Hoạt động 3: Tìm hiểu tính chất hoá học của axit sunfuric loãng Phương pháp: dạy học nhóm, PP giải quyết vấn đề Kĩ thuật: Chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi GV: axit sunfuric loãng có[r]
Trang 1Ngày soạn tháng 8 năm 2018
Ngày dạy tháng 8 năm 2018
Tiết 1 : ÔN TẬP ĐẦU NĂM
Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác và
năng lực nghiên cứu, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực tính toán
Phẩm chất: HS có tính tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó
II CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên:
- Phương tiện: SGK,SGV, GA, Kiến thức cơ bản lớp 8
2 Học Sinh:
Ôn lại kiến thức lớp 8
III CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Phương pháp: vấn đáp tìm tòi, PP nêu giải quyết vấn đề, quan sát tìm tòi, hoạt động nhóm
Trang 2- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ, động não, thảo luận nhóm, trình bày
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Ôn lại phần lý thuyết
Phương pháp: dạy học nhóm, PP giải quyết
vấn đề
Kĩ thuật: Chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt
câu hỏi
GV: Y/c hs nhắc lại công thức chung của
oxit, bazơ, muối
HS: Trả lời
GV: Y/c nhắc lại kí hiệu , hoá trị của một số
nguyên tố , CTHH của một số gốc axit
- Quy tắc hoá trị của hợp chất 2 nguyên tố
- Lập CT oxit của các kim loại: Al , Mg , K
HS : Làm nhanh , trả lời
GV : Y/c hs đưa ra công thức tính số mol
theo khối lượng và thể tích(đktc)
- Đưa ra công thức tính tỉ khối của chất khí
- Nhắc lại công thức tính C% , CM Giải
thích các đại lượng
I Ôn tập cáckiến thức cơ bản ở lớp 8.
1 Công thức chung của 4 loại hợp chất vô cơ
+ oxit : R x O y + Axit : H n A + Bazơ : M(OH) m + Muối : M n A m
2.Quy tắc hoá trị Trong hợp chất A x B y
Ta có : x.a = y.b 3.Công thức thường dùng
Trang 3Hoạt động 2 : Ôn lại một số dạng bài tập
ngyên tố có trong NH4NO3
GV: Y/c hs nhắc lại các bước làm chính
HS : 1 hs lên bảng làm bài , các hs khác làm
bài vào vở
GV: Gọi hs khác nhận xét và chốt kt
Bài tập 2: Hoàn thành các PTPƯ sau và chỉ
rõ đâu là PƯHH, phân huỷ, thế, oxy hoá
- Hs thảo luận nhóm câu hỏi
- Đại diện nhóm trình bày Các nhóm khác
Trang 4c Tính nồng độ mol của dd sau phản ứng
GV: Y/c hs nhắc lại dạng bài tập
HS: Đây là dạng bài tập tính theo phương
trình có sử dụng nồng độ
GV: Y/c hs nêu các bước làm dạng bài
tập Cho hs làm từng phần theo hệ thống câu
hỏi gợi ý:
- Đổi số liệu , viết PTHH
- Thiết lập tỉ lệ số mol và tính toán
- Sau phản ứng trong dd chứa chất tan
a.PT : Fe + 2HCl FeCl 2 + H 2
↑
Ta có : n Fe = 2,8/56 =0,05 (mol) Theo PT : nH 2 = n Fe = 0,05 (mol) vậy VH 2 = 0,05.22,4 = 1,12 (l) b.
Theo PT : n HCl = 2 n Fe = 0,1(mol) Vậy V HCl = 0,1/2 = 0,05 (l)
c.DD sau phản ứng chứa muối FeCl 2
Theo PT : nFeCl 2 = n Fe = 0,05 (mol) Vdd sau phản ứng = V HCl 0,05 (l) > CM FeCl 2 = 0,05 / 0,05 = 1 (M)
3 Hoạt động luyện tập, củng cố
+ Nêu phương pháp giải dạng toán tính theo phương trình hoá học ?
+ Nêu phương pháp giải dạng toán tính theo phương trình hoá học trường
hợp có chất dư chất phản ứng hết ?
Viết PTHH thực hiện dãy chuyển đổi sau:
a) Natri → natri oxit → natri hiđroxit
b) Sắt → oxit sắt từ → sắt
4 Hoạt động vận dụng:
Trang 5Cho 6,72lit SO3 (đktc) vào nước thu được 200gam dd axit H2SO4 Xác định nồng độ % của dung dịch axit thu được sau phản ứng.
Ngày soạn tháng 8 năm 2018
Ngày dạy tháng 8 năm 2018
Tiết 2 Bài 1: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT
KHÁI QUÁT VỀ SỰ PHÂN LOAI OXIT
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức
- HS biết được những tính chất hoá học của oxit bazơ, oxit axit và dẫn ra đượcnhững PTHH tương ứng với mỗi tính chất
Trang 6- HS hiểu được cơ sở để phân loại oxit bazơ và oxit axit là dựa vào những tínhchất hoá học của chúng.
- Vận dụng được những hiểu biết về tính chất hoá học của oxit để giải các bài tập định tính và định lượng
2 Kĩ năng
- Quan sát thí nghiệm và rút ra tính chất hoá học của oxit bazơ, oxit axit
- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hoá học của CaO, SO2
- Phân biệt được một số oxit cụ thể
3 Thái độ:
- Nghiêm túc học tập tìm hiểu môn học về T/c của oxit thông qua làm thí nghiệm
4 Năng lực, phẩm chất:
Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác và
năng lực nghiên cứu, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực tính toán
Phẩm chất: HS có tính tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó
II CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên: SGK,SGV, GA,
- Phương tiện: + Chuẩn bị các thí nghiệm1- Oxit bazơ tác dụng với dung dịchaxit
2- Oxit axit tác dụng với bazơ + Giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp, cốc thuỷ tinh, ống hút
* Hoá chất: CuO, H2O, dung dịch HCl, quỳ tím
2 Học Sinh :
- SGK, Vở ghi
- Nước rửa vệ sinh thí nghiệm
III CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Phương pháp: vấn đáp tìm tòi, PP nêu giải quyết vấn đề, quan sát tìm tòi, hoạt động nhóm
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ, động não, thảo luận nhóm, trình bày một phút, khăn phủ bàn
Trang 7Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất hoá học
của oxit bazơ
Phương pháp: dạy học nhóm, PP giải quyết
vấn đề
Kĩ thuật: Chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu
hỏi
GV: y/c hs nhắc lại
- Thế nào là oxit bazơ? ở lớp 8 ta đã được học
tính chất nào của oxit bzơ?
- Khi cho oxit bazơ tác dụng với nước thì ta
thu được sản phẩm nào?
- Viết PTHH xảy ra
HS: Trả lời
GV: Thông báo một số oxit bazơ khác như :
K2O , Na2O , CaO cũng có phản ứng tương tự
HS: Đưa ra kết luận
GV: Hướng dẫn hs làm TN CuO tác dụng với
HCl
HS: Tiến hành TN theo nhóm , quan sát màu
sắc , trạng thái của chất tham gia và sản phẩm
HS: Đại diện các nhóm báo cáo kết
quả GV:Hướng dẫn hs viết PTHH
HS: lên bảng viết PTHH của CuO với H2SO4
I Tính chất hoá học của oxit 1.Oxit bazơ có những tính chất hoá học nào ?
a Tác dụng với nước VD: BaO + H 2 O Ba(OH) 2
N/X : Một số oxít bazơ tác dụng với nước tạo thành dd bazơ (kiềm).
Trang 8GV: Gọi hs nêu kết luận
GV: Bằng thực nghiệm ,người ta cũng chứng
minh được rằng ; một số oxit bazơ như CaO,
Na2O, BaO tác dụng được với oxit axit
- Vậy sản phẩm của phản ứng đó sinh ra là gì?
Viết PTPƯ?
HS: Lên bảng viết PTPU
Hoạt động 2 : Oxit axit có những tính chất
- Vậy khi oxit axit tác dụng với nước , sản
phẩm thu được là gì? Viết pthh
HS: Trả lời
GV: Y/c hs thổi vào cốc đựng nước vôi trong
HS: Làm TN , quan sát hiện tượng, nhận xét.
GV: Thông báo về sản phẩm của phản ứng,
hướng dẫn hs viết ptpư
GV: Từ t/c (c) của oxit bazơ , em có nhận xét
gì?
HS: Trả lời
GV: Y/c hs viết PTPƯ
- Thảo luận nhóm : So sánh tính chất hoá học
của oxit bazơ và oxit axit?
HS: Đại diện một số nhóm báo cáo
>nhóm khác bổ xung
CuO + 2HCl CuCl 2 + H 2 O N/X: Oxit bazơ tác dụng với dd axit tạo thành muối và nước.
c Tác dụng với oxit axit
N/X: Nhiều oxit axit tác dụng với nước tạo thành dd axit.
b.Tác dụng với bazơ tan (kiềm) VD: CO 2 + Ca(OH) 2 CaCO 3
+H 2 O
N/X: Oxit axit tác dụng với kiềm tạo thành muối và nước
c/ Tác dụng với o xit bazơ
O xit axit tac dụng với 1 số o xit
Trang 9GV: Nhận xét.
Hoạt động 3: Khái quát về sự phân loại oxit
Phương pháp: dạy học nhóm, PP giải quyết
GV: Giới thiệu 2 loại oxit tiếp theo
HS: Lắng nghe , ghi bài.
bazơ tạo muối VD: Na 2 O + SO 2 → Na 2 SO 3
II Khái quát về sự phân loại oxit
1 Oxit bazơ: Na 2 O, BaO,
2 Oxit axit: CO 2 , SO 2 , SO 3 ,
3 Oxit lưỡng tính: Al 2 O 3 , ZnO,
4 Oxit không tạo muối: NO,
Al2O3 + NaOH → NaAlO2 + H2O
ZnO + NaOH → Na2ZnO2 + H2O
Trang 10- Biết các phương pháp điều chế CaO, SO2 trong PTN, trong công nghiệp và những PƯHH làm cơ sở cho phương pháp điều chế.
2 Kĩ năng
Trang 11Biết vận dụng những kiến thức về CaO, SO2 để làm bài tập lí thuyết , bài tập thực hành hoá học.
3 Thái độ:
- Nghiêm túc học tập tìm hiểu môn học về T/c của oxit thông qua làm thí nghiệm
4 Năng lực, phẩm chất:
Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác và
năng lực nghiên cứu, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực tính toán
Phẩm chất: HS có tính tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó; Có trách
nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên
2 Học sinh Nghiên cứu trước bài
III CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
Phương pháp: dạy học nhóm, PP nêu giải quyết vấn đề
Kĩ thuật: Chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1 Hoạt động Khởi động
- GV ổn định tổ chức lớp
- Kiểm tra sĩ số
HS1: Trình bày tính chất hoá học của oxit , bazơ?Viết PTPU
HS2: Trình bày tính chất hoá hoc của axit?Viết PTPU
GV: Y/c hs khác nhận xét
2 Hoạt động hình thành kiến thức
Trang 12HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
GV giới thiệu về CaO thường gọi là
cho CaO tác dụng với ddHCl
A Canxi oxit: CaO
Tên thường gọi là vôi sống
I Canxi oxit có những tính chất nào?
3.Tác dụng với o xit a xit
PTHH: CaO + CO2 CaCO3
* Kết luận : CaO là oxit bazơ
Trang 13HS: Tiến hành thí nghiệm theo nhóm
GV: Y/c hs báo cáo kết quả TN và viết
PTHH
GV: Thông báo : CaO dùng để khử
chua đất , sử lí nước thải
GV: Tại sao vôi sống đẻ lâu trong kk
GV: Người ta dùng những nguyên liệu
nào để sản xuất vôi sống?
HS: Trả lời
GV: Giới thiệu các PUHH xảy ra
trong là nung vôi
HS: Lên bảng viết phương trình
GV: Giới thiệu : Có 2 kiểu lò nung
vôi, nguyên tắc hoạt động
- Cho Hs đọc phần “em có biết?”
Trang 143/ CaO + 2HCl CaCl2 + H2O
4/CaO + 2HNO3 Ca(NO3)2 +H2O
5/ CaO + CO2 CaCO3
Bài tập 2: Phân biệt các chất rắn sau: P2O5, CaO
GV: Hướng dẫn hs cách đánh số thứ tự
Gọi hs trình bày cách làm
4 Hoạt động vận dụng.:Bài tập 2 : Đámh số thứ tự các chất
- Lần lượt hoà tan các chất vào nước
- Dùng quỳ tím nhạn ra 2 dd sau đó nhận ra các chất ban đầu PTHH: CaO + H2O Ca(OH)2
Trang 15Ngày soạn: 20/8/2017 Ngày dạy: 30/8/2017 Tiết 4: Bài 2 MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG
- Biết được pp điều chế SO2 trong PTN , trong công nghiệp và những PUHH làm cơ sở cho PP điều chế
Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác và
năng lực nghiên cứu, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực tính toán
Phẩm chất: HS có tính tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó; Có trách
nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
- Phương tiện: SGK,SGV, GA,Thí nghiệm điều chế SO2 trong PTN
- Phương pháp: dạy học nhóm, PP nêu giải quyết vấn đề
2 Học sinh Ôn tập về các tính chất của oxit
III CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
Phương pháp: dạy học nhóm, PP nêu giải quyết vấn đề
Kĩ thuật: Chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
Trang 16IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1 Hoạt động Khởi động
- GV ổn định tổ chức lớp
- Kiểm tra sĩ số
HS1: Nêu t/c hoá học của CaO Viết PTPU
HS2: Nêu tính chất hoá học của oxit axit Viết PTPU
GV: Y/c các hs khác nhận xét
2 Hoạt động hình thành kiến thức
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Phương pháp: dạy học nhóm, PP giải
quyết vấn đề
Kĩ thuật: Chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt
câu hỏi
GV: Giới thiệu
HS: Lắng nghe , ghi bài
GV: Y/c hs nêu t/c vật lí của SO2 mà các
em đã biết
- Bổ xung
SO2 thuộc loại oxit nào?nó có những tính
chất hoá học nào?
GV: Y/c hs nhắc lại tính chất hoá học
của oxit axit , từ đó vận dụng nêu tính
chất hoá học của lưu huỳnh đioxit
HS: trả lời
GV: DD H2SO3 làm quỳ tím đổi màu gì ?
Đọc tên axit.
GV: Giới thiệu: SO2 là chất gây ra ô
nhiễm kk , là nguyên nhân gây ra mưa
2.Tác dụng với dd bazơ
PTHH:
SO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O Canxi sunfit
Trang 173.Tác dụng với 1 số oxit bazơ
SO2 + Na2O Na2SO3
KL: Lưu huỳnh đioxit là oxit axit
II Lưu huỳnh đioxit có những ứng dụng gì?
+ Sản xuất ra H2SO4+ Tẩy trắng bột gỗ trong công nghiệp
+ Đun H2SO4 đặc với Cu
- Thu khí SO2 bàng cách đẩy kk ,
để ngửa bình
2 Trong công nghiệp
+ Đốt lưu huỳnh trong kk
S + O2 SO2+ Đốt quặng pirit sắt (FeS2)thu được SO2
Trang 184 H2SO3 + Na2O Na2SO3 + H2O
5 Na2SO3+ HCl 2NaCl + SO2+ H2O
6 SO2 + 2NaOH Na2CO3 + H2O
5 Hoạt động tìm tòi mở rộng.
Bài tập về nhà 2 >6 SGK
Đọc trước bài : Tính chất hoá học của axit
Trang 19- HS biết vận dụng những hiểu biết về tính chất hoá học để giải thích một
số hiện tượng thường gặp trong đời sống , sản xuất
- HS biết vận dụng những tính chất hoá học của axit , oxit đã học để làm bài tập hoá học
3 Thái độ:
- Cẩn thận, tiết kiệm khi sử dụng hoá chất làm các TN
4 Năng lực, phẩm chất:
Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác và
năng lực nghiên cứu, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực tính toán
Trang 20Phẩm chất: HS có tính tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó; Có trách
nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: SGK,SGV, GA,
- Phương tiện : TN1: Làm đổi màu chất chỉ thị
TN2: Tác dụng với kim loại
TN3: Tác dụng với Bazơ
TN4: Tác dụng với oxit bazơ
Dụng cụ : giá ống nghiệm; ống nghiệm ; kẹp gỗ; ống hút
Hoá chất : dd HCl; dd H2SO4 loãng; dd CuSO4; dd NaOH; quỳ tím; Zn; Fe2O3
2 Học sinh : Ôn tập về các tính chất của axit đã học
III CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
Phương pháp: dạy học nhóm, PP nêu giải quyết vấn đề
Kĩ thuật: Chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1 Hoạt động Khởi động
- GV ổn định tổ chức lớp
- Kiểm tra sĩ số
HS1: Nêu tính chất hoá học của oxit axit và oxit bazơ
HS2: nêu dịnh nghĩa axit
Trang 21GV: Gọi hs lên viết PTHH
- Viết ptpu xảy ra giữa Fe và
ddH2SO4 loãng(lưu ý sản phẩm tạo ra
muối sắt II)
GV: Y/c hs rút ra kết luận
GV: Lưu ý : HNO3, H2SO4đặc tác
dụng với nhiều kim loại nhưng
không giải phóng ra H2
GV: Hướng dẫn hs làm TN: Cu(OH)2
tác dụng với H2SO4
HS: Tiến hành thí nghiệm theo nhóm
, báo cáo kết quả
màu
+ DD axit làm quỳ tím hoá đỏ
2.Axit tác dụng với kim loại
3 Axit tác dụng với bazơ:
- TN:
- Hiện tượng: Cu(OH)2 rắn, xanh bị hoà tan ra tạo thành dd màu xanh lamCu(OH)2+ H2SO4 ®CuSO4+2H2O
2NaOH + H2SO4® Na2SO4 + 2H2O
- KL: axit tác dụng với bazơ tạo thành muối và nước
Trang 22GV: Y/c hs kết luận
GV: Giới thiệu về phản ứng trung
hoà
GV: Gợi ý cho hs nhớ lại tính chất
hoá học của oxit bazơ > tính chất
tiếp theo của axit
GV: Y/c hs viết PTPU của Fe2O3 với
HS: Lắng nghe và ghi bài
- Phản ứng giữa axit và bazơ thuộc loại phản ứng trung hoà
4 Axit tác dụng với oxit bazơ:
Fe2O3 + 6HCl ® 2FeCl3 + 3H2OKL: Vậy axit tác dụng với oxit bazơ tạo thành muối và nước
5 Axit tác dụng với muối :( sẽ học ở
bài 9)
II Axit mạnh và axit yếu:
Dựa vào tính chất hoá học, axit được phân thành
- Axit mạnh như : HCl, H2SO4; HNO3
- Axit yếu như : H2SO3 ; H2S ; H2CO3
3 Hoạt động luyện tập.
GV: Y/c hs nhắc lại tính chất hoá học của axit
4 Hoạt động vận dụng - Cho hs làm bài tập:
Phân biệt 3 dd : NaCl , HCl , H2O
HS: Đứng tại chỗ nêu cách làm bài
Trang 23+ H2SO4 đặc có tính chất hoá học riêng; tính oxi hoá, tính háo nước.Dẫn ra được những tính chất hoá học cho mỗi tính chất này
2.Kĩ năng
- Sử dụng an toàn những axit này trong quá trình tiến hành thí nghiệm
- Các nguyên liệu và công đoạn dản xuất H2SO4 trong công nghiệp , những PTHH xảy ra trog công đoạn
- Vận dụng những tính chất của axit HCl; axit H2SO4 trong việc giải các bài tập định tính và định lượng
3 Thái độ:
- Sử dụng tiết kiệm hoá chất khi làm các thí nghiệm
4 Năng lực, phẩm chất:
Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác và
năng lực nghiên cứu, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực tính toán
Phẩm chất: HS có tính tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó; Có trách
nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên