụ
- Đại diện các nhóm lên bảng trình bày trên bản đồ
GV chuẩn xác kiến thức và ghi vào bảng phụ lớn
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN DÂN CƯ – XÃ HỘI
- Là châu lục đông dân nhấtthế giới: 3766 triệu người(2002) chiếm 60,6% dân sốthế giới
- Tỉ lệ tăng tự nhiên đã giảmbằng mức trung bình của thếgiới (1,3%)
- Thành phần chủng tộc phứctạp: 3 chủng tộc
- Là nơi ra đời của nhiều tôngiáo lớn
Địa hình - Nhiều núi, sơn nguyên cao đồ sộ
nhất thế giới
- Nhiều đồng bằng rộng lớn bậcnhất thế giới
Khoáng sản - Phong phú, quan trọng nhất là:
dầu mỏ, khí đốt, than, sắt, crôm,nhiều kim loại màu
- Núi non hiểm trở, hoang mạc rộnglớn, nhiều vùng khí hậu giá lạnh
- Nhiều thiên tai: động đất, núi lửa,bão lụt…
*HĐ3: Cá nhân
? Thiên nhiên châu Á có những thuận lợi và khó
khăn gì đối với sự phát triển kinh tế - xã hội?
Trang 25- HS trình bày, nhận xét, bổ sung.
- GV chuẩn kiến thức và ghi vào bảng phụ.( Cột
thuận lợi, khó khăn)
*HĐ4: Cá nhân
? Nêu số dân của châu Á? So sánh dân số của
châu Á với dân số các châu lục khác và toàn thế
giới?
? Dân cư châu Á phân bố như thế nào? Vì sao?
Xác định trên bản đồ dân cư những khu vực tập
trung đông dân của châu Á?
? Nêu thành phần chủng tộc của châu Á? Nơi
Trang 26Vận dụng
Cấp độthấp
về địahình
Trìnhbàyđượcđặcđiểm
về địahìnhKhí
hậu
Trìnhbày vàgiảithíchđượcđặcđiểmkhí hậuchâu
Á
Trình bày và giải thích được đặc điểm khí hậuchâu Á
Giảithíchđượcsựkhácnhaugiũakiểukhí hậugiómùa vàkiểukhí hậulục địa
Trang 27ở châuÁ.
Sông
ngòi
Trìnhbàyđượcđặcđiểmchungcủasôngngòichâu
Á
Nêu vàgiải thích được
sự khác nhau
về chế
độ nước, giá trị kinh tế của các
hệ thống sông lớn
1,5
Tỉ lệ
16,7 %
Sốđiểm1,5
Tỉ lệ 16,7 %
Sốđiểm 1
Tỉ lệ11,1 %
Sốđiểm 2
Tỉ lệ22,2%
Sốđiểm3
Tỉ lệ33,3%
xã hội châu Á
Số
điểm 1
Tỉ lệ
Sốđiểm
0,5
Sốđiểm0,5
Trang 2810 % Tỉ lệ
50 %
Tỉ lệ
50 %Tổng
số 10đ
Tỉ lệ
100 %
Sốđiểm
3,5
Tỉ lệ
35%
Sốđiểm3,5
Tỉ lệ35%
Số điểm 3
Tỉ lệ 30%
ĐỀ RA
I TRẮC NGHIỆM (3 điểm): Chọn đáp án đúng nhất rồi ghi vào giấy làm bài
Câu 1 Các khu vực điển hình của khí hậu gió mùa châu Á:
A Đông Á, Nam Á, Bắc Á B Đông Á, Nam Á, Đông Nam Á.
C Nam Á, Đông Nam Á, Trung Á D Đông Á, Nam Á, Tây Nam Á.
Câu 2 Dân cư châu Á chủ yếu thuộc các chủng tộc:
A Nê-grô-it, Môn-gô-lô-it B Nê-grô-it, Ơ-rô-pê-ô-it.
C Môn-gô-lô-it, Ơ-rô-pê-ô-it D Ơ-rô-pê-ô-it, Ô-xtra-lô-it.
Câu 3 Hai trung tâm khí áp theo mùa có ảnh hưởng rộng lớn nhất đến khí hậu châu Á:
A Xibia, Nam Ấn Độ Dương B Xibia, Alêut.
C Alêut, Iran D Xibia, Iran.
Câu 4 Sơn nguyên nào có độ cao lớn nhất ở châu Á?
Câu 5 Các hệ thống sông Trường Giang, Hoàng Hà, A-mua thuộc khu vực nào?
A Đông Nam Á B Đông Á C Nam Á D Tây Nam Á
Câu 6 Dân cư châu Á phân bố tập trung chủ yếu ở khu vực nào?
A Khu vực khí hậu gió mùa B Khu vực khí hậu ôn đới lục địa
C Khu vực khí hậu nhiệt đới khô D Khu vực khí hậu cận nhiệt lục địa
II TỰ LUẬN (7 điểm):
Câu 1 (3 điểm): Trình bày đặc điểm kiểu khí hậu gió mùa và kiểu khí hậu lục địa ở châu Á.Vì sao hai kiểu khí hậu đó có sự khác nhau như vậy?
Câu 2 (4 điểm): Quan sát lược đồ tự nhiên châu Á kết hợp với kiến thức đã học hãy:
a) Trình bày đặc điểm nổi bật của địa hình châu Á.
b) Kể tên các hệ thống sông lớn ở khu vực gió mùa châu Á Vì sao khu vực này có nhiều hệ thống sông lớn?
Trang 29ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
I TRẮC NGHIỆM (3 điểm):
Học sinh chọn đúng mỗi đáp án được 0,5 điểm
II TỰ LUẬN (7 điểm):
+ Kiểu khí hậu lục địa: mùa đông khô lạnh, mùa hạ khô và nóng Lượng mưa trung bình năm từ 200-500mm.
(1 đ) (1 đ)
Câu 2
(4 điểm)
- Các điểm nổi bật của địa hình châu Á:
+ Châu Á có nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao, đồ sộ và nhiều đồng bằng rộng bậc nhất thế giới
+ Các dãy núi chạy theo hai hướng chính đông - tây hoặc gần đông - tây
và bắc - nam hoặc gần bắc - nam, địa hình chia cắt phức tạp Các núi và sơn nguyên cao tập trung chủ yếu ở vùng trung tâm.
(1đ) (1đ)
Trang 30- Các hệ thống sông lớn của khu vực gió mùa: Sông Mê kông, Hoàng
Hà, Trường Giang, A mua, Bra ma put, Ấn, Hằng
- Giải thích: do khu vực này có lượng mưa lớn tập trung theo mùa.
Trang 31HS xác định được vị trí và các quốc gia trong khu vực trên bản đồ Hiểu đượcđặc điểm tự nhiên của khu vực Hiểu đặc điểm kinh tế của khu vực: trước kia chủ yếu
là phát triểnnông nghiệp, ngày nay công nghiệp khai thác và chế biến dầu mỏ pháttriển Hiểu được vị trí chiến lược quan trọng của khu vực, một “điểm nóng” của thếgiới
3.2 Kiểm tra miệng:
? Hãy nêu những thành tựu về nông nghiệp của châu Á
Trả lời: - Sản xuất 93% lúa gạo và 39% lúa mì toàn thế giới
- Những nước đông dân nhất như Trung Quốc, Ấn Độ trước kia thườngxuyên thiếu lương thực nay đã đủ ăn và còn xuất khẩu
- Xuất khẩu gạo đứng nhất, nhì thế giới: Thái Lan, Việt Nam
? Dựa vào nguồn tài nguyên nào mà 1 số nước như Cô Oét, Arậpxê út…có mứcthu nhập cao? Các nước đó thuộc khu vực nào của châu Á?
Trả lời: - Nhờ có nguồn dầu mỏ phong phú (Thuộc khu vực Tây Nam Á.)
? Tây Nam Á nằm trong khoảng vĩ độ nào? tiếp giáp
với các vịnh, biển, các khu vực và châu lục nào?
- HS lên xác định trên bản đồ lớn
- GV hướng dẫn HS phân tích ý nghĩa của vị trí địa lý
khu vực Tây Nam Á trên bản đồ tự nhiên châu Á:
? Tây Nam Á nằm án ngữ con đường từ các biển nào?
? Xác định, so sánh con đường được rút ngắn giữa châu
Á và châu Phi?
(Qua kênh đào Xuy ê, qua Biển Đỏ-> ngắn hơn nhiều
so với đường vòng qua châu Phi và ngược lại.)
? Cho biết lợi ích lớn lao của vị trí địa lý mang lại?
( Tiết kiệm thời gian, tiền của cho gt buôn bán quốc tế)
1.Vị trí địa lý:
- Nằm trong khoảng 120 B- 420B
- Nằm ở ngã 3 của 3 châulục:Á - Âu - Phi, có nhiều biển
và vịnh bao bọc
- Vị trí dịa lý có ý nghĩa chiến
Trang 32*HĐ2: Nhóm nhỏ.
- HS quan sát H9.1+ bản đồ:
? Tây Nam Á có các dạng địa hình nào theo thứ tự từ
Đông Bắc -> Tây Nam? Dạng địa hình nào chiếm ưu
thế ?
- HS lên xác định các khu vực địa hình trên bản đồ
? Dựa vào H9.1 vàH2.1 hãy cho biết Tây Nam Á nằm
trong đới khí hậu nào và có các kiểu khí hậu gì? (đới
nhiệt đới, cận nhiệt, kiểu khí hậu nhiệt đới khô, cận
nhiệt đới khô)
? Khí hậu như vậy có ảnh hưởng gì đến cảnh quan thiên
nhiên của khu vực?
? Dựa vào bản đồ cho biết khoáng sản chủ yếu của Tây
Nam Á là gì? Tập trung ở đâu?
? Những nước nào có nhiều dầu mỏ? Những nước này
có thu nhập như thế nào?
- HS xác định trên bản đồ những nơi có nhiều khoáng
sản
- GV cung cấp thông tin: Tây Nam Á có trữ lượng dầu
chiếm 65% và trữ lượng khí đốt chiếm 25 % của thế
(Lớn nhất: A Rập xê út: 2400.000 km2;nhỏ nhất:Ca Ta)
? Nêu số dân của châu Á? Dân cư chủ yếu theo đạo
nào? Phân bố chủ yếu ở đâu?
? Trước đây kinh tế chủ yếu của Tây Nam Á là gì?
? Hiện nay Tây Nam Á phát triển chủ yếu ngành nào?
Tại sao?
? Lấy một số dẫn chứng về sự phát triển của công
nghiệp khai thác và chế biến dầu mỏ của Tây Nam Á?
lược quan trọng trong pháttriển kinh tế
+ Tây nam là sơn nguyên ARáp
+ Ở giữa là đồng bằng Lưỡng
Hà được phù sa của 2 sông Ti
Gơ Rơ và Ơ phrat bồi đắp
- Khí hậu: Khô nóng thảonguyên, hoang mạc và nửahoang mạc chiếm phần lớn
- Khoáng sản:
- Dầu mỏ có trữ lượng rất lớn.-Phân bố chủ yếu ở vùngdồng bằng Lưỡng Hà, venvịnh Péc xích
3.Đặc điểm dân cư, kinh tế,chính trị:
- Dân cư:
+ Dân số 286 triệu người,phần lớn là người A Rập, theođạo hồi
+ Tập trung chủ yếu ở vùngven biển, các thung lũng cómưa…
- Kinh tế:
+ Trước đây: Đại bộ phận dân
cư làm nông nghiệp (trồng lúagạo, lúa mì, chà là, chăn nuôi
du mục, dệt thảm…)
Trang 33? Dựa vào H9.4 cho biết Tây Nam Á xuất khẩu dầu mỏ
đến những khu vực nào?
? Khi công nghiệp và thương mại phát triển có ảnh
hưởng gì tới dân số thành thị?
- GV liên hệ tỉ lệ dân thành thị ở Việt Nam (24%)
? Em biết gì về tình hình chính trị của Tây Nam Á hiện
nay? Tình hình đó có ảnh hưởng gì tới đời sống của
nhân dân trong khu vực?
+ Ngày nay: Công nghiệp vàthương mại phát triển (nhất làngành công nghiệp khai thác
và chế biến dầu mỏ)
-là nơi xuất khẩu dầu mỏ lớnnhất thế giới
+ Tỉ lệ dân thành thị chiếm80-90 % dân số
- Chính trị: Luôn xảy ra cáccuộc tranh chấp giữa các bộtộc, các dân tộc trong vàngoài khu vực
4 TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP 4.1 Tổng kết:
- Xác định vị trí của khu vực Tây Nam Á trên bản đồ? Nêu ý nghĩa chiến lược của vị trí đó?
- Dầu mỏ, khí đốt của Tây Nam Á tập trung chủ yếu ở:
a Ven biển Ca xi pia b Ven vịnh péc xích
c ven Địa Trung Hải d Ven biển Đỏ
4.2 Hướng dẫn tự học:
- Học kỹ bài Trả lời các câu hỏi và bài tập ở SGK
- Đọc và soạn bài 10 “ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC NAM Á”: chú ý xác định vị trí của khu vực Nam Á Tìm hiểu về dãy núi Hy ma lay a
Trang 34HS nhận biết được 3 miền địa hình của khu vực, biết được vị trí các nước trongkhu vực Nam Á Giải thích được khu vực Nam Á có khí hậu nhiệt đới gió mùa điểnhình, nhịp điệu hoạt động của gió mùa ảnh hưởng rất lớn đến nhịp điệu sản xuất vàsinh hoạt của dân cư trong khu vực Phân tích được đặc điểm của địa hình đối với khíhậu, nhất là sự phân bố lượng mưa trong khu vực
2.2 Học sinh: Sách giáo khoa, soạn bài
3 TÔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
3.1 Ổn định tổ chức:
3.2 Kiểm tra miệng: Kiểm tra giấy 10’
Câu hỏi: Trình bày vị trí địa lý và đặc điểm tự nhiên của khu vực Tây Nam Á?Trả lời:
- Địa hình: Nhiều núi và cao nguyên
+ Đông bắc là các dãy núi cao bao quanh sơn nguyên Thổ Nhĩ Kỳ và Iran.+ Tây nam là sơn nguyên A Ráp
+ Ở giữa là đồng bằng Lưỡng Hà được phù sa 2 sông Ti Gơ Rơ và Ơ phrat bồiđắp
- Khí hậu: Khô nóng-> thảo nguyên, hoang mạc và nửa hoang mạc chiếmphần lớn
- Khoáng sản: + Dầu mỏ có trữ lượng rất lớn, phân bố chủ yếu ở vùng đồngbằng Lưỡng Hà, ven vịnh Péc xích
- HS quan sát H10.1+ bản đồ khu vực Nam Á:
? Xác định giới hạn của khu vực Nam Á? (Nằm
trong khoảng vĩ độ nào, tiếp giáp với những nơi
nào, ở phía nào?)
1.Vị trí địa lý và dịa hình:
a Vị trí:
- Nằm trong khoảng 80 B-> 360B
Trang 35? Nam Á gồm những quốc gia nào? (7 quốc gia)
? Dựa vào lược đồ, kể tên các miền địa hình chính
từ Bắc- Nam?
- HS lên xác định vị trí các miền địa hình trên bản
đồ
? Nêu đặc điểm của từng miền địa hình?
- GV hướng dẫn HS quan sát dãy Hy ma lay a
-> Phân tích ý nghĩa đối với khí hậu
? Nhận xét vị trí của dãy Gát Tây, Gát Đông?
- GV giải thích:“gát” tiếng địa phương là “bậc
thang”
*HĐ2: Nhóm
? Quan sát H10.2 kết hợp kiến thức đã học, hãy
cho biết khu vực Nam Á chủ yếu nằm trong đới
khí hậu nào?
- GV chia lớp thành 4 nhóm để thảo luận:
Nhóm 1+2: Đặc điểm khí hậu ở vùng đồng bằng
và sơn nguyên thấp
Nhóm 3+4: Đặc điểm khí hậu ở vùng núi cao
(HS dựa vào kênh chữ + H10.2 để phân tích và
giải thích)
- Các nhóm trình bày-> nhận xét, bổ sung
- GV chốt ý chính
- GV mô tả nhịp điệu hoạt động của gió mùa
(Trước đây: nhân dân trong vùng thường gọi gió
mùa tây nam là “gió thần”-> Mọi hoạt động của
nhân dân đề phụ thuộc vào gió mùa
Ngày nay: Xây dựng nhiều công trình thuỷ lợi, hồ
chứa nước nhân tạo, đào kênh mương…giảm bớt
sự lệ thuộc vào thiên nhiên)
- HS phân tích tính chất phức tạp của khí hậu ở
vùng núi cao
(+ Sườn nam Hy ma lay a:
Dưới thấp: Nhiệt đới gió mùa ẩm, mưa nhiều
Lên cao: Khí hậu mát dần
4500 m trở lên: Băng tuyyết vĩnh cửu
+ Sườn bắc: Khí hậu lạnh, khô, mưa dưới 100
Phía nam là sơn nguyên ĐêCan
- Ở giữa là đồng bằng Ấn Hằngrộng lớn
2 Khí hậu, sông ngòi và cảnhquan tự nhiên:
- Vùng đồng bằng và sơn nguyênthấp:
+ Mùa đông: Lạnh và khô (gióĐông Bắc)
+ Mùa hạ: Mưa nhiều (gió mùaTây Nam)
- Vùng núi cao: Khí hậu thay đổitheo độ cao và phân hoá phứctạp
- Vùng tây bắc Ấn Độ và Pa kixtan: Có khí hậu nhiệt đới khô,mưa ít (từ 200-> 250 mm/năm)
Trang 36HS quan sát H10.2:
? Nhận xét và giải thích về nhiệt độ, lượng mưa
của 3 địa điểm: Sê Ra pun di, Mun tan, Mum bai
=> Nhận xét về lượng mưa của Nam Á?
? Xác định trên bản đồ các sông của Nam Á? Vì
sao ở Nam Á có nhiều sông lớn?
? Nêu đặc điểm thuỷ chế của sông ở Nam Á?
? Dựa vào đặc điểm địa hình, khí hậu=> Nam Á
có những kiểu cảnh quan nào?
- HS quan sát H10.3+ H10.4:
? Giải thích sự hình thành hoang mạc Tha?
* Nam Á là khu vực có mưanhiểu trên thế giới nhưng lượngmưa phân bố không đều
c Biển d Cả 3 yếu tố trên
- Ở Nam Á, nơi có lượng mưa lớn từ 12.000 mm thuộc loại cao nhất thế giới là:
a Vùng nội địa sơn nguyên Đê Can
b Vùng Đông bắc Ấ Độ (Sê Ra pun di) *
c Vùng đồng bằng Ấn Hằng
d Vùng ven biển phía tây ( Mun Bai)
4.2 Hướng dẫn tự học:
- Dựa vào kênh hình để học bài kết hợp phân tích và giải thích
- Soạn kỹ bài 11 “DÂN CƯ VÀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KHU VỰC NAM Á” Chú ý phân tích các bảng số liệu
Tiết PPCT: 13 Ngày soạn: 12/11/2016Tuần: 13 Lớp dạy: 8A
Bài 11: DÂN CƯ VÀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KHU VỰC NAM Á
1 MỤC TIÊU
Trang 37- Bản đồ phân bố dân cư châu Á.
- Bảng số liệu diện tích, dân số một số khu vực của châu Á
2.2 Học sinh:
- Máy tính bỏ túi, soạn bài
3 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
3.1 Ổn định tổ chức:
3.2 Kiểm tra miệng:
? Xác định trên bản đồ vị trí, giới hạn của khu vực Nam Á?
? Trình bày những đặc điểm địa hình của Nam Á?
? Miền địa hình nào có điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế và phân bốdân cư?
Trả lời: - HS xác định đúng vị trí của châu Á trên bản đồ
- Đặc điểm địa hình: Chia 3 miền địa hình rõ rệt:
+ Phía Bắc là dãy núi Hy ma lay a hùng vĩ có hướng Tây bắc-Đôngnam, là hàng rào khí hậu giữa Trung Á và Nam Á
+ Phía nam là sơn nguyên Đê Can rộng lớn, 2 rìa được nâng cao thành
2 dãy Gát Đông và Gát Tây
+ Ở giữa là đồng bằng Ấn Hằng -> là nơi phát triển kinh tế và đôngdân nhất
? Dựa vào bảng 11.1, hãy tính mật độ dân số
của các khu vực châu Á? Khu vực nào có
mật độ dân số lớn nhất?
- GV chuẩn kiến thức tr ên bản đồ châu Á
1 Dân cư:
- Nam Á là một trong những khu vực
có dân cư tập trung đông của châu Á
Là khu vực có mật độ dân số cao nhấtchâu Á (302 người/km2- năm 2001)
Trang 38- HS quan sát bảng 11.1+ bản đồ:
? Mật độ dân số của Nam Á phần lớn thuộc
loại nào? (>100người /km2)
? Nhận xét về sự phân bố dân cư Nam Á?
? Dân cư tập trung đông ở những vùng nào
trong khu vực? Tại sao? Nhận xét về các đô
thị và siêu đô thị của Nam Á?
? Dân cư Nam Á chủ yếu theo đạo nào?
- GV bổ sung vai trò của tôn giáo đối với đời
sống người dân và sự phát triển kinh tế - xã
hội
- HS quan sát bảng 11.2: -> Một trong những
công trình nổi tiếng của Ấn Độ
*HĐ2: Nhóm
? Nêu những trở ngại lớn ảnh hưởng đến sự
phát triến kinh tế-xã hội của các nước Nam
Á
? Từ khi giành độc lập, các nước Nam Á tiến
hành xây dựng nề kinh tế theo hướng nào?
? Hai hình ảnh này thể hiện hoạt động kinh tế
nào? ( nông nghiệp) Đại diện cho nền kinh
tế nào? ( đang phát triển)
? Quan sát H11.1 và cho biết ở Nam Á quốc
gia nào có nền kinh tế phát triển nhất?
- HS phân tích bảng 11.2:
? Nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu ngành
kinh tế của Ấn Độ, sự chuyển dịch đó phản
ánh xu hướng phát triển kinh tế như thế nào?
- GV liên hệ Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
của VN và các nước đang phát triển trên thế
giới
? Hãy nêu những thành tựu về CN, nông
nghiệp của Ấn Độ từ sau ngày giành được
độc lập?
? Do đâu mà nông nghiệp của Ấn Độ phát
- Dân cư phân bố không đều
- Tập trung chủ yếu ở các vùng đồngbằng và nơi có mưa
- Dân cư Nam Á chủ yếu theo Ấn Độgiáo và Hồi giáo Ngoài ra còn theoThiên chúa giáo, Phật giáo
2 Đặc điểm kinh tế - xã hội:
- Ấn Độ là nước có nền kinh tế pháttriển nhất khu vực:
+Cơ cấu kinh tế của Ấn Độ đangchuyển dịch theo xu hướng côngnghiệp hoá đất nước (giảm tỉ trọngnông nghiệp, tăng tỉ trọng côngnghiệp-xây dựng và dịch vụ)
+ Công nghiệp phát triển mạnh vớinhiều ngành công nghiệp hiện đại->Đứng thứ 10 thế giới về sản lượngcông nghiệp
+ Nông nghiệp: Thực hiện cuộc
“cách mạng xanh”, “cách mạngtrắng”-> Giải quyết tốt vấn đề lương
Trang 39triển mạnh và đạt được nhiều thành tựu to
lớn như vậy?
(GV giải thích: Cách mạng, cách mạng
trắng.)
thực, thực phẩm cho nhân dân
+Dịch vụ phát triển nhanh,c hiếm48% GDP cả nước
Trang 40HS nắm vững vị trí địa lý, tên các quốc gia và vùng lãnh thổ thuộc khu vựcĐông Á Biết được các đặc điểm về địa hình, khí hậu, sông ngòi và cảnh quan thiênnhiên của khu vực.
3.2 Kiểm tra miệng:
? Hãy nêu tình hình phát triển kinh tế của Nam Á?
Trả lời: - Các nước Nam Á có nền kinh tế đang phát triển, hoạt động sản xuấtnông nghiệp vẫn là chủ yếu Ấn Độ là nước có nền kinh tế phát triển nhất khu vực + Cơ cấu kinh tế của Ấn Độ đang chuyển dịch theo xu hướng công nghiệp hoá đấtnước (giảm tỉ trọng nông nghiệp, tăng tỉ trọng công nghiệp-xây dựng và dịch vụ) + CN phát triển mạnh với nhiều ngành CN hiện đại, đứng thứ 10 TGvề sản lượngCN
+ Nông nghiệp: Thực hiện cuộc “cách mạng xanh”, “cách mạng trắng Giải quyếttốt vấn đề lương thực, thực phẩm cho nhân dân
+ Dịch vụ phát triển nhanh,chiếm 48% GDP cả nước
+ Phần đất liền: Trung Quốc, Triều Tiên, Hàn Quốc
+ Hải đảo: Nhật Bản, Đài Loan
2 Đặc điểm tự nhiên:
a Địa hình: