GV: Trong thực tế, rễ không chỉ có chức năng hút nước và muối khoáng hòa tan mà một số cây rễ còn laøm chức năng khác nên hình dạng, cấu tạo của rễ có sự biến đổi làm cho rễ biến dạng.->[r]
Trang 1Ngµy so¹n 21 th¸ng 9 n¨m 2014 Ngµy d¹y 28 th¸ng 9 n¨m 2014
Tiết 11 : Bài 11 SỰ HÚT NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG CỦA RỄ
II – SỰ HÚT NƯỚC VÀ MUÔI KHÓANG CỦA RỄ
I Mơc tiªu:
1 Kiến thức: Xác định con đường rễ cây hút nước và muối khoáng hòa tan Hiểu đượcnhu cầu nước và muối khoáng hòa tan của cây phụ thuộc vào những điều kiện nào?Vận dụng kiến thức đã học bước đầu giải thích 1 số hiện tượng trong thiên nhiên
2 Kỹ năng: Quan sát tranh Vận dụng kiến thức -> liên hệ thực tế cuộc sống
3 Thái độ: Có hiểu biết trong việc chăm sóc cây trồng
II ChuÈn bÞ
GV: Tranh phóng to H 11.2 / SGK tr.37
HS: + Làm BT điền chữ vào ô trống
+ Kẻ Ô chữ vào vở BT
III TiÕn tr×nh bµi gi¶ng
2 KiĨm tra bµi cị
- Nêu vai trò của nước và muối khoáng đối với cây ?
- Giai đoạn nào cây cần nhiều nước và muối khoáng ? liên hệ trong trồng trọt để nângcao năng suất cây trồng ?
3 Bµi míi
- Nước và muối khoáng rất cần thiết đối với cây Vậy, nước và muốikhoáng hòa tanđược vận chuyển vào cây theo con đường nào?
Hoạt động 1: Tìm hiểu con đường vận chuyển nước và muối khoáng.
- Treo tranh câm H 11.2
- Hãy xác định (trên tranh) con đường hút
nước và muối khoáng hòa tan?
- Yêu cầu HS làm BT điền chữ vào ô trống
- Gọi một số HS làm BT trên bảng phụ do
GV chuẩn bị
-> Trình bày con đường hút nước và muối
khoáng của rễ
- Lưu ý: quá trình hút nước vàmuối khoáng
hòa tan là hai quá trình xảy ra đồng thời
- Quan sát tranh
- Xác định trên tranh
-> HS khác nhận xét
- Hoạt động cá nhân làm BT
- Hoàn thành bảng phụ:
- Nghe
- Có những điều kiện nào ảnh hưởng đến sự hút nước và muối khoáng của rễ?
Hoạt động 2: Tìm hiểu những điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến sự hút
nước và muối khoáng của cây:
- Thông báo: những điều kiện ảnh hưởng tới
sự hút nước và muối khoáng của cây: đất
trồng, thời tiết, khí hậu
- Gọi HS đọc ND SGK
- Nghe
- Đọc bài
Trang 2- Đất trồng đã ảnh hưởng đến sự hút nước
và muối khoáng của rễ như thế nào?
- Ở địa phương ta, đất trồng thuộc loại nào?
- Tại sao cây ở xứ lạnh thường rụng lá về
mùa đông?
- Tại sao khi trời nắng, nhiệt độ cao cần tưới
nhiều nước cho cây?
- Tại sao khi mưa nhiều, đất ngập úng cần
chống úng cho cây?
-GV: Đất ngập nước -> thiếu không khí để
rễ hô hấp -> rễ bị thối
-> Vậy, các điều kiện bên ngoài đã ảnh
hưởng đến sự hút nước và muối khoáng của
rễ như thế nào?
- Đất đá ong: nước và muối khoáng trongđất ít -> sự hút nước của rễ khó khăn Đất phù sa: nước và muối khoángnhiều, đất tơi xốp -> sự hút nước và muốikhaóng diễn ra thuận lợi
Đất đỏ bazan: đất tơi xốp, giàu chấtdinh dường -> rễ dễ hút nước và muốikhoáng -> thích hơp trồng cây côngnghiệp
- Trả lời
- Mùa đông, sự hút nước và muối khoáng
vị giảm hoặc ngừng trệ -> cây thiếu chất-> lá rụng để giảm sự thoát hơi nước
- Trời nắng, nhiệt độ cao -> cây mấtnhiều nước -> nhu cầu nước của câytăng
- Đất ngập úng lâu ngày -> rễ mất khảnăng hút nước -> cây sẽ chết
- Nghe
Kết luận: Những yếu tố bên ngoài như
thới tiết, khí hậu, các loại đất khác nhau có ảnh hưởng đến sự hút nước và muối khoáng của rễ
4 Củng cố:
- Vì sao bộ rễ cây thường ăn sâu, lan rộng, nhiều rễ con?
- Cày, cuốc, xới đất có lợi ích gì?
- Gọi một vài HS đọc đáp án ô chữ -> GV chỉnh sửa (nếu cần)
5 Híng dÉn vỊ nhµ
- Học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài Đọc mục “Em có biết”
- Chuẩn bị bài 12 “Biến dạng của rễ”
Đọc trước Trả lời các câu hỏi
Kẻ bảng / SGK tr.40 vào vở BH
Chuẩn bị mẫu vật: củ mì, cà rốt, một đoạn thân tiêu, cây tầm gửi, dây tơhồng (hoặc tơ xanh), khoai lang
Ngµy so¹n 25 th¸ng 9 n¨m 2014 Ngµy d¹y 2 th¸ng 10 n¨m 2014
TiÕt 12: thùc hµnh: quan s¸t biÕn d¹ng cđa rƠ
I Mơc tiªu:
Trang 31.Kiến thức: HS phõn biệt được 4 loại rễ: rễ củ, rễ múc, rễ thở, giỏc mỳt Hiểu được đặcđiểm của từng loại rễ biến dạng phự hợp với chức năng của chỳng.
Nhận dạng được một số rễ đơn giản thường gặp.Giải thớch được vỡ sao phải thu
hoạch những cõy cú rễ củ trước khi cõy ra hoa
2.Kỹ năng: Rốn kỹ năng quan sỏt, so sỏnh, phõn tớch mẫu, tranh
3.Thỏi độ: Giỏo dục ý thức bảo vệ thực vật: thụng qua cỏch HS thu lấy mẫu vật
II Chuẩn bị
GV: Tranh phúng to H 12.1, Bảng phụ: cỏc loại rễ biến dạng
HS: Mẫu một số rễ biến dạng: Khoai lang, cà rốt, sắn, hồ tiờu, trầu khụng, tơ hồng, tầm gửi
III Tiến trình bài giảng
2 Kiểm tra bài cũ
Trình bày con đờng hút nớc và muối khoáng của rễ ?
Sự hút nớc và muối khoáng của rễ phụ thuộc vào những yếu tố nào ?
3 Bài mới:
Chức năng của rễ là làm gỡ?
GV: Trong thực tế, rễ khụng chỉ cú chức năng hỳt nước và muối khoỏng hũa tan mà một sốcõy rễ cũn laứm chức năng khỏc nờn hỡnh dạng, cấu tạo của rễ cú sự biến đổi làm cho rễ biếndạng.-> Vậy, cú những loại rễ biến dạng nào? Chỳng cú chức năng gỡ?
Ho t đ ng 1: Tỡm hi u đ c đi m hỡnh thỏi và ch c n ng cỏc lo i r bi n d ng ạ ộ ể ặ ể ứ ă ạ ễ ế ạ
- Yờu cầu HS đặt mẫu vật đó chuẩn bị theo
nhúm
- Yờu cầu HS hoạt động nhúm: phõn loại cỏc
loại rễ Gợi ý:
+ Dựa vào vị trớ: rễ dưới mặt đất, rễ trờn
thõn cõy, rễ trờn cõy chủ
+ Hỡnh dạng, màu sắc, cấu tạo của cỏc loại
đặc điểm cấu tạo phự hớp với chức năng)
- Mời đại diện cỏc nhúm trỡnh bày sự phõn
Ho t đ ng 2: Hỡnh thành khỏi ni m cỏc lo i r bi n d ng, c u t o, ch c n ng cỏc lo i r bi n d ng.ạ ộ ệ ạ ễ ế ạ ấ ạ ứ ă ạ ễ ế ạ
- Yờu cầu HS hoạt động cỏ nhõn hoàn thành
bảng đó kẻ sẵn trong vở bài học
- Mời một số HS hoàn thiện bảng do GV
- HS hoạt động cỏ nhõn hoàn thiện bảng
- HS hoàn thiện bảng do GV chuẩn bị
Trang 4Chức năng: giúp cây leo lên.
+ Rễ thở: sống trong điều kiện thiếu khơng khí, rễ mọc ngược lên mặt đất.
C/ năng: lấy khơng khí cung cấp cho rễ + Giác mút do rễ biến đổi thành, đâm sâu vào thân hoặc cành cây khác.
Chức năng: lấy thức ăn từ cây chủ.
-> GV đánh giá kết quả thi đua của lớp
- Tại sao phải thu hoạch các cây cĩ rễ củ trước khi cây ra hoa?
5 Híng dÉn vỊ nhµ
- Học bài Làm bài tập SGK trang 42 vào vở bài tập
- Chuẩn bị bài 13: “ Cấu tạo ngồi của thân”
Kẻ bảng trang 45 vào vở bài tập
Chuẩn bị vật mẫu: 1 đoạn thân rau má, thân mồng tơi, cỏ mần trầu, 1 cành dâm bụt,một vài loại cỏ
Ngµy so¹n 28 th¸ng 9 n¨m 2014 Ngµy d¹y 5 th¸ng 10 n¨m 2014
CHƯƠNG III: THÂN Tiết 13: Bài 13 CẤU TẠO NGOÀI CỦA THÂN
I Mơc tiªu:
1 Kiến thức: HS nắm được các bộ phận cấu tạo ngoài của thân gồm: thân chính, cành,chồi ngọn và chồi nách Phân biệt được 2 loại chồi nách: chồi lá và chồi hoa Nhận biết,phân biệt được các loại thân: thân đứng, thân leo, thân bò
2 Kỹ năng: Rèn KN quan sát tranh, mẫu -> So sánh
3 Thái độ: Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên
II ChuÈn bÞ
GV: Tranh phĩng to H 13.1, 2, 3 / SGK tr.43, 44
Vật mẫu: một thân cây đủ cành, lá, thân rau má, thân khoai lang, một vài loại cỏ, thânmồng tơi, thân mướp
Trang 5HS: Chuẩn bị vật mẫu theo nhóm: 1 đoạn thân rau má, thân mồng tơi, cỏ mần trầu, 1 cànhdâm bụt, một vài loại cỏ.
III TiÕn tr×nh bµi gi¶ng
2 KiĨm tra 15 ‘
Có mấy loại rễ biến dạng ?
Nêu đặc điểm cấu tạo và chức năng của mỗi loại ? cho VD ?
Đáp án
Cĩ 4 loại rễ biến dạng: rễ củ, rễ mĩc, rễ thở, giác mút 2d
+ Rễ củ: là rễ phình to.
Chức năng: chứa chất dự trữ khi cây ra hoa và tạo quả VD; củ khoai lang 2d
+ Rễ mĩc: là các rễ phụ mọc từ thân, cành trên mặt đất mĩc vào trụ bám.
+ Rễ thở: sống trong điều kiện thiếu khơng khí, rễ mọc ngược lên mặt đất.
+ Giác mút do rễ biến đổi thành, đâm sâu vào thân hoặc cành cây khác.
3 Bài mới: Thân cũng là một cơ quan sinh dưỡng của cây, có chức năng vận chuyển các
chất trong cây và nâng đỡ tán lá.-> Vậy, thân gồm những bộ phận nào? Có thể chia thânthành mấy loại?
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo ngoài của thân:
- Yêu cầu HS đặt mẫu vật đã chuẩn bị theo
nhóm
- Yêu cầu HS: quan sát H 13.1, đối chiếu
với mẫu vật
-> trả lời các câu hỏi sau:
- Thân mang những bộ phận nào?
- Yêu cầu HS xác định các bộ phận của thân
trên vật mẫu
- Giữa thân chính và cành có điểm nào
giống và khác nhau?
- Vị trí của chồi ngọn trên thân và cành?
- Vị trí của chồi nách?
- Chồi ngọn sẽ phát triển thành bộ phận nào
của thân?
- Muốn biết chồi nách phát triển thành bộ
phận nào của thân -> Xem H13.2
- Chồi nách gồm mấy loại?
- Cấu tạo chồi hoa và chồi lá có điểm nào
giống và khác nhau?
- Đặt mẫu vật theo nhóm
- Hoạt động nhóm: quan sát H 13.1, đốichiếu với mẫu vật
-> trả lời câu hỏi
- Thân gồm: thân chính, cành, chồi ngọn, chồi nách.
- Xác định -> HS khác nhận xét
- Giống : Thân chính và cành đều manglá, chồi ngọn, chồi nách
Khác: Thân mọc thẳng, cành mọc xiên
- Chồi ngọn nằm ở đỉnh thân và cành.
- Chồi nách: nằm ở nách lá.
- Chồi ngọn phát triển thành thân chính và hoặc cành.
- Quan sát tranh
- Chồi nách gồm 2 loại: chồi hoa và chồi lá.
- Giống: đều có các mầm lá
Khác: chồi hoa có mầm hoa, chồi lá cómô phân sinh
+ Chồi hoa phát triển thành cành mang
Trang 6- Chồi hoa và chồi lá phát triển thành bộ
phận nào của cây?
Gv: Chồi ngọn kìm hãm sự phát triển của
chồi nách.=> liên hệ cấu ngọn cây để cây ra
hoa
hoa hoặc hoa.
+ Chồi lá phát triển thành cành mang lá.
- Nghe.Liên hệ 1 số loại cây hai cấu chồingọn
Hoạt động 2: Tìm hiểu về các dạng thân:
- Cung cấp thông tin để phân loại thân: dựa
vào vị trí thân trên mặt đất, độ cứng mềm
của thân, sự phân cành, thân đứng độc lập
hoặc phải bàm vào vật khác
- Căn cứ vào đâu để phân chia các loại
thân? Đặc điểm của từng loại thân?
Gv nhận xét và chốt kết luận
- Nghe
- Quan sát tranh
- Đặt mẫu vật theo nhóm
- Hoạt động nhóm thực hiện yêu cầu củagiáo viên
- Đại diện các nhóm hoàn thành, nhómkhác nhận xét
Hs dựa vào kq thảo luận trả lời
Tùy theo cách mọc của thân mà chia thân thành 3 loại:
- Thân đứng: có 3 dạng:
+ Thân gỗ: cứng, cao , nhiều cành + Thân cột: cứng, cao, không có cành.
+ Thân cỏ: mềm, yếu, thấp.
- Thân leo: leo bằng nhiều cách: thân quấn, tua cuốn.
- Thân bò: mềm, yếu, bò lan trên mặt đất.
4 Củng cố:
- Cho HS chơi trò chơi: GV nói nhanh tên cây -> Yêu cầu HS nêu tên loại thân của câyđó
- Yêu cầu HS làm BT/ SGK tr.45
1 thân chính, cành, chồi ngọn, chồi nách 2 chồi lá 3 chồi hoa 4 quả
5 thân leo 6 tua cuốn 7 thân leo
5 Híng dÉn vỊ nhµ
- Học bài Làm bài tập trang 47, giải ô chữ trang 48
- Chuẩn bị bài 14: “ Thân dài ra do đâu?”
- Chuẩn bị kết quả thí nghiệm ( thân dài ra do đâu )
Trang 7Ngµy so¹n 2 th¸ng 10 n¨m 2014 Ngµy d¹y 9 th¸ng 10 n¨m 2014
Tiết 14 : Bài 14 THÂN DÀI RA DO ĐÂU?
I Mơc tiªu:
1 Kiến thức: Qua thí nghiệm, HS tự phát hiện được: thân dài ra do phần ngọn
Vận dụng cơ sở khoa học của bấm ngọn, tỉa cành để giải thích một số hiện tượng trong thực tế sản xuất
2 Kỹ năng: Tiến hành thí nghiệm, quan sát, so sánh Giải thích các hiện tượng
thực tế có liên quan
3 Thái độ: Yêu thích mơn học
II ChuÈn bÞ
GV: Tranh H 14.1 / SGK.Máy chiếu
HS: Kết quả thí nghiệm đã chuẩn bị trước
III TiÕn tr×nh bµi gi¶ng
2 KiĨm tra bµi cị
- Nêu cấu tạo của thân ? Có các dạng thân nào ? cho ví dụ ?
3 Bài mới:
Gv trình chiếu mộtđđoạn phim Đoạn phim nói về điều gì ? ( cây lớn lên )
=> thân cây dài ra như thế nào ?
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự dài ra của thân:
- Yêu cầu các nhóm báo cáo cách tiến hành
và kết quả thí nghiệm -> Ghi kết quả các
nhóm lên bảng và nhận xét
- Yêu cầu hs quan sát TN trả lời các câu hỏi
- Báo cáo kết quả của nhóm mình
- Hs quan sát TN trả lời
Trang 8- So sánh chiều cao của 2 nhóm cây trong
thí nghiệm?
- Thân dài ra do bộ phận nào của thân?
Yêu cầu hs thảo luận nhóm trả lời
- Vì sao thân dài ra được?
Gv: liên hệ cây tre có mô phân sinh gióng->
vẫn cao khi bấm ngọn
- Ở các cây khác nhau thì sự dài ra của thân
có giống nhau không?
Gv chiếu BT: chọn các cây có thân dài
nhanh và các tây có thân dài chậm
- Những cây nào thân dài ra nhanh?
- Những cây nào thân lâu dài?
Gv nhận xét và chốt kết luận trên máy
chiếu
Gv: cây trưởng thành khi bầm ngọn sẽ pt
nhiều chồi, tỉa cành sẽ pt chiều cao-> nhân
dân ta có ứng dụng trong SX
- Cây ngắt ngọn: chiều cao không thayđổi
Cây không ngắt ngọn: cao thêm
- Thân dài ra do phần ngọn.
Hs thảo luận câu hỏi Đại diện nhóm trảlời -> lớp bổ sung
- Thân cây dài ra do sự phân chia các tế bào ở mô phân sinh ngọn.
- VD:Cây thân leo: thân dài ra rất nhanh Cây thân gỗ: thân dài chậm.
Hoạt động 2: Giải thích những hiện tượng thực tếâ:
Gv chiếu tranh và câu hỏi
- Yêu cầu HS giải thích các hiện tượng thực
tế:
- Tại sao khi trồng đậu, bông … trước khi cây
ra hoa, tạo quả ta thường ngắt ngọn?
- Tại sao trồng cây lấy gỗ, sợi ta thường tỉa
cành xấu, bị sâu mà không bấm ngọn?
Gv chốt kiến thức trên máy chiếu
-> Vậy, để tăng năng suất, người ta thường
làm gì?
Gv chiếu BT: trong các cây sau cây nào áp
dụng bấm ngọn, tỉa cành
Gv chiếu đáp án
- Những loại cây nào thường bấm ngọn?
- HS thảo luận nhóm giải thích các hiệntượng thực tế:
Đại diện nhóm trả lời, lớp bổ sung
- Khi bấm ngọn, cây không cao thêm nữa-> chất dinh dưỡng tập trung cho chồinách -> cây phát triển nhiều cành, nhánh-> tạo nhiều hoa, quả
- Cây lấy gỗ cần phải cao, cây lấy sợicần phải dài Khi tỉa cành xấu -> chấtdinh dưỡng tập trung vào thân cành tốt
Để tăng năng suất cây trồng, tùy loại cây mà bấm ngọn hoặc tỉa cành vào những giai đoạn thích hợp.
Hs thảo luận BT Đại diện nhóm trả lời -> lớp bổ sung
Trang 9- Những loại cây nào thường tỉa cành?
Gv nhận xét và chiếu kết luận
cành VD: bạch đàn, xoan…
4 Củng cố:
- Gv tóm lược nd bài
- Gv chiếu BT trắc nghiệm
1 BT/ 47 -> Đáp án: “Sự phân chia tế bào ở mô phân sinh ngọn”
2 Việc ngắt ngọn nhằm mục đích gì ?
a Chất dd tập trung cho rễ củ
b Chất dd tập trung cho chồi nách
c Hạn chế chiều cao của cây
d Tạo dáng cây
3 Tỉa cành thường áp dụng với loại cây nào ?
a lấy thân , lá
b lấy hoa, quả
c lấy gỗ, sợi
d tất cảc các
5 cho hs chơi trò chơi giải ô chữ
5 Híng dÉn vỊ nhµ
- Học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài.Tìm thêm các VD Giải ô chữ
- Đọc mục “Em cĩ biết”
- Chuẩn bị bài 15: “ Cấu tạo trong thân non”
Kẻ bảng / SGK tr.49 vào vở BT
Ơn lại kiến thức: “Cấu tạo miền hút của rễ”
Trang 10Ngày soạn 7 tháng 10 năm 2014 Ngày dạy 14 tháng 10 năm 2014
Tieỏt 15 : Bài 15 CAÁU TAẽO TRONG THAÂN NON
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS bieỏt ủửụùc ủaởc ủieồm caỏu taùo trong thaõn non, so saựnh vụựi caỏu taùo trongmieàn huựt cuỷa reó Neõu ủaởc ủieồm caỏu taùo cuỷa voỷ vaứ truù giửừa phuứ hụùp vụựi chửực naờng cuỷachuựng
2 Kỹ năng: Reứn KN quan saựt tranh KN so saựnh -> tỡm kieỏn thửực
3 Thỏi độ: GD loứng yeõu thieõn nhieõn, baỷo veọ caõy xanh
II Chuẩn bị
1 Phơng pháp: Đàm thoại, trực quan, hoạt động nhóm
2 Đồ dùng dạy học: GV: Tranh veừ phoựng to H 15.1/tr.49.Tranh veừ phoựng to H 10.1 /
tr.32.Baỷng phuù caỏu taùo trong vaứ chửực naờng cuỷa thaõn non
HS: Keỷ baỷng trang 49 vaứo vụỷ BT
III Tiến trình bài giảng
2 Kiểm tra bài cũ
Thaõn daứi ra do ủaõu ? giaỷi thớch caựch laứm ngaột ngoùn ụỷ caõy laỏy quaỷ, laự vaứ tổa caứnh ụỷ caõy laựygoó ?
2 Bài mới:
- Thaõn non cuaỷ caõy naốm ụỷ phaàn naứo? -> Vaọy, thaõn non coự caỏu taùo nhử theỏ naứo? Caỏu taùotrong thaõn non coự ủaởc ủieồm gỡ khaực caỏu taùo mieàn huựt cuỷa reó?
Hoaùt ủoọng 2: Tỡm hieồu caỏu taùo trong thaõn non:
- Treo tranh veừ phoựng to H 15.1
-> Yeõu caàu HS quan saựt tranh vaứ cho bieỏt:
- Caỏu taùo trong thaõn non goàm maỏy phaàn?
- Voỷ goàm nhửừng boọ phaọn naứo?
- Truù giửừa goàm nhửừng boọ phaọn naứo?
- Goùi moọt HS leõn xaực ủũnh caực phaàn caỏu taùo
trong thaõn non treõn tranh
- Yeõu caàu HS hoaùt ủoọng nhoựm xaực ủũnh
chửực naờng tửứng boọ phaọn cuỷa thaõn non
- Treo baỷng phuù caỏu taùo trong vaứ chửực naờng
caực boọ phaọn cuỷa thaõn non
-> Goùi ủaùi dieọn caực nhoựm hoaứn thaứnh
Neõu chửực naờng caực boọ phaọn cuỷa thaõn non ?
- Quan saựt tranh, keỏt hụùp H 15.1 -> Traỷlụứi caõu hoỷi cuỷa GV:
- Caỏu taùo trong thaõn non goàm 2 phaàn voỷ vaứ truù giửừa:
+ Voỷ goàm: bieồu bỡ vaứ thũt voỷ.
+ Truù giửừa goàm: moọt voứng boự maùch (maùch raõy, maùch goó), ruoọt.
- HS xaực ủũnh, HS khaực nhaọn xeựt
- Hoaùt ủoọng nhoựm hoaứn thaứnh baỷng ủaừkeỷ saỹn trong vụỷ BT
- ẹaùi dieọn caực nhoựm hoaứn thaứnh
- Chửực naờng bieồu bỡ: baỷo veọ caực boọ phaọnbeõn trong
- Chửực naờng thũt voỷ: tham gia quang hụùp
Trang 11Phaõn tớch ủaởc ủieồm caỏu taùo phuứ hụùp vụựi
chửực naờng cuỷa tửứng boù phaọn ?
-> Nhaọn xeựt, ủửa ra ủaựp aựn chớnh xaực
- Maùch raõy vaọn chuyeồn chaỏt hửừu cụ,maùch goó vaọn chuyeồn nửụực vaứ muoỏikhoaựng
- Treo tranh phoựng to H 10.1 vaứ H 15.1, goùi
2 HS leõn xaực ủũnh caực boọ phaọn treõn 2 tranh
- Yeõu caàu HS hoaùt ủoọng nhoựm: tỡm ủieồm
gioỏng vaứ khaực nhau trong caỏu taùo trong cuỷa
thaõn non vaứ mieàn huựt cuỷa reó
-> Goùi ủaùi dieọn caực nhoựm trỡnh baứy
- Caỏu taùo trong thaõn non vaứ mieàn huựt cuỷa reó
coự ủieồm naứo gioỏng nhau?
- Thaõn non, bieồu bỡ coự loõng huựt khoõng?
- Sửù saộp xeỏp caực boự maùch ụỷ thaõn non vaứ
mieàn huựt cuỷa reó coự ủieồm naứo khaực nhau?
Gv: Moọt soỏ reó, thũt voỷ cuừng coự dieọp luùc
VD: reó khớ ụỷ phong lan …
- Xaực ủũnh caực boọ phaọn caỏu taùo mieàn huựtcuỷa reó vaứ thaõn non
- Hoaùt ủoọng nhoựm thửùc hieọn yeõu caàu cuỷagiaựo vieõn
-> ẹaùi dieọn caực nhoựm trỡnh baứy
- Gioỏng: ẹeàu goàm hai phaàn: voỷ vaứ truù giửừa:
+ Voỷ: bieồu bỡ, thũt voỷ.
+ Truù giửừa: caực boự maùch, ruoọt.
- Khaực:
Thaõn non Mieàn huựt cuỷa reó + Bieồu bỡ khoõng
coự loõng huựt.
+ Boự maùch: maùch raõy ụỷ ngoaứi, maùch goó ụỷ trong.
+ Bieồu bỡ coự loõng huựt.
+ Boự maùch:maùch raõy vaứ maùch goó xeỏp xen keừ.
- Nghe vaứ ghi nhụự
4 Củng cố:
- Yeõu caàu HS ủoùc: “ẹieàu em neõn bieỏt”
- Yêu cầu hs trả lời các câu hỏi :
+ So sánh cấu tạo trong của thân non với miền hút của rễ, chúng có điểm nào giốngnhau ? Tại sao lại có sự khác nhau đó ?
+ Sự khác nhau về bó mạch của rễ và thân non ?
5 Hớng dẫn về nhà
- Học bài, trả lời cỏc cõu hỏi cuối bài
- Veừ H 15.1 – A vaứo vụỷ BH
- Chuẩn bị bài 16: “ Thaõn to ra do ủaõu?”
- Chuẩn bị: moọt ủoaùn thaõn caõy goó caột ngang
Trang 12Ngµy so¹n 10 th¸ng 10 n¨m 2014 Ngµy d¹y 17 th¸ng 10 n¨m 2014
Tiết 16 : Bài 16 THÂN TO RA DO ĐÂU?
I Mơc tiªu:
1 Kiến thức: HS trả lời được câu hỏi: Thân cây to ra do đâu? Phân biệt được dác và ròng:tập xác định tuổi của cây qua việc đếm vòng gỗ hằng năm
2 Kỹ năng: Quan sát hình tìm kiến thức
3 Thái độ: GD ý thức bảo vệ thực vật
II ChuÈn bÞ
GV: Tranh H 15.1, 16.1/ SGK
HS: Mỗi nhóm HS chuẩn bị một đoạn thân cây cắt ngang (thớt gỗ)
Mỗi HS chuẩn bị một đoạn thân cây còn tươi
III TiÕn tr×nh bµi gi¶ng
2 KiĨm tra bµi cị
Nêu cấu tạo của thân non?
So sánh cấu tạo thân non và cấu tạo miền hút của rễ ?
3 Bài mới:
- Các em đã biết thân cây dài ra do phần ngọn nhưng thân không những dài ra màcòn to ra Vậy thân to ra do đâu?
Hoạt động 1: Tìm hiểu về tầng phát sinh của thân trưởng thành:
- Treo tranh H 15.1 và 16.1:
- Cấu tạo trong thân non và cấu tạo trong
thân trưởng thành có điểm nào khác nhau?
- Hãy dự đoán xem nhờ bộ phận nào mà
thân to ra được?
- Gọi HS đọc lớn ND SGK
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời các
câu hỏi thảo luận
-> gọi đại diện nhóm trả lời
- Vỏ cây to ra do bộ phận nào?
- Trụ giữa to ra nhờ bộ phận nào?
-> Vậy, thân cây to ra do đâu?
- Hướng dẫn HS xác định tầng sinh vỏ và
tầng sinh trụ trên mẫu vật
- Quan sát tranh -> Trả lời câu hỏi
- Thân non: không có tầng sinh vỏ vàtầng sinh trụ
- Hs dự đoán: có thể do vỏ, trụ giữa hoặccả vỏ và trụ giữa
- Đọc bài
- Hoạt động nhóm theo yêu cầu của
GV.-> Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nhậnxét
- Vỏ cây to ra nhờ tầng sinh vỏ
- Trụ giữa to ra nhờ tầng sinh trụ
Thân cây to ra do sự phân chia tế bào ở mô phân sinh của tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ.
- Tầng sinh vỏ nằm trong lớp thịt vỏ.
- Tầng sinh trụ nằm giữa mạch rây và mạch gỗ.
- Tập xác định tầng sinh vỏ và tầng sinhtrụ
Hoạt động 2: Nhận biết vòng gỗ hằng năm, tập xác định tuổi của cây:
Trang 13Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
- Gọi HS đọc ND SGK
- Vòng gỗ hằng năm do tầng sinh vỏ hay
tầng sinh trụ tạo ra?
- Gv giới thiệu về sự tạo thành vòng gỗ
hằng năm
Hằng năm, nhờ hoạt động của tầng sinh
trụ cây sinh ra các vòng gỗ Đếm số vòng
gỗ có thể xác định tuổi cây
- Yêu cầu các nhóm xác định tuổi cây (thớt
gỗ đem theo)
- Gv: Khó xác định tuổi cây sống vùng ôn
đới vì có 4 mùa -> vòng gỗ không rõ
- Đọc bài
- Do tầng sinh trụ tạo ra
- Ghi bài
- Tập xác định tuổi cây
-> Báo cáo kết quả
- Nghe nhớ
Hoạt động 3: Dác và ròng:
- Yêu cầu HS tự nghiên cứu SGK và cho
biết:
- Dác có đặc điểm gì? Chức năng?
- Ròng có đặc điểm gì? Chức năng?
- Người ta thường chọn phần nào của gỗ để
làm nhà, trụ cầu…? Vì sao?
- Khi khai thác gỗ phải chú ý điều gì?
Gv liên hệ việc phải bảo vệ tài nguyên rừng
- Tự nghiên cứu SGK -> trả lời câu hỏi
- Dác: là lớp gỗ màu sáng phía ngoài, gồm những tế bào sống, có chức năng vận chuyển nước và muối khoáng.
- Ròng: là lớp gỗ thẫm, rắn chắc hơn dác, nằm phía trong; gồm những tế bào chết, vách dày có chức năng nâng đỡ cây.
- Chọn phần gỗ ròng để làm nhà, trụ cầu
… vì rắn chắc hơn
- Không khai thác quá mức, bừa bãi …
4 Củng cố:
Thân cây to ra nhờ đâu ?
- Dác và ròng có đặc điểm gì khác nhau?
- Những tế bào sống, vách mỏng
-Vận chuyển nước và muối khoáng.
- Nằm trong.
- Những tế bào chết, vách dày.
- Nâng đỡ cây.
5 Hướng dẫn về nhà :
- Học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài
- Đọc mục “Em cĩ biết”
- Chuẩn bị bài 17: “ Vận chuyển các chất trong thân”
Làm thí nghiệm 1 tại nhà -> Kết quả mang đến lớp (lưu ý HS chỉ cần hoa trắng,không bắt buộc phải là hoa hồng)