1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

Giao an ca nam

71 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án vật lý 6
Tác giả Đỗ Văn Bình
Trường học Trường THCS Thụy Trường
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Thụy Trường
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 524,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b) ) ChiÒu cña lùc kÐo vËt lªn trùc tiÕp so víi chiÒu cña lùc kÐo vËt qua rßng räc ®éng lµ kh«ng thay ®æi... Lµm thÝ nghiÖm.[r]

Trang 1

Chơng I – Cơ họcTiết 1 : Đo độ dài

A- Mục tiêu

Hs biết xác định giới hạn đo ( GHĐ ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của dụng cụ đoBiết ớc lợng gần đúng một số đo độ dài cần đo

Đo độ dài đợc trong một số tình huống thông thờng

Biết tính giá trị trung bình các kết quả cần đo

Gv cho hs quan sát tranh vẽ và trả lời

câu hỏi đạt ra ở đầu bài để tổ chức tình

Trang 2

1 inh = 2,54 cm+ Gv cho HS quan sát H 1.1 SGK và

trả lời câu hỏi

3/ Đo độ dài

a/ Tìm hiểu dụng cụ đo

? Thợ mộc, HS, ngời bán vải đang

dùng thớc nào để đo độ dài

+ GV giới thiệu cách tìm hiểu GHĐ

và ĐCNN

? Khi sử dụng bất kì dụng cụ đo nào

ta cũng cần chú ý gì

? Thế nào là GHĐ và ĐCNN của thớc

+ GV chốt lại cho HS ghi

HS trả lời các câu hỏi C5, C6, C7

SGK

? Đo chiều dài bàn học và chiều dài

quyển sách Vật lí 6

? Khi đo chiều dài cần chú ý gì

+ Dụng cụ đo thờng dùng : Thứơc kẻ,

th-ớc dây, thth-ớc mét…

+ Khi sử dụng bất kì dụng cụ đo nàocần chú ý đến GHĐ và ĐCNN của nó+ GHĐ là độ dài lớn nhất ghi trên thứơc+ ĐCNN là độ dài giữa 2 vạch liên tiếpb/ Đo độ dài

+ Đặt một đầu của vật cần đo trùng vớivạch số 0 trên thớc

+ Đặt thớc song song với vật cần đo

HS đo điền vào bảng 1.1

H

ớng dẫn :

Xem lại phần lí thuyết bằng cách học Ghi nhớ

Tìm hiểu một số dụng cụ đo độ dài khác và tập đo chiều dài một số vật dụng : Bànhọc, quyển sách……

Biết đo độ dài một số tình huống thông thờng theo quy tắc đo

Rèn cho Hs tính trung thực thông qua việc ghi lại kết quả đo

Trang 3

? Cho biết độ dài ớc lợng và kết quả

thực tế khác nhau nh thế nào đối với

H 2.1 a Sai vì 1 đầu của vật không

trùng với vạch số 0 của thớc đo

I - Cách đo độ dài

+ Khi đo độ dài cần : a/ ớc lợng đo độ dài cần đob/ Chọn thớc có GHĐ và ĐCNN phùhợp

c/ Đặt thớc dọc theo độ dài cần đo saocho một đầu của vật ngang bằng với vạch

Xem lại phần lý thuyết

Học kĩ và vận dụng đợc cách đo độ dài chính xác

Trả lời các câu hỏi C8, C9, C10

Tiết 3 : Đo thể tích của chất lỏng

A- Mục tiêu

Trang 4

Hs : Mỗi nhóm HS cần

Bình 1 đựng đầy nớc cha biết dung tích'l'l

Bình 2 đựng 1 lít nớc

1 bình chia đôi , 1 xô đựng nớc, ca đong nớc

GV : Dùng dụng cụ đo thể tích

III- Hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

Khi đo độ dài của một vật ta cần thực hiện những bớc nào?

2 Bài mới

? Hãy nêu những đơn vị đo thể tích ở

lớp dới hoặc em đã đợc biết trong thực

tế có những đơn vị đo thể tích thờng gặp

nh CC , lít …

? Mối liên hệ giữa các đại lợng vật lý

đo chất lỏng nh thế nào

? Hãy điền số thích hợp vào ô trống

d-ới đây :

Hãy quan sát H 3.1 và cho biết tác

dụng của dụng cụ đo, GHĐ và ĐCNN

của dụng cụ đo

1l = 1dm3

1ml = 1cc ( 1 cm3)1m3 = 1000dm3 = 1.000.000 cm3

1m3 = 1000 l = 1.000.000 cc =1.000.000 ml

II - Đo thể tích chất lỏng 1/ Tìm hiểu dụng cụ đo

- Ca đong to có GHĐ là 1lít và ĐCNN

là 0.5 lít

Ca đong nhỏ có GHĐ là 0.5 lít và

ĐCNN là 0.5 lCan nhựa có GHĐ 5 lít và ĐCNN 1lit

Đó là can, xô, thùng

Chai, lọ, ca đong có ghi sẵn dung tích

- Các loại ca xô thùng biết trớc dungtích

Trang 5

? Từ đó em rút ra kết luận gì

Bình chia độ, bơm tiêm2/ Tìm hiểu cách đo thể tích của chấtlỏng

- H 3.3 cách đặt bình chia độ và chophép đo thể tích chất lỏng ( đặt thẳng

Trang 6

Tiết 4 : Đo thể tích vật rắn không thấm nớc

1 Kiểm tra bài cũ

Hs 1 : hãy nêu các đơn vị đo thể tích chất lỏng vận dụng đổi 2m3 = ? lít

Hs 2 : Hãy cho biết các dụng cụ đo thể tích chất lỏng

2 Dùng bình trànKhi vật rắn không bỏ lọt bình chia độ thì thảvật đó vào bình tràn thể tích của phần chấtlỏng tràn ra bằng thể tích của vật

3 Thực hành

a/ Chuẩn bị

b/ ớc lợng thể tích của vật ( cm3 và ghi kết quả vào bảng)

c/ Kiểm tra ớc lợng bằng cách đo thêt tích của vật và ghi bảng

Vận dụng :

Trang 7

Hs suy nghĩ quan sát H 4.4

Nừu dùng ca thay cho bình tràn và bát to thay cho bình chứa để đo thể tích của vật

nh H 4.4 thì cần chú ý điều gì

- Lau khô bát trớc khi dùng

- Khi nhấc ca ra không làm đổ hoặc sánh nớc

- Sau đó đổ hết nớc từ bát vào bình chia độ Không làm nớc sánh ra ngoài

Ghi nhớ : Để đo thể tích của bình chia độ hoặc bình tràn

Trang 8

Tiết 5 : Khối lợng - Đo khối lợng

I – Mục tiêu

- Hs tự trả lời đợc các câu hỏi cụ thể nh khi đặt 1 túi đơng lên một cái cân chỉ 1 ợng thì số đó có ý nghĩa gì ?

l Biết đợc khối lợng của quả cân mẫu là 1 Kg

Biết sử dụng cân Rôbecvan, đo KL bằng cân, chỉ ra đợc ĐCNN và GHĐ của cân.Rèn tính cẩn thận, trung thực

II – Chuẩn bị

Gv cần thí nghiệm + quả nặng 1N đến 5N

Hs : Mối nhóm : 1 cân + 1 cân Rôbecvan; 2 vật để cân

Tranh vẽ các loại tranh giáo khoa

III – Hoạt động dạy học

1.Kiểm tra bài cũ : Nêu cách đo thể tích vật không thấm nớc? Vận dụng

2 Bài mới

? Tìm hiểu con số ghi khối lợng

trên một số túi đựng cho biết điều gì

? Hãy trả lời câu hỏi C2 đến C4

500 g chỉ khối lợng xà phòng có tronghộp

397 g ghi trên hộp sữa là lợng sữa chứatrong hộp

Nhận xét : Một vật dù to hay nhỏ đều cókhối lợng

2/ Đo khối lợnga/ Các đơn vị đo thờng gặp

1 Kg = 1000g

1 tạ = 100Kg

1 g = 0.001 Kg

Ki lô gam là khối lợng của quả cân mẫu

đặt tại Viện đo lờng quốc tế ở PhápCác đơn vị đo khác :

Trang 9

1 tấn = 1000KgMiligam = 1/ 1000 g3/ Đo khối lợnga/ Tìm hiểu cân Rôbecvan Cấu tạo : Đòn cân đĩa cân , kim cânTìm hiểu GHĐ của cân

Y/c : Hs thảo luận theo nhóm Trên H 5.3 đến 5.6 đâu là cân tạ, đâu làcân đòn, cân đồng hồ , cân y tế Nêu cáchcân từng loại

Trang 10

Tiết 6- Lực - Hai lực cân bằng

I - Mục tiêu:

Hs chỉ ra đc lực đẩy, lực hút, lực kéo… Khi vật này tdụng lên vật khác

Chỉ ra đợc phơng và chiều của các lực đó

Nêu đc công dụng và chỉ ra dc hai lực cân bằng

Hs nhận biết đc trạng thái của vật khi chịu tác dụng lực

II - Chuẩn bị

Mỗi nhóm một xe lăn, một lò xo lá tròn, một thanh nam châm, một giá sắt , mộtquả sắt

III - Hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

Hs 1: Khối lợng của vật là gỉ? Nêu các đơn vị

giới thiệu dụng cụ Hs đọc câu C1 Yc

hoạt động nhóm(lắp tnghiêm,dụng cụ)

Trái đát của nam châm lên quả nặng

Gv nêu lại từng thí nghiệm và rút ra

đợc KL gỉ?

I)Lực 1) thí nghiệm:

+) Dụng cụ: H61+) Tiến hành thí nghiệm:

Khi đẩy xe cho nó ép lại thì lò xo bịméo đi

thí nghiệm 2:Khi ta kéo xe cho lò xogiãn ra thì t/d của lò xo lên xe ntn?(lò xobiến dạng)

TN 3: Đa từ từ 1cực của nam châm lạigần 1 quả nặng bằng sắt

2) KLII) Phơng và chiều của lực

Trang 11

Hãy đọc kl (sgk)

Gv cho hs làm lại các tn G.1 và G.2

Xe lăn CĐ theo phơng nào?

Khi xe CĐ theo chiều nào?

Tơng tự hãy xđ phơng và chiều của

lực do NC tác dụng lên quả nặng trong

TN 6.3

Hs quan sát hình 6.4 và trả lời câu hỏi

Sợi dây CĐ thế nào nếu đo cao bên

trái mạnh hơn, yếu hơn và ngang nhau

Phơng và chiều của 2 lực trong trờng

hợp này ntn? Và kluận

ở TN 6.2: Lực và phơng dọc theo lò xo

có chiều hớng từ xe lên đến các cọc ( từtrái sang phải)

ở thí nghiệm 6.1 lực cảu phơng // vớimặt bàn

Lực có phơng và chiều xđịnhIII) Hai lực cân bằng:

Phơng : dọc theo sợi dây 2 lực ngợcchiều nhau

KL( sgk)

Vận dụng:

Hs nghiên cứu trả lời câu hỏi C9

Btvnhà: từ C1 C10 và bt

Trang 12

Tiết 7 : Tìm hiểu kết qủa tác dụng của lực

I - Mục tiêu

- Nêu đợc một số vd về lực Trái đát lên mọtt vật làm biến đổi cd của vật đó

- Biết đợc thế nào là sự biến đổi của chuyển động và vật bị biến dạng, tìm đợc thídụ

- Nêu đợc vd lực Trái đát làm biến dạng vật đó

II - Chuẩn bị

Mỗi nhóm : 1 xe lăn 1 lò xo lá tròn

1 máng nghiêng Hai hòn bi

1 lò xo xoắn 1 sợi dây

III - Tiến trình dạy và học

Hoạt động 1: Kiểm tra , tổ chực quá tình huống(10’)

Lấy vd về Trái đát lực? Nêu kết quả của td lực? Thế nào là hai lực cân bằng nhau

2) Đặt vấn đề: gv tìm cách cho hs tiếp cận với mục tiêu của bài học là muốn biết lực Trái

đát vào một vật hay ko thì phải nhìn vào kết quả tác dụng của lực

Hoạt động 2 tìm hiểu những hiện

t-ợng xảy ra khi có lực tác dụng

? Thế nào là sự biến đổi chuyển

động

Trả lời C1, C2 – SGK

I – Những hiện tợng cần chú ý quán sátkhi có lực tác dụng

1 Những sự biến đổi của chuyển động

Hs trả lời theo SGK

2 Những sự biến dạngC2 : Ngời đang dơng cung tác dụng vàodây cung làm cho dây cung và cánh cungbiến dạng

Hoạt động 3 : Nghiên cứu kết quả

tác dụng của lực

1 Thí nghiệm

Y/c Hs nghiên cứu TN H 7.1 SGK

chuẩn bị dụng cụ TN

Trang 13

- Tơng tự làm TN C5, C6

- Qua TN Hs nhận xét thấy kết quả

TN nh thế nào giữa lò xo lá tròn vơi

hòn bi, giữa dây kéo với xe lăn và lò

xo lá tròn

- GV kiểm tra ý kiến của HS chỉnh

sửa và cho HS ghi vở

HĐ cá nhânC7 : (1) Biến đổi chuyển động của(2) Biến đổi chuyển động của(3) Biến đổi chuyển động của(4) Biến dạng

C8 : (1) Biến đổi chuyển động của(2)biến dạng

Hoạt động 4 : Vận dụng – củng cố

- Gv kiểm tra nhận thức của Hs gợi

ý để HS có thói quen phân tích hiện

tợng

- Y/c hs đọc phần “ Có thể cha biết”

và phân tích hiện tợng đó

Hs trả lời C9, C10, C11 SGKGhi vở phần nhận xét

Hớng dẫn về nhà (5p)

Trả lời câu hỏi C1 đến C11

Bài tập 7.1 đến 7.5

Trang 14

Tiết 8 : Trọng lực - Đơn vị trọng lực

I - Mục tiêu

- Trả lời đợc câu hỏi trọng lực hay trọng lợng của một vật là gì?

- Nêu đợc phơng và chiều của trọng lực

- Trả lời đợc câu hỏi đơn vị đo cờng độ lực là gì?

- Sử dụng đợc dây dọi để xác định phơng thẳng đứng

II - Chuẩn bị

Mỗi nhóm : + Giá treo

+ 1 quả nặng 100g có móc treo, 1 lò xo, dây dọi, 1 chiếc ê ke, 1 khay nứơc

III - Hoạt động dạy học

Hoạt động 1 : Kiểm tra, tổ chức tình huống

* Kiểm tra : Y/c hs 1 chữa bài 7.1, 7.2

SBT

* Hs 2 : Bài tập 7.3, 7.4 SBT

* ĐVĐ : Em hãy cho biết Trái đát có hình

gì và có thể đoán đợc vị trí của ngời trên

Trái đát nh thế nào? Mô tả lại điều đó

Đọc mẩu đối thoại giữa 2 bố con Nam

tìm cách giải thích câu hỏi đó

Hoạt động 2 : Phát hiện sự tồn tại của trọng lực ( 10 p)

- Y/c hs nêu phơng án của TN

? Trạng thái của lò xo

Quả nặng ở trạng thái nào, phân tích lực,

lực cân bằng là lực nào?

- Viên phấn chịu tác dụng của lực nào?

Kết quả tác dụng của trọng lực

- Trả lời C2, C3 – SGK

Gv điều khiển hs cả lớp thống nhất câu

trả lời

Trang 15

2 Kết luận

? Trái đất tác dụng lên các vật một lực nh

thế nào? Gọi là lực gì

Hoạt động 3 : Tìm hiểu phơng và chiều của trọng lực

Y/c HS lắp TN H 8.2 trả lời câu hỏi

? Ngời thợ xây dùng dây dọi để làm gì

? Cấu tạo của dây dọi

Dây dọi có phơng nh thế nào? Vì sao có

Gv thông báo đơn vị lực, Hs ghi vở III - Đơn vị lực

Độ lớn của lực gọi là cờng độ lực

Đơn vị lực là Niu tơn (N) Khối lợng của vật m = 100 g  P

= 1N

P = 50 N  m =

P = 10 N  m = Hoạt động 5 : Củng cố (7p)

Trang 16

Tiết 10 : Lực đàn hồi Mục tiêu

Nhận biết đợc thế nào là biến dạng đàn hồi của một lò xo

Trả lời câu hỏi về đặc điểm của lực đàn hồi

Dựa vào kết quả thí nghiệm rút ra đợc nhận xét về sự phụ thuộc của lực đàn hồivào độ biến dạng của lò xo

*Kiểm tra: trọng lực là gì? phơng chiều

của trọng lực? Kết quả tác dụng của lực

lên các vật ?

Chữa bài 8.1 và 8.2 SBT

* ĐVĐ : Các em hãy nghiên cứu trả lời

câu hỏi ở phần mở bài ?

2 Hs lên bảng trả lời

Đọc phần mở bài

Hoạt động 2 : Nghiên cứu biến dạng đàn hồi, độ biến dạng (15P)

Y/c hs đọc tài liệu và làm việc theo

Trang 17

? Biến dạng của lò xo có đặc điểm gì

Đọc mục “ Có thể em cha biết” 

h-ớng dẫn Hs trong kĩ thuật không nên kéo

lò xo quá dãn lò xo mất tính đàn hồi

Trang 18

Tiết 11 : Lực kế – Phép đo lực Trọng lợng và khối lợng

I - Mục tiêu

- Nhận biết đợc cấu tạo của một lực kế GHĐ và ĐCNN của 1 lực kế

- Sử dụng đợc công thức liên hệ giữa trọng lợng và khối lợng của cùng một vật đểtính trọng lợng của vật, biết khối lợng của nó

- Sử dụng đợc lực kế để đo lực

II- Chuẩn bị

Mỗi nhóm Hs : Lực kế lò xo, sợi dây mảnh nhẹ để buộc vài cuốn sách với nhau

III - Tổ chức hoạt động dạy học

Hoạt động 1 : Kiểm tra, tổ chức tạo tình huống (10p)

Hs 1 : Lò xo bị kéo giãn thì lực đàn hồi tác

dụng lên đâu

Lực đàn hồi có phơng và chiều nh thế nào?

Hs 2 : Lực đàn hồi phụ thuộc vào những

yếu tố nào? Hãy chứng minh

ĐVĐ : Dựa vào 2 ảnh phần mở bài làm thế

nào để đo đợc lực mà dây cung tác dụng

vào mũi tên

Hoạt động 2 : Tìm hiểu lực kế ( 5p )

1 Lực kế là gì?

Gv giới thiệu lực kế là dụng cụ để đo lực

- Có nhiều loại lực kế trong bài này ta

nghiên cứu lực kế lò xo là loại lực kế hay sử

C2 : hs trả lời dựa trên lực kế củanhóm mình

Hoạt động 3 : Đo một lực bằng lực kế (15p)

Trang 19

1 Cách đo lực

Gv hớng dẫn hs điều chỉnh kim về số 0

- Dùng lực kế để đo trọng lực, đo lực kéo

2 Thực hành đo lực

Kiểm tra các bớc đo trọng lợng

- Y/c hs đo lực trong các trờng hợp

Y/c hs trả lời C7, C8 C7 : Vì trọng lợng của vật luôn tỉ

lệ với khối lợng của nó nên trênbảng chia độ của lực kế ta có thểkhông ghi trọng lợng v\mà ghi khốilợng của vật Thực chất cân bỏ túi làmột lực kế lò xo

C5 : 32.000NHoạt động 6 : Hớng dẫn về nhà

Trả lời các câu hỏi từ C1 đến C9 Học thuộc phần Ghi nhớ, Làm các bài tập trongSBT

Trang 20

Tiết 12 : Khối lợng riêng- Trọng lợng riêng

III - Hoạt động dạy học

Hoạt động 1 : Kiểm tra, tạo tình huống học tập (10p)

Hs 1 : Lực kế là dụng cụ dùng để đo đại

lợng vật lí nào? nêu nguyên tắc cấu tạo của

lực kế

Hs 2 : Chữa bài tập 10.3 và 10.4

* ĐVĐ : Hs đọc mẩu chuyện trong SGK

cho ta thấy cần nghiên cứu điều gì?

2 Hs lên bảng dới lớp nhận xét

Đọc SGK trả lời câu hỏi của Gv

Hoạt động 2 : Tìm hiểu Khối lợng riêng

Xây dựng công thức tính khối lợng theo KLR (10p)

Đơn vị của Khối lợng riêng?

C1 : Khối lợng riêng của sắt là 7800Kg/m3

-Đơn vị klr là kg/m3

Trang 21

2 Bảng Khối lợng riêng của một số chất

Cho Hs đọc bảng Khối lợng riêng SGK

Qua số liệu đó em có nhận xét gì?

 Chính vì mỗi chất có khối lợng khác

nhau mà ta có thể trả lời câu hỏi ở đầu bài

3 Tính khối lợng của một vật theo Khối

lợng riêng

Gợi ý : 1m3 đá có m = ?

0.5 m3 đá có m = ?

? Muốn biết khối lợng của một vật có

nhất thiết phải cân không

? Nếu không cân thì phải làm thế nào

Dựa vào phép tính C2 để trả lời C3

-Hs đọc các số ghi trong bảng-Cùng có V=1m3 nhng các chấtkhác nhau thì khác nhau

Hs nghiên cứu trả lời câu 2m=0.5m3.800kg/m3

m=400kg

m=V.D

Hoạt động 3 : Tìm hiểu Trọng lợng riêng (7p)

Y/c hs tìm hiểu Trọng lợng riêng là gì

-Cá nhân nghiên cứu trả lời C4P= m.10

d=m.10/v= 10.D

Hoạt động 4 : Xác định trọng lợng riêng của một chất (5p)

Gv gới ý

+ Biểu thức d

+ Cần phải xác định các đại lợng nào

trong biểu thức và phơng pháp nào?

Hs trả lời C5Nêu phơng án xác định

Trang 22

Hoạt động 5 : Vận dụng(7p)

Gv cho Hs trả lời một số câu hỏi để kiểm tra nhận thức củaHs

Trả lời các câu hỏi C6

Trang 23

Tiết 13: Thực hành xác định klr của sỏi i-Mục tiêu

*Hoạt động 1: kiểm tra (10p)

KLR của vật là gì? công thức tính đơn

vị? Nói klr của sắt là 7800kg/m3 có

hghĩa là gì?

Kiểm tra sự chuẩn bị của hs:

phiếu học tập, báo cáo thực hành…

-Hớng dẫn hs đo đến ddau ghi số

liệu đến đó vào báo cáo thực hành

*Hoạt động 3: tổng kết đánh giá

buổi thực hành (10’)

- giáo viên đánh giá kỹ năng thực

-Hs trả lời các câu hỏi

-Chuẩn bị đầy đủ để trên bàn, gv kiểmtra

Trang 24

theo thang ®iÓm

Trang 25

Tiết 14 : Máy cơ đơn giảnI-

-gv giới thiệu tình huống học tập nh sgk

-giới thiệu một phơng án giải quyết

thông thờng là kéo vật lên theo phơng

thắng đứng nh hình 13.2 sgk

-Đọc phần mở bài thảo luận tìm racách giải quyết

Hoạt động 2 : Nghiên cứu cách kéo vật lên theo phơng thẳng đứng (15p)

-Yc học sinh lên phơng án dự đoán tình

huống đầu bài

-Tìm cách làm thí hnghiệm để kiểm tra

dự đoán

-Nêu dụng cụ thí nghiệm, phát dụng cụ

thí nghiệm cho từng nhóm

 rút ra kết luận gì

-yc hsinh trả lời các câu c1 và c2

-yc hsinh trả lời câu3

C3: những khó khăn trong cách kéovật lên theo phơng thẳng đứng

-Do Khối lợng của vật lớn mà lực kéotay nguời có hạn, t thế đứng khôngthoả mái

Trang 26

-Yc hsinh đọc sgk, trả lời các câu hỏi,

C4 trong thực tế ngời ta thờnglà thế nào

để khắc phục các khó khăn trên

- Ngời ta dùng ròng rọc, mặt phẳngnghiêng

-Câu 4:

a)Dễ dangb)Máy ca đơn giản

*câu 6 : ròng rọc dùng để kéo xô vữa,kéo cột cờ lên cao…

*Về nhà làm các bài tập, học phần ghi nhớ

Trang 27

- Khối trụ kim loại có trục quay ở giữa

- Mặt phẳng nghiêng có đánh dấu độ cao

- Tranh vẽ các hình sgk, phiếu học tập

III-Tổ chức dạy học

Hoạt động 1:

-Kiểm tra bài cũ, tổ chức tình huống

-Kiểm tra treo tranh hình 13.2 lên bảng Nêu lực kéo của mỗi ngời là 450N thì cóthể kéo lên đợc không

Nêu những khó khăn trong cách làm này

-Dùng mặt phẳng nghiêng liệu có khắc phục đợc những khó khăn này ko

- Hs lên bảng trả lời

Hoạt động 2: Thí nghiệm 15p

Gv giới thiệu thí nghiệm: dụng cụ thí

nghiệm, chia dụng cụ cho các nhóm,

hớng dẫn làm thí nghiệm

Giáo viên nêu các bớc:

-Bớc 1 : đo trọng lợng F1 của vật, đo

Trang 28

đặt ra ở đầu vbài ra rút ra kết luận thể kéo vật lên một cách dễ dàng

Hoạt động 4: Giáo viên phát phiếu học tập cho cấc nhóm

-Yc trả lời câu 3, câu 4

-Hớng dẫn hs câu 3, hs nêu thí dụ

-C4 dốc càng thoải tức là độ nghiêng càng ít thì lực nâng ngời càng nhỏ

Trang 29

Tiết 16 : Đòn bẩy

A – Mục tiêu

- Hs nêu các ví dụ về sử dụng đòn bẩy trong cuộc sống

- Xác định đợc điểm tựa O, các lực tác dụng lên đòn bẩy đó( Điểm O1, O2và lực tácdụng F1, F2)

- Biết sử dụng đòn bẩy trong các công việc thích hợp

Hoạt động 1 : Kiểm tra và tổ chức tình huống học tập (5p)

Chữa bài tập 14.1, 14.2 SBT Hs quan sát tranh vẽ và theo dõi phần

ĐVĐ của Gv

Gv nhắc lại tình huống thực tế và giới

thiệu cách giải quyết bằng cách dùng H

15.1

* Chuyển ý : Trong thực tế hàng ngày có

rất nhiều dụng cụ làm việc dựa trên

nguyên tắc cảu đòn bẩy Vậy đòn bẩy có

cấu tạo nh thế nào? Nó giúp con ngời

làm việc nhẹ nhàng hơn nh thế nào

Hoạt động 2 : Tìm hiểu cấu tạo của đòn bẩy (5p)

Gv treo tranh và giới thiệu các H 15.2,

15.3

y/c hs đọc phần I và cho biết các vật đợc

gọi là đòn bẩy phải có 3 yếu tố, đó là

yêú tố nào

Hs đọc phần I và suy nghĩ trả lời câu hỏicủa GV, 2 hs trả lời hs khác nhận xét

? Có thể dùng đòn bẩy mà thiếu một

Trang 30

O1, điểm tác dụng của lực F2 là O2

(2) : O (3) : O2 (4) : O1

(5) : O (6) : O2

- Y/c hs lấy thêm ví dụ về dụng cụ làm

việc dựa trên nguyên tắc đòn bẩy, chỉ rõ

3 yếu tố của đòn bẩy trên dụng cụ đó

Gv ghi dự đoán của hs

Gv : Khi thay đổi khoảng cách OO1 và

OO2 hay thay đổi vị trí của các điểm O,

O1,O2 thì độ lớn của lực bẩy F2 so với

trọng lợng F1nh thế nào

2.Thí nghiệm

Gv phát dụng cụ TN cho các nhóm

Hs nhận dụng cụ, phân công nhiệm vụ

Trang 31

Y/c hs thực hiện C2

Hớng dẫn hs nghiên cứu số liệi thu thập

đợc, luyện cho hs cách diễn đạt bằng lời

khoảng cách OO1 và OO2

Hs nghiên cứu số liệu thu thập : So sánh

độ lớn lực F2 với trọng lợng F1 của vậttrong 3 trờng hơp

Trả lời C4, C5, C6 C5: Điểm tựa : Chỗ mái chèo tựa vào

mạn thuyền; trục bánh xe cút kít; ốc giữchặt 2 nửa kéo; trục quay bập bênh

Điểm tác dụng cảu lực F1 : Chỗ nớc đẩyvào mái chèo, chỗ giữa mạn đáy thùng

xe cút kít chạm vào thanh nối ra taycầm; chỗ giấy chạm vào lỡi kéo; Chỗmột bạn ngồi

Điểm tác dụng của lực F2: Chỗ tay cầmmái chèo, chỗ tay cầm xe cút kít, chỗ taycầm kéo

C6 : Đặt điểm tựa gần ống bê tông hơn;buộc dây kéo xa đểm tựa hơn; buộc thêmgạch, khúc gỗ hoặc các vật nặng khácvào chỗ cuối đòn bẩy

Hoạt động 5 : Hớng dẫn về nhà (15)

Lờy 3 VD trong thực tế các dụng cụ làm

việc dựa trên nguyên tắc đòn bẩy

Bài 15.1 đến 15.5

Trang 33

Tiết 19 : Ròng rọc

I – Mục tiêu

- Nêu đợc ví dụ vể sử dụng các loaị ròng rọc trong cuộc sống và chỉ rõ đợc lợi ích của nó

- Biết sử dụng ròng rọc trong những công việc thích hợp

Kỹ năng : Biết cách đo lực kéo của ròng rọc

Thái độ cẩn thận, trung thực, yêu thích môn học

II – Chuẩn bị

Mỗi nhóm : 1 lực kế có GHĐ 5 N, khối trụ kim loại có móc nặng 2N, 1 ròng rọc cố định,

1 ròng rọc động, dây vắt qua ròng rọc, giá thí nghiệm

Cả lớp : Tranh vẽ phóng to H 16.1, 16.2

Bảng pgụ ghi bảng 16.1, phiếu học tập

III – Tổ chức hoạt động dạy học

Hoạt động 1 : Kiểm tra, tổ chức tình huống

? Nêu VD về 1 dụng cụ làm việc dựa

trên nguyên tắc đòn bẩy Chỉ rõ 3 yếu tố

của đòn bẩy này Cho biết đòn bẩy đó

giúp con ngời làm việc nh thế nào?

Hs 2 : Chữa bài tập 15.1, 15.2

2 hs lên bảng, hs dới lớp chú ý nhận xét

ĐVĐ : GV nhắc lại tình huống thực tế

của bài học, 3 cách giải quyết đã học ở

bài trớc Theo em còn cách giải quyết

Trang 34

Y/c hs đọc mục I trả lời C1 C1 : Ròng rọc ở H16.2 là một bánh xe có

rãnh để vắt dây qua, trục của bánh xe đợcmắc cố định Khi kéo dây bánh xe quayquanh trục cố định

Ròng rọc ở H 16.2b cũng là một bánh xe códây vắt qua , trục của bánh xe không đợc mắc

cố định Khi kéo dây, bánh xe vừa quay vừachuyển động cùng với trục của nó

? Theo em thế nào đợc gọi là ròng rọc

cố định, ròng rọc động

KL : Hai loại ròng rọc là ròng rọc động vàròng rọc cố định

Hoạt động 3 : Ròng rọc giúp con ngời làm việc dễ dàng hơn nh thế nào(17p)

1.Thí nghiệm

Để kiểm tra xem ròng rọc giúp con ngời

làm việc nh thế nào ta xét 2 yếu tố của

Cử đại diện trình bày phơng án

Hớng dẫn hs tiến hành TN trả lời C2 C2: Theo kết quả ghi ở bảng TN

* Lu ý : Kiểm tra lực kế, cách mắc ròng

rọc sao cho khối trụ khỏi bị rơi

2 Nhận xét

Y/c đại diện các nhóm trình bày kết quả

TN Dựa vào kết quả đó trả lời C3

C3: a) Chiều của lực kéo vật lên trực tiếp vàchiều của lực kéo vật qua ròng rọc cố định làkhác nhau, độ lớn của lực là nh nhau

b) ) Chiều của lực kéo vật lên trực tiếp so vớichiều của lực kéo vật qua ròng rọc động làkhông thay đổi Độ lớn của lực kéo vật lêntrực tiếp lớn hơn độ lớn của lực kéo vật lênbằng ròng rọc động

3 Rút ra kết luận

Trang 35

Gv chốt lại Kl

Hoạt động 4 : Ghi nhớ và vận dụng

Gv gọi hs đọc phần Ghi nhớ

4 Vận dụng

hớng của lực kéo (đợc lợi về hớng), dùngròng rọc động đợc lợi về lực kéo

C7: Sử dụng hệ thống ròng rọc cố định vàròng rọc động có lợi hơn vì vừa đợc lợi về độlớn, vừa đợc lợi về hớng kéo của lực

? Sử dụng ròng rọc ở H16.6 giúp con

ngời làm việc dễ dàng hơn nh thế nào

GV giới thiệu Palăng, tác dụng của

Palăng

Y/c hs đọc phần : “Có thể em cha

biết” : Dùng palăng H16.7 có lợi gì?

Hs đọc phần Có thể cha biết nêu tác dụng củaPalăng

Hoạt động 5 : Hớng dẫn về nhà(3p)

Lấy 2 Ví dụ về sử dụng ròng rọc

Làm bài tập trong SBT, chuẩn bị cho tiết ôn tập chơng I, trả lời câu hỏi phần ôn tập

Ngày đăng: 01/05/2021, 06:02

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w