Môc tiªu: Gióp häc sinh: - Nắm đợc đặc điểm và cấu tạo của đề bài văn nghị luận, các bớc tìm hiểu đề và lập ý cho một đề văn nghị luận.. - Nhận biết luận điểm, biết cách tìm hiểu đề và c[r]
Trang 1HọC Kì II Tuần 20
Ngày soạn: 27/12/2011
Ngày giảng :…./1/2012
Tiết 73 : Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất.
A Mục tiêu.
- Giúp học sinh hiểu sơ lợc thế nào là tục ngữ
Hiểu nội dung t tởng, ý nghĩa triết lí và hình thức nghệ thuật (kết cấu, nhịp điệu, cách lập luận) của những câu tục ngữ trong bài học
- Đọc- hiểu,phân tích ý nghĩa của tục ngữ, học thuộc lòng Vận dụng đợc ở mức độ nhất định một số câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất vào đời sống
- Bồi dỡng tình cảm yêu mến đối với tác phẩm văn học dân gian
B Kĩ năng sống:
- Tự nhận thức đợc những bài học kinh nghiệm về thiên nhiên, lao động sản xuất
- Ra quyết định: vận dụng các bài học kinh nghiệm đúng lúc, đúng chỗ
C Chuẩn bị:
- Gv: G/án, một số câu ca dao, tục ngữ
- Hs: Soạn, chuẩn bị bài theo hệ thống câu hỏi
D Tiến trình lên lớp:
1 ổn định tổ chức:
Sĩ số: 7A: ………
7B:………
7C:…………
2 Kiểm tra:
3 Các hoạt động dạy học:
* Giới thiệu bài:
* Nội dung:
- HS đọc văn bản
- Cách đọc: Chậm, rõ ràng, vần
l-ng, ngắt nhịp
- HS đọc chú thích
? Em hiểu tục ngữ là gì?
- HS trả lời
- GV bổ sung, nhấn mạnh về nội
dung, hình thức của tục ngữ
? Với đặc điểm nh vậy, tục ngữ
có tác dụng gì?
? Theo em, câu tục ngữ nào thuộc
đề tài thiên nhiên, câu nào thuộc
lao động sản xuất?
? Nhóm tục ngữ này đúc rút kinh
nghiệm từ những hiện tợng nào?
? Hai đề tài trên có điểm nào gần
gũi mà có thể gộp vào 1 văn bản?
- HS suy luận, trả lời
Tiếp xúc văn bản:
1 Đọc:
2 Tìm hiểu chú thích:
a Khái niệm:
- Tục ngữ là những câu nói dân gian diễn
đạt những kinh nghiệm của nhân dân về thiên nhiên, con ngời, XH
b Đặc điểm:
- Ngắn gọn, có kết cấu bền vững, có hình
ảnh, nhịp điệu
- Dễ nhớ, dễ lu truyền
- Có 2 lớp nghĩa
-> Làm cho lời nói thêm hay, sinh động
3 Bố cục:
- Tục ngữ về thiên nhiên: 1,2,3,4
- Tục ngữ về lao động sản xuất: 5,6,7,8
-> Hai đề tài có liên quan: thiên nhiên có liên quan đến sản xuất, nhất là trồng trọt, chăn nuôi Các câu đều đợc cấu tạo ngắn,
có vần, nhịp, đều do dân gian sáng tạo và truyền miệng
Trang 2- Gv : Hớng dẫn hs phân tích
từng câu tục ngữ, tìm hiểu các
mặt:
+ Nghĩa của câu tục ngữ
+ Cơ sở thực tiễn của kinh
nghiệm nêu trong câu tục ngữ
+ Trờng hợp vận dụng
- Lu ý: Kinh nghiệm trên không
phải bao giờ cũng đúng (câu 2)
- Liên hệ:
+ “Tháng 7 heo may, chuồn
chuồn bay thì bão”
+ “ Tháng 7 kiến đàn, đại hàn
hồng thủy”
- Gv chốt
- Gv: Hớng dẫn hs tìm hiểu:
+ Nghĩa của từng câu tục ngữ
+ Xác định kinh nghiệm đợc
đúc rút
+ Bài học từ kinh nghiệm đó
? Cách nói nh câu tục ngữ có hợp
lí ko? Tại sao đất quý hơn vàng?
? Vận dụng câu này trong trờng
hợp nào?
- Gv: Chốt
? Tìm những câu tục ngữ khác
nói lên vai trò của những yếu tố
này?
- Một lợt tát, 1 bát cơm
- Ngời đẹp vì lụa,
II Phân tích văn bản:
1 Những câu tục ngữ về thiên nhiên:
* Câu 1:
- Tháng 5 (Âm lịch) đêm ngắn / ngày dài Tháng 10 (Âm lịch) đêm dài / ngày ngắn
- Vần lng, đối, phóng đại làm nổi bật tính chất trái ngợc giữa đêm và ngày trong mùa hạ, mùa đông
- Vận dụng: Tính toán thời gian, sắp xếp công việc cho phù hợp, giữ gìn sức khỏe cho phù hợp với từng mùa
* Câu 2:
- Đêm trớc trời có nhiều sao, ngày hôm sau
có nắng to.( Và ngợc lại)
- Cơ sở thực tế:
Trời nhiều sao -> ít mây -> nắng
Trời ít sao -> nhiều mây -> ma
- Vận dụng: Nhìn sao dự đoán đợc thời tiết
để chủ động trong công việc ngày hôm sau (sản xuất hoặc đi lại)
* Câu 3:
- Chân trời xuất hiện những áng mây có màu mỡ gà là trời sắp có bão
- Vận dụng: Dự đoán bão, chủ động giữ gìn nhà cửa hoa màu
* Câu 4:
- Kiến bò nhiều lên cao vào tháng 7 là dấu hiệu trời sắp ma to, bão lụt
- Vận dụng: chủ động phòng chống bão lụt
2 Những câu tục ngữ về lao động sản xuất.
* Câu 5:
- Đất đợc coi nh vàng, thậm chí quý hơn vàng
- Vận dụng: Phê phán hiện tợng lãng phí
đất , đề cao giá trị của đất
* Câu 6:
- Nói về thứ tự các nghề, các công việc đem lại lợi ích kinh tế: Nuôi cá - làm vờn- làm ruộng
- Vận dụng: Khai thác tốt điều kiện, hoàn cảnh để làm ra nhiều của cải vật chất
* Câu 7:
- Khẳng định thứ tự quan trọng của các yếu
tố nớc, phân, chăm sóc, giống đối với nghề trồng trọt, đặc biệt là lúa nớc
- Vận dụng: Cần bảo đảm đủ 4 yếu tố thì lúa tốt, mùa màng bội thu
Trang 3- Gv hớng dẫn hs tìm hiểu đặc
điểm nghệ thuật của các câu tục
ngữ
- Hs đọc ghi nhớ, đọc thêm
? Tìm thêm tục ngữ thuộc 2 chủ
đề trên?
* Câu 8:
- Khẳng định tầm quan trọng của thời vụ và của việc cày xới, làm đất đối với nghề trồng trọt
- Vận dụng: - Gieo cấy đúng thời vụ
- Cải tạo đất sau mỗi vụ
III Tổng kết.
1 Nghệ thuật :
- Sử dụng cách diễn đạt ngắn gọn cô đúc
- Sử dụng kết cấu diễn đạt theo kiểu đối xứng, nhân quả, hiện tợng và ứng xử cần thiết
- Tạo vần, nhịp cho câu văn dễ nhớ, dễ vận dụng
2 Nội dung :
- Không ít câu tục ngữ về thiên nhiên và lao
động sản xuất là những bài học quý giá của nhân dân ta
* Ghi nhớ: sgk (5)
4 Củng cố:
- Đặc điểm của tục ngữ?
- Nội dung đề tài của tục ngữ trong vb?
5 HDVN:
- Học thuộc vb, ghi nhớ
- Su tầm thêm tục ngữ theo đề tài đã học
- Vận dụng những câu tục ngữ đã học vào tình huống giao tiếp
- Soạn: Chơng trình địa phơng
Ngày soạn: 28/12/2011
Ngày giảng:…./…./2012
Tiết 74 Chơng trình địa phơng phần văn và tập làm văn
A Mục tiêu: Giúp HS:
- Nắm đợc yêu cầu của việc su tầm tục ngữ, ca dao địa phơng; Cách thức su tầm tục ngữ, cao dao địa phơng
- Biết cách su tầm tục ngữ, ca dao địa phơng; Biết cách tìm hiểu tục ngữ, cao dao
địa phơng ở một mức độ nhất định
- Bồi dỡng tình cảm yêu mến đối với tục ngữ, ca dao
B Kĩ năng sống:
- Tự nhận thức đợc vai trò của ca dao, tục ngữ đối với đời sống địa phơng
- Giao tiếp: trình bày những câu tục ngữ, ca dao mà mình biết
C Chuẩn bị:
- Gv: G/án, dụng cụ dạy học
- Hs: Su tầm ca dao, tục ngữ
D Tiến trình lên lớp:
1 ổn định tổ chức:
Sĩ số: 7A: ………
7B:…………
7C:…………
Trang 42 Kiểm tra:
3 Các hoạt động dạy học:
* Giới thiệu bài:
Tục ngữ, ca dao, dân ca… là một tài sản vô cùng qúy báu, đúc kết những suy nghĩ, kinh nghiệm và tình cảm của con ngời qua bao đời nay Su tầm và hiểu thêm
về nguồn tài sản ấy là góp phần làm cho giá trị của nó đợc phát triển phong phú hơn
* Nội dung:
- Hs ôn lại khái niệm tục
ngữ, ca dao, dân ca (đặc
điểm, khái niệm)
- Gv nêu yêu cầu thực hiện
Su tầm những câu tục ngữ,
ca dao, dân ca nói về địa
ph-ơng
- Hs phân biệt tục ngữ, ca
dao lu hành ở địa phơng và
tục ngữ, ca dao về địa phơng
- H Phân biệt:
Câu ca dao - bài ca dao
Câu ca dao - câu lục bát
- Gv chốt 1 số yêu cầu Hớng
dẫn cách thực hiện
(Lu ý hs su tầm phong phú
về sản vật, di tích, danh lam,
danh nhân )
- Gv cho 1 số câu
- Hs phân loại về thể loại,
nội dung
Thứ tự: (a) - (b) - (c)
a, Thắng cảnh
b, Văn hóa đô thị
c, Địa danh.)
I Tục ngữ, ca dao, dân ca là gì?
- Đều là những sáng tác dân gian, có tính chất tập thể và truyền miệng
Ca dao: là phần lời thơ của dân ca
Dân ca: là phần lời thơ kết hợp với nhạc
Tục ngữ: (xem tiết 73)
II Nội dung thực hiện:
* Một số điều cần lu ý:
1 Thế nào là “câu ca dao ?”
- ít nhất là 1 cặp lục bát: có vần, luật, rõ ràng về nội dung
2 Mỗi dị bản đợc tính là một câu:
3 Yêu cầu:
- Su tầm khoảng 20 câu
- Thời gian: hết tuần 29
III Ph ơng pháp thực hiện:
1 Cách su tầm:
- Tìm hỏi cha mẹ, ngời địa phơng
- Đọc, chép lại từ sách báo
2 Phơng pháp:
- Đọc đợc, ghi chép lu t liệu
- Phân loại ca dao, tục ngữ
- Sắp xếp theo thứ tự A,B,C
IV Luyện tập:
a Gió đa cành trúc la đà Tiếng chuông Trấn Vũ, canh gà Thọ Xơng
Mịt mù khói tỏa ngàn sơng Nhịp chày Yên Thái, mặt gơng Tây Hồ
b Phồn hoa thứ nhất Long thành Phố giăng mắc cửi, đờng quanh bàn cờ
c Sông Tô nớc chảy trong ngần Con thuyền buồm trắng chạy gần chạy xa Thon thon hai mũi chèo hoa
Lớt đi lớt lại nh là bớm bay
4 Củng cố:
- Nhắc nhở cách thức và thái độ học tập, su tầm
5 HDVN:
- Su tầm ghi chép thờng xuyên
- Học thuộc lòng những câu tục ngữ đã học
- Chuẩn bị: Tìm hiểu chung về văn nghị luận
-Ngày soạn : 29/1/2011
Ngày giảng :…/1/2012
Tiết 75 : Tìm hiểu chung về văn nghị luận
Trang 5A Mục tiêu Giúp HS:
- Nắm đợc khái niệm văn bản nghị luận Nhu cầu nghị luận trong đời sống Những
đặc điểm chung của văn bản nghị luận
- Nhận biết văn bản nghị luận khi đọc sách báo, chuẩn bị để tiếp tục tìm hiểu sâu kỹ hơn về kiểu văn bản quan trọng này
- Giáo dục ý thức học bộ môn
B Kĩ năng sống:
- Thu thập và xử lí thông tin
- Giao tiếp trớc tập thể
C Chuẩn bị:
- Gv: Giáo án, dụng cụ dạy học
- Hs: Soạn bài theo Sgk
D Tiến trình lên lớp:
1 ổn định tổ chức:
Sĩ số: 7A: ………
7B…………
7C:………
2 Kiểm tra:
3 Các hoạt động dạy học:
* Giới thiệu bài: Trong cuộc sống hằng ngày, chúng ta thờng đa ra những ý kiến
phát biểu, đọc một vài bài xã luận trên báo… nhng có đôi lúc chúng ta không biết
đó là văn nghị luận Vậy văn nghị luận có tầm quan trọng gì trong cuộc sống?
* Nội dung:
- HS đọc và trả lời câu hỏi sgk tr7
? Trong đời sống em có thờng gặp
những vấn đề và câu hỏi kiểu: vì sao
em đI học? Vì sao con ngời cần có
bạn bè? không? Nêu thêm các vấn
đề tơng tự
? Gặp các vấn đề nh vậy, em sẽ trả lời
ntn? (có thể trả lời bằng VB kể
chuyện, miêu tả hay biểu cảm ko?)
? Trả lời các câu hỏi nh thế, hằng
ngày trên báo chí, phát thanh, truyền
hình, em thờng gặp kiểu VB nào? Kể
tên 1 vài VB mà em biết
? Em hiểu thế nào là VBNL?
- H phát biểu
- G Chốt k/n
- HS đọc văn bản
? Bác Hồ viết văn bản này nhằm hớng
đến ai? Nói với ai?
? Bác viết bài này nhằm mục đích gì?
I Nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận:
1 Nhu cầu nghị luận
a Ngữ liệu :
b Nhận xét :
- Vấn đề: +Vì sao em đi học?
+ Vì sao con ngời phải có bạn? -> Kiểu câu hỏi này rất phổ biến
=> Trả lời bằng văn nghị luận (dùng lí
lẽ, dẫn chứng, lập luận, khái niệm )
- Một số kiểu văn bản nghị luận: Chứng minh, giải thích, phân tích, bình luận
c Kết luận :
VBNL là loại văn bản đợc viết (nói) nhằm xác lập cho ngời đọc (ngời nghe) một t tởng, một quan điểm nào đó
2 Thế nào là văn bản nghị luận :
a Ngữ liệu :
b Nhận xét :
- Mục đích của văn bản: Kêu gọi nhân dân học, chống nạn thất học, mù chữ
- Các ý chính:
Trang 6? Để thực hiện mục đích ấy, Bác đa ra
những ý kiến nào?
- HS thảo luận, trả lời
- GV nhận xét, chốt
? Tìm những câu văn thể hiện nội
dung đó ?
? Em hiểu thế nào là câu luận điểm ?
(Là những câu văn khẳng định 1 ý
kiến, 1 quan điểm t tởng của tác giả)
? Để ý kiến có sức thuyết phục, bài
viết đa ra lí lẽ nào?
- HS phát hiện, trả lời
? Tác giả có thể thực hiện mục đích
của mình bằng văn kể chuyện, miêu
tả, biểu cảm đc ko ? Vì sao ?
? Em có nhận xét gì về cách nêu vấn
đề và thuyết phục của ngời viết?
- HS nhận xét
- HS đọc ghi nhớ
- Gv chốt ý : VBNL phải hớng đến
giải quyết những vấn đề đặt ra trong
cuộc sống
+ Nêu nguyên nhân của việc nhân dân ta thất học, dân trí thấp và tác hại của nó
+ Khẳng định công việc cấp thiết lúc này là nâng cao dân trí
+ Quyền lợi và bổn phận của mỗi ngời trong việc tham gia chống thất học
- Các câu mang luận điểm:
+ “Một trong những công việc phải làm cấp tốc dân trí”
+ “Mọi ngời Việt Nam phải hiểu biết quyền lợi chữ quốc ngữ”
- Những lí lẽ:
+ Tình trạng thất học, lạc hậu trớc
CM tháng 8 (95% dân số mù chữ)
+ Những điều kiện cần phải có để ngời dân tham gia xây dựng nớc nhà (biết đọc, biết viết)
+ Những khả năng thực tế trong việc chống nạn thất học
=> Luận điểm rõ ràng
Lí lẽ, dẫn chứng thuyết phục
c Kết luận:
* Ghi nhớ: sgk (9)
4 Củng cố:
- Thế nào là văn bản nghị luận?
- Đặc điểm của VBNL?
5 HDVN:
- Học bài Đọc lại VB nắm chắc luận điểm, lí lẽ Su tầm VBNL
- Chuẩn bị: Phần luyện tập (tiếp)
Ngày soạn : 30/1/2011
Ngày giảng :…/1/2012
Tiết 76 Tìm hiểu chung về văn nghị luận (tiếp)
A Mục tiêu Giúp HS:
- Thông qua việc phân tích đặc điểm của VBNL, tiếp tục củng cố kiến thức về văn nghị luận cho hs Học sinh biết phân biệt VBNL so với các VB khác
- Bớc đầu nắm đợc các cách nghị luận: trực tiếp, gián tiếp; Bớc đầu nắm đợc bố cục của một VB nghị luận
- Giáo dục ý thức học bộ môn
B Kĩ năng sống:
- Giải quyết vấn đề: Làm các bài tập sgk
Trang 7- Giao tiếp: Trình bày cách làm bài tập sgk trớc tập thể.
C Chuẩn bị:
- Gv: G/án, dụng cụ dạy học
- Hs: Soạn bài theo Sgk
D.Tiến trình lên lớp:
1 ổn định tổ chức:
Sĩ số: 7A: ………
7B…………
7C:………
2 Kiểm tra:
? VBNL là gì?
? Đặc điểm chung của VBNL là gì?
3 Các hoạt động dạy học:
* Giới thiệu bài:
* Nội dung:
- H Đọc văn bản (9)
- Gv dẫn dắt, hớng dẫn hs trả lời câu
hỏi Lu ý hs tìm luận điểm, lí lẽ
? Đây có phải là VBNL ko ? vì sao ?
? Tác giả đề xuất ý kiến gì ? Những
dòng, câu văn nào thể hiện ý kiến
đó ? ?Để thuyết phục ngời đọc, tác giả
nêu những lí lẽ và dẫn chứng nào ?
? Bài NL này có nhằm giải quyết các
vấn đề có trong thực tế hay ko ? ý kiến
của em về vấn đề trong bài ?
- HS thảo luận, tìm hiểu vb
- Gv chốt ý
- HS ghi vở
? Theo em, vb trên có thể chia thành
mấy phần?
- HS thảo luận
- Gv lu ý: Nhan đề bài nghị luận là một
ý kiến, một luận điểm
- HS đọc vb “Hai biển hồ”.
- Gv nêu vấn đề:
II Luyện tập:
Bài 1: Bài văn: Cần tạo ra thói quen
tốt trong đời sống xã hội:
(a) Đây là 1 bài văn nghị luận
- Vấn đề nêu ra để bàn luận và giải quyết là vấn đề XH, 1 vấn đề thuộc lối sống đạo đức
- Tác giả sử dụng rất nhiều lí lẽ, lập luận và dẫn chứng để thuyết phục (b)
+ Luận điểm: Cần tạo ra những thói quen tốt trong xã hội
+ Lí lẽ:
- Khái quát về thói quen của con ngời
- Nêu những biểu hiện của thói quen xấu
+ Khuyên:
Cần rèn luyện thói quen tốt (dù
điều đó rất khó) và khắc phục thói quen xấu trong cuộc sống từ những việc làm tởng chừng rất nhỏ
(c) Tán thành ý kiến trên vì những ý kiến t/g nêu ra đều đúng đắn, cụ thể
Bài 2: Bố cục:
+ Mở bài: Khái quát các thói quen
tốt và xấu.
+ Thân bài:
- Các biểu hiện của thói quen tốt
- Các biểu hiện của thói quen xấu
+ Kết bài: Đề xuất ý kiến
Bài 4: Hai biển hồ.
(1) Có ý kiến cho rằng:
Trang 8? Theo em, ý kiến nào đúng? Vì sao?
- GV treo bảng phụ
- HS ý (d) Giải thích
? Hãy phát hiện yếu tố kể, tả, b/c trong
vb ?
? Theo em, mục đích của ngời viết là
muốn nêu lên điều gì?
- Gv: VBNL thờng chặt chẽ, rõ ràng,
trực tiếp nhng cũng có khi đợc trình
bày 1 cách gián tiếp, hình ảnh, kín đáo
? Trong 2 vb trên, theo em, v.b nào đợc
nghị luận trực tiếp, v.b nào đợc nghị
luận gián tiếp?
a VB trên thuộc kiểu vb miêu tả, miêu tả hai biển hồ ở Pa- let- xtin
b Kể chuyện về 2 biển hồ
c Biểu cảm về 2 biển hồ
d Nghị luận về cuộc sống (về 2 cách sống) qua việc kể chuyện về 2 biển hồ
(2) Các yếu tố trong VB :
- Vb có tả: tả hồ, cuộc sống tự nhiên
và con ngời quanh hồ
- Vb có kể: kể về cuộc sống của c dân
- Vb có biểu cảm: cảm nghĩ về hồ
- Mục đích: làm sáng tỏ về 2 cách sống
Cách sống cá nhân
Cách sống chia sẻ
-> Vb “Cần tạo ra thói quen tốt ” ->
Nghị luận trực tiếp
Vb “Hai biển hồ” -> Nghị luận gián tiếp
4.C ủng cố:
GV chốt lại các kiến thức
- VBNL thờng đảm bảo rõ 4 yếu tố:
- Có 2 kiểu nghị luận: trực tiếp, gián tiếp
- VBNL thờng ngắn gọn, rõ ràng, đề cập đến v.đ của đời sống xã hội
5 HDVN:
- Phân biệt văn nghị luận và văn tự sự ở những văn bản cụ thể
- Soạn: Tục ngữ về con ngời và xã hội
Ngày 03 tháng 01 năm 2012
Duỵệt của tổ chuyên môn.
Tuần 21
Ngày soạn: 3/1/2012
Ngày giảng :…./1/2012
Tiết 77 : Tục ngữ về con ngời và xã hội
A Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Nắm đợc nội dung của tục ngữ về con ngời và xã hội; Đặc điểm hình thức của tục ngữ về con ngời và xã hội
- Củng cố, bổ sung thêm hiểu biết về tục ngữ; Đọc – hiểu, phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về con ngời và xã hội; Vận dụng ở mức độ nhất định tục ngữ về con
ng-ời và xã hội trong đng-ời sống
Trang 9- Bồi dỡng tình cảm yêu thích đối với tác phẩm văn học dân gian.
B Kĩ năng sống:
- Tự nhận thức đợc những bài học kinh nghiệm về con ngời và xã hội
- Ra quyết định: vận dụng các bài học kinh nghiệm đúng lúc, đúng chỗ
C Chuẩn bị:
- Gv: G/án, một số câu ca dao, tục ngữ
- Hs: Soạn, chuẩn bị bài theo hệ thống câu hỏi
D Tiến trình lên lớp:
1 ổn định tổ chức:
Sĩ số: 7A: ………
7B:………
7C:…………
2 Kiểm tra:
3 Các hoạt động dạy học:
* Giới thiệu bài:
* Nội dung:
- H Đọc sgk (Chú ý nhấn ở vần)
? Về nội dung, có thể chia vb này
thành 3 nhóm nói về phẩm chất,
học tập tu dỡng, quan hệ ứng xử.
? Hãy sắp xếp các câu tục ngữ
trên vào 3 nhóm?
? Đặc điểm giống nhau về ND,
HT của 3 nhóm vb trên?
- Ngắn, có vần nhịp, dùng so
sánh, ẩn dụ, nêu kinh nghiệm, bài
học về con ngời, XH
- Gv dẫn dắt, nêu câu hỏi, chốt ý
- Hs: Thảo luận:
-Tìm hiểu nội dung, nghệ thuật
-ý nghĩa, liên hệ mở rộng của
từng câu tục ngữ
- Liên hệ : Ngời sống đống vàng ;
Ngời là vàng, của là ngãi ; Ngời
làm ra của chứ của ko làm ra
ng-ời
? Góc con ngời nên hiểu theo
nghĩa nào :
A 1 phần của cơ thể con ngời
B Dáng vẻ, đờng nét con ngời
- Gv : Răng, tóc đợc nhận xét trên
phơng diện thẩm mĩ, là những chi
tiết nhỏ nhất
? Từ câu này em có thể suy rộng
I Tìm hiểu chung.
1 Đọc , chú thích (sgk)
2 Bố cục.
- Tục ngữ về phẩm chất con ngời: 1,2,3
- Tục ngữ về học tập, tu dỡng: 4,5,6
- Tục ngữ về quan hệ, ứng xử: 7,8,9
II Phân tích:
1 Những kinh nghiệm và bài học về phẩm chất con ngời:
* Câu 1:
- Nghệ thuật : vần lng, nhân hóa, so sánh
- Nội dung : Ngời quý hơn của, quí hơn gấp bội lần
- ý nghĩa : + Đề cao giá trị của con ngời so với của cải
+ Phê phán những trờng hợp coi của hơn ngời
+ An ủi động viên những ngời mất của
* Câu 2:
- Nội dung: Những chi tiết nhỏ nhất cũng làm thành vẻ đẹp con ngời
- ý nghĩa:
+ Khuyên nhủ con ngời phải biết giữ gìn, chăm sóc răng, tóc cho sạch đẹp
+ Hãy biết hoàn thiện mình từ những điều nhỏ nhất
+ Thể hiện cách nhìn nhận, đánh giá, bình
Trang 10ra điều gì?
? Nhận xét về hình thức ? “ Đói,
rách”, "Sạch, thơm” chỉ về điều gì
ở con ngời?
+ Đói, rách: khó khăn thiếu thốn
về vật chất
+ Sạch, thơm: Những phẩm chất
tốt đẹp mà con ngời cần có
? Câu tục ngữ có ý nghĩa ntn?
- Liên hệ:
Chết trong còn hơn sống đục
Giấy rách phải giữ lấy lề
? Nhận xét đặc điểm ngôn từ? ý
nghĩa của câu tục ngữ?
? Thực chất của “học gói, học
mở” là gì?
- Liên hệ:
Ăn trông nồi, ngồi trông hớng
Ăn tùy nơi, chơi tùy chốn
Một lời nói dối, sám hối bảy
ngày
Nói hay hơn hay nói
- Câu 5,6:
? Giải nghĩa các từ trong câu tục
ngữ? Nghĩa của câu tục ngữ là gì?
? Bài học nào đợc rút ra từ kinh
nghiệm đó?
? 2 câu tục ngữ có mâu thuẫn
nhau ko? Vì sao?
- Gv: 2 câu bổ sung ý nghĩa cho
nhau, cùng đề cao việc học tập
- H Tìm hiểu nghĩa, rút ra bài
học
- Liên hệ:
Lá lành đùm lá rách
Tiên trách kỉ, hậu trách nhân
Bầu ơi thơng lấy
- Liên hệ: Uống nớc nhớ nguồn
? Về hình thức, vb tục ngữ này có
gì đặc biệt? Vì sao nhân dân chọn
hình thức ấy?
+ Lời khuyên tự nhiên, thấm thía
+ Diễn đạt:
phẩm con ngời của nhân dân
* Câu 3:
- Nghệ thuật: vần lng, đối
- Nội dung:
+ Nghĩa đen: Dù đói vẫn phải ăn uống sạch sẽ, dù quần áo rách vẫn phải giữ cho sạch cho thơm
+ Nghĩa bóng: Dù nghèo khổ, thiếu thốn vẫn phải sống trong sạch Không phải vì nghèo khổ mà làm bừa, phạm tội
- ý nghĩa:
+ Tự nhủ, tự răn bản thân
+ Nhắc nhở ngời khác phải có lòng tự trọng
2 Những kinh nghiệm và bài học về học tập tu dỡng:
* Câu 4:
- Nội dung:
Ăn nói phải giữ phép tắc, phải biết học xung quanh, học để biết làm, biết giao tiếp với mọi ngời
- ý nghĩa:
Nhấn mạnh việc học toàn diện, tỉ mỉ
* Câu 5:
- Không thầy dạy bảo sẽ ko làm đợc việc gì thành công
- ý nghĩa:
+ Phải tìm thầy giỏi mới có cơ thành đạt + Không đợc quên công ơn của thầy
* Câu 6:
- Đề cao ý nghĩa của việc học bạn
- ý nghĩa;
+Phải t/cực, chủ động trong việc học tập + Muốn học tốt phải mở rộng sự học ra xung quanh, nhất là liên kết sự học với bạn
bè, đồng nghiệp
3 Những kinh nghiệm và bài học về quan hệ ứng xử:
* Câu 7:
- Phải biết yêu thơng những ngời xung quanh cũng nh yêu thơng chính bản thân mình
- ý nghĩa:
+ Hãy sống bằng lòng nhân ái, vị tha + Không nên sống ích kỉ
* Câu 8:
- Khi đợc hởng thành quả phải nhớ công
ơn ngời đã vất vả làm ra thành quả đó
- ý nghĩa:
+ Cần trân trọng sức l.đ của mọi ngời + Không đợc lãng phí