Kết luận: Lai hai bố mẹ thuần chủng khác nhau về hai cặp tính trạng tương phản di truyền độc lập với nhau tì F2 cho tỷ lệ mỗi kiểu hình bằng tích tỷ lệ của các tính trạng hợp thành nó[r]
Trang 1Tuần 02 Ngày soạn: 26/08/2018
Tiết 04 Ngày dạy: 30/08/2018
BÀI 4 : LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
I MỤC TIÊU BÀI HỌC Qua bài học này HS phải:
1 Kiến thức:
- Nêu được thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen và rút ra nhận xét
- Nhận biết được biến dị tổ hợp xuất hiện trong phép lai hai cặp tính trạng của Menđen
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng phân tích số liệu và kênh hình
- Rèn kỹ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ : Giáo dục ý thức yêu thích môn học
II PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC.
1 Giáo viên: Tranh phóng to hình 4 SGK; Bảng phụ.
2 Học sinh: Đọc bài trước ở nhà.
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1 Ổn định tổ chức, kiểm tra sĩ số:
9A1:
9A2:
9A3:
9A4:
2 Kiểm tra bài cũ: - Muốn xác định kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội ta phải làm gì ? 3 Hoạt động dạy - học: Mở bài: Menđen không chỉ tiến hành lai một cặp tính trạng để tìm ra quy luật phân li mà ông còn tiến hành lai hai cặp tính trạng để tìm ra quy luật phân li độc lập Hoạt Động 1: Thí nghiệm của MenĐen Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV yêu cầu HS quan sát hình 4 SGK, nghiên cứu thông tin và trình bày thí nghiệm của Menđen - Từ kết quả, GV yêu cầu HS hoàn thành bảng 4 (tr.15) - GV treo bảng phụ gọi HS lên điền, - GV chốt lại kiến thức - HS quan sát tranh nêu được thí nghệm P: vàng, trơn xanh, nhăn F1: vàng, trơn Cho F1 tự thụ phấn F2: 4 kiểu hình - Hoạt động nhóm để hoàn thành bảng - Đại di n nhóm lên b ng đi n.ệ ả ề Kiểu hình F 2 Số hạt Tỉ lệ kiểu hình F 2 Tỉ lệ từng cặp tính trạng ở F 2 Vàng, trơn Vàng, nhăn Xanh, trơn Xanh, nhăn 315 101 108 32 9 3 3 1 Vàng 315+101 416 3
Xanh 108+32 140 1
Trơn 315+108 423 3
Nhăn 101+32 133 1
- GV phân tích cho HS thấy rõ tỉ lệ của từng cặp tính trạng có mối tương quan với tỉ lệ kiểu hình ở F2 Cụ thể như SGK - GV cho HS làm bài tập điền từ vào chỗ trống - HS ghi nhớ kiến thức 9 vàng, trơn: 3 vàng, nhăn: 3 xanh, trơn: 1 xanh, nhăn = (3 vàng: 1 xanh) (3 trơn: 1 nhăn) - HS vận dụng kiến thức ở mục 1 điền đựơc = =
Trang 2trang 15 SGK.
- Yêu cầu HS đọc kết quả bài tập, rút ra kết
luận
- Căn cứ vào đâu Menđen cho rằng các tính
trạng màu sắc và hình dạng hạt đậu di truyền
độc lập?
- GV gọi một số HS trả lời
- GV nhận xét và chốt lại kiến thức
cụm từ “ tích tỉ lệ ”
- 1 HS đọc lại nội dung SGK
- HS nêu được: căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình ở
thành nó
- Một và HS trả lời, lớp nhận xét bổ sung
Tiểu kết:
1 Thí nghiệm:
- Lai bố mẹ khác nhau về hai cặp tính trạng thuần chủng tương phản.
P: Vàng, trơn x Xanh, nhăn
F1: Vàng, trơn
Cho F1 tự thụ phấn => F2: cho 4 loại kiểu hình với tỷ lệ:
9 vàng, trơn :3 vàng, nhăn : 3 xanh, trơn : 1 xanh, nhăn.
2 Kết luận: Lai hai bố mẹ thuần chủng khác nhau về hai cặp tính trạng tương phản di truyền độc lập với nhau tì F2 cho tỷ lệ mỗi kiểu hình bằng tích tỷ lệ của các tính trạng hợp thành nó.
Hoạt động 2: Biến dị tổ hợp
khác với bố mẹ?
- GV: Tính trạng khác bố mẹ đó gọi là biến dị tổ
hợp
- GV đưa ra khái niệm biến dị tổ hợp
- HS nêu được: 2 kiểu hình khác bố mẹ là: vàng, nhăn và xanh, trơn (chiếm tỷ lệ: 6/16)
- HS theo dõi và ghi nhớ
Tiểu kết :
- Biến dị tổ hợp là sự tổ hợp lại các tính trạng của bố mẹ.
- Nguyên nhân: Có sự phân li độc lập và tổ hợp lại các cặp tính trạng làm xuất hiện các kiểu hình khác P.
IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ.
1 Củng cố:
- 1 HS đọc kết luận SGK
- Trả lời câu hỏi 1,2,3 trong SGK
2 Dặn dò:
- Học bài theo nội dung SGK
- Đọc trước bài 3