1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Giao an hoc ki 2

122 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 260,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kĩ năng :.- Bước đầu biết cách đọc thơ tự sự được viết theo thể thơ năm chữ có kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm thể hiện được tâm trạng lo lắng không yên của Bác Hồ ; tâm trạng ngạ[r]

Trang 1

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một VB truyện viết cho thiếu nhi.

- Dế Mèn, một hình ảnh đẹp tuổi trẻ sôi nổi nhng bồng bột, kiêu ngạo

- Một số biện pháp nghệ thuật: miêu tả loài vật sinh động, lời kể ở ngôi thứ nhất rất tự nhiên, ngôn ngữ chính xác, giàu tính tạo hình

*Nhõn vật Dế Mốn.

2 Kĩ năng:

- VB truyện hiện đại có yếu tố tự sự kết hợp miêu tả

- Phân tích các nhân vật trong đoạn trích

- Vận dụng các biện pháp so sánh, nhân húa khi miêu tả

3 T tởng: Giáo dục cho HS cần sống thân ái đoàn kết với mọi ngời.

B Chuẩn bị:

1 Thầy: SGK Ngữ văn 6 ( tập hai) Thiết kế bài dạy Tài liệu tham khảo.

2 Trò: Đọc và tìm hiểu trớc văn bản “ Bài học đờng đời đầu tiên”.

C Tiến trình các hoạt động:

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc soạn bài của HS.

3 Bài mới: HĐ1: Giới thiệu bài:

Hoạt động của thầy,trò Kiến thức cần đạt

Hoạt động 2:

* GV hớng dẫn HS cách đọc:

Đ1:giọng hào hứng,kiêu căng,to

Đ2:Chú ý giọng đối thoại

Hoạt động 3:

? Căn cứ vào mục đích của các

kiểu văn bản, hãy xác định kiểu văn

bản và PTBĐ cho văn bản “Bài học

đờng đời đầu tiên”?

? Nêu nội dung chính của văn bản

“Bài học đờng đời đầu tiên”?

Văn bản “Bài học đờng đời đầu

tiên” có 2 phần nội dung:

-Phần đầu: Miêu tả hình dáng, tính

cách Dế Mèn

-Phần sau: Kể về bài học đờng đời

đầu tiên của Dế Mèn

? Em hãy xác định 2 phần nội dung

đó trên văn bản?

? Khi xuất hiện ở đầu câu chuyện,

Dế Mèn đã là "một chàng Dế thanh

niên cờng tráng" Chàng Dế ấy đã

hiện lên qua những nét cụ thể nào

a Bức chân dung tự hoạ của Dế Mèn:

* Ngoại hình: Tự giới thiệu là chàng dế thanh

niên cờng tráng

- Càng: mẫm bóng

- Vuốt: cứng, nhọn hoắt, đạp phành phạch

Trang 2

về:Hình dáng?

? Cách miêu tả ấy gợi cho em hình

ảnh Dế Mèn nh thế nào?

? Dế Mèn lấy làm "hãnh diện với bà

con về vẻ đẹp của mình" Theo em

Tính kiêu căng vào đời, DM đã gây

ra chuyện gì phải ân hận suốt đời?

- Tìm những chi tiết miêu tả hình

ảnh của Dế choắt?

- Em hãy cho biết thái độ của Dế

mèn đối với Dế choắt (Biểu hiện

qua lời nói, cách xng hô, giọng

- Nêu diễn biến tâm trạng của Dế

Mèn trong việc trêu chị Cốc dẫn

đến cái chết của Dế choắt?

- Tâm trạng ấy cho em hiểu gì về

Dế Mèn?

- Cánh: áo dài chấm đuôi

- Đầu: to, nổi từng tảng

- Răng: đen nhánh, nhai ngoàm ngoạp

- Râu: dài, uốn cong

 Chàng Dế thanh niên cờng tráng, rất khoẻ,

tự tin, yêu đời và rất đẹp trai.

* Hành động:

- Đi đứng oai vệ, làm điệu, nhún chân, rung đùi

- Quát mấy chị cào cào, đá ghẹo gọng vó

- Đạp phanh phách, vũ phành phạch, nhai ngoàmngoạm, trịnh trọng vút râu

- Trình tự miêu tả: từng bộ phận của cơ thể, gắn liền miêu tả hình dáng với hành động khiến hình

ảnh Dế Mèn hiện lên mỗ lúc một rõ nét

* Tóm lại:

- Nét đẹp trong hình dáng của Dế Mèn là khoẻ mạnh, cờng tráng, đầy sức sống, thanh niên; về tính nết: yêu đời, tự tin

- Nét cha đẹp: Kiêu căng, tự phụ, hợm hĩnh, thích ra oai

b Bài học đờng đời đầu tiên của Dế Mèn:

- Dế Mèn khinh thờng Dế Choắt, gây sự với Cốcgây ra cái chết của Dế Choắt

* H/ảnh Dế Choắt:

- Nh gã nghiện thuốc phiện;

- Cánh ngắn củn, râu một mẩu, mặt mủi ngẩn ngơ;

- Hôi nh cú mèo;

- Có lớn mà không có khôn;

* Dế Mèn đối với Dế Choắt:

- Gọi Dế Choắt là "chú mày" mặc dù chạc tuổi với Choắt;

- Dới con mắt của Dế Mèn Dế Choắt rất yếu ớt, xấu xí, lời nhác, đáng khinh

- Tâm trạng của Dế Mèn sau khi trêu Chị Cốc:+ Sợ hãi khi nghe Cốc mổ DC: "Khiếp nằm im thiêm thít"

Trang 3

- Bài học đầu tiên mà Dế Mèn phải

chịu hậu quả là gì? Liệu đây có

phải là bài học cuối cùng?

- Câu cuối cùng của đoạn trích có

- Học sinh thảo luận nhóm bàn

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

- GV kết luận

- Học sinh đọc ghi nhớ

Hoạt động 5:

Sau tất cả các sự việc đã gây ra,

nhất là sau cái chết của Dế Choắt,

+Khoõng kieõu caờng, xoỏc noồi, baột naùt keỷ yeỏu +Soỏng phaỷi ủoaứn keỏt thaõn aựi vụựi moùi ngửụứi

- Câu văn vừa thuật lại sự việc, vừa gợi tả tâm trạng mang ý nghĩa suy ngẫm sâu sắc

-Sử dụng hiệu quả phép tu từ

-Lựa chọn lời văn giàu h/a, cảm xúc

3 ý nghĩa: Đoạn trích nêu lên bài học: Tính kiêucăng của tuổi trẻ có thể làm hại ngời khác, khiến

ta phải ân hận suốt đời

IV Luyện tập

- Kẻ kiêu căng có thể làm hại ngời khác khiến phải ân hận suốt đời Đó là bài học về thói kiêu căng

- Nên biết sống đoàn kết với mọi ngời Đó là bàihọc về tình thân ái

4 Hớng dẫn HS về nhà.

1 Kể tóm tắt “Bài học đờng đời đầu tiên”.

2 Học thuộc phần “Ghi nhớ”

3 Chuẩn bị bài:Phú từ

Trang 4

Tiết 75 Ngày soạn:18/01/2014

Phó từ

A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức :- Khái niệm phó từ

+ í nghĩa k/quát của phó từ

+ Đặc điểm ngữ phỏp của phú từ (khả năng kết hợp của phú từ, chức vụ ngữ phỏp của phú từ) - Các loại phó từ

2.Kĩ năng : Nhận biết phú từ trong văn bản Phân biệt các loại phó từ Sử dụng phú từ đặt cõu ->Nắm được cỏc loại phú từ.

B Chuẩn bị:

1 Thầy: SGK Ngữ văn 6 ( tập hai).Bảng phụ.

2 Trò: Xem trớc phần ngữ liệu trong tiết học.

C Tiến trình các hoạt động:

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:* Câu 1: Thế nào là tính từ? Phân loại tính từ? Cho VD minh hoạ?

* Câu 2: Cấu tạo của cụm tính từ? Cho VD và phân tích?

3 Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài:

Hoạt động của thầy, trò Kiến thức cần đạt

+ Từ thật bổ sung ý nghĩa cho từ lỗi lạc.

b:+ Từ đ ợc bổ sung ý nghĩa cho từ soi (g ơng) + Từ rất bổ sung ý nghĩa cho từ a nhìn.

+ Từ ra bổ sung ý nghĩa cho từ to + Từ rất bổ sung ý nghĩa cho từ b ớng

 Những từ đợc bổ sung ý nghĩa thuộc từ loại:+

Động từ: đi, ra, thấy, soi.

+ Tính từ: lỗi lạc, a nhìn, to, bớng.

- Vị trí của những từ in đậm với các ĐT, TT mà chúng đi kèm:

Trang 5

* GV treo bảng phụ

* GV cho HS đọc ví dụ

Những phó từ nào đi kèm với các

từ: Chóng, trêu, trông thấy, loay

1 Bài tập: - Các phó từ bổ sung ý nghĩa cho ĐT,

TT in đậm trong những câu văn đó là:

Câu a: lắm Câu b: đừng, vào Câu c: không, đã, đang

- Điền các phó từ đã tìm đợc ở phần I và phần II vào bảng phân loại nh sau:

PT đứng trớc PT đứng

sauChỉ quan hệ thời

Chỉ sự tiếp diễn tơngtự

- Nội dung: Thuật lại việc DM

trêu chị Cốc dẫn đến cái chết của

đều (Phó từ chỉ sự tiếp diễn tơng tự).

đơng, sắp (Phó từ chỉ quan hệ thời gian).

ra (Phó từ chỉ kết quả và hớng).

cũng (Phó từ chỉ sự tiếp diễn tơng tự).

b đã (Phó từ chỉ quan hệ thời gian).

đợc (Phó từ chỉ kết quả).

Bài tập 2: Một hôm tôi nhìn thấy chị Cốc đang

rỉa cánh gần hang mình Tôi nói với Choắt trêu chọc chị cho vui Choắt rất sợ chối đây đẩy Tôi hátcạnh khoé khiến chị Cốc điên tiết và tìm ra Dế Choắt Chị Cốc đã mổ cho Choắt những cú trời giáng khiến cậu ta ngắc ngoải vô phơng cứu sống

- PT: Đang, rất, ra

4 H ớng dẫn về nhà: - Nắm ghi nhớ.

Trang 6

- Đọc trớc : Tìm hiểu chung về văn miêu tả

Ngày soạn:21/01/2014

Tiết 76

Tìm hiểu chung về văn miêu tả

A Mục tiêu bài học:

- Nhận diện đoạn văn, bài văn miêu tả

- Bớc đầu xác định nd của đv miêu tả, xác định đặc điểm nổi bật của đối tợng đợc miêu tả

* Tích hợp môi trờng: Ra đề miêu tả có liên quan đến môi trờng.

B Chuẩn bị:

1 Thầy:Thiết kế bài dạy.Tài liệu tham khảo.

2 Trò: Chuẩn bị trớc các BT trong tiết học Đồ dùng

C Tiến trình các hoạt động:

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: Nhắc lại thế nào là văn tự sự?

3 Bài mới:Hoạt động 1: Giới thiệu bài:

Hoạt động của thầy, trò Kiến thức cần đạt

Hoạt động 2

* GV treo bảng phụ

- Yêu cầu HS đọc 3 tình huống

- Trong 3 tình huống này, tình

huống nào cần sử dụng văn miêu

tả? Vì sao?

 Rõ ràng, việc sử dụng văn

miêu tả ở đây là hết sức cần thiết

* GV: Văn miêu tả rất cần thiết

trong đời sống con ngời và

không thể thiếu trong tác phẩm

văn chơng

- Em hãy tìm một số tình huống

I Tìm hiểu chung về văn miêu tả

1 Bài tập: Cả 3 tình huống dều sử dụng văn miêu tảvì căn cứ vào hoàn cảnh và mục đích giao tiếp:

- TH1: tả con đờng và ngôi nhà để ngời khác nhận

Trang 7

khác cũng sử dụng văn miêu tả?

Hoạt động 3

GV: Gọi HS đọc bài tập

- Gọi hs làm bài tập

GV: Gọi HS đọc bài tập a Chia

nhóm thảo luận và trình bày

- Sau khi HS trình bày ý kiến,

- Đoạn 3: Cảnh hồ ao, bờ bãi sau trận ma lớn Thế giới loài vật ồn ào, náo động kiếm ăn

- Khuoõn maởt traựi xoan dũu hieàn, phuực haọu

- Caởp maột to long lanh, chan chửựa tỡnh yeõu thửụngtrỡu meỏn, mieọng luực naứo cuừng nụỷ nuù cửụứi xinh tửụi

- Làm bài tập 3 vào vử bài tập

- Chuẩn bị bài tiếp theo

Ngày 04/02/2014

Tiết 77

Sông nớc cà mau ( Đoàn Giỏi )

A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức : - Sơ giản về tác giả, tác phẩm: đất rừng phơng Nam.

- Vẻ đẹp độc đáo của thiên nhiên, cuộc sống con ngời vùng sông nớc Cà Mau Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật sử dụng trong đoạn trích

*Vẻ đẹp của thiên nhiên, cuộc sống con ngời vùng sông nớc Cà Mau

Trang 8

2.Kĩ năng:- Nắm bắt nd vb truyện hiện đại có miêu tả và thuyết minh.

- Rèn cho HS các kĩ năng đọc, cảm nhận truyện hiện đại

3 T tởng : Giáo dục cho HS tình yêu quê hơng đất nớc.

4.Tớch hợp mụi trường:GD ý thức yêu thích ,giữ gỡn và bảo vệ thiên nhiên

2 Kiểm tra bài cũ: - Bài học đờng đời đầu tiên của Dế Mèn là gì? Em có suy nghĩ gì về

câu nói cuối cùng của Dế Choắt?

3 Bài mới: HĐ 1: Giới thiệu bài

- Phần 1: Từ đầu đến “… một màu xanh đơn điệu”.

- Phần 2: Tiếp theo đến “ khói sóng ban mai”.

- Phần 3: Còn lại

Hoạt động 3:

? Những dấu hiệu nào của

thiên nhiên Cà Mau gợi

nhiều ấn tợng khi đi qua

- Trời, nớc, cây toàn một sắc xanh

- Tiếng sóng biển rì rào bất tận ru ngủ thính giác con ngời

=> Rất nhiều sông ngòi, cây cối Phủ kín màu xanh Một thiên nhiên còn nguyên sơ, đầy hấp dẫn và bí ẩn

b Cảnh sông ngòi, kênh rạch Cà Mau:

- Độc đáo trong cách đặt tên sông, tên đất

- Độc đáo trong dòng chảy Năm Căn

- Độc đáo trong rừng đớc Năm Căn

Trang 9

qua ấn tợng ban đầu của tác

giả?

? Trong đv tả cảnh sông

ngòi, kênh rạch tác giả đã

làm nổi bật những nét độc

đáo nào của cảnh?

? Đâu là những biểu hiện cụ

thể làm nên sự độc đáo của

tên sông, tên đất xứ sở này?

Em có nhận xét gì về

cách đặt tên này?

Những địa danh đó gợi ra

đặc điểm gì về thiên nhiên

và cuộc sống Cà Mau?

ở đoạn văn tiếp theo, tác

giả tập trung tả con sông

Căn vừa quen thuộc vừa lạ

lùng hiện lên qua các chi

tiết điển hình nào?

dụng nh thế nào? Lối liệt

kê các chi tiết hiện thực có

sức gợi cho ngời đọc hình

dung thế nào chợ Năm

Căn?

Hoạt động 4:

? qua pt em hãy nêu nd,

nghệ thuật tiêu biểu của vb?

-HS nờu-gv kết luận

Cứ theo đặc điểm riêng của nó mà gọi thành tên

=> Dân dã, mộc mạc, theo lối dân gian

Phong phú, đa dạng; hoang sơ; thiên nhiên gắn bó với cuộc sống lao động của con ngời

-Dòng sông: Nớc ầm ầm đổ ra biển ; cá hàng đàn đen

trũi trắng

- Rừng đớc: Dựng cao ngất nh hai dãy trờng thành vô tận;

cây đớc ngọn bằng tăm tắp, màu xanh,…

* Cách tả độc đáo ở chỗ: Tả trực tiếp bằng thị giác, thính

- Lạ lùng: Nhiều bến, nhiều lò than hầm gỗ đớc; nhà bè

nh những khu phố nổi, nh chợ nổi trên sông; bán đủ thứ, nhiều dân tộc

*Tác giả chú trọng liệt kê hàng loạt chi tiết về chợ Năm

Căn: Những nhà…những lều, những bến, những lò, những ngôi nhà bè, những ngời con gái, …

=> Cảnh tợng đông vui, tấp nập, độc đáo, hấp dẫn

III Tổng kết: “Ghi nhớ” (SGK trang 23).

1.NT2.ND

Hoạt động 5: IV Luyện tập.

Trang 10

A Mục tiêu bài học:

1 GV: Thiết kế bài dạy Bảng phụ

2 Trò: Chuẩn bị trớc các BT trong tiết học

C Tiến trình các hoạt động:

1 Tổ chức: ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

* Câu 1: Phó từ là gì? Phân loại phó từ? Chỉ ra phó từ trong câu sau và cho biết ý nghĩa

của phó từ đó: Ngày mai, tôi sẽ đi Hải Phòng.

* Câu 2: Làm BT 2 ( SGK trang 15)

3 Bài mới: HĐ1: Giới thiệu bài

Hoạt động của thầy, trò Kiến thức cần đạt

so sánh trong câu sau:

Con mèo vằn vào tranh,

câu trên là:

a/ Trẻ em (như ) bỳp trờn cành b/Rừng đước dựng lờn cao ngất (như) hai dóy trường thành

vụ tận

-Những sự vật, sự việc đợc so sánh với nhau là:

a Trẻ em đợc so sánh với búp trên cành.

b Rừng đớc đợc so sánh với hai dãy trờng thành vô tận.

- Có thể so sánh nh vậy vì giữa chúng có những điểm giống nhau nhất định (ít nhất là theo quan sát của tác giả)

- So sánh nh vậy làm nổi bật đợc cảm nhận của ngời viết,

ng-ời nói về những sự vật đợc nói đến (trẻ em, rừng đớc); làm cho câu văn, câu thơ có tính gợi hình và gợi cảm

- Sự so sánh trong những câu trên có gì khác với sự so sánh trong câu này ở chỗ:

+ So sánh trong những câu trên chỉ nói đến sự tơng đồng.+ So sánh trong câu này vừa chỉ ra sự tơng đồng lại vừa chỉ

vào mô hình phép so sánh theo mẫu dới

đây ( GV treo bảng phụ):

Vế B(Sự vậtdùng

để so sánh)

1 Ví dụ:

- Điền vào mô hình nh sau:

Vế A(Sự vật

đợc so sánh)

Phơng diện sosánh

Từ so sánh Vế B(Sự vật dùng để so

Trang 11

Nêu thêm các từ so sánh mà em biết?

là, nh là, y nh, giống nh, tựa nh, tựa nh

là, bao nhiêu…bấy nhiêu,…

Cấu tạo của phép so sánh trong những

câu dới đây có gì đặc biệt?

a Trờng Sơn: chí lớn ông cha

CửuLong:lòng mẹ bao la sóng trào

b Nh tre mọc thẳng, con ngời không

2 Kết luận: “ Ghi nhớ” (SGK trang 25).

Hoạt động 3: III Luyện tập.

Bài tập 1:

a So sánh đồng loại:

- So sánh ngời với ngời:

Thầy thuốc nh mẹ hiền.

_ So sánh cái cụ thể với cái trừu tợng:

Sự nghiệp của chúng ta giống nh rừng cây đơng lên, đầy nhựa sống và ngày càng lớn mạnh nhanh chóng.

Bài tập 2:

- Khoẻ nh voi, khoẻ nh hùm, khoẻ nh trâu, khoẻ nh Trơng Phi,…

- Đen nh bồ hóng, đen nh cột nhà cháy, đen nh củ súng, đen nh củ tam thất,…

- Trắng nh bông, trắng nh tuyết, trắng nh ngà, trắng nh trứng gà bóc,…

- Cao nh cây sào, cao nh núi, …

4.Hướng dẫn học ở nhà;

1 Học thuộc lòng 2 phần “ Ghi nhớ” (SGK trang 24, 25).

2 Làm BT 3 (SGK trang 26).Tìm hiểu trớc tiết : So sánh (tiếp

A Mục tiêu bài học:

1.Kiến thức:Mối quan hệ trực tiết của quan sát, tởng tợng, so sánh và nhận xét trong

văn miêu tả

- Vai trò, tác dụng của quan sát, t/tợng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả

2 Kỹ năng:

- Quan sát, tởng tợng, so sánh và nhận xét khi miêu tả

- Nhận diện và vận dụng đợc những thao tác cơ bản trên trong đọc và viết bài văn miêu tả

B Chuẩn bị: Đồ dùng Chuẩn bị trớc các BT trong tiết học.

C Tiến trình các hoạt động:

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

Trang 12

Thế nào là văn miêu tả? Hãy nêu một tình huống mà em phải sử dụng văn miêu tả? Nếu phải tả khuôn mặt của mẹ em thì em chú ý tới đặc điểm nổi bật nào?

3 Bài mới: HĐ1 Giới thiệu bài:

Hoạt động 2: I Quan sát, tởng tợng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả

Hãy tìm những câu văn có sự liên

tởng và so sánh trong mỗi đoạn

đen trũi (…) giữa những đầu

sóng trắng Thuyền xuôi giữa

+ Đoạn 2: Đặc tả quang cảnh vừa thơ mộng vừa mênh mông, hùng vĩ của sông nớc Cà Mau

+ Đoạn 3: Miêu tả hình ảnh đầy sức sống của cây gạo vào mùa xuân

- Những đặc điểm nổi bật đó thể hiện ở những từ ngữ và hình ảnh:

+ Đoạn 1: ngời gầy gò và dài lêu nghêu, cánh ngắn củn đến giữa lng, càng bè bè, râu ria cụt, mặt mũi ngẩn ngẩn ngơ ngơ.

+ Đoạn 2: sông ngòi, kênh rạch bủa giăng chi chít; trên thì trời xanh; dới thì nớc xanh; sông Năm Căn mênh mông; nớc ầm ầm đổ ra biển; cá nớc bơi hàng đàn; con sông rộng hơn ngất + Đoạn 3:chim ríu rít; cây gạo sừng sững; hàng ngàn bông hoa; hàng ngàn búp nõn; long lanh, lung linh; chào mào, sáo sậu, sáo đen…đàn đàn

+ Thuyền xuôi giữa dòng… nh hai dãy trờng thành vô tận.

+ Từ xa nhìn lại…nh một tháp đèn khổng lồ… trong nắng.

- Các hình ảnh s/sánh, liên tởng trên nhìn chung

đều rất đặc sắc vì nó thể hiện đúng, rõ, cụ thể hơn

về đối tợng và gây bất ngờ, lí thú cho ngời đọc

- Những chữ bị lợc bỏ là: ầm ầm, nh thác, nhô lên hụp xuống nh ngời bơi ếch, nh hai dãy trờng thành vô tận.

Tất cả những chữ bị lợc bỏ đi đó đều là những

ĐT,TT, những s/sánh, liên tởng và tởng tợng, bỏ đi làm cho đoạn văn trở nên chung chung và khô khan

2 Kết luận:“ Ghi nhớ” (trang 28).

4.Hướng dẫn học ở nhà:

- Học thuộc ghi nhớ

- Chuẩn bị làm cỏc bài tập tiết sau luyện tập

Trang 13

Ngày 2/02/2017

Tiết 80: Quan sát, tởng tợng, So sánh và nhận xét trong văn miêu tả

A Mục tiêu bài học:

1.Kiến thức:Mối quan hệ trực tiết của quan sát, tởng tợng, so sánh và nhận xét trong

văn miêu tả

- Vai trò, tác dụng của quan sát, t/tợng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả

2 Kỹ năng:

- Quan sát, tởng tợng, so sánh và nhận xét khi miêu tả

- Nhận diện và vận dụng đợc những thao tác cơ bản trên trong đọc và viết bài văn miêu tả

B Chuẩn bị: Đồ dùng Chuẩn bị trớc các BT trong tiết học.

C Tiến trình các hoạt động:

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

Thế nào là văn miêu tả? Hãy nêu một tình huống mà em phải sử dụng văn miêu tả? Nếu phải tả khuôn mặt của mẹ em thì em chú ý tới đặc điểm nổi bật nào?

3 Bài mới: HĐ1 Giới thiệu bài

Hoạt động 2; II Luyện tập.

 GV cho HS làm việc theo

Bài tập 1: a Điền vào chỗ trống nh sau:

- hồ nh một chiếc g ơng bầu dục

- Cầu Thê Húc màu son, cong cong nh con tôm, Mái đền lấp ló bên gốc đa già, rễ lá xum xuê tờng rêu cổ kính, xanh um

b Miêu tả cảnh Hồ Gơm, tác giả đã quan sát và lựachọn đợc những hình ảnh rất tiêu biểu, đặc sắc

Những hình ảnh đó là: Mặt hồ…sáng long lanh, cầu Thê Húc màu son…; đền Ngọc Sơn, gốc đa già rễ lá xum xuê; Tháp Rùa xây trên

gò đất giữa hồ Đó là những đặc điểm nổi bật

mà các hồ khác không có

2 Bài tập 2 ( SGK.)

cả ngời rung rinh một màu nâu bóng mỡ soi

g-ơng đợc; đầu to và nổi từng tảng; hai cái răng

đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp; sợi râu dài và uốn cong; chốc chốc lại trịnh trọng và

Trang 14

? Quan saựt ghi cheựp laùi nhửừng

ủaởc ủieồm ngoõi nhaứ em ụỷ:

( Ngoõi nhaứ em ụỷ laứ moọt ngoõi

nhaứ cao taàng, saựng suỷa, tửụứng

queựt voõi vaứng chanh, cửỷa sụn

xanh Cửỷa kớnh, cửỷa chụựp ủeàu

ủửụùc lau chuứi saựng boựng

Gian ngoaứi keõ moọt baứn tieỏp

khaựch vaứ moọt baứn hoùc Treõn

tửụứng coự treo bửực tranh sụn

daàu caỷnh bieồn vaứ vuứng hoứn

Ngoùc Vieọt Gian trong keõ 1

chieỏc giửụứng vaứ tuỷ ủửùng quaàn

aựo Saựt tửụứng loỷm saõu vaứo

vaựch laứ caựi beọ xi maờng treõn

ủeồ ủoà duứng laởt vaởt Caờn nhaứ

khoõng roọng bao nhieõu nhửng

thoaựng maựt saựng suỷa vaứ ủaởc

bieọt laứ raỏt saùch seừ Caực cửỷa

ủeàu coự kớnh trong suoỏt, saựt

traàn coự laộp maỏy oõ kớnh ủeồ laỏy

aựnh saựng ẹi quaự vaứo phớa

trong laứ caõu thang daón leõn

gaực, gaực coự lan can chỡa haỳn

ra phoỏ thaọt laứ thuự vũ )

 ẹaởc ủieồm goùn gaứng,

ngaờn naộp vaứ nhaỏt laứ saùch seừ

noồi baọt nhaỏt

khoan thai đa cả hai chân lên vuốt râu.

3 Bài tập 3( SGK.)Bài tập 3: HS có thể chọn: Hớng nhà, nền, mái, t-ờng, cửa, trang trí,…Sau đó chỉ ra đặc điểm nổi bậtnhất theo sự cảm nhận của mình

- Hàng cây ( hàng quân, tờng thành,…)

- Núi, đồi ( bát úp, cua kềnh,…)

- Những ngôi nhà ( viên gạch, bao diêm, Bài tập 5: viết đoạn văn tả lại quang cảnh một dòng sông hay khu rừng mà em có dịp quan sát

Trang 15

- Tình cảm của ngời em có tài năng đối với ngời anh

- Những nét nghệ thuật miêu tả nhân vật trong truyện hiện đại: miêu tả tâm lí nhân vật, dùng ngôi kể thứ nhất

- Cách thể hiện vấn đề giáo dục không khô khan mà tự nhiên, sâu sắc

3 Bài mới: HĐ1: Giới thiệu bài:

Hoạt động của thầy, trò Kiến thức cần đạt

Hoạt động 2:

* GV hớng dẫn HS cách đọc: Phân biệt rõ

giữa lời kể, các đối thoại, diễn biến tâm lí

của nhân vật ngời anh qua các chặng chính

* GV gọi HS đọc chú thích (*)

Nêu một số hiểu biết của em về t/g vb?

* GV treo ảnh chân dung Tạ Duy Anh và

- Văn bản được rỳt trong tập Con dế ma.

- Đạt giải nhỡ trong cuộc thi viết “Tương lai vẫy gọi” do bỏo Thiếu niờn Tiền

GV giảng: Cả hai là nhân vật chính vì đều

mang chủ đề sâu sắc của truyện: lòng nhân

hậu và thói đố kị; trong đó nhân vật trung

tâm là ngời anh, mang chủ đề chính của

truyện: sự thất bại của lòng đố kị.

?Nhân vật ngời anh đợc miêu tả chủ yếu ở

- Khi phát hiện em gái chế thuốc vẽ

- Khi mọi ngời thấy em có tài vẽ và đợc giải

- Khi nhận ra hình ảnh của mình trong bức tranh của cô em gái

Trang 16

? Theo dõi truyện, em thấy tâm trạng ngời

anh diễn biến trong các thời điểm nào?

Khi phát hiện em gái chế thuốc vẽ từ nhọ

nồi, ngời anh nghĩ gì?

?ý nghĩ ấy đã nói lên thái độ gì của ngời

anh đối với em

?Thái độ ấy đã biểu hiện tâm trạng nào của

ngời anh trong lúc này?

?Khi mọi ngời phát hiện ra tài vẽ của Kiều

Phơng nh “một thiên tài hội hoạ”, ngời anh

đã có ý nghĩ và hành động gì?

?Tại sao ngời anh lại “lén trút ra một

tiếng thở dài” sau khi xem tranh của em

gái?

?Khi em gái bộc lộ tình cảm chia vui với

ngời anh vì đợc giải thởng tranh, ngời anh

đã có cử chỉ gì?

?Tại sao ngời anh có cử chỉ không thân

thiện đó?

?Khi thấy mình hoàn hảo quá trong bức

tranh của em gái thỏi độ của ngưởi anh ra

sao?

?Đằng sau cái cử chỉ và thái độ không bình

thờng ấy là tâm trạng gì của ngời anh?

?Theo em, ngời anh “muốn khóc” vì

sao?

Cuối truyện, ngời anh muốn nói với mẹ:

“Không phải con đâu Đấy là tâm hồn và

lòng nhân hậu của em con đấy”.

Câu nói đó gợi cho em những suy nghĩ gì

về nhân vật ngời anh?

?Tại sao bức tranh chứ không phải là vật

nào khác lại có sức cảm hoá anh đến thế?

GV: Bức tranh là nghệ thuật Sức mạnh của

nghệ thuật là tìm kiếm cái đẹp, làm đẹp cho

con ngời, nâng con ngời lên bậc thang cao

nhất của cái đẹp; đó là chân, thiện, mĩ

?Trong truyện này, nhân vật ngời em gái

hiện lên với những nét đáng yêu, đáng quý

nào về tính tình và tài năng?

?Theo em, tài năng hay tấm lòng của cô

em gái đã cảm hoá đợc ngời anh? (Cả tài

năng và tấm lòng.)

?ở nhân vật này, điều gì khién em cảm mến

nhất?

? Tại sao tác giả lại để ngời em vẽ bức tranh

ngời anh “hoàn thiện” đến thế?

* GV: Cái gốc của nghệ thuật là ở tấm lòng

tốt đẹp của con ngời dành cho con ngời Sứ

mệnh của nghệ thuật là hoàn thiện vẻ đẹp

của con ngời Đây là một ý tởng nghệ thuật

sâu sắc mà tác giả gửi gắm vào tác phẩm

này

Hoạt động 4:

?Qua văn bản em rỳt ra được nội dung gỡ?

? Văn bản này cho em hiểu gì về nghệ

thuật kể chuyện và miêu tả trong truyện

*Khi phát hiện em gái chế thuốc vẽ từ nhọ nồi:

+ ngời anh nghĩ: “Trời ạ, thì ra nó chế thuốc vẽ”=> ý nghĩ ấy đã nói lên thái

độ của ngời anh đối với em: Ngạc nhiên, xem thờng Thái độ ấy đã biểu hiện tâm trạng: Vui vẻ.

* Khi mọi ngời phát hiện ra tài vẽ của Kiều Phơng:

+ Cảm thấy mình bất tài

+ Lén xem tranh của em gái Thở dài.+ Hay gắt gỏng với em

=>Thấy em có tài , còn mình thì kém cỏi

*Khi em gái bộc lộ tình cảm chia vui vớingời anh:Đẩy em ra.=>Vì không chịu đ-

ợc sự thành đạt của em, càng thấy mình thua kém em.Tức tối, ghen tị với ngời hơn mình

* Khi thấy mình hoàn hảo quá trong bứctranh của em gái

+ ngạc nhiên (không ngờ mình hoàn hảothế, em tài thế)

+ Hãnh diện + Xấu hổ ( vì mình đã xa lánh, ghen tị với em gái, tầm thờng hơn em gái)

=>Ngời anh đã nhận ra thói xấu của mình; nhận ra tình cảm trong sáng, nhânhậu của em gái; biết xấu hổ, ngời anh cóthể thành ngời tốt nh bức tranh của em gái…

III Tổng kết:sgk

1 Nội dung:

- Truyện đề cao lũng nhõn hậu của người em, phờ phỏn tớnh ớch kỉ nhỏ nhen

Trang 17

hiện đại?

?Tửứ truyeọn ngaộn naứy, em coự suy nghú gỡ vaứ

ruựt ra ủửụùc baứi hoùc gỡ veà thaựi ủoọ vaứ caựch

ửựng xửỷ?

Trửụực thaứnh coõng vaứ taứi naờng cuỷa ngửụứi

khaực, moói ngửụứi caàn vửụùt qua loứng ủoỏ kũ

vaứ maởc caỷm tửù ti ủeồ coự sửù traõn troùng vaứ

nieàm tin thửùc sửù chaõn thaứnh Loứng nhaõn

haọu vaứ sửù ủoọ lửụùng coự theồ giuựp cho ngửụứi

khaực tửù vửụùt leõn sửù ủoỏ kũ

Hoạt động 5:

5 Daởn doứ:

– Hoùc thuoọc phaàn ghi nhụự trang 35

– Laọp daứn yự baứi taọp 1, 2, 3 / 35

– Chuaồn bũ baứi mụựi: LUYEÄN NOÙI

của người anh

- Truyện cũn đề cao tài năng , sức mạnh của nghệ thuật: Cú thể đỏnh thức tõm hồn con người, hướng con người đến

IV Luyeọn taọp :

1 Bài tập 1

- Viết đoạn văn thuật lại tâm trạng ngời anh khi đứng trớc bức tranh do em gái vẽ(HS căn cứ vào phần đã phân tích ở trên

- Nắm những yêu cầu cần đạt đối với việc luyện nói

- Những kiến thức đã học về quan sát, tởng tợng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả.

- Những bớc cơ bản để lựa chọn chi tiết hay khi miêu tả đối tợng

* HS luyện núi trước lớp.

2 Kỹ năng:

- Sắp xếp các ý theo trình tự hợp lý

- Đa hình ảnh có phép so sánh vào bài

- Nói trớc tập thể rõ ràng, mạch lạc, tác phong tự nhiên

B Chuẩn bị: HS: Tìm hiểu trớc và lập dàn ý cho các bài tập trong tiết học.

C Tiến trình các hoạt động:

Trang 18

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra việc chuẩn bị của HS.

3 Bài mới: HĐ1: Giới thiệu bài:

GV nêu vắn tắt yêu cầu giờ tập nói, phân chia các nhóm, chỉ định nhóm trởng và th

kí của từng nhóm, tiến hành giờ học, động viên, khích lệ HS mạnh dạn và hào hứng chuẩn bị nói

HĐ2: Thảo luận trình bày dàn ý- theo tổ Tổ 1: BT 1, Tổ 2: BT2, Tổ 3: BT3

Bài tập 1: Từ truyện " Bức tranh em gái tôi "đã học, hãy lập dàn ý để nói ý kiến

của mình trớc nhóm và trớc lớp theo hai câu hỏi (sgk)

a.Nhân vật Kiều Ph ơng

*Mở bài:Giới thiệu chung về nhân vật Kiều Phơng

Kiều Phơng là ngời có tài năng về hội hoạ, rất hồn nhiên và nhân hậu

*Thõn bài:- Hình dáng: gầy, nhỏ nhắn, thanh mảnh,mắt sáng, có răng khểnh, mặt mày

và quần áo luôn lấm lem nhọ nồi và các vệt màu

- Lời nói hồn nhiên, không hề tỏ ra khó chịu và bực bội với ngời khác

- Hành động luôn hoạt bát, chăm chỉ vui vẻ với công việc sáng tác tranh Khi bị rầy la thì xịu xuống một lúc rồi lại véo von ca hát và làm việc

-Tài năng hội hoạ…

- Có tâm hồn trong sáng…

- Có tấm lòng nhân hậu…

* Kết bài: Suy nghĩ về nhân vật Kiều Phơng

b Anh của Kiều Phơng

*Mở bài:Giới thiệu chung về ngời anh

(Ban đầu đố kị, tự ái, tự ti trớc tài năng hội hoạ của em gái mình, nhng cuối cùng đã biếthối hận và nhận ra đợc tấm lòng nhân hậu cao đẹp của em gái)

* Thân bài:

-Là ngời hẹp hòi, ghen tị Nhỏ nhen, mặc cảm

- Biết ân hận, hối lỗi

- Hình dáng không tả rõ nhng có thể suy ra từ em gái: gầy, cao, đẹp trai, sáng sủa

Hình ảnh ngời anh thực và ngời anh trong bức tranh xem kĩ thì không khác nhau Hình

ảnh ngời anh trong bức tranh do ngời em gái vẽ thể hiện bản chất tính cách của ngời anh qua cái nhìn trong sáng, nhân hậu của em gái Bức tranh đã làm cho ngời anh hối hận và nhận ra mình phải phấn đấu nhiều hơn nữa

C Kết bài:

Suy nghĩ về nhân vật ngời anh

- Tính cách: Hay ghen tị, nhỏ nhen, mặc cảm…nhận ra lỗi lầm, ân hận, ăn năn …

Bài tập 2: Hãy trình bày cho các bạn nghe về anh, chị hoặc em của mình ?

Chú ý bằng quan sát so sánh, liên tởng, tởng tợng và nhận xét làm nổi bật những đặc

b Dựa vào dàn ý trên, hãy nói trớc các bạn về đêm trăng ấy?

*Mụỷ baứi : giụựi thieọu caỷnh ủửụùc taỷ : Traờng raốm, saựng ủeùp

Trang 19

* Thân bài : Tả đặc điểm tiêu biểu.

- Bầu trời trong trẽo và dường như xa hơn, rộng hơn, hàng triệu vì sao lấp lánh

- Trăng mọc sớm và khá tròn

- Đêm của làng quê thật yên ả, thanh bình

+Cây cối rung rinh trong gió, lấp lánh dưới ánh trăng

+Nhà cửa như đã ngủ yên

+Con đường làng toả ánh trăng vàng-> thơ mộng

+Những em nhỏ chơi trò trốn tìm

- Càng về khuya trăng càng lên cao, cảnh càng huyền diệu

* Kết bài: Nêu cảm nghĩ của em về đêm trăng quê hương

-Bài tập 4: Lưu ý HS lập dàn ý về cảnh bình minh trên biển, trong đó tập trung vàoyếu tố so sánh, tưởng tượng

+ Thời gian : -lúc mặt trời mới mọc

- Bầu trời ra sao ? Biển lúc đó như thế nào ?

- Bãi cát vàng dưới ánh nắng sẽ có hình ảnh gì ?

- Đoàn thuyền dánh cá giữa bầu trời và biển có những nét sinh động gì ?

*Quang cảnh một buổi sáng trên biển

- Mặt trời như chui từ dưới nước lên (đang đội biển)

- Bầu trời trong trẻo, sáng sủa, mát mẻ như gương mặt của bé sau giấc ngủ ngon

- Chân trời đằng đông ửng lên một vầng sáng màu hồng

- Biển thức giấc và bắt đầu nổi sóng

-Bãi cát vàng lấp lánh trong nắng sớm

-Những đoàn thuyền nối đuôi nhau ra khơi trong không gian náo nức của một ngày

mới

H§ 3: LuyƯn nãi theo dµn ý

- GV lÊy tinh thÇn xung phong.Nhãm b¹n nhËn xÐt, gv cho ®iĨm

3 Híng dÉn vỊ nhµ: *LËp dµn bµi t¶ c¶nh buỉi s¸ng?

* So¹n bµi “ Vỵt th¸c”

Trang 20

Ngày soạn:15/02/2017

Tiết 85 Vợt thác

A Mục tiêu bài học: ( Võ Quảng )

1 Kiến thức:

- Miêu tả cảnh vợt thác trên sông Thu Bồn, bài văn đã ca ngợi sức mạnh lao động của

con ngời giữa một thiên nhiên hùng vĩ.*

Qua đó, tác giả biểu hiện tình cảm yêu quý, cảm phục đối với cảnh và ngời quê

h-ơng

- Nghệ thuật miêu tả cảnh và ngời bằng quan sát, tởng tợng, so sánh theo điểm nhìn trựctiếp, di động

2 Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng viết bài văn miêu tả theo một trình tự nhất định.

3 T tởng: Giáo dục cho HS tình yêu quê hơng đất nớc.

2 Kiểm tra bài cũ:- Phân tích ngắn gọn diễn biến tâm trạng của ngời anh trong văn bản

“Bức tranh của em gái tôi”.Theo em, nhân vật này có gì đáng trách, đáng thông cảm,

đáng quý?

- Nhân vật Kiều Phơng đã để lại trong em những cảm nhận gì?

- Những bài học t tởng rút ra từ văn bản “Bức tranh của em gái tôi”?

3 Bài mới:HĐ1: Giới thiệu bài:

? Trình bày hiểu biết của em về t/g?

GV cho HS tự tìm hiểu nghĩa của 13 từ

ngữ khó

I Đọc, hiểu chú thích:

1 Chú thích:

a Tác giả, tác phẩm:

- Võ Quảng sinh 1920, quê Quảng nam

- Là nhà văn chuyên viết cho thiếu nhi

Trang 21

tiết nổi bật nào?

?Tại sao tác giả miêu tả sông chỉ bằng

hoạt động của thuyền?

? Cảnh bờ bãi ven sông đợc miêu tả bằng

? ở đây, sự miêu tả của tác giả đã làm

hiện ra một cảnh tợng thiên nhiên nh thế

nào?

? Ngời lao động đợc miêu tả trong văn bản

này là dợng Hơng Th

Lao động của dợng Hơng Th diễn ra

trong hoàn cảnh nào?

? Em nghĩ gì về hoàn cảnh lao động của

n Phần 2: Tiếp theo đến “…Cổ Cò”.

- Phần 3: Còn lại

Bài “ Vợt thác” tả chuyến ngợc dòng sông

Thu Bồn trên con thuyền do dợng Hơng

Th điều khiển, đoạn từ làng Hoà Phớc lên nguồn để lấy gỗ dựng trờng học sau ngày Cách mạng tháng Tám thành công

*.Cảnh bờ bãi ven sông:

- Bãi dâu trải ra bạt ngàn

- Những chòm cổ thụ dáng mãnh liệt đứngtrầm ngâm lặng nhìn xuống nớc

- Những dãy núi cao sừng sững

- Những cây to mọc giữa những bụi lúp xúp nom xa nh những cụ già vung tay hô

đám con cháu tiến về phía trớc

NT:Dùng nhiều từ láy gợi hình (trầm ngâm, sừng sững, lúp xúp) Phép nhân hoá ( những còm cổ thụ…), phép so sánh ( những cây to mọc giữa những bụi lúp xúp nh…) Điều đó khiến cảnh trở nên rõ

nét, sinh động

=>Thiên nhiên:Đa dạng, phong phú, giàu sức sống.Vừa tơi đẹp vừa nguyên sơ, cổ kính

b Cuộc v ợt thác của d ợng H ơng Th :

- Lao động của dợng Hơng Th diễn ra trong hoàn cảnh: Lái thuyền “vợt thác” giữa mùa nớc to Nớc từ trên cao phóng giữa hai vách đá dựng đứng Thuyền vùng vằng cứ chực trụt xuống => Đầy khó khăn, nguy hiểm, cần tới sự dũng cảm củacon ngời

Hình ảnh dợng Hơng Th lái thuyền vợt thác đợc tập trung miêu tả trong đoạn văn:

“ Dợng Hơng Th nh một pho tợng đồng

đúc…oai linh hùng vĩ”.

* Nghệ thuật so sánh

=> Các so sánh đó có sức gợi tả một con ngời rắn chắc, bền bỉ, quả cảm, có khả năng thể chất và tinh thần vợt lên gian khó

III Tổng kết: “Ghi nhớ”(SGK ) HĐ4: Hớng dẫn HS Luyện tập.

* GV cho HS làm ở nhà BT phần “Luyện

Trang 22

1 GV: Thiết kế bài dạy Bảng phụ.

2 Trò: Chuẩn bị trớc các BT trong tiết học

C Tiến trình các hoạt động:

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: Thế nào là so sánh? Cho ví dụ và phân tích cấu tạo của phép so

sánh trong ví dụ đó? Kiểm tra BT 3 (SGK trang 26)

3 Bài mới: HĐ1: Giới thiệu bài

HĐ2: Hớng dẫn HS tìm hiểu Các kiểu so sánh

* GV treo bảng phụ rồi gọi HS đọc

-Những ngôi sao thức ngoài kia

Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng

con

- Đêm nay con ngủ giấc tròn

Mẹ là ngọn gió của con suốt đời

- Hai phép ss trên sử dụng từ ngữ s s khác

nhau: chẳng bằng(1), là (2).

- Những từ ngữ chỉ ý so sánh: nh, tựa, hơn, hơn là, kém, kém hơn, khác,…

2 Kết luận: Có 2 kiểu so sánh:

- So sánh ngang bằng

- So sánh không ngang bằng

HĐ3: Hớng dẫn HS tìm hiểu Tác dụng của so sánh.

* GV gọi HS đọc đoạn văn trong mục

+ Có chiếc lá nhẹ nhàng khoan khoái đùa bỡn, múa may với làn gió thoảng, nh thầm bảo + Có chiếc lá nh sợ hãi

- Trong đoạn văn trên, phép so sánh có tác dụng:

+ Đối với việc miêu tả sự vật, sự việc: tạo ra những hình ảnh cụ thể, sinh động, giúp ngời

Trang 23

có tác dụng gì:

+ Đối với việc miêu tả sự vật, sự

việc?

+ Đối với việc thể hiện t tởng, tình

cảm của ngời viết?

? Tác dụng của so sánh?

đọc (ngời nghe) dễ hình dung sự vật, sự việc

ợc miêu tả Cụ thể, giúp ngời đọc hình dung

đ-ợc những cách rụng khác nhau của lá

+ Đối với việc thể hiện t tởng, tình cảm của

ời viết: tạo ra những lối nói hàm súc, giúp

ng-ời đọc (ngng-ời nghe) dễ nắm bắt t tởng, tình cảm của ngời viết thể hiện quan niệm của tác giả về

a So sánh: Tâm hồn tôi là một buổi tra hè _ dùng

từ so sánh là Vậy, đây là so sánh ngang bằng.

b.Các so sánh: Con đi trăm núi ngàn khe/ Cha bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm và Con đi đánh giặc mời năm/ Cha bằng khó nhọc đời bầm sáu m-

ơi- từ ss cha bằng Vậy, đây là ss không ngang

bằng

c So sánh: Anh đội viên mơ màng / Nh nằm trong

giấc mộng _ dùng từ so sánh nh Vậy, đây là so

- Dọc sờn núi, những cây to mọc giữa những bụi lúp xúp nom xa nh những cụ già vung tay hô đám con cháu tiến về phía trớc

4 Hớng dẫn HS về nhà.

- Học thuộc 2 phần “ Ghi nhớ” Làm BT 3 (SGK trang 43).

- Chuẩn bị trớc tiết “ Chơng trình địa phơng” ( phần tiếng Việt).

Ngày soạn:15/2/2017

Tiết 87

Chơng trình địa phơng tiếng việt

Rèn luyện kĩ năng chính tả

A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: HS nắm đợc các lỗi thờng gặp của HS Hà Tĩnh: viết sai thanh ngã, hỏi

nặng; viết sai một số vần; viết hoa tuỳ tiện….*

2 Kỹ năng: phát hiện và sữa lỗi chính tả do ảnh hởng của cách phát âm địa phơng.

3 Thái độ:- HS có ý thức đọc đúng, viết đúng chính tả góp phần giữ gìn sự trong sáng

của tiếng Việt

Trang 24

4.Tớch hợp mụi trường:Cho HS viết bài chớnh tả về mụi trường.

2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp phần bài mới.

3 Bài mới: HĐ 1: Giới thiệu bài

Khi nói hay viết có những lúc chúng ta vô tình hay vô ý đã phạm phải những lỗi chính tả, mà có lúc ngay cả khi ta dùng ta vẫn không ý thức đợc là mình đã dùng sai Với ý nghĩa ấy bài học hôm nay sẻ giúp chúng ta cùng: Rèn luyện chính tả

Hoạt động 2:I Các lỗi chính tả thờng gặp ở địa phơng:

1 Hãy chỉ ra các tiếng, các từ viết sai qui tắc viết hoa của Tiếng Việt, viết lại cho đúng:

Hà tĩnh, Nguyễn văn Ba, Trờng cao Đẳng S phạm hà tĩnh, gió Nam, Nớc Việt nam

2 Hãy chỉ ra các tiếng, từ viết sai dấu thanh(ngã/ hỏi), viết lại cho đúng:

Bạn hựu, hựu ích, vẫn vơ, vớ vẫn, kĩ luật, kỉ thuật, mỉ thuật, mỉ mãn, " hạ mạ"( chữ viết

ở cổng đền cổng chùa)

3 Hãy chỉ ra các tiếng, các từ viết sai âm chính của vần, viết lại cho đúng

- nghỉ hu, mu trí, miu mẹo

- con song, cánh đòng, bòng bế

4 Chỉ ra các tiếng, từ viết sai âm đầu, viết lại cho đúng

- giáo mác/giáo giục

- giảng giạy/ dảng dạy

- gi chép/ nge nóng

? Từ các BT trên em hãy chỉ ra các lỗi chính tả còn hay mắc phải ở địa phơng?

Ghi nhớ: Một số lỗi còn mắc phải của học sinh địa phơng là:

- Viết sai qui tắc viết hoa Tiếng Việt

- Không phân biệt dấu thanh hỏi/ ngã/ nặng

- Phát âm và viết sai âm chính các vần: u/ ơn/ ơng

- Viết sai âm đầu 1 số tiếng có các chữ cái(g/gh; ng/ngh)

- Viết sai âm cuối 1 số vần inh, ênh, ech

Hoạt động 3: II/ Cách khắc phục lỗi chính tả :

? Các lỗi trên có thể khắc phục bằng cách nào?

1 Cần nắm vững qui tắc chính tả Tiếng Việt

- Qui tắc viết hoa

- Qui tắc viết các con chữ và liên kết chúng

- Cách đánh dấu thanh

2 Phải nắm đợc các âm chuẩn, luyện đọc, viết theo các âm chuẩn

3 Cần tập đọc, tập viết các văn bản sử dụng nhiều tiếng phổ thông Thờng xuyên trau dồi kĩ năng Tiếng Việt (nghe/ nói/ đọc/ viết)

III/ Luyện tập

Bài tập 1

Đánh dấu X vào những từ đã viết đúng chính tả:

- dòn dã - dành dụm

- trao dồi - sẩm tối

- ma dào - giọt ngã giọt bay

- trời chiều - chiều đình

- lòng súng - nòng sông

- hu trí - chia xẻ

Bài tập 2 Viết cho đúng tên địa danh, tổ chức hành chính trên địa phơng mà em biết:

Ví dụ: Thị xã Hà Tĩnh, Thạch Hà, Sông Lam

Bài tập 3 Đánh dấu x vào các từ đợc viết đúng cả hai tiếng:

- xã thân - vẩn vơ - sỉ nhục - đảo điên

- lẫn tránh - củ rích - lãng tai - mải mê

Bài tập 4:Chính tả: (Nghe viết)

Vb:Sụng nước Cà Mau

Đoạn văn:Dũng sụng Năm Căn…khúi súng ban mai”

Trang 25

-Yờu cầu của bài văn tả cảnh

- Bố cục, thứ tự miờu tả, cỏch xõy dựng đoạn văn và lời văn trong bài văn tả cảnh *.

2 Kĩ năng :

- Quan sỏt cảnh vật

- Trỡnh bày những điều đó quan sỏt về cảnh vật theo một trỡnh tự hợp lý

3.Tớch hợp mụi trường: Ra đề miờu tả liờn quan dến mụi trường.

B Chuẩn bị:

* GV: Thiết kế bài dạy Tài liệu tham khảo.

*Trò: Chuẩn bị trớc các BT trong tiết học.

b, Văn bản thứ hai miêu tả quang

cảnh gì? Ngời viết đã miêu tả

cảnh vật ấy theo một thứ tự nào?

I Ph ơng pháp viết văn tả cảnh

1 Bài tập:

a, Qua hình ảnh dợng Hơng Th, ngời đọc có thể hình dung đợc phần nào cảnh sắc ở khúc sông có nhiều thác dữ Đó là bởi vì ngời vợt thác đã phải

đem hết gân sức, tinh thần để chiến đấu cùng thác dữ: hai hàm răng cắn chặt, quai hàm bạnh ra,bắp thịt cuồn cuộn, nh hiệp sĩ của Trờng Sơn oai linh…(nhờ tả ngoại hình và các động tác)

b, Văn bản thứ hai miêu tả cảnh sắc một vùng sông nớc Cà Mau -Năm Căn

Ngời viết đã miêu tả cảnh vật ấy theo trình tự:+ Từ dới mặt sông nhìn lên bờ

Trang 26

miêu tả của tác giả trong đoạn văn

(miêu tả từ trên xuống dới, từ xa

đến gần, từ ngoài vào trong, từ

khái quát đến cụ thể hay theo thứ

tự thời gian…)

*GV hớng daón HS tỡm hieồu phaàn

ghi nhụự 3 yự caàn taỷ caỷnh vaứ boà

cuùc cuỷa baứi taỷ caỷnh cuừng coự 3

phaàn

+ Từ gần đến xa

c, Dàn ý của bài văn:

+ Mở bài (3 câu đầu):

Tả khái quát về tác dụng, cấu tạo, màu sắc của luỹ tre làng

+ Thân bài ( Tiếp theo đến “…lúc nào không rõ!”): Tả kĩ 3 vòng của luỹ tre.

+ Kết bài:Phát biểu cảm nghĩ và nhận xét về loài tre

- Trình tự miêu tả của tác giả trong đoạn văn: Từ khái quát->cụ thể, từ ngoài vào trong Cách tả nh vậy cũng rất hợp lí bởi vì cái nhìn của ngời tả là hớng từ bên ngoài

2 Kết luận:“Ghi nhớ” (SGK trang 47).

HĐ3: Hớng dẫn HS Luyện tập ph/pháp viết văn tả cảnhvà bố cục bài tả cảnh

 GV chia 2 nhóm làm 2

BT1,2

N1: Nếu phải tả quang cảnh lớp

học trong giờ viết bài tập làm văn

N2: Nếu phải tả quang cảnh sân

trờng trong giờ ra chơi thì trong

phần thân bài em sẽ miêu tả theo

thứ tự nào (theo thứ tự không gian:

từ xa tới gần; hay theo thứ tự thời

gian: trớc, trong và sau khi ra

+ Từ ngoài vào trong (trình tự không gian)

+ Từ lúc trống vào lớp đến khi hết giờ ( trình tự không gian)

+ Kết hợp cả hai trình tự trên

Những h/ả cụ thể, tiêu biểu có thể chọn:

- Cảnh học sinh nhận đề Một vài gơng mặt tiêu biểu

a Cách tả theo trình tự thời gian:

+ Trớc khi ra chới: Sân trờng

+ Trong khi ra chơi: Sân trờng

+ Sau khi ra chơi: Sân trờng

- Trống hết tiết 2, báo hiệu giờ ra chơi đã tới

- Một trò chơi đặc sắc, mới lạ, sôi động

4 Hớng dẫn HS về nhà - Học thuộc phần “Ghi nhớ” (SGK trang 47).

- Viết bài Tập làm văn tả cảnh ra giấy ( tuần tới nộp):

Đề bài: Tả cảnh một đờm trăng đẹp ở quờ em.

Trang 27

Ngày 27/02/2014

Tiết 89

Buổi học cuối cùng -An-phụng-xơ Đụ-đờ-

A Mục tiêu bài học:

1 GV: Thiết kế bài dạy Tài liệu tham khảo

2.Trò: Đọc và tìm hiểu trớc văn bản “ Buổi học cuối cùng”.

C Tiến trình các hoạt động:

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: - Cảnh thiên nhiên trong văn bản “Vợt thác” hiện lên với những chi

tiết nổi bật nào? Từ đó em có nhận xét gì về cảnh thiên nhiên ở đây?

- Vì sao Võ Quảng ví dợng Hợng Th nh một hiệp sĩ của Trờng Sơn oai linh hùng vĩ?

3 Bài mới: HĐ1: Giới thiệu bài

Lòng yêu nớc là một tình cảm rất thiêng liêng đối với mỗi ngời và nó có rất nhiều cách biểu hiện khác nhau ở đây, trong văn bản “Buổi học cuối cùng” đặc biệt này, lòng yêu nớc đợc biểu hiện trong tình yêu tiếng mẹ đẻ

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cần đạt

? Em haừy neõu xuaỏt xửự ra ủụứi vaứ ngoõi

keồ cuỷa truyện “Buổi học cuối cùng” ?

- GV cho HS giải nghĩa chú thích

vỡ vậy t/giả đặt tờn truyện là “Buổi học cuốicựng”

Trang 28

Bố cục của văn bản ? í nghĩa (nội dung

chớnh) của từng đoạn

- GV gọi HS tóm tắt văn bản

a Phrăng trên đờng tới trờng

b Diễn biến buổi học cuối cùng

c Giờ học kết thúc với hành động đột

ngột của thầy Ha-men

3.Ngụi kể : Truyện được kể theo ngụi thứ nhất qua lới của Phrăng

-Nhõn vật chớnh là : Chỳ bộ Phrăng và thầy giỏo Ha-men

lạ trờn đường tới trường

? Quang cảnh ở trường và khụng khớ

lớp học

? Theo em, những điều đú sẽ bỏo hiệu

sự kiện gỡ xảy ra

G chuyển ý:Vậy tâm trạng của Phrăng

diễn biến ra sao trong buổi học cuối

cùng ấy? chúng ta tìm hiểu tiếp tiết 2

của bài

a Nhõn vật Phrăng:

* Trên đờng tới trờng:

+ Trời ấm, trong trẻo->Cảnh vật tơi đẹp, rộn rã, tơi sáng

+ Taõm traùng cuỷa chuự Phraờng trửụực buoồi hoùc : “… Thoaựng nghú troỏn hoùc, cửụừng laùi

" ủeỏn trửụứng.-> Tâm trạng: Chán học ham chơi nhng đã ý thức đợc việc đến trờng

* Nhửừng ủieàu khaực laù khi ủeỏn trửụứng :

- Yeõn túnh, trang nghieõm, khaực ngaứy thửụứng, khoõng bũ thaày quụỷ traựch  ngaùc nhieõn -> khụng khớ : Yeõn túnh, trang nghieõm, khaực ngaứy thửụứng

+Thầy mặc lễ phục, trang trọng, dịu dàng+ Dân làng lặng lẽ buồn rầu

4.Hớng dẫn HS về nhà.

- Nắm kĩ nội dung của bài

- Nghiờn cứu phần cũn lại của bài

Ngày 28/02/2014

Tiết 90

Buổi học cuối cùng -An-phụng-xơ Đụ-đờ-

A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Giúp HS nắm đợc

- Cốt truyện, tỡnh huống truyện, nhõn vật, người kể chuyện, lời đối thoại và lời độc thoại trong tỏc phẩm

- í nghĩa, giỏ trị của tiếng núi dõn tộc*

- Tỏc dụng của một số biện phỏp nghệ thuật được sử dụng trong truyện

2.Kĩ năng :

- Kể túm tắt truyện

- Tỡm hiểu, phõn tớch nhõn vật cõu bộ Phrăng và thầy giỏo Ha-men qua ngoại hỡnh, ngụn ngữ, cử chỉ và hành động

Trang 29

- Trỡnh bày được suy nghĩ của bản thõn về ngụn ngữ dõn tộc núi chung và ngụn ngữ dõn tộc mỡnh núi riờng

3 T tởng: Giáo dục cho HS tình yêu tiếng mẹ đẻ.

B Chuẩn bị:

1 GV: Thiết kế bài dạy Tài liệu tham khảo

2.Trò: Đọc và tìm hiểu trớc văn bản “ Buổi học cuối cùng”.

C Tiến trình các hoạt động:

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: ?Túm tắt những nội dung chớnh của văn bản:Buổi học cuối cựng?

?Diễn biến tõm lớ của n/v Phrăng:Trên đờng tới trờng được t/g miờu tả ntn?

3 Bài mới: HĐ1: Giới thiệu bài

Hoạt động của thầy và trò

Hoat động 2:

- Học sinh đọc từ “ Bài học pháp văn cuối

cùng của tôi -> vào đầu óc tôi”

? Trong buổi học cuối cùng này tâm trạng

của chú bé Phrăng có thay đổi không? Hãy

tìm những chi tiết thể hiện điều đó?

? Theo em tại sao Ph răng lại tiếc nuối, ân

hận? í nghĩ, tõm trạng ( đặc biệt là thỏi độ

đối với việc học tiếng Phỏp) của Phrăng

diễn ra trong buổi học cuối cựng ntn? ý

nghĩa

Kiến thức cần đạt

1.Nhõn vật Ph răng(tiếp)

*Dieón bieỏn cuỷa buoồi hoùc cuoỏi cuứng :

- Khi bieỏt ủaõy laứ buoồi hoùc cuoỏi cuứng Phraờng : Choaựng vaựng, sửừng sụứ vaứ hieồu sửù khaực laù cuỷa buoồi saựng hoõm nay

 Dieồn bieỏn taõm lớ tửứ luực lửụứi hoùc, chụi "nhaọn thửực " nuoỏi tieỏc, aõn haọn " yeõu quyự tieỏng phaựp.Biết đợc yêu tiếng nói dân tộc

là biểu hiện của lòng yêu nớc

? Nhõn vật thầy giỏo Ha-men trong buổi

học cuối cựng đó được miờu tả ntn?

? Để làm rừ điều đú, em hóy tỡm cỏc chi

tiết miờu tả nhõn vật này ở cỏc phương

diện

-Trang phục.Thỏi độ đối với h/ sinh

-Những lời núi về việc họctiếng Phỏp

- Hành động, cử chỉ lỳc buổi học kết thỳc

? Nhõn vật thầy Ha-men gợi cho em cảm

nghĩ gỡ ?

? Điều mà thầy Ha-men muốn núi với học

sinh và mọi người dõn cựng An-dỏt là gỡ ?

Em hiểu ntn và cú suy nghĩ gỡ về lời núi

của thầy Ha-men “Khi … chốn lao tự” ?

?Bờn cạnh 2 n/vật vừa tỡm hiểu cũn cú

những n/vật nào nữa? Những n/vật này tạo

xỳc động ở điều gỡ ?

Hoạt động 4:

? Truyện gợi cho ta ý nghĩa sõu sắc của

biểu hiện về lũng yờu nước ntn ?

? Nghệ thuật trong xõy dựng nhõn vật của

truyện ?Tỡm một số cõu văn cú sử dụng

phộp so sỏnh và chỉ ra tỏc dụng ?

2 Nhân v ậ t thầy Ha-men :

- Trang phuùc : aựo Rụ – ủanh – goỏt, ủaàu ủoọi muừ baống luùa ủen theõu

- Thaựi ủoọ : dũu daứng, nhng nghiêm khắc

- Haứnh ủoọng cửỷ chổ ngheùn ngaứo, xuực ủoọng khi keỏt thuực buoồi hoùc

- Loứng yeõu nửụực saõu saộc theồ hieọn qua tỡnh yeõu, tieỏng noựi ngoõn ngửừ daõn toọc

 Thaày laứ ngửụứi yeõu ngheà, yeõu nửụực, yeõu tieỏng Phaựp

3.Cỏc nhõn vật khỏc : Biết ơn thầy

Ha-men , tỡnh cảm thêng liêng, tôn trọng với tiếng của dân tộc

III.Tổng kết-Ghi nhớ:

1 ý nghúa, t ư t ưở ng cuỷa vaờn baỷn

- Theồ hieọn tỡnh yeõu tieỏng noựi daõn toọc, ủaõy laứ moọt bieồu hieọn cuù theồ cuỷa loứng yeõu nửụực

- ẹeà cao sửực maùnh cuỷa tieỏng noựi cuỷa daõn toọc

2

Ngh ệ thuật của truyện:

Trang 30

Hoạt động 5:

-Cỏch kể chuyện hấp dẫn, ngôi thứ 1.-Miờu tả nhận vật qua ý nghĩ và tõm trạng - Xây dựng tình huống độc đáo-Ngụn ngữ tự nhiờn với giọng kể chõn thành và xỳc động

IV Luyện tập: Viết một đoạn văn miêu

tả nhân vật thầy Ha-men hoặc chú bé Phrăng trong buổi học cuối cùng bằng tiếng Pháp

A Mục tiêu bài học:

1.Kiến thức :- Khỏi niệm nhõn húa ;Cỏc kiểu nhõn húa ;Tỏc dụng của phộp nhõn húa * 2.Kĩ năng : - Nhận biết và bước đầu phõn tớch được giỏ trị của phộp tu từ nhõn húa

- Sử dụng phộp nhõn húa trong núi và viết

B Chuẩn bị:

* GV: Thiết kế bài dạy Tài liệu tham khảo Bảng phụ.

* Trò: Chuẩn bị trớc các BT trong tiết học.

C Tiến trình các hoạt động:

1 Tổ chức:

2 Bài cũ: Nêu các kiểu so sánh? Cho biết các câu sau thuộc kiểu so sánh nào?

a Dợng Hơng Th nh một pho tợng đồng đúc.

b Con đi trăm núi ngàn khe

Cha bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm.

3 Bài mới: HĐ1: Giới thiệu bài

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cần đạt

Trang 31

+ Bầu trời đầy mây đen.

+ Muôn nghìn cây mía ngả nghiêng, lá

bay phấp phới.

+ Kiến bò đầy đờng.

GV treo bảng phụ:

a Con đỉa vắt qua mô đất chết

Và ngời ngửa mặt ngóng trời cao.

b Núi cao bởi có đất bồi

Núi chê đất thấp, núi ngồi ở đâu?

nghĩ…của con ngời để biểu thị những suy

nghĩ, tình cảm, tâm trạng của con ngời

đ-ợc gọi là phép nhân hoá.

? Thế nào là nhân hóa?Tác dụng?

+ Cây mía, kiến: Gọi tên bình thờng.

- So sánh 2 cách diễn đạt:

+ Cách diễn đạt trong những câu này: chỉ

có tính chất miêu tả, tờng thuật

+ Cách diễn đạt ở khổ thơ trên: bày tỏ thái

độ, tình cảm của con ngời – ngời viết

2 Kết luận: “Ghi nhớ” (SGK trang 57).

? Các loại từ : lão, bác, cô, cậu,… thờng

đợc dùng để gọi ai?

? Trong câu a, các từ đó để gọi cái gì?

? Các động từ: chống, xung phong, giữ,

… thờng để chỉ hành động của ai?

? Trong câu b, các từ đó để chỉ hành động

của cái gì? Các từ: ơi, hỡi, nhỉ, nhé,…

thờng dùng để xng hô với ai?

? Trong câu c, từ ơi dùng để xng hô với

- Các động từ: chống, xung phong, giữ,…

thờng để chỉ hành động của ngời

- Trong câu b, các từ đó để chỉ hành động của sự vật

- Các từ: ơi, hỡi, nhỉ, nhé,… thờng dùng

để xng hô với con ngời

- Trong câu c, từ ơi dùng để xng hô với

con trâu

2 Kết luận: “Ghi nhớ” (SGK trang 58)

* GV cho HS làm việc cá nhân BT1

* GV cho HS thảo luận cả lớp

Bài tập 2: So sánh hai cách diễn đạt:

- Có dùng nhân hoá ( BT1)

Cảm nghĩ tự hào, sung sớng của ngời

trong cuộc

- Không dùng nhân hoá ( BT2)

Quan sát, ghi chép, tờng thuật khách

quan của ngời ngoài cuộc

* GV chia lớp thành 4 nhóm cho HS thảo

luận nhóm BT4 - mỗi nhóm làm một

phần

- Tìm phép nhân hóa

- Tác dụng của phép nhân hóa

d, Bũ thửụng, thaõn mỡnh, veỏt thửụng, cuùc

maựu- Dùng những từ chỉ hoạt động, tính

chất của con ngời để chỉ hoạt động, tính

chất của cây cối và sự vật.=> Gợi sự cảm

Bài tập 4:

a, Nuựi ụi -Trò chuyện, xng hô với núi nh với ngời.=> Giãi bày tâm trạng mong thấy ngời thơng của ngời nói

b, Taỏp naọp, caừi coù om soứm- Hoù,anh Dùng những từ ngữ chỉ hoạt động, tính chất của ngời để chỉ hoạt động, tính chất của những con vật.=> Làm cho đoạn văn trở nên sinh động, hóm hỉnh

c, Daựng maừnh lieọt, ủửựng traàm ngaõm, laởngnhỡn, vuứng vaống- Dùng những từ chỉ hoạt

động, tính chất của con ngời để chỉ hoạt

Trang 32

phục, lòng thơng xót và căm thù nơi ngời

đọc động, tính chất của cây cối và sự vật.=> H/ảnh mới lạ, gợi suy nghĩ cho con ngời

4 Hớng dẫn HS về nhà.

- Học thuộc 2 phần “Ghi nhớ” ( SGK trang 57,58).

- Làm BT 3,5 ( SGK trang 58,59).Tìm hiểu trớc tiết: “ ẩn dụ”.

Ngày 02/03/2014 Tiết 92 Phơng pháp tả ngời

A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức : Cỏch làm bài văn tả người, bố cục, thứ tự miờu tả ; cỏch xõy dựng đoạn

văn và lời văn trong bài văn tả người *

2.Kĩ năng :

- Quan sỏt và lựa chọn cỏc chi tiết cần thiết cho bài văn miờu tả

- Trỡnh bày những điều quan sỏt, lựa chọn theo một trỡnh tự hợp lý

- Viết một đoạn văn, bài văn tả người

- Bước đầu cú thể trỡnh bày miệng một đoạn hoặc nột bài văn tả người trước tập thể

B Chuẩn bị:

* GV: Thiết kế bài dạy.Tài liệu tham khảo.

*Trò: Chuẩn bị trớc các BT trong tiết học.

C Tiến trình các hoạt động:

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: Muốn tả cảnh chúng ta phải làm gì? Bố cục bài văn tả cảnh gồm

mấy phần? Nhiệm vụ của từng phần?

3 Bài mới: HĐ1: Giới thiệu bài

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cần đạt

? Trong các đoạn văn trên đoạn

nào tập trung khắc hoạ chân

dung nhân vật, đoạn nào tả ngời

gắn với công việc? Yêu cầu lựa

chọn chi tiết và hình ảnh mỗi

đoạn có khác nhau không?

? Đoạn văn thứ 3 gần nh một bài

văn miêu tả hoàn chỉnh có 3

phần Em hãy chỉ ra và nêu nội

dung chính của mỗi phần?

Nếu phải đặt tên cho bài văn này

I Ph ơng pháp viết một đoạn văn, bài văn tả ng - ời

Đoạn này có thể chia làm 3 đoạn nhỏ:

- Những nhịp trống đầu tiên Quắm Đen ráo riết tấn công, ông Cản Ngũ lúng túng đón đỡ, bỗng bị mất

Trang 33

- Tiếng trống dồn lên, gấp rút, giục giã Quắm Đen

cố mãi vẫn không bê nổi cái chân của ông Cản Ngũ

- Quắm Đen thất bại nhục nhã

C Kết đoạn : Mọi ngời kinh sợ trớc thần lực ghê gớm của ông Cản Ngũ

-N2: Hãy nêu các chi tiết tiêu

biểu miêu tả một cụ già cao

tuổi

-N3: Hãy nêu các chi tiết tiêu

biểu miêu tả cô giáo đang say

-Tóc bạc nh mây trắng hay rụng lơ thơ

- Tiếng nói trầm vang hay thều thào,yếu ớt

b Em bé:

- Mắt đen lóng lánh Răng sún

- Môi đỏ chon chót, hay cời toe toét

- Mũi tẹt, thỉnh thoảng thò lò, sịt sịt Nói ngọng, cha sõi

c Cô giáo đang say sa giảng bài:

- Tiếng nói -Đôi mắt

- Bàn tay nhịp nhịp viên phấn

- Chân bớc Bài tập 3: Những từ ngữ có thể thêm vào chỗ dấu (…) :+ Đỏ nh: tôm ( cua ) luộc, mặt trời, ngời say r-

A Mục tiêu bài học: ( Minh Huệ )

1 Kiến thức: - Hỡnh ảnh của Bỏc Hồ trong cảm nhận của người chiến sĩ *

- Sự kết hợp giữa yếu tố tự sự, miờu tả với yếu tố biểu cảm và cỏc biện phỏp nghệ thuật khỏc được sử dụng trong bài thơ

2 Kĩ năng :.- Bước đầu biết cỏch đọc thơ tự sự được viết theo thể thơ năm chữ cú kết hợp cỏc

yếu tố miờu tả và biểu cảm thể hiện được tõm trạng lo lắng khụng yờn của Bỏc Hồ ; tõm trạng ngạc nhiờn, xỳc động, lo lắng và niềm sung sướng, hạnh phỳc của người chiến sĩ

- Tỡm hiểu sự kết hợp giữa cỏc yếu tố tự sự, miờu tả, biểu cảm trong bài thơ

3 T tởng: Giáo dục cho HS lòng yêu kính Bác Hồ

4 Tich hợp học tập và làm theo tấm gơng đạo đức Hồ Chí Minh.

B Chuẩn bị:* GV: Thiết kế bài dạy.Tài liệu tham khảo.Chân dung nhà thơ.

* HS: Đọc và tìm hiểu trớc văn bản “ Đêm nay Bác không ngủ”.

Trang 34

C Tiến trình các hoạt động:

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

* Em cảm nhận đợc từ truyện “ Buổi học cuối cùng” những ý nghĩa sâu sắc nào?

* Em học tập đợc gì từ nghệ thuật kể chuyện của tác giả trong văn bản?

3 Bài mới: HĐ1 : Giới thiệu bài:

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cần đạt

Hoạt động 2:

* GV gọi HS đọc chú thích (*).

? Trình bày nhng nét chính về t/g?

? Bài thơ viết trong hoàn cảnh nào?

* GV yêu cầu HS giải thích lại nghĩa của các

3 Từ ngữ khó:

Hoạt động 3:

*GV hớng dẫn đọc:Giọng tâm tình, chậm rãi,

thủ thỉ.

Phân biệt giọng:Giọng kể chuyện, miêu tả

của tác giả Lời nói của anh đội viên.Lời Bác

Hồ.

- Nêu bố cục của bài?

? Trong bài thơ, hình ảnh BH hiện lên qua

các chi tiết nào về:

+ Thời gian, không gian?

+ Hình dáng?

+Cử chỉ?

+ Lời nói?

+ Tâm t?

? Chi tiết gợi cho em nhiều cảm xúc nhất là

chi tiết nào?

+ Tác dụng của cách miêu tả này?

? Tởng tợng của em về BH qua các chi tiết

miêu tả của tác giả?

- Em cảm nhận đức tính cao đẹp nào của BH

đợc thể hiện trong bài thơ?

* GV: Đó là một tình thơng yêu giản dị, sâu

sắc, đến độ quên mình, một phẩm chất tinh

thần cao quí để chúng ta gọi Bác là Cha, là

Bác, là Ông

Tiết 2:

? Tâm t của ngời chiến sĩ đợc thể hiện trong

hai lần anh thức dậy.

- Trong lần thức dậy lần thứ nhất, tâm t của

anh đợc thể hiện qua những câu thơ nào?

? Biện pháp Nt nào sử dụng trong câu

thơ:Bóng bác cao lửa hồng? Tác dụng của

biện pháp NT đó?

? Các chi tiết miêu tả tâm t của anh đội viên

khi thức dậy lần đầuđã toát lên tình cảm nào

của ngời chiến sĩ đối với Bác?

? Tâm t của anh đội viên trong lần thức dậy

thứ ba đợc diễn tả bằng các chi tiết thơ nào?

? Nhận xét của em về cách cấu tạo lời thơ

- Cử chỉ: đốt lửa, đi dém chăn cho từng ngời, nhón chân nhẹ nhàng.

- Lời nói: “Cháu cứ việc …an lòng”.

- Tâm t: “bác thơng đoàn mau”

 Miêu tả Bác theo trình tự: Không gian, thời gian, cử chỉ, lòi nói, tâm trạng.

+ Dùng thể thơ năm tiếng có vần, điệu + Dùng nhiều từ láy gợi hình (trầm ngâm, đinh ninh, phăng phắc) làm cho hình ảnh bác hiện lên cụ thể, sinh động, chân thực

+ Cách miêu tả dễ đọc, dễ nhớ, nhớ lâu.

 Bác nh là ngời cha, ngời ông thân thiết đang

Trang 35

sau: Mời Bác ngủ Bác ơi!

Bác ơi! Mời Bác ngủ!

điều đó có tác dụng gì trong việc thể hiện

tâm trạng của ngời chiến sĩ?

- Em cảm nhận đợc gì từ lời thơ:

Lòng vui sớng mênh mông

Anh thức luôn cùng Bác?

? Trong những câu thơ miêu tả tâm t anh đội

viên trong lần thức dậy thứ ba có nhiều từ láy

đợc sử dụng Từ láy nào em cho là đặc sắc

hơn cả? Vì sao?

- Các chi tiết thơ trên đều tập trung thể hiện

tình cảm của anh đội viên đối với Bác Hồ đó

- Học thuộc lòng bài thơ, Ghi nhớ

- Ôn tập lại toàn bộ kiến thức phần văn bản

để kiểm tra

- Đảo trật tự ngôn từ, lặp lại các cụm từ (Mời Bác ngủ Bác ơi!)

 Diễn tả tăng dần mức độ bồn chồn, lo cho sức khoẻ của Bác, diễn tả tình cảm lo lắng chân thành của ngời đội viên đối với Bác.

- Diễn tả niềm vui của anh bộ đội đợc thức cùng bác trong đêm Bác không ngủ ở bên Bác, ngời chiến sĩ nh đợc tiếp thêm niềm vui, sức sống.

- Từ "nằng nặc" có nghĩa là một mực xin cho kì

đợc, vì diễn tả đúng tình cảm mộc mạc, chân thành của ngời chiến sĩ đối với Bác; Là từ th- ờng dùng trong đời sống, rất ít gặp trong thơ, nhng đã đợc tác giả sử dụng đúng lúc, đúng chỗ nên có sức gợi cảm.

- Bước đầu nhận biết và phõn tớch được ý nghĩa cũng như tỏc dụng của phộp tu

từ ẩn dụ trong thực tế sử dụng tiếng Việt

- Bước đầu tạo ra được một số kiểu ẩn dụ đơn giản trong viết và núi

B Chuẩn bị:

- GV: Thiết kế bài dạy Tài liệu tham khảo Bảng phụ

- HS: Chuẩn xem trớc các BT trong tiết học

? Trong khổ thơ trên, cụm từ “Ngời

Cha” đợc dùng để chỉ ai? Tại sao

- Cụm từ “Ngời Cha” trong khổ thơ của Minh Huệ

và cụm từ “Ngời Cha” trong đoạn thơ của Tố Hữu

Trang 36

Bác Hồ, cha của chúng con

Hồn của muôn hồn

Ngời là Cha, là Bác, là Anh,

? Cụm từ “Ngời Cha” trong khổ thơ

của Minh Huệ và cụm từ “Ngời

Cha” trong đoạn thơ của Tố Hữu có

- PP: Thảo luận, tái hiện

? So sánh đặc điểm và tác dụng của

- Cách 3: Dùng phép ẩn dụ, có tác dụng hình tợng hoá

Bài tập 3: ẩn dụ chuyển đổi cảm giác là:

a Thấy mùi hồi chín chảy qua mặt.

- Thấy mùi: từ khứu giác-> thị giác

- Thấy mùi hồi chín chảy qua mặt: Từ xúc giác

chuyển sang khứu giác

Tác dụng: Liên tởng mới lạ.

b ánh nắng chảy đầy vai.

- Xúc giác chuyển sang thị giác

Tác dụng: Liên tởng mới lạ.

Trang 37

Ngày 8/3/2014

Tiết 96

Luyện nói về văn miêu tả

A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức :

- Phương phỏp làm một bài văn tả người

- Cỏch trỡnh bày miệng đoạn (bài) văn miờu tả : núi dựa theo dàn bài đó chuẩn bị *

2 Kĩ năng :

- Sắp xếp những điều đó quan sỏt và lựa chọn theo một thứ tự hợp lý

- Làm quen với việc trỡnh bày miệng trước tập thể : núi rừ ràng, mạch lạc, biểu cảm Trỡnh bày trước tập thể bài văn miờu tả một cỏch tự tin

B Chuẩn bị:

-GV: Thiết kế bài dạy Tài liệu tham khảo

-HS: Tìm hiểu trớc và lập dàn ý cho các bài tập trong tiết học

C Tiến trình các hoạt động:

1 Tổ chức: Kiểm tra sĩ số:

2 Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra việc chuẩn bị của HS.

3 Bài mới: HĐ1: Giới thiệu bài:

GV nêu vắn tắt yêu cầu giờ tập nói, phân chia các nhóm, chỉ định nhóm trởng và th kí từng nhóm, động viên, khích lệ HS mạnh dạn và hào hứng chuẩn bị nói

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cần đạt

Hoạt động 2:

Hoạt động 3:

- Goùi HS ủoùc ủoaùn vaờn GV mụứi HS

taỷ laùi baống miệng :

+Dieón bieỏn chớnh cuỷa buoồi hoùc cuoỏi?

+Thaày chuaồn bũ cho tieỏt hoùc ntn ?

+ ẹieàu gỡ theồ hieọn lụựp im phaờng phaộc

- GV mụứi HS nhaọn xeựt, boồ sung

- GV nhaọn xeựt chung vaứ nhaỏn maùnh

taàm quan troùng cuỷa vieọc trỡnh baứy

mieọng trửụực lụựp: Lửu yự caựch noựi phaỷi

lửu loaựt, gaõy sửù chuự yự cho ngửụứi nghe

- GV goùi HS ủoùc baứi taọp 2 ụỷ sgk

+ Thaày Ha-men trong buoồi hoùc cuoỏi là

ngửụứi nhử theỏ naứo ?

+ Hoõm ủoự, thaày maởc khaực vụựi moùi

I.Yờu cầu của tiết luyện núi:

Tác phong: đàng hoàng, chững chạc, tự tin

- Cách nói: rõ ràng, mạch lạc, không ấp úng

- Nội dung: đảm bảo theo yêu cầu của đề

+ Quang cảnh: Yên tĩnh, trang nghiêm

+ Thầy Hamen: Trang phục đẹp, chuẩn bị sẵn những từ mẫu mới tinh có dùng chứ Pháp, Andát, treo trớc bàn học

+ Cả lớp: Chăm chú nhìn lên bảng (các cụ già, trẻ em -> miêu tả gơng mặt, đôi mắt…)-> Im phăng phắc chỉ nghe thấy tiếng sột soạt trên giấy

+ Thỉnh thoảng những con bọ dừa đensì, bayvào lớp nhng chẳng ai để ý

+ Bên ngoài lớp: Trên cành cây những con chim bồ câu trắng, xinh xắn đang gật gù thậtkhẽ nh đang nuối tiếc và hôm nay là buổi học cuối cùng

Bài tập 2:

- Thaày hieàn laứnh taọn taõm

- Trang phuùc khaực thửụứng ngaứy

-Phraờng ủeỏn muoọn thaày khoõng giaọn dửừ maứ chổ giaỷi aõn caàn trong buoồi hoùc

- Neựt maởt taựi nhụùt

-Lụứi noựi ngheùn ngaứo

-Haứnh ủoọng : Caàm phaỏn vieỏt xuực ủoọng dửùa

Trang 38

ngaứy leõn lụựp bỡnh thửụứng ?

+ Gioùng noựi,cửỷ chổ vaứ thaựi ủoọ cuỷa

thaày ntn khi Phraờng ủeỏn muoọn vaứ

khoõng thuoùc baứi ?

+ Neựt maởt, lụứi noựi vaứ haứnh ủoọng cuỷa

thaày vaứo cuoỏi buoồi hoùc nhử theỏ naứo ?

- HS nhaọn xeựt, boồ sung

- GV choỏt yự vaứ nhaọn xeựt

*Baứi taọp naứy Gv vaứ Hs thửùc hieọn khi

coứn thụứi gian , neỏu khoõng coự thụứi gian

thỡ Gv hửụựng daón cho Hs veà nhaứ thửùc

hieọn

* HS thaỷo luaọn (10 phuựt ), laọp daứn yự

cho baứi taọp 3

- GV mụứi caực nhoựm trỡnh baứy keỏt quaỷ

thaỷo luaọn

- HS nhaọn xeựt, boồ sung,

- GV choỏt yự vaứ chửừa baứi taọp

ủaàu vaứo tửụứng, giụ tay ra hieọu …

Baứi taọp 3 :a)Mụỷ baứi : Lyự do ủeỏn chuực mửứng thaày b)Thaõn baứi: Thaày ra ủoựn tieỏp theỏ naứo Neựt maởt thaày haõn hoan theỏ naứo ? Thaày tửụi cửụứi chaứo meù vaứ em theỏ naứo ? Thaày noựi nhửừng caõu gỡ ? em quan saựt vaứ thaỏy hỡnh aỷnh cuỷa thaày ủaừ thay ủoồi theỏ naứo ? Laứm

em caỷm ủoọng theỏ naứo ? c)Keỏt baứi : Em ra veà vụựi caực yự nghú gỡ lửu laùi trong loứng

4 Hớng dẫn HS về nhà.

1 Nói về ngày sinh nhật năm ngoái của em

2 Lập dàn ý cho đề văn ở BT3 ( SGK trang 71) rồi tự nói trớc gơng

Nhớ lại đề bài TLV tả cảnh làm ở nhà để giờ sau trả bài

- Kieồm tra laùi kieỏn thửực vaờn hoùc ủaừ ủửụùc hoùc trong chửụng trỡnh hoùc kyứ II

2.Kỹ năng: Reứn luyeọn kyừ laứm baứi taọp traộc nghieọm, baứi taọp tửù luaọn.

3.Thỏi độ: Giaựo duùc thaựi ủoọ nghieõm tuực trong thi cửỷ, kieồm tra.

B Chuẩn bị:

- GV: Ra đề

Trang 39

ạt động 1: Hửụựng daón caựch laứm baứi

Nhửừng quy ủũnh khi laứm baứi

- Khoõng xem taứi lieọu Khoõng quay coựp Khoõng trao ủoồi Khoõng duứng vieỏt xóa -ẹoùc kú noọi dung yeõu caàu trửụực khi laứm baứi Caõu naứo bieỏt trửụực laứm trửụực

-Khoõng choùn 2 ủaựp aựn cuứng luực

Ho

ạt động 2 : Phaựt ủeà cho hs

Phần I : Trắc nghiệm ( 6 câu - 3,0 điểm - mỗi câu khoanh đúng cho 0,5 điểm ).

Khoanh tròn vào chữ cái với đáp án đúng nhất ở mỗi câu hỏi dới đây

1 Tác giả của văn bản “Bài học đờng đời đầu tiên” là ai?

A Tạ Duy Anh B Tô Hoài C Võ Quảng D Đoàn Giỏi

2 Nhận xét nào sau đây đúng với đoạn trích “Sông nớc Cà Mau”?

A Văn bản miêu tả cảnh quan ở vùng cực nam Nam Bộ

B Văn bản miêu tả cảnh quan ở vùng đồng bằng Trung Bộ

C Văn bản miêu tả cảnh quan ở vùng đồng bằng Nam Bộ

D Văn bản miêu tả cảnh quan ở vùng rừng miền Tây Nam Bộ

3 Nhận xét nào sau đây không đúng với nhân vật Kiều Phơng trong truyện “Bức tranh của em gái tôi”?

A Hồn nhiên, hiếu động B Tài hội hoạ hiếm có

C Tình cảm trong sáng, nhân hậu D Không quan tâm đến anh

4 Nhận xét nào nêu đúng đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả của đoạn trích “Vợt thác”?

A Làm rõ cảnh thiên nhiên trải dọc theo hai bờ sông

B Khái quát đợc sự dữ dằn và êm dịu của dòng sông

C Làm nổi bật hình ảnh con ngời trong t thế lao động

D Phối hợp tả cảnh thiên nhiên với tả hoạt động của con ngời

5 Lòng yêu nớc của thầy giáo Ha-men đợc biểu hiện nh thế nào trong văn bản

“Buổi học cuối cùng”?

A Yêu mến, tự hào về vùng quê An- dát của mình

B Căm thù sục sôi kẻ thù đã xâm lợc quê hơng

C Yêu tha thiết tiếng nói của dân tộc

D Kêu gọi mọi ngời cùng đoàn kết, chiến đấu chống kẻ thù

Caõu 6 : Trỡnh tửù naứo theồ hieọn ủuựng dieón bieỏn taõm traùng cuỷa ngửụứi anh khi xem bửực tranh em gaựi veừ mỡnh ?

A Ngaùc nhieõn, haừnh dieọn, xaỏu hoồ B Ngaùc nhieõn, xaỏu hoồ, haừnh dieọn

C Haừnh dieọn, ngaùc nhieõn, xaỏu hoồ D Xaỏu hoồ, haừnh dieọn, ngaùc nhieõn

Phần II: Tự luận (7,0 điểm).

Caõu 1: Cheựp laùi theo trớ nhụự hai khoồ thụ cuoỏi trong baứi thụ “ẹeõm nay Baực khoõng nguỷ” cuỷa taực giaỷ Minh Hueọ (2ủ)

Caõu 2:Dựa theo bài thơ “Đêm nay Bác không ngủ”, em hãy viết đoạn văn ngắn bằng

lời của ngời chiến sĩ về kỉ niệm một đêm đợc ở bên Bác Hồ khi đi chiến dịch có sử dụngmột số biện pháp tu từ đã học.( 5đ)

Hoạt động 3 : Thu bài, kiểm tra số lợng.

Trang 40

Câu 2: HS cần đạt các yêu cầu:

- Nội dung: Kỉ niệm một đêm đợc ở bên Bác Hồ khi đi chiến dịch

- Hình thức: + Đoạn văn ngắn có sử dụng một số biện pháp tu từ đã học

+ Kể theo ngôi thứ nhất bằng lời ngời chiến sĩ

Phần I : Trắc nghiệm ( 6 câu - 3,0 điểm - mỗi câu khoanh đúng cho 0,5 điểm ).

Khoanh tròn vào chữ cái với đáp án đúng nhất ở mỗi câu hỏi dới đây

1 Tác giả của văn bản “Bài học đờng đời đầu tiên” là ai?

A Tạ Duy Anh B Tô Hoài C Võ Quảng D Đoàn Giỏi

2 Nhận xét nào sau đây đúng với đoạn trích “Sông nớc Cà Mau”?

A Văn bản miêu tả cảnh quan ở vùng cực nam Nam Bộ

B Văn bản miêu tả cảnh quan ở vùng đồng bằng Trung Bộ

C Văn bản miêu tả cảnh quan ở vùng đồng bằng Nam Bộ

D Văn bản miêu tả cảnh quan ở vùng rừng miền Tây Nam Bộ

3 Nhận xét nào sau đây không đúng với nhân vật Kiều Phơng trong truyện “Bức tranh của em gái tôi”?

A Hồn nhiên, hiếu động B Tài hội hoạ hiếm có

C Tình cảm trong sáng, nhân hậu D Không quan tâm đến anh

4 Nhận xét nào nêu đúng đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả của đoạn trích “Vợt thác”?

A Làm rõ cảnh thiên nhiên trải dọc theo hai bờ sông

B Khái quát đợc sự dữ dằn và êm dịu của dòng sông

C Làm nổi bật hình ảnh con ngời trong t thế lao động

D Phối hợp tả cảnh thiên nhiên với tả hoạt động của con ngời

5 Lòng yêu nớc của thầy giáo Ha-men đợc biểu hiện nh thế nào trong văn bản

“Buổi học cuối cùng”?

A Yêu mến, tự hào về vùng quê An- dát của mình

B Căm thù sục sôi kẻ thù đã xâm lợc quê hơng

Ngày đăng: 06/12/2021, 23:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh so sánh trong các - Giao an hoc ki 2
nh ảnh so sánh trong các (Trang 10)
Hình ảnh Lợm hồn nhiên, nhanh - Giao an hoc ki 2
nh ảnh Lợm hồn nhiên, nhanh (Trang 44)
Bảng phụ): - Giao an hoc ki 2
Bảng ph ụ): (Trang 46)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w