B/ Tiến trình bài học: Kiểm tra bài cũ: Hoạt động 1: Hoạt động giáo viên Nội dung ghi bảng HĐ1: Nêu các công thức tính số trung bình, số trung vị, phương sai, độ lệch chuẩn đối với Mẫu s[r]
Trang 1Ngày soạn: 27/8/2016- Ngày giảng: 29/8/2016.
2 Kỹ năng: -Vận dụng biết lấy ví dụ về mệnh đề, mệnh đề phủ định của một mệng đề, xácđịnh được tính đúng sai của một mệnh đề trong những trường hợp đơn giản Nêu được mệnh đề kéotheo và mệnh đề tương đương Biết lập được mệnh đề đảo của một mệnh đề cho trước
3 Thái độ: -Học sinh có thái độ nghiêm túc, say mê trong học tập, biết quan sát và phán đoán chính xác
B Phương pháp & kỹ thuật dạy học : - Gợi mở, vấn đáp, đan xen thảo luận nhóm.
C Chuẩn bị.
1 Giáo viên Giáo án, sách giáo khoa, sách tham khảo.
2 Học sinh Đọc trước bài học
D Tiến trình bài dạy.
1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ
3 Nội dung bài mới:
TH1.Qua ví dụ nhận biết khái niệm
HĐ1:
GV: Nhìn vào hai bức tranh (SGK trang 4).Xét
tính đúng, sai ở bức tranh bên trái
Bức tranh bên phải các câu có cho ta tính đúng
sai không?
GV: Phát phiếu học tập 1 cho các nhóm và yêu
cầu các nhóm thảo luận đề tìm lời giải
GV: Gọi HS đại diện nhóm 1 trình bày lời giải
GV: Gọi HS nhóm 2 nhận xét và bổ sung thiếu
sót (nếu có)
GV: Nêu chú ý:
Các câu hỏi, câu cảm thán không là mệnh đề vì
nó không khẳng định được tính đúng sai
GV: Nếu ta ký hiệu P là mệnh đề Minh nói
Mệnh đề Hùng nói “không phải P” gọi là mệnh
đề phủ định của P, ký hiệu: P
GV: Để phủ định một mệnh đề, ta thêm (hoặc
I MỆNH ĐỀ MỆNH ĐỀ CHỨA BIẾN:
1.Mệnh đề:
Mỗi mệnh đề phải hoặc đúng hoặc sai.
Một mệnh đề không thể vừa đúng, vừa sai.
Phiếu HT 1: Hãy cho biết các câu sau, câu nào
là mệnh đề, câu nào không phải là mệnh đề? Nếu là mệnh đề thì hãy xét tính đúng sai
a)Hôm nay trời lạnh quá!
b)Hà Nội là thủ đô của Việt Nam
c)3 chia hết 6;
d)Tổng 3 góc của một tam giác không bằng
1800;e)Lan đã ăn cơm chưa?
Ví dụ: Hai bạn Minh và Hùng tranh luận:
Minh nói: “2003 là số nguyên tố”
Hùng nói: “2003 không phải số nguyên tố”
Bài tập: Hãy phủ định các mệnh đề sau:
TiÕt: 1
Trang 2bớt) từ “không” (hoặc từ “không phải”)
theo, chỉ ra tính đúng sai của mệnh đề kéo theo
GV: Cho HS xem SGK để rút ra khái niệm
mệnh đề kéo theo
GV: Mệnh đề kéo theo ký hiệu:
P Q
GV: Mệnh đề P Qcòn được phát biểu là: “P
kéo theo Q” hoặc “Từ P suy ra Q”
GV: Nêu ví dụ và gọi một HS nhóm 6 nêu lời
P là giả thiếu,Q là kết luận của định lí, hoặc
P là điều kiện đủ để có Q hoặc
Q là điều kiện cần để có P
GV: Phát phiếu HT 2 và yêu cầu HS các nhóm
thảo luận tìm lời giả
GV: Gọi HS đại diện nhóm 3 trình bày lời giải
GV: Gọi HS nhóm 2 nhận xét và bổ sung thiếu
sót (nếu có)
GV: Bổ sung (nếu cần) và cho điểm HS theo
nhóm
GV: Lấy ví dụ minh họa đối với những định lí
không phát biểu dưới dạng “Nếu …thì ….”
GV: Nêu vấn đề bằng các ví dụ; giải quyết vấn
đề qua các hoạt động:
GV: Phát phiếu HT [?7 ] và cho HS thảo luận
để tìm lời giải theo nhóm sau đó gọi HS đại
diện 1 nhóm trình bày lời giải
III.MỆNH ĐỀ KÉO THEO:
Mệnh đề “Nếu P thì Q” được gọi là mệnh đề kéo theo, ký hiệu: P Q
Ví dụ: Từ các mệnh đề:
P: “ABC là tam giác đều”
Q: “Tam giác ABC có ba đường cao bằng nhau”
Hãy phát biểu mệnh đề P Q và xét tính đúngsai của mệnh đề P Q
Mệnh đề PQ chỉ sai khi P đúng và
Q sai.
Nếu P đúng và Q đúng thì PQ đúng.
Nếu Pđúng và Q sai thì PQ sai.
Định lý toán học thường có dạng: “Nếu P thì Q”
P: Giả thiết, Q; Kết luậnHoặc P là điều kiện đủ để có Q, Q là điều kiện cần để có P
*Phiếu HT 2:
Nội dung;
Cho tam giác ABC Từ mệnh đề:
P:”ABC là tram giác cân có một góc bằng 600”Q: “ABC là một tam giác đều”
Hãy phát biểu định lí P Q Nêu giả thiếu, kết
luận và phát biểu định lí này dưới dạng điêù kiện cần, điều kiện đủ
IV MỆNH ĐỀ ĐẢO- HAI MỆNH ĐỀ TƯƠNG ĐƯƠNG:
1 Mệnh đề đảo:
[?7]
Mệnh đề Q P được gọi là mệnh
đề đảo của mệnh đề P Q .
Trang 3thiếu sót (nếu có).
GV: Bổ sung thiếu sót (nếu cần) và cho điểm
HS theo nhóm
GV:- Mệnh đề Q P được gọi là mệnh đề đảo
của mệnh đề P Q
GV: Hình thành khái niệm hai mệnh đề tương
đương
GV: Cho HS nghiên cứu ở SGK và hãy cho biết
hai mệnh đề P và Q tương đương với nhau khi
nào?
GV: Nêu ký hiệu hai mệnh đề tương đương
GV: Nêu ví dụ hoặc cho HS nêu ví dụ
GV: Dùng ký hiệu và để viết các mệnh đề
và ngược lại thông qua các ví dụ:
GV: Yêu cầu HS xem ví dụ 6 SGK trang 7 và
xem cách viết gọn của nó
GV: Ngược lại, nếu ta có một mệnh đề viết
dưới dạng ký hiệuthì ta cũng có thể phát biểu
thành lời
GV: Lấy ví dụ áp dụng và yêu cầu HS phát biểu
thành lời mệnh đề
GV:Gọi HS nhận xét và bổ sung (nếu cần)
GV: Gọi 1 HS đọc nội dung ví dụ 7 SGK và
yêu cầu HS cả lớp xem cách dùng ký hiệu để
viết mệnh đề
GV: Lấy ví dụ để viết mệnh đề bằng cách dùng
ký hiệu và yêu cầu HS viết mệnh đề bằng ký
hiệu đó
GV: Nhận xét và bổ sung (nếu cần)
GV: Lập mệnh đề phủ định của một mệnh đề
có ký hiệu ,
- Mệnh đề đảo của một mệnh đề không nhất thiết là đúng
Nếu cả hai mệnh đề P Q và Q Pđều đúng
ta nói P và Q là hai 2 2 Mệnh đề tương
đương.
Kí hiệu: P Q, đọc là : +P tương đương Q;
+P là điều kiện cần và đủ để có Q, hoặc P khi
và chỉ khi Q, …
V Kí hiệu và :
Ví dụ: Bình phương mọi số nguyên đều lớn
hơn hoặc bằng không
n Z:n2 0
Đây là một mệnh đề đúng
* Ký hiệu đọc là “ với mọi”
Ví dụ: Dùng ký hiệu Có ít nhất một số nguyên lớn hơn 1
x Z:x1
* Ký hiệuđọc là “ tồn tại một hay có ít nhất một….”
Ví dụ :
Ta có: P:”Mọi số thực đều có bình phương khác 1”
P:”Tồn tại một số thực mà bình phương bằng 1”
*Phiếu HT 2:
Nội dung: Cho mệnh đề:
P:”Mọi số nhân với 1 đều bằng 0”
Q: “Có một số cộng với 1 bằng 0”
a)Hãy phát biểu mệnh đề phủ định của các mệnh đề trên
b) Dùng ký hiệu , để viết mệnh đề P, Q và các mệnh đề phủ định của nó Cho biết các mệnh đề đó, mệnh đề nào đúng, mệnh đề nào sai?
4 Củng cố.
-Nhắc lại các kiến thức đã được học hôm nay?
5 Dặn dò.
-Xem và học lý thuyết theo SGK
-Soạn phần lý thuyết còn lại của bài
-Làm các bài tập 1, 2, 3, 4, 5 SGK trang 9
E Rút kinh nghiệm tiết
dạy:
Trang 4
- -Ngày soạn: 04/9/2016- - -Ngày giảng: 06/9/2016.
A Mục tiêu:
1 Kiến thức: -Học sinh nắm được kiến thức cơ bản của: Mệnh đề, mệnh đề phủ định, mệnh
đề chứa biến, mệnh đề kéo theo và mệnh đề tương đương
2 Kỹ năng: -Biết áp dụng kiến thức cơ bản đã học vào giải toán, xét được tính đúng sai của mệnh đề, suy ra được mệnh đề đảo, mệnh đề phủ định của một mệnh đề, phát biểu được mệnh đề dưới dạng điều kiện cần, điều kiện đủ, điều kiện cần và đủ, sử dụng các ký hiệu , để viết các mệnh
1 Giáo viên Giáo án, sách giáo khoa, sách tham khảo.
2 Học sinh Đọc trước bài học
D Tiến trình bài dạy.
1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ: Như thế nào được gọi mệnh đề kéo theo, mệnh đề tương đương? Cho ví dụ
3 Nội dung bài mới:
a Đặt vấn đề: Vận dụng kiến thức đã học hôm nay ta LUYỆN TẬP
b Triển khai bài
mệnh đề chứa biến và tính đúng sai
của mỗi mệnh đề, các em chia lớp
thành 6 nhóm theo quy định để trao
đổi và trả lời các câu hỏi sau:
HS : Trao đổi để đưa ra câu hỏi theo
1.Mệnh đề phải hoặc đúng hoặc sai
Mệnh đề không thể vừa đúng, vừa sai
2.Với mỗi giá trị của biến thuộc một tập hợp nào đó, mệnh đề chứa biến trở trành một mệnh đề
3.Mệnh đề phủ định Pcủa mệnh đề P là đúng khi P sai và sai khi P đúng
4.Mệnh đề P Qsai khi Pđúng và Q sai (trong mọi trường hợp khácP Qđúng)5.Mệnh đề đảo của mệnh đề P QlàQ P.6.Hai mệnh đề P và Q tương đương nếu hai Mệnh đề P Qvà Q Pđều đúng
Trang 5Mời HS đại diện nhóm 3 nêu kết quả.
Mời HS nhóm 4 nhận xét về lời giải
cảu bạn
GV ghi lời giải, chính xác hóa
Yêu cầu các nhóm thảo luận và cử
đại diện báo cáo kết quả
GV: Ghi kết quả của các nhóm trên
bảng và cho nhận xét
GV Kết luận về lời giải đúng
1.a)Là mệnh đề; b)Là mđ chứa biến; c)là mệnh đề chứa
biến; d) Là mệnh đề
2.a)”1794 chia hết cho 3” là mệnh đề đúng; mệnh đề phủ
định là:”1794 không chia hết cho 3”;
b)” 2là một số hữu tỉ” là mệnh đề sai; mệnh đề phủ định:
” 2không là một số hữu tỉ” ;c)” 3,15"là mệnh đề đúng; mệnh đề phủ định là:”
3.Cho các mệnh đề kéo theo:
-Nếu a và b cùng chia hết cho c thì a + b chia hết cho c (a,
b, c là những số nguyên)
-Các số nguyên có tận cùng bằng 0 đều chia hết cho 5.-Tam giác cân có hai trung tuyến bằng nhau
-Hai tam giác bằng nhau có diện tích bằng nhau
a)Hãy phát biểu mệnh đề đảo của mỗi mệnh đề trên
b)Phát biểu mệnh đề trên, bằng cách sử dụng khái niệm”điều kiện cần”, “điều kiện đủ”
Giải:
a)Nếu a+b chia hết cho c thì a và b chia hết cho c
Các số chia hết cho 5 đều có tận cùng bằng 0
Tam giác có hai đường trung tuyến bằng nhau là tam giác cân
Hai tam giác có diện tích bằng nhau thì bằng nhau
b)-Điều kiện đủ để a +b chia hết cho c là a và b chia hết cho c
-Điều kiện đủ để một số chia hết cho 5 là số đó tận cùng bằng 0
-Điều kiện đủ để một tam giác có hai đường trung tuyến bằng nhau là tam giác đó cân
-Điều kiện đủ để hai tam giác có diện tích bằng nhau là chúng bằng nhau
* -Điều kiện cần để a và b chia hết cho c là a + b chia hết cho c
-Điều kiện cần để một số có tận cùng bằng 0 là số đó chia hết cho 5
-Điều kiện cần để một tam giác là tam giác cân là hai đường trung tuyến của nó bằng nhau
Điều kiện cần để hai tam giác bằng nhau là chúng có diện tích bằng nhau
Bài tập 4, 5 (SGK).
4 Củng cố: -Nhắc lại các kiến thức đã được học hôm nay?
5 Dặn dò: - Xem và học lý thuyết theo SGK Làm các bài tập đã hướng dẫn và gợi ý Đọc vàsoạn trước bài mới: Tập hợp
E Rút kinh nghiệm tiết
dạy:
Trang 6
- -Ngày soạn: 04/9/2016- - -Ngày giảng: 06/9/2016
Bài 2: TẬP HỢP
A Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS nắm vững khái niệm tập hợp, tập hợp con, hai tập hợp bằng nhau
2 Kỹ năng: -Sử dụng đúng các ký hiệu , , , , Biết cho tập hợp bằng cách liệt kê các phần
tử của tập hợp hoặc chỉi ra tính chất đặc trưng của các phần tử của tập hợp đó Vận dụng được các khái niệm tập hợp con, hai tập hợp bằng nhau vào giải bài tập
3 Thái độ: -Học sinh có thái độ nghiêm túc, say mê trong học tập, biết quan sát và phán đoán chính xác
B Phương pháp & kỹ thuật dạy học : - Gợi mở, vấn đáp, đan xen thảo luận nhóm.
C Chuẩn bị.
1 Giáo viên Giáo án, sách giáo khoa, sách tham khảo.
2 Học sinh Đọc trước bài học
D Tiến trình bài dạy.
1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Nội dung bài mới:
a Đặt vấn đề: Ta đã được học và làm quen tập hợp ở chương trình THCS? Vậy tập hợp được
xác định như thế nào? Để hiểu rỏ vấn đề đó, hôm nay ta đi nghiên cứu bài mới:
TẬP HỢP.
b Triển khai bài
HĐ1: (khái niệm tập hợp)
(Hình thành khái niệm tập hợp và phần tử
của tập hợp)
GV: Hãy xem nội dung HĐ1 ở SGK và giải
các câu đó theo yêu cầu đề ra
Gọi một HS lên bảng trình bày lời giải
Gọi HS nhận xét và bổ sung (nếu cần)
GV nêu lời giải đúng
-GV yêu cầu HS xem nội dung HĐ2 trong
Để củng cố khắc sâu GV yêu cầu các em HS
xem nội dung HĐ3 trong SGK và suy nghĩ
Để biểu diễn một tập hợp như đã biết là dùng 2 dấu móc nhọn
[3]
TiÕt: 3
Trang 7Ven (GV lấy ví dụ minh họa)
GV đưa ra câu hỏi: Thế nào là tập hợp
rỗng? (vì học sinh đã được học ở lớp 6)
GV cho HS xem nội dung HĐ4 trong SGK
và suy nghĩ trả lời
GV gọi HS nhận xét và bổ sung (nếu cần)
Vậy với phương trình x2+x+1 =0 vô nghiệm
Ví dụ: Tập hợp A gồmcác số tự nhiên nhỏ hơn 5
Biểu diễn bằng biểu đồ Ven:
HĐ 2: (Tập hợp con)
(Củng cố lại kiến thức tập hợp con)
GV cho HS xem nội dung HĐ5 trong SGK
và suy nghĩ trả lời
GV nêu khái niệm tập hợp con của một tập
hợp và viết tóm tắt lên bảng
GV Nhìn vào hình vẽ hãy cho biết tập M có
là tập con của tập N không? Vì sao?
GV giải thích và ghi ký hiệu lên bảng
Từ khái niệm tập hợp con ta có các tính chất
sau đây (GV yêu cầu HS xem tính chất ở
Tập B con tập A
ký hiệu:BA(đọc là A chứa B)Hay AB(đọc là A bao hàm B)
N
M
Tập M không là tập con của N ta viết: M N(đọc là M không chứa trong N)
( x M xN) MN
*Các tính chất: (xem SGK)
HĐ3: (Hai tập hợp bằng nhau) (Hình
thành khái niệm hai tập hợp bằng nhau)
GV yêu cầu HS xem nội dung HĐ6 trong
SGK và suy nghĩ trình bày lời giải
Ta nói, hai tập hợp A và B trong HĐ 6 bằng
nhau Vậy thế nào là hai tập hợp bằng nhau?
GV nêu khái niệm hai tập hợp bằng nhau
4 Củng cố: Treo bảng phụ cho HS làm bài tập trắc nghiệm.
Câu 1 Kí hiệu L là tập hợp các học sinh của lớp 10a, T1 là tập hợp các học sinh thuộc tổ 1 lớp 10A.Minh là một học sinh thuộc tổ 1 Xét tính đúng sai của các câu sau: a T1 L ; b T1 L ;
.
c t
.a .b c z
x
( x B xA) BA)
.a x
Trang 8c C 1,8, 27,64,125 ; d
1 1 1 1 1
6 12 20 30 42
Câu 3 Liệt kê các phần tử của tập hợp sau :
a Axx 3 10
; b B = {x x là ước của 18};
c C = {x x 3 và 3 < x 21};
d D = Tập các ước chung của 20 và 45 ;
e En21n,1 n 10
; f F xx2 10
5 Hướng dẫn học ở nhà:
-Xem và học lý thuyết theo SGK
- Làm lại các bài tập 1, 2 và 3 SGK trang 13;
-Soạn trước bài: Các phép toán tập hợp
E Rút kinh nghiệm tiết
dạy:
Trang 9
- -Ngày soạn: 10/9/2016- - -Ngày giảng: 12/9/2016.
1 Giáo viên Giáo án, sách giáo khoa, sách tham khảo.
2 Học sinh Đọc trước bài học
D Tiến trình bài dạy.
1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ: Để xác định một tập hợp ta có bao nhiêu cách? Tập hợp A các số chính phương không vượt quá 100 Hãy viết tập hợp A bằng hai cách
3 Nội dung bài mới:
a Đặt vấn đề: Cách tìm ước chung của 12 và 18 ta gọi là giao của hai tập hợp Ư(12) và
Ư(18) Để hiểu rỏ phép toán này hôm nay ta đi nghiên cứu bài mới: CÁC PHÉP TOÁN TẬP HỢP
b Triển khai bài
GV: Cho HS làm [?1] theo nhóm
HS: Hoạt động nhóm
GV: C được gọi là giao của hai tập hợp
GV gọi HS phát biểu định nghĩa và GV
giới thiệu kí hiệu
GV: Giới thiệu biểu đồ ven để minh hoạ
GV: Cho HS làm ví dụ theo nhóm
HS: Hoạt động nhóm
GV: C được gọi là hợp của hai tập hợp
GV gọi HS phát biểu định nghĩa và GV
giới thiệu kí hiệu
C = { 1, 2, 3, 4, 6, 9, 12, 18 }
* Đ/nghĩa: (sgk)
- Kí hiệu: C = A B
Tiết: 4
Trang 10GV: C được gọi là hiệu của hai tập hợp
GV gọi HS phát biểu định nghĩa và GV
giới thiệu kí hiệu
GV: Cho HS làm [?3 ]
GV: Giới thiệu biểu đồ ven để minh hoạ
GV: Dùng biểu đồ ven giới thiệu phần
bù
GV: Cho HS làm bài tập 1 sgk
Bài tập 1: (sgk)
A = { C, O, H, I, T, N, E };
B = { C,O,N,G,M,A,I,S,T,Y,E,K};
A B = {C,O,I,T,N,E}
A B =
{C,O,I,H,T,N,E,G,M,A,S,Y,K};
A \ B = {H};
B \ A = {G,M,A,S,K,Y}
GV: Hướng dẫn HS làm bài tập 2
Ta có : A B = {x / x A hoặc x B}
hay x A B
⇔
x ∈ A
¿
x ∈ B
¿
¿
¿
¿
¿
AB
III Hiệu và phần bù của hai tập hợp :
Ví dụ :
A = { 1, 2, 3, 4, 6, 12 } B = { 1, 2, 3, 6, 9, 18 } Gọi C là tập hợp gồm các phần tử của A mà không thuộc B Hãy xác định tập hợp C C = { 4, 12 } * Đ/nghĩa: (sgk) - Kí hiệu: C = A \ B Ta có : A \ B = {x / x A và x B} hay x A \ B ⇔ x ∈ A ¿ x ∉ B ¿ ¿ ¿ ¿ ¿
A\B
Lưu ý: Khi B A thì A \ B gọi là phần bù của B trong A - Kí hiệu: CAB 4 Củng cố: (Nêu tóm tắt lý thuyết và hướng dẫn giải bài tập 3 và 4 trong SGK trang 15) 5 Hướng dẫn học ở nhà: - Xem và học lý thuyết theo SGK - Xem lại các bài tập đã giải và giải lại các bài tập đã hướng dẫn -Đọc và soạn trước bài các tập hợp số. E Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Trang 11
- -Ngày soạn: 11/9/2016- - -Ngày giảng: 13/9/2016.
Bài 3: BÀI TẬP
CÁC PHÉP TOÁN TẬP HỢP
A Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp HS nắm vững các khái niệm hợp, giao, hiệu, phần bù của hai tập hợp
2 Kỹ năng: Có khả năng xác định các tập hợp đó
3 Thái độ: Học sinh có thái độ nghiêm túc, say mê trong học tập, biết quan sát và phán đoán chính xác
B Phương pháp & kỹ thuật dạy học : - Gợi mở, vấn đáp, đan xen thảo luận nhóm.
C Chuẩn bị.
1 Giáo viên Giáo án, sách giáo khoa, sách tham khảo.
2 Học sinh Đọc trước bài học
D Tiến trình bài dạy.
1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ: Hãy nêu các khái niệm về hợp, giao, hiệu của hai tập hợp
3 Nội dung bài mới:
a Đặt vấn đề: Cách tìm ước chung của 12 và 18 ta gọi là giao của hai tập hợp Ư(12) và
Ư(18) Để hiểu rỏ phép toán này hôm nay ta đi nghiên cứu bài mới: CÁC PHÉP TOÁN TẬP HỢP
b Triển khai bài
GV: Cho HS làm theo nhóm
HS: Hoạt động nhóm tìm các phần tử
của hai tập hợp A và B
GV: A B; A B; A \ B; B \ A?
GV: Giới thiệu bài toán 3
GV: Cho HS làm theo nhóm
HS: Hoạt động nhóm
GV: Kết luận
GV: Cho HS làm bài tập 4
Bài tập 1: (sgk)
A = { C, O, H, I, T, N, E };
B = { C,O,N,G,M,A,I,S,T,Y,E,K};
A B = {C,O,I,T,N,E}
A B = {C,O,I,H,T,N,E,G,M,A,S,Y,K};
A \ B = {H}; B \ A = {G,M,A,S,K,Y}
Bài tập 3: (sgk)
a/ Vì có 10 bạn vừa có học lực giỏi, vừa được xếp loại hạnh kiểm tốt nên số bạn hoặc có học lực giỏi, hoặc được xếp loại hạnh kiểm tốt là:
15 + 20 -10 = 25 b/ Số bạn học lực chưa giỏi và chưa được xếp loại hạnh kiểm tốt là: 45 – 25 = 20
Bài tập 4: (sgk)
4 Củng cố: GV cho HS nhắc lại lý thuyết
5 Hướng dẫn học ở nhà:
- Xem và học lý thuyết theo SGK.
- Xem lại các bài tập đã giải và giải lại các bài tập đã hướng dẫn.
-Đọc và soạn trước bài các tập hợp số.
E Rút kinh nghiệm tiết
dạy:
- -Tiết: 5
Trang 12Ngày soạn: 18/9/2016- Ngày giảng: 20/9/2016.
Bài 4: CÁC TẬP HỢP SỐ
A Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp HS nắm vững các khái niệm khoảng, đoạn, nửa đoạn
2 Kỹ năng: Có kỹ năng tìm hợp, giao, hiệu của các khoảng, đoạn, nửa đoạn và biểu diễn chúng trên trục số
3 Thái độ: Học sinh có thái độ nghiêm túc, say mê trong học tập, biết quan sát và phán đoán chính xác
B Phương pháp & kỹ thuật dạy học : - Gợi mở, vấn đáp, đan xen thảo luận nhóm.
C Chuẩn bị.
1 Giáo viên Giáo án, sách giáo khoa, sách tham khảo.
2 Học sinh Đọc trước bài học
D Tiến trình bài dạy.
1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Nội dung bài mới:
a Đặt vấn đề: Ta đã được học những tập hợp số nào?(HS trả lời) Trên tập hợp R còn có
những tập hợp con khác Để hiểu rỏ vấn đề đó, hôm nay ta đi nghiên cứu bài mới:
CÁC TẬP HỢP SỐ
b Triển khai bài
GV: Nêu các câu hỏi để HS nhớ và nhắc
HS:Hai phân số µ
v
một số hữu tỉ khi và chỉ khi ad = b.c
- Tập hợp các số không biểu được dưới
dạng số thập phân hữu hạn hay vô hạn
tuần hoàn, tức là các số biểu diễn được
dưới dạng số thập phân vô hạn không tuần
hoàn được gọi là tập hợp gì? Ký hiệu?
HS: Tập hợp các số biễu diễn dưới dạng
số thập phân vô hạn không tuần hoàn
được gọi là tập hợp các số vô tỷ, ký hiệu I.
R
N
Trang 13-Tập hợp số thực? Ký hiệu?
HS: -Tập hợp số thực là gồm tất cả các
số hữu tỷ và vô tỷ, ký hiệu:
-Vẽ biểu đồ minh họa bao hàm các tập
hợp đã cho
GV: Nhắc lại các tập hợp và ký hiệu của
các tập hợp
GV: Nêu các tập con của tập hợp các số
thực: đoạn khoảng, nửa khoảng
(GV nêu và biểu diễn các tập con đó trên
trục số)
GV: Yêu cầu HS xem nội dung bài tập 1
trong SGK và cho HS thảo luận tìm lời
giải GV gọi 4 HS đại diện 4 nhóm lên
bảng trình bày lời giải
GV: Gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu cần)
GV: Nêu lời giải chính xác
GV: Yêu cầu HS xem nội dung bài tập 2
trong SGK và cho HS thảo luận tìm lời
giải GV gọi HS đại diện nhóm 5 và 6 lên
bảng trình bày lời giải bài tập a) c)
GV: Gọi HS nhận xét, bổ sung
GV: Nêu lời giải chính xác
Tương tự bài tập 3
II Các tập hợp con thường dùng của :
(Xem SGK)
*Bài tập 1: Xác định các tập hợp sau và biểu
diễn chúg trên trục số:
a)[-3; 1)(0; 4]; Kq: [-3; 4];
b)(0; 2][-1; 1); Kq: [-1; 2]
c)(-2; 15)(3;+∞); Kq: (-2; +∞);
d) 1;4 1;2
3
*Bài tập 2: (SGK trang 18)
a)[-1; 3];
c).
*Bài tập 3: (SGK trang 18)
a) ( 2;3) \ (1;5) ( 2;1) b) ( 2;3) \ [1;5) ( 2;1) c) \ (2; ) ( ; 2]
d) \ ( ;3] (3; )
4 Củng cố: - Xem lại và học lý thuyết theo SGK.
- GV yêu cầu HS xem nội dung bài tập 3 trong SGK
- GV hướng dẫn và trình bày lời giải bài tập 3a) và 3c) và yêu cầu HS
về nhà làm các bài tập còn lại.
5 Hướng dẫn học ở nhà:
- Xem và học lý thuyết theo SGK.
- Xem lại các bài tập đã giải và giải lại các bài tập đã hướng dẫn.
-Đọc và soạn trước bài Số gần đúng Sai số.
E Rút kinh nghiệm tiết
dạy:
Trang 14
- -Ngày soạn: 18/9/2016- - -Ngày giảng: 20/9/2016.
Bài 5: SỐ GẦN ĐÚNG, SAI SỐ
A Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS cần nhận thức được tầm quan trọng của số gần đúng , ý nghĩa của số gần đúng Nắm được thế nào là sai số tuyệt đối, thế nào là sai số tương đối, độ chính xác của số gần đúng
2 Kỹ năng: Biết tính các sai số, biết cách quy tròn
3 Thái độ: Học sinh có thái độ nghiêm túc, say mê trong học tập, biết quan sát và phán đoán chính xác
B Phương pháp & kỹ thuật dạy học : - Gợi mở, vấn đáp, đan xen thảo luận nhóm.
C Chuẩn bị.
1 Giáo viên Giáo án, sách giáo khoa, sách tham khảo.
2 Học sinh Đọc trước bài học
D Tiến trình bài dạy.
1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Nội dung bài mới:
a Đặt vấn đề: Gọi học sinh lên đo chiều dài cái bảng, có thước dây 5mét
Sau khi đo gọi học sinh đọc kết quả Và các kết quả đó là giá trị gần đúng của chiều dàicái bảng Do vậy tiết này chúng ta nghiên cứu số gần đúng và sai số
b Triển khai bài
GV: Trên thực tế, nhiều khi ta không biết a
nên không thể tính được chính xác a, mà ta
có thể đánh giá a không vượt quá một số
Vd1: a = 2
a = 1,41 a = a a = 2 1, 41 0,01
a
d a = a d
Tiết: 7
Trang 15ít ?
Khi đó ta gọi số d là độ chính xác của số gần
đúng
Lưu ý: Ta thường viết sai số tương đối dưới
dạng phần trăm
Trở lại vấn đề đã nêu ở trên hãy tính sai số
tương đối của các phép đo và so sánh độ
chính xác của phép đo
Hoạt động 3:
Đặt vấn đề về số quy tròn và nêu cách quy
tròn của một số gần đúng đến một hàng nào
đó Dựa vào cách quy tròn hãy quy tròn các
số sau Tính sai số tuyệt đối
a) 542,34 đến hàng chục
b)2007,456 đến hàng phần trăm
Cho học sinh làm nhóm trên bảng phụ Chọn
đại diện nhóm trình bày Lớp nhận xét
GV nhận xét cho điểm tốt từng nhóm
Qua hai bài tập trên có nhận xét gì về sai số
tuyệt đối ?
GV treo bảng phụ ghi chú ý ở Sgk và giảng
d: độ chính xác của số gần đúng
Chú Ý:
a Sai số tương đối của a: a = a a Nếu a = a d thì a d a d a nhận xét : d a càng bé thì độ chính xác của phép đo càng cao III Số quy tròn: 1 Ôn tập quy tắc làm tròn số: Nếu chữ số ngay sau hàng quy tròn nhỏ hơn 5 thì ta chỉ việc thay thế chữ số đó và các chữ số bên phải nó bởi 0 Nếu chữ số ngay sau hàng quy tròn lớn hơn hay bằng 5 thì ta thay thế chữ số đó và các chữ số bên phải nó bởi 0 và cộng thêm một đơn vị vào chữ số ở hàng quy tròn 2 Cách viết số quy tròn của số gần đúng căn cứ vào độ chính xác cho trước: 4 Củng cố: Học bài, làm bài tập 1 5 /23 Bài tập làm thêm: 1.Hãy so sánh độ chính xác của các phép đo sau a) c = 324m 2m; b) c’ = 512m 4m; c) c” = 17,2m0,3m 2.Hãy quy tròn số 273,4547 và tính sai số tuyệt đối a) đến hàng chục; b) đến hàng phần chục; c) đến hàng phần trăm 5 Hướng dẫn học ở nhà: - Xem và học lý thuyết theo SGK - Xem lại các bài tập đã giải và giải lại các bài tập đã hướng dẫn. -Đọc và soạn trước bài các câu hỏi ÔN TẬP CHƯƠNG I E Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Trang 16
- -Ngày soạn: 21/9/2016- - -Ngày giảng: 23/9/2016.
ÔN TẬP CHƯƠNG I.
A Mục tiêu:
1 Kiến thức: Củng cố kiến thức cơ bản trong chương: Mệnh đề Phủ định của mệnh đề Mệnh đềkéo theo, mệnh đề đảo, điều kiện cần, điều kiện đủ, mệnh đề tương đương, điều kiện cần và đủ Tập hợp con, hợp, giao, hiệu và phần bù của hai tập hợp Khoảng, đoạn, nửa khoảng Số gần đúng Sai
1 Giáo viên Giáo án, sách giáo khoa, sách tham khảo.
2 Học sinh Đọc trước bài học
D Tiến trình bài dạy.
1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Nội dung bài mới:
a Đặt vấn đề:
b Triển khai bài: ÔN TẬP CHƯƠNG I.
HĐ1: (Ồn tập lại các khái niệm cơ bản của
chương)
GV gọi từng học sinh đứng tại chỗ hoặc lên
bảng trình bày lời giải từ bài tập 1 đến bài tập
8 SGK
HS: Suy nghĩ và rút ra kết quả:
1 A đúng khi A sai, và ngược lại
2 Mệnh đề đảo của A B là BA Nếu
A B đúng thì chưa chắc BA đúng
Ví dụ: “Số tự nhiên có tận cùng 0 thì chia hết
cho 5” là mệnh đề đúng Đảo lại: “Số tự
nhiên chia hết cho 5 thì cóa tận cùng 0” là
A theo tính đúng sai của mệnh đề A
2.Thế nào là mệnh đề đảo của mệnh đề A B? Nếu A Blà mệnh đề đúng, thì mệnh đề đảo của nó có đúng không? Cho ví dụ minh họa
3 Thế nào là hai mệnh đề tương đương?
4 Nêu định nghĩa tập hợp con của một tập hợp
và định nghĩa hai tập hợp bằng nhau
5 Nêu các định nghĩa hợp, giao, hiệu và phần
bù của hai tập hợp Minh họa các khái niệm đó bằng hình vẽ
6 Nêu định nghĩa đoạn [a, b], khoảng (a;b), nửa
khoảng [a; b), (a;b], (-∞; b], [a; +∞) Viết tập hợp các số thực dưới dạng một khoảng
Tiết: 8
Trang 17
A
A vµ
Câu 6, 7, 8 HS suy nghĩ và tra lời tương tự
GV: Gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu cần)
GV: Nhận xét và nêu lời giải đúng…
7 Thế nào là sai số thuyệt đối của một số
gầnđúng? Thế nào là độ chính xác của một số gần đúng?
8 Cho tứ giác ABCD Xét tính đúng sai của
mệnh đề P Q với a)P: “ABCD là một hình vuông”
Q: “ABCD là một hình bình hành”
b)P: “ABCD là một hình thoi”
Q: “ABCD là một hình chữ nhật”
HĐ 2: (Bài tập 10)
GV : Gọi một HS nêu đề bài tập 10 SGK, cho
HS thảo luận suy nghĩ tìm lời giải và gọi 1
HS đại diện trình bày lời giải
GV gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu cần)
GV phân tích và nêu lời giải chính xác…
Bài tập 10: ( SGK)
a A
b B
c C
HĐ3: (Phân tích và hướng dẫn các bài tập
còn lại trong SGK )
GV: Gọi HS nêu đề các bài tập trong SGK
(Trong mỗi bài tập GV giải nhanh tại lớp
hoặc có thể ghi lời giải hướng dẫn trên bảng)
GV: Gọi HS trình bày lời giải, nhận xét và bổ
sung (nếu cần)
4 Củng cố:
5 Hướng dẫn học ở nhà:
- Xem và học lý thuyết theo SGK.
- Xem lại các bài tập đã giải và giải lại các bài tập đã hướng dẫn.
E Rút kinh nghiệm tiết
dạy:
Trang 18
- -Ngày soạn: 25/9/2016- - -Ngày giảng: 27/9/2016.
CHƯƠNG II
HÀM SỐ BẬC NHẤT VÀ BẬC HAI
Bài 1 HÀM SỐ
A Mục tiêu:
1 Kiến thức: Hiểu được khái niệm hàm số, tập xác định của hàm số, đồ thị của hàm số
2 Kỹ năng: Biết tìm tập xác định của các hàm số đơn giản.
3 Thái độ: -Học sinh có thái độ nghiêm túc, say mê trong học tập, biết quan sát và phán đoánchính xác
B Phương pháp & kỹ thuật dạy học : - Gợi mở, vấn đáp, đan xen thảo luận nhóm.
C Chuẩn bị.
1 Giáo viên Giáo án, sách giáo khoa, sách tham khảo.
2 Học sinh Đọc trước bài học
D Tiến trình bài dạy.
1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ: (Lòng ghép với bài mới)
3 Nội dung bài mới:
a Đặt vấn đề:
b Triển khai bài: HÀM SỐ
HĐ1: ( Ôn tập về hàm số)
Vào bài: Giả sử ta có hai đại lượng biến thiên x
và y, trong đó x nhận giá trị thuộc tập D Nếu với
mỗi giá trị của x thuộc D thì có một và chỉ một
giá trị tương ứng y thuộc tập số thực thì ta có
Ta gọi x là biến số và y là hàm số của x.
GV gọi một HS nêu ví dụ 2 trong SGK trang 33
Ở hình 13 là hàm số được cho bằng biểu đồ
tìm điều kiện để biểu thức f(x) có nghĩa Tập hợp
tất cả các số thực x sao cho biểu thức f(x) có
nghĩa (hay xác định) được gọi là tập xác định của
D
Tiết: 9
Trang 19GV: lấy ví dụ minh họa và phân tích hướng
HĐ4 (Đồ thị của hàm số)
HĐTP 1: (Khái niệm đồ thị của hàm số )
GV: Ta đã biết đồ thị của các hàm số như hàm số
bậc nhất y = ax + b là một đường thẳng, đồ thị
của hàm số y = ax2 là một parabol,…
Vậy đồ thị của hàm số là gì?
GV gọi HS nêu khái niệm đồ thị của hàm số
GV cho HS xem đồ thị của hai hàm số f(x) = x
+1 và g(x) =
2
1
2x trong hình 14
GV yêu cầu HS dựa vào đồ thị và suy nghĩ trả lời
các câu hỏi theo yêu cầu của hoạt động 7
GV gọi HS đại diện ba nhóm trình bày lời giải
GV nhận xét và nêu lời giải đúng
3.Đồ thị của hàm số:
Khái niệm( xem SGK)
2
-2
4 Củng cố: (Nêu tóm tắt lý thuyết và hướng dẫn giải bài tập 3 và 4 trong SGK trang 15)
5 Hướng dẫn học ở nhà:
- Xem và học lý thuyết theo SGK.
- Xem lại các bài tập đã giải và giải lại các bài tập đã hướng dẫn.
-Đọc và soạn trước bài các tập hợp số.
E Rút kinh nghiệm tiết
dạy:
Trang 20
- -Ngày soạn: 28/9/2016- - -Ngày giảng: 30/9/2016.
CHƯƠNG II
HÀM SỐ BẬC NHẤT VÀ BẬC HAI
Bài 1 HÀM SỐ(tt)
A Mục tiêu:
1 Kiến thức: Hiểu được sự biến thiên của hàm số,tính chẳn-lẻ của hàm số
2 Kỹ năng: Biết tìm khoảng đồng, nghịch biến của hàm số Xác định được hàm số chẳn, hàm
1 Giáo viên Giáo án, sách giáo khoa, sách tham khảo.
2 Học sinh Đọc trước bài học
D Tiến trình bài dạy.
1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ: (Kết hợp bài mới)
3 Nội dung bài mới:
a Đặt vấn đề:
b Triển khai bài
HĐ1(Sự biến thiên của hàm số)
GV: Ôn tập lại sự biến thiên của hàm số y
= f(x) = x2
GV: Vẽ đồ thị hàm số y=f(x) = x2
GV: Phân tích và hướng dẫn dựa vào hình
vẽ trên bảng
Ta thấy trên khoảng (-∞; 0) đồ thị “đi
xuống” từ trái sang phải Nếu ta lấy 2 giá
trị của x trên đồ thị thuộc khoảng (-∞; 0)
sao cho: x1<x2 thì giá trị của hàm số tương
ứng như thế nào( f(x1) và f(x2))?
Vậy giá trị của biến số tăng thì giá trị của
hàm số giảm Khi đó ta nói hàm số y =
x2nghịch biến trên khoảng (-∞; 0)
GV phân tích và hướng dẫn tương tự khi
lấy các giá trị x1, x2 thuộc khoảng (0;+∞)
GV gọi HS nêu truờng hợp tổng quát.
HĐ2:Bảng biến thiên đồ thị y = x 2
GV chỉ vào đồ thị hàm số y = x2 và chỉ
chiều biến thiên của hàm số y = x2
Kết quả xét chiều biến thiên dựa vào đồ
thị ta có thể minh họa trong bảng
sau( bảng biến thiên)
GV vẽ bảng biến thiên của đồ thị hàm số
y = x2 trên bảng
Vậy để diễn tả hàm số nghịch biến trên
khoảng (-∞; 0) ta vẽ mũ tên như thế nào?
II.Sự biến thiên của hàm số:
Để diễn tả hàm số nghịch biến trên khoảng (-∞; 0)
ta vẽ mũi tên đi xuống (từ +∞ đến 0);
Tiết: 10
Trang 21Tương tự câu hỏi đối với hàm số đồng
biến trên khoảng (0;+∞)
Vậy để diễn tả hàm số nghịch biến trên
khoảng (-∞; 0) ta vẽ mũi tên đi xuống (từ
+∞ đến 0)
Để diễn tả hàm số đồng biến trên khoảng
(0;+∞) ta vẽ mũi tên đi lên ( từ 0 đến +∞)
Vậy khi nhìn vào bảng biến thiên ta có thể
hình dung được đồ thị hàm số đi lên trong
khoảng nào và đi xuống trong khoảng
nào)
Để diễn tả hàm số đồng biến trên khoảng (0;+∞) ta
vẽ mũi tên đi lên ( từ 0 đến +∞)
HĐ2(Tính chẵn lẻ của đồ thị hàm số)
GV: Một hàm số như thế nào được gọi là
hàm số chẵn, hàm số lẻ? (Vì đây là khái
niệm mà HS đã được học ở cấp THCS)
GV gọi HS nêu khái niệm hàm số chẵn,
hàm số lẻ trong SGK và GV ghi lên bảng
GV yêu cầu HS các nhóm xem nội dung
nội dung hoạt động 8 trong SGK và tìm
tính chẵn lẻ của các hàm số đó
GV gọi HS đại diện 3 nhóm lên trình bày
lời giải kết quả của nhóm mình
GV gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu cần)
GV nhận xét (nếu cần) và nêu lời giải
GV: Dựa vào đồ thị của hàm số y = x2 là
hàm số chẵn, ta thấy đồ thị của nó đối
xứng qua đâu? Và đồ thị của hàm số y = x
là hàm số lẻ đối xứng qua đâu?
Vậy ta có, đồ thị của hàm số chẵn nhận
trục tung Oy là trục đối xứng và đồ thị của
hàm số lẻ nhận gốc tọa độ O làm tâm đối
xứng
III.Tính chẵn lẻ của hàm số:
1.Hàm số chẵn, hàm số lẻ:
Hàm số y = f(x) với tập xác định D gọi là hàm số chẵn nếu:
thì x D và f xf x Hàm số y = f(x) với tập xác định D gọi là hàm số lẻnếu:
Đồ thị của một hàm số lẻ nhận gốc tọa độ O làm tâm đối xứng.
4 Củng cố:
-Gọi HS nhắc lại: +Sự biến thiên của đồ thị hàm số và bảng biến thiên;
+ Tính chẵn, lẻ của đồ thị hàm số;
+ Đồ thị của của hàm số
+Sửa bài tập 3 và 4 SGK trang 39
5 Hướng dẫn học ở nhà: -Xem lại và học lý thuyết theo SGK.
Trang 22-Làm các bài tập trắc nghiệm sau:
Hãy chon kết quả đúng trong các bài tập sau:
Câu1.Cho hàm số
1.1
y x
x y
.(a)Hàm số xác định x; (b)Hàm số xác định x 0;(c)Hàm số xác định x 0; (d)Hàm số xác định x 0
E Rút kinh nghiệm tiết
dạy:
Trang 23
- -Ngày soạn: 02/10/2016- - -Ngày giảng: 04/10/2016.
-Biết tìm tọa độ giao điểm của hai đường thẳng có phương trình cho trước
3 Thái độ: -Học sinh có thái độ nghiêm túc, say mê trong học tập, biết quan sát và phán đoán chính xác
B Phương pháp & kỹ thuật dạy học : - Gợi mở, vấn đáp, đan xen thảo luận nhóm.
C Chuẩn bị.
1 Giáo viên Giáo án, sách giáo khoa, sách tham khảo.
2 Học sinh Đọc trước bài học
D Tiến trình bài dạy.
3 Nội dung bài mới:
a Đặt vấn đề: : Hàm số y = ax + b chúng ta đã được học ở lớp dưới, hôm nay chúng ta đi
nghiên cứu sâu hơn vê nó
b Triển khai bài: HÀM SỐ y = ax + b
HĐ1: Ôn tập lại kiến thức của hàm số bậc
nhất
GV: Cho HS đọc thêm phần này ở nhà
I.Ôn tập về hàm số bậc nhất y = ax+b (a ≠ 0): (sgk)
cho biết hàm số đã cho đồng biến, nghịch
biến trên khoảng nào? Vì sao?
Dựa vào chiều biến thiên của đồ thị hàm số
hãy vẽ bảng biến thiên?
GV gọi một HS đại diện nhóm 4 lên bảng vẽ
bảng biến thiên
GV gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu cần)
Dựa vào bảng biến thiên ta có thể vẽ được đồ
thị của hàm số đã cho (GV gọi HS đại diện
nhóm 5 lên bảng vẽ đồ thị)
GV nhận xét và nêu viết tóm tắt trên bảng
III.Hàm số yx :
Tập xác định: D
Hàm số yx nghịch biến trên khoảng (-∞;0) và
đồng biến trên khoảng (0;+∞)
*Bảng biến thiên:
x -∞ 0 +∞
+∞ +∞
y 0
*Đồ thị:
y
1
Tiết: 11
Trang 24- 1 O 1 xHàm số y =|x| là một hàm số chẵn, nhận trục Oy làmtrục đối xứng.
-Xem lại và học lý thuyết theo SGK
-Làm các bài tập 1d; 2a; 3; 4a trong SGK trang 42
E Rút kinh nghiệm tiết
dạy:
Trang 25
- -Ngày soạn: 02/10/2016- - -Ngày giảng: 04/10/2016
1 Giáo viên Giáo án, sách giáo khoa, sách tham khảo.
2 Học sinh Đọc trước bài học
D Tiến trình bài dạy.
1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ: Giáo viên gọi 1 học sinh lên bảng trả bài: vẽ bảng biến thiên của hàm số y =
x Yêu cầu học sinh nhận xét các khoảng đồng biến, nghịch biến của 2 hàm số trên, ghi cụ thể các khoảng đồng biến, nghịch biến
3 Nội dung bài mới:
a Đặt vấn đề:
b Triển khai bài
HĐ1: (Bài tập về vẽ đồ thị của hàm số bậc
nhất)
GV gọi 2 HS lên bảng trình bày lời giải của
bài tập 1d
GV gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu cần)
GV nhận xét và sửa chữa (nếu HS trình bày
lời giải không đúng)
Với hàm số y = |x|-1 ta vẽ đồ thị hàm số y =
x – 1 với x ≥ 0 và lấy đối xứng qua trục Oy
Khi bài toán yêu cầu vẽ đồ thị của hàm số ta
chỉ xét một vài giá trị đặc biệt của hàm số và
vẽ đồ thị Không nên đi tìm chiều biến thiên,
vì đề ra không yêu cầu
Bài tập 1: Vẽ đồ thị của các hàm số:
d) y=|x| - 1
Ta có:
1 Õu 01
Trang 26bài tập 2a)
GV nêu câu hỏi:
Nếu đồ thị hàm số y = ax+ b đi qua hai điểm
A và B thì tọa độ của 2 điểm đó nghiệm
đúng phương trình nào?
Vậy từ đây ta thay tọa độ của các điểm A và
B vào phương trình đường thẳng y = ax +b
và giải hệ phương trình
GV nhận xét và sửa chữa sai sót (nếu HS
trình bày lời giải chưa đúng)
Do đồ thị của hàm số y = ax + b đi qua hai điểm A
và B, nên tọa độ của hai điểm A và B nghiệm đúng phương trình:
GV gọi hai HS lên bảng trình bày lời giải
Câu3a) giải tương tự câu 2a);
Câu 3b):
Hai đt song song với nhau khi nào?
GV gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu cần)
GV nhận xét và bổ sung sửa chữa và nêu lời
GV phân tích và vẽ đồ thị câu 4a) lên bảng
và yêu cầu HS tự giải bài tập 4b)
Ghi chú: Nếu còn thời gian thì gọi HS giải
-Xem lại các bìa tập đã giải
-Đọc và soạn trước bài mới: Hàm số bậc hai, trả lời các câu hỏi trong các hoạt động
E Rút kinh nghiệm tiết
dạy:
Trang 27
- -Ngày soạn: 09/10/2016- - -Ngày giảng: 11/10/2016
1 Giáo viên Giáo án, sách giáo khoa, sách tham khảo.
2 Học sinh Đọc trước bài học
D Tiến trình bài dạy.
1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ: Giáo viên gọi 1 học sinh lên bảng trả bài: vẽ bảng biến thiên của hàm số
y = ax + b, vẽ đồ thị hàm số y = -2x + 1 Yêu cầu học sinh nhận xét các khoảng đồng biến, nghịch biến của 2 hàm số trên, ghi cụ thể các khoảng đồng biến, nghịch biến
3 Nội dung bài mới:
a Đặt vấn đề: Ở lớp 9 các em đã học và vẽ đồ thị hàm số y = ax2 (a≠0), nay ta xét thêm dạng
mở rộng của hàm số đó là y= ax2 + bx + c (a≠0), hàm số đó gọi là hàm số bậc 2 có dạng tổng quát
b Triển khai bài:
Hoạt động 1 : giáo viên yêu cầu học sinh 2
nhóm treo 2 bảng vẽ đồ thị 2 hàm số đã vẽ ở
nhà lên bảng sau đó yêu cầu học sinh ghi lại
các khoảng đồng biến, nghịch biến lên bảng
HS suy nghĩ và trả lời các câu hỏi…
a>0: Đồng biến trên (0; )
Tập xác định: D = RNếu b = c = 0 y ax 2.
I.ĐỒ THỊ CỦA HÀM SỐ BẬC 2
1) Nhận xét: đồ thị hàm số y = ax2 có Đỉnh O (0; 0)
*Olà điểm thấp nhất của đồ thị khi a>0
*O là điểm cao nhất của đồ thị khi a<0
Có trục đối xứng là đường thẳng x= 2
b a
Parabolnày có bề lõm quay lên nếu a>0 và bề lõm quayxuống nếu a<0
Trang 28+ a>0 y ? I là điểm như thế nào so với
tất cả những điểm còn lại của đồ thị
+ a<0 y ? tương tự
+ Gv treo bảng vẽ đồthị của hàm số y = ax2
+ bx + c chỉ rõ cho học sinh trục đối xứng
đỉnh
Gv: yêu cầu học sinh dựa vào đồ thị hàm số
trên bảng nêu cách vẽ đồ thị của hàm số y =
ax2 + bx + c
Gv: Chia học sinh làm 4 nhóm vẽ đồ thị 2
nhóm nào làm hoàn thành trước treo lên
bảng yêu cầu các nhóm khác nhận xét
Gv yêu cầu 2 nhóm học sinh đã chia sẵn
nhận xét chiều biến thiên của hàm số y = ax2
+ bx + c (a≠0) và ghi lên bảng (2 TH a>0 và
a<0)
Gv cho học sinh tra lại bằng cách yêu cầu
học sinh đứng tại chỗ đọc nội dung định lý
trong sách giáo khoa và tự ghi vào vở
+Vẽ trục đối xứng x=
-b2a+ Lập bảng giá trị (5 điểm) (có đỉnh )
+ Vẽ đồ thịVD: Vẽ đồ thị hàm số: y = x2 – 2x + 3
Giải+ Đỉnh I (1;2)
+ Trục đối xứng: x=1+ Bảng giá trị:
x -1 0 1 2 3
y 6 3 2 3 6 2
+
y + +
4a
a<0
x 2
b a
+
y 4a
- -Định lí: SGK
4 Củng cố: Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại cách vẽ đồ thị hàm số y= ax2 + bx + c (a≠0) Chú ý công thức tính tọa độ điểm
Vẽ bảng biến thiên của hàm số y= ax2 + bx + c (a≠0)
5 Dặn dò:
Yêu cầu học sinh làm bài tập 1a, b; 2c, d ; 3 ; 4 sách giáo khoa trang 49
V Rút kinh nghiệm tiết
dạy:
Trang 29
- -Ngày soạn: 09/10/2016- - -Ngày giảng: 11/10/2016.
BÀI TẬP
HÀM SỐ BẬC HAI A.Mục tiêu: Qua bài học HS cần:
Hs : Nghiên cứu bài trước soạn các hoạt động, bảng phụ để làm nhóm
Gv: Giáo án, phiếu học tập( các câu hỏi của các hoạt động trong SGK)
D.Tiến trình dạy học:
I Ổn định lớp, chia lớp thành 6 nhóm
II Kiểm tra bài củ:
III Bài mới:
1 Giáo viên Giáo án, sách giáo khoa, sách tham khảo.
2 Học sinh Đọc trước bài học
D Tiến trình bài dạy.
1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ:Yêu cầu học sinh vẽ vào bảng phụ treo lên bảng cách vẽ đồ thị hàm số
y= ax2 + bx + c (a≠0) Bảng biến thiên cũng như các khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số
3 Nội dung bài mới:
a Đặt vấn đề: Vận dụng lý thuyết vào giải bài tập là nội dung của bài học hôm nay.
b Triển khai bài:
* Hoạt động 1: giáo viên yêu cầu học sinh
sửa bài tập làm ở nhà
Giáo viên yêu cầu 4 học sinh lên bảng giải
và yêu cầu 4 học sinh khác nhận xét kết quả
Giáo viên: 1 điểm nằm trên Oy có gì đặc
biệt ? tương tự cho điểm nằm trên trục
hoành?
HS: Điểm trên Ox: y=0
Điểm trên Oy: x=0
Giáo viên yêu cầu 2 học sinh lên bảng ghi lại
bài giải câu c, d các câu khác cách giải
tương tự
Bi tập 1: Xác định tọa độ đỉnh và các giao điểm
với trục tung trục hoành (nếu có) của mỗi Parapol a) y=x2 – 3x + 2 ; b) y= -2x2 + 4x – 3
b) I(1;-1) giao điểm Ox: không có; giao điểm Oy: M(0;-3)
Bài tập 2: Lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị các
hàm số c) y= 4x2 – 4x + 1 ; d) y= -x2 + 4x – 4
Tiết: 14
Trang 30GV : Gọi hai HS lên làm bài tập 2 c, d
* Hoạt động 2: giải tiếp các bài tập
Giáo viên chia học sinh làm 4 nhóm làm
câu a 2 nhóm làm trước nhất treo lên bảng,
0
12
x -1 0 ½ 1 2
y 9 1 0 1 9
d) y= -x2 + 4x – 4I(2;0)
Bảng biến thiên
x 2
y 0 Bảng giá trị:
x 0 1 2 3 4
y -4 -1 0 -1 -4
y x
Đồ thị: 0 2
c) đỉnh I(2;-2)
d) qua B(-1;6) tung độ đỉnh là
14
Giải:
a) M (1;5) (P) a+b+2=5 (1)N(-2;8) (P) 4a-2b+2=8 (2)
Trang 31A(3;-4) (P) 9a+3b+2=-4 (1)
Trục đx x=-3/2
3(2)
b a
1
3x2-x+2c) Đỉnh I (2;-2):
;
b I
x= 2
b a
b a
d) y= 4a
B(-1;6) (P) a-2+2=6 (1)
4 Củng cố:
Giáo viên chia học sinh làm 2 nhóm làm 2 câu sau:
a) Hàm số y= -4x2 – x +1 có đỉnh I ( ? ) Đồng biến trên? Nghịch biến trên?
b) Hàm số y= x2 – x + 1 có đỉnh I: ? Đồng biến trên? Nghịch biến trên?
5 Dặn dò:
1) Học lại tập xác định của hàm số, định nghĩa hàm số chẵn, lẻ Tính đồng
biến, nghịch biến của hàm số
2) Làm bài tập ôn chương 2: 8b,c; 9b,d; 10; 11; 12
E Rút kinh nghiệm tiết
dạy:
Trang 32
-Tính đồng biến, nghịch biến của hàm số trên một khoảng.
-Hàm số y = ax + b Tính đồng biến, nghịch biến, đồ thị của hàm số y = ax + b
-Hàm số bậc hai y = ax2 + bx + c Các khoảng đồng biến, nghịch biến và đồ thị
của hàm số y = ax2+bx+c
2 Kỹ năng: -Vận dụng thành thạo kiến thức cơ bản vào giải các bài toán về tìm tập xác định của một hàm số, xét chiều biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số y = ax + b Xét
chiều biến thiên và vẽ đồ thị hàm số y = ax2+bx+c
3 Thái độ: Học sinh có thái độ nghiêm túc, say mê trong học tập, biết quan sát và phán đoán chính xác
B Phương pháp & kỹ thuật dạy học : - Gợi mở, vấn đáp, đan xen thảo luận nhóm.
C Chuẩn bị.
1 Giáo viên Giáo án, sách giáo khoa, sách tham khảo.
2 Học sinh Đọc trước bài học
D Tiến trình bài dạy.
1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số: Chia lớp thành 4 nhóm
2 Kiểm tra bài cũ: Đan xen bài mới
3 Nội dung bài mới:
a Đặt vấn đề:
b Triển khai bài
HĐ1: (Ôn tập lại kiến thức cơ bản thông qua
các bài tập)
GV: gọi từng HS trả lời các câu hỏi từ 1 đến
7 để ôn tập lại kiến thức cơ bản
HS: suy nghĩ và trả lời các câu hỏi từ bài tập
1 đến bài tập 7 trong SGK trang 50
GV:gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu cần).
GV: nêu lời giải đúng (nếu HS không trả lời
chính xác)
HĐ2: (Bài tập về tìm tập xác định của các
hàm số)
GV yêu cầu HS các nhóm xem nội dung bài
tập 8b) và 8c) Cho HS thảo luận nhóm và
gọi HS đại diện trình bày lời giải.
GV gọi HS đại diện hai nhóm 1 và 2 lên
bảng trình bày lời giải.
GV gọi HS các nhận xét, bổ sung.
GV nêu lời giải chính xác (nếu HS không
Bài tập (1 đến bài tập 7 SGK trang 50)
Bài tập 8b) và c) (SGK trang 50)
Tiết: 15
Trang 33giải đúng)
HĐ3: (Bài tập về xét chiều biến thiên và vẽ
đồ thị của hàm số y = ax +b và y =|ax + b|)
GV yêu cầu HS các nhóm xem nội dung bài
tập 9b) và 9c) Cho HS thảo luận nhóm và
gọi HS đại diện trình bày lời giải.
GV gọi HS đại diện hai nhóm 3 và 4 lên
bảng trình bày lời giải.
GV cho HS các nhóm thảo luận và tìm lời
giải bài tập 10b) và gọi HS đại diện nhóm có
lời giải giải nhanh nhất lên bảng trình bày
lời giải.
GV gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu cần) và
GV nêu lời giải đúng.
HĐ 5: (Bài tập về xác định các hệ số a, b, c
của parabol y=ax2+bx +c)
GV yêu cầu HS các nhóm xem nội dung bài
tập 12b) và thảo luận suy nghĩ tìm lời giải.
GV gọi HS đại diện nhóm 6 trình bày lời giải
của nhóm.
GV gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu cần) và
GV nêu lời giải chính xác.
21
Ëy D= - ;
2
x x x
x x
V
Bài tập 9 b) và 9d(SGK trang 50)
b)Hàm số y = 4 – 2x có hệ số a = -2<0 nên đồ thị hàm số nghịch biến trên .
Bảng biến thiên:
x -∞ +∞
+∞
y -∞
Vậy ta có bảng biến thiên và đồ thị …
Bài tập 12: Vì I(1;4) là đỉnh của parabol y =
ax2+bx+c nên suy ra:
b12a
4 Củng cố:
-GV gọi từng HS lần lượt trả lời các câu hỏi trác nghiệm trong SGK (có giải
thích vì sao)
Trang 34Đáp án: 13 (C); 14 (D); 15 (B).
5 Hướng dẫn học ở nhà:
-Xem lại các bài tập đã giải.
-Ôn tập lại kiến thức cơ bản trong chương II và giải các bài tập còn lại trong
SGK và những bài tập tương tự trong SBT.
E Rút kinh nghiệm tiết
dạy:
- -Ngày soạn: 24/10/2016- - -Ngày giảng: 28/10/2016.
KIỂM TRA 1 TIẾT
I MỤC TIÊU KIỂM TRA:
1)Về kiến thức:
*Củng cố kiến thức cơ bản trong chương:
-Hàm số Tập xác định của một hàm số
-Tính đồng biến, nghịch biến của hàm số trên một khoảng
-Hàm số bậc hai y = ax2 + bx + c Các khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm
số y = ax2+bx+c
2)Về kỹ năng:
-Vận dụng thành thạo kiến thức cơ bản vào giải các bài toán về tìm tập xác định
của một hàm số, Xét chiều biến thiên của hàm số y = ax2+bx+c
-Làm được các bài tập đã ra trong đề kiểm tra
-Vận dụng linh hoạt lý thuyết vào giải bài tập
3)Về tư duy và thái độ:
-Phát triển tư duy trừu tượng, khái quát hóa, tư duy lôgic,…
-Học sinh có thái độ nghiêm túc, tập trung suy nghĩ để tìm lời giải, biết quy lạ về
quen
II HÌNH THỨC KIỂM TRA: ( Tự luận )
III KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Tên Chủ đề
(nội dung, chương) Nhận biết (cấp độ 1) Thông hiểu (cấp độ 2)
Vận dụng Cấp độ thấp
(cấp độ 3)
Cấp độ cao (cấp độ 4) Chủ đề I.
Trang 35a) Đi qua 2 điểm A(1; -2) và B(-2; -10)
b) Đi qua điểm C(1; 5) và có trục đối xứng x= 1
c) Lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị hàm số
vừa tìm được ở câu a.
Câu 1: (3đ)Tìm tập xác định của các hàm số sau:
a y 2x1 b
3
x y
x x
Câu 2: (7đ) Tìm parabol y= ax2+ 6x+ c biết rằng parabol đó:
a) Cắt trục hoành tại x1= -2 và x2= -4b) Có tọa độ đỉnh S(-1; 2)
c) Lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị hàm số vừa tìm được ở câu a
x
TXĐ:
1
;2
D
1.0 0.5
c Lập được bảng biến thiên và
vẽ được đồ thị hàm số Lập được bảng biến thiên và vẽ được đồ thị hàm số
3.0
V KẾT QUẢ KIẾM TRA VÀ RÚT KINH NGHIỆM
Trang 361 Kết quả kiểm tra
10B 4
2 Rút kinh nghiệm
………
Ngày soạn: 26/10/2016- Ngày giảng: 28/10/2016
CHÖÔNG III PHÖÔNG TRÌNH- HEÄ PHÖÔNG TRÌNH
§ 1 ĐẠI CƯƠNG VỀ PHƯƠNG TRÌNH
A Mục tiêu:
1 Kiến thức:- Hiểu khái niệm phương trình một ẩn;
- Biết điều kiện phương trình, phép biến đổi tương đương, phương trình tương đương, phương trình hệ quả
2 Kỹ năng: - Biết xác định điều kiện của phương trình
- Vận dụng các phép biến đổi tương đương giải một số phương trình
3 Thái độ: - Học sinh có thái độ nghiêm túc, say mê trong học tập, biết quan sát và phán đoán chính xác
- Rèn luyện tư duy logic, trừu tượng
- Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi Biết quan sát phán đoán chính xác, biết quy
lạ về quen
B Phương pháp & kỹ thuật dạy học : - Gợi mở, vấn đáp, đan xen thảo luận nhóm.
C Chuẩn bị.
1 Giáo viên Giáo án, sách giáo khoa, sách tham khảo.
2 Học sinh Đọc trước bài học
D Tiến trình bài dạy.
1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ:Tìm TXĐ hàm số
2
31
x
3 Nội dung bài mới:
a Đặt vấn đề: Ở lớp 9 các em đã học phương trình và hệ phương trình Mở rộng vấn đề này
là nội dung của của chương III
b Triển khai bài
Trang 37 Nếu nghiệm
30,8662
VT có nghĩa khi nào?
GV đưa ra kết luận khi giải phương trình
phải tìm điều kiện
HĐ 3: (Củng cố )
GV ghi đề bài trên bảng
Điều kiện có nghĩa của
A x có nghĩa khi A(x) > 0
2) Điều kiện của một phương trình : ( SGK trang 54 )
Cho phương trình
1
12
x
x x
Phương trình có nghĩa khi:
12
x x
x x
Hai pt câu a có tương đương? Câub?
Giới thiệu một số phép biến đổi tương đương
HĐ5: (Nhấn mạnh phép biến đổi tương
đương không làm thay đổi điều kiện phương
trình )
3) Phương trình nhiều ẩn (SGK) 4) Phương trình chứa tham số (SGK)
II) Ph ương trình tương đương và phương trình
Trang 384 Củng cố: Các em nắm lại khái niệm phương trình tương đương, điều kiện của phương trình
Các phép biến đổi tương đương.
5 Hướng dẫn học ở nhà:
- Xem lại các bài tập đã giải.
- Yêu cầu HS làm bài tập 1, 2 SGK.
E Rút kinh nghiệm tiết
dạy:
Ngày soạn: 29/10/2016- Ngày giảng: 01/11/2016
CHƯƠNG III PHƯƠNG TRÌNH- HỆ PHƯƠNG TRÌNH
§ 1 ĐẠI CƯƠNG VỀ PHƯƠNG TRÌNH(tt)
A Mục tiêu:
1 Kiến thức: Hiểu khái niệm phương trình hệ quả
2 Kỹ năng: Biết xác định điều kiện của phương trình Vận dụng các phép biến đổi tương đương
và phương trình hệ quả để giải một số phương trình
3 Thái độ: -Học sinh có thái độ nghiêm túc, say mê trong học tập, biết quan sát và phán đoánchính xác
B Phương pháp & kỹ thuật dạy học : - Gợi mở, vấn đáp, đan xen thảo luận nhóm.
C Chuẩn bị.
1 Giáo viên Giáo án, sách giáo khoa, sách tham khảo.
2 Học sinh Đọc trước bài học
D Tiến trình bài dạy.
b Triển khai bài:
Giới thiệu pt hệ quả
Phép biến đổi hệ quả :bình phương 2 vế,
nhân 2 vế với một đa thức
(?) Điều kiện pt ?
Nhân hai vế với x(x-1)
(?) Vậy nghiệm pt ?
Kết luận : Phép biến đổi hệ quả đưa tới pt hệ
quả, sau khi tìm được nghiệm, phải nhớ thử
lại để loại nghiệm ngoại lai
GV: Gọi từng hai HS lên bảng giải , gọi HS
khác nhận xét hay sửa lại chỗ sai
3 Phương trình hệ quả(SGK trang 56)
Ví dụ 2: (SGK trang 56)Giải pt:
(*) x+3 + 3(x-1) = x (x-2) x2 + 2x = 0
x ( x + 2 ) = 0 x = 0 và x = - 2Vậy pt có một nghiệm x = - 2Bài 3 SGK trang 57 :
Tiết: 18
Trang 39GV đánh giá, cho điểm
Lưu ý :
d) Điều kiện x 1 và x 2 không có x nào
thoả nên pt vô nghiệm
GV:+Tìm điều kiện
+ Cộng, nhân vào 2 vế một biểu thức rồi
rút gọn
Chia hai bàn là một nhóm giải từng câu , hai
nhóm giải nhanh nhất treo bài giải trên bảng
Gọi HS nhóm khác nhận xét
GV đánh giá cho điểm
b), d) tương tự HS tự giải
Lưu ý: Sau khi tìm nghiệm phải kiểm tra lại
HĐ 3:( Củng cố phép biến đổi bình phương
hai vế ,nghiệm ngoại lai )
GV ghi đề bi trn bảng
Chia hai bàn là một nhóm giải từng câu , hai
nhóm giải nhanh nhất treo bài giải trên bảng
Gọi HS nhóm khác nhận xét
GV đánh giá cho điểm
c) Cả 2 nghiệm đều không thỏa pt, nên pt vô
x c
x x
2
d x x x Đáp số: a)x = 1; b) x = 2; c) x = 3 d) Pt vô nghiệm
Bài 4 SGK trang 57 Giải các pt
PT a) (x1)(x3) 2 x 5 x23x0
Pt có 2 n0 x = 0, x = - 3
So với ĐK, pt có 1 n0 x=0c)ĐK : x > 2
PT c) x2 4x 2 x 2 x2 5x0
a x ; b) 2 x 2x 1
c x x; d) 5 2 x x 1a)Bình phương 2 vế
2
x1,x2c) Bình phương 2 vế
Đáp số:
a)x = - 1, x = -2; b) x = 1 c) pt vô nghiệm ; d) x = 2
4 Củng cố:
1) Nghiệm của PT : 5 x x 5 x6 là: (A) 6; (B) 5; ( C) 5 và 6; (D) vô nghiệm
Trang 403) Nghiệm của PT : x2 9 x 1 là: (A) – 5; (B) 5; ( C) 5 và – 5; (D) vô nghiệm
5 Hướng dẫn học ở nhà:
1) Xem lại cách tìm điều kiện của phương trình ;
2) Ôn lại cách giải và biện luận phương trình bậc nhất, công thức nghiệm phương trình bậc hai; 3) Làm bài 1, 2 SGK trang 62
E Rút kinh nghiệm tiết
dạy:
- Giải và biện luận phương trình ax + b = 0, giải thành thạo phương trình bậc hai
- Biết vận dụng định lý Vi-et vào việc xét dấu nghiệm của phương trình bậc hai
- Biết giải các bài toán thực tế đưa về giải phương trình bậc nhất, bậc hai bằng
cách lập phương trình Biết giải phương trình bậc hai bằng máy tính bỏ túi
3 Thái độ: Rèn luyện tư duy logic, trừu tượng Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi Biết quan sát phán đoán chính xác, biết quy lạ về quen
B Phương pháp & kỹ thuật dạy học : - Gợi mở, vấn đáp, đan xen thảo luận nhóm.
C Chuẩn bị.
1 Giáo viên Giáo án, sách giáo khoa, sách tham khảo.
2 Học sinh Đọc trước bài học
D Tiến trình bài dạy.
1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ:
H1: Khi nào hai phương trình được gọi là tương đương:
Kiểm tra 2 phương trình x2 + 4 = 0 và x2 + x +2 = 0 ( không dùng máy tính )
H2: Tìm sai lầm trong bài giải phương trình sau :
Giải : x + 1 +
23
x =
53
x x
(1) Nhân hai vế với x + 3 , pt(1) (x + 1) (x + 3) + 2 = x + 5
x2 + 3x = 0 Phương trình này có hai nghiệm là x = 0 và x = -3
Vậy nghiệm của phương trình là x = 0 và x = -3
3 Nội dung bài mới:
a Đặt vấn đề: Để giải và biện luận phương trình dạng ax+b=0 ta làm như thế nào? Đó là nội
dung bài học hôm nay
b Triển khai bài
Tiết: 19