1. Trang chủ
  2. » Sinh học

Địa 9: Tuần 26 TIẾT 45. PHÁT TRIỂN TỔNG HỢP KINH TẾ BIỂN VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG BIỂN- ĐẢO

10 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 907,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Riêng đối với các hiện vật có tính lịch sử và khảo cổ, Điều 303 Công ước về Luật biển 1982 quy định mọi sự trục vớt các hiện vật này từ đáy biển thuộc vùng tiếp giáp lãnh hải mà không [r]

Trang 1

Tuần 26

TIẾT 45

PHÁT TRIỂN TỔNG HỢP KINH TẾ BIỂN VÀ

BẢO VỆ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG BIỂN- ĐẢO

I Biển và đảo Việt Nam

Vùng biển của nước ta thuộc biển nào? Xác định đường bờ biển của nước ta trên bản đồ? Biển nước ta giáp với các quốc gia nào?

( Các em chú ý khoanh tròn màu đỏ trên lược đồ các quốc gia có chung biển với Việt Nam)

Đường bờ biển VN

dài 3260 km2

Các quốc gia có chung biển với Việt Nam

Trang 2

- Quan sát hình 38.1, hãy nêu giới hạn từng bộ phận của vùng biển nước ta

Các em hãy chú ý phần ghi chú nêu trên cho câu hỏi “ hãy nêu giới hạn từng bộ phận của vùng biển nước ta.”

Mũi tên màu đỏ

Mũi tên màu nâu

Các em sẽ thầy rõ giới hạn từng bộ phận của vùng biển nước ta như sau:

- Từ bờ biển-> đường cơ sở : gọi là nội thủy

- Từ đường cơ sở -> 12 hải lý : gọi là lãnh hải

-

- Từ lãnh hải -> 12 hải lí : gọi là vùng tiếp giáp lãnh hải

- Từ lãnh hải-> Vùng biển quốc tế ( biển cả): gọi là vùng đặc quyền kinh tế ( lãnh hải + Vùng đặc quyền kinh tế = 200 hải lí)

- Phần đất kéo dài được nước biển bao phủ : gọi là thềm lục địa

Bộ phận của vùng biển nước ta

Giới hạn từng bộ phận

Giới hạn từng bộ phận

Bộ phận của vùng biển nước ta

đường

bờ biển

Vùng biển quốc

tế

1 hải lí = 1852 m

Trang 3

vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa, đường cơ sở )( Đọc cho biết các thuật ngữ

về biển nước ta)

*Chủ quyền và quyền tài phán đối với những vùng biển và hải đảo của Việt Nam với các chế độ pháp lý khác nhau từ Nội thủy > Lãnh hải > Vùng tiếp giáp lãnh hải > Vùng đặc quyền kinh tế thềm lục địa

- “Nội thủy” (còn gọi “vùng nước nội địa”) là vùng nước nằm phía bên trong

đường cơ sở

- Đường cơ sở, nối các đảo ven bờ từ điểm A1 (hòn Nhạn thuộc quần đảo Thổ

Chu, Kiên Giang) đến điểm A11 (đảo Cồn Cỏ, Quảng Trị)

- Để tính chiều rộng của lãnh hải (nói tắt là “đường cơ sở”) và giáp với bờ biển Đường cơ sở này do quốc gia ven biển quy định vạch ra Từ đó trở vào gọi là nội thủy, từ đó trở ra gọi là lãnh hải

Vùng nước nội thủy về mặt pháp lý đã nhất thể hóa với lãnh thổ đất liền nên có chế

độ pháp lý đất liền, nghĩa là đặt dưới chủ quyền toàn vẹn, đầy đủ và tuyệt đối của

quốc gia ven biển Tàu thuyền nước ngoài muốn vào ra nội thủy phải xin phép nước ven biển và phải tuân theo luật lệ của nước đó Nước ven biển có quyền không cho phép

Theo Tuyên bố ngày 12-5-1977 của Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì đường cơ sở của Việt Nam là những đường thẳng gãy khúc nối liền 11 điểm, từ điểm A1 (hòn Nhạn thuộc quần đảo Thổ Chu, Kiên Giang) đến điểm A11 (đảo Cồn Cỏ, Quảng Trị)

Các em hãy quan sát lược đồ sau đây

Đường cơ sở, nối

các đảo ven bờ từ

điểm A1 (hòn Nhạn

thuộc quần đảo Thổ

Chu, Kiên Giang)

đến điểm A11 (đảo

Cồn Cỏ, Quảng Trị)

Trang 4

Lãnh hải là gì ?, Lãnh hải của Việt Nam

Lãnh hải là lãnh thổ biển, nằm ở phía ngoài nội thủy Ranh giới ngoài của lãnh hải được coi là đường biên giới quốc gia trên biển Công ước quốc tế về Luật biển

1982 quy định chiều rộng lãnh hải của mỗi quốc gia ven biển là 12 hải lý tính từ đường cơ sở

Quốc gia ven biển cũng có chủ quyền hoàn toàn, đầy đủ trong vùng lãnh hải,

song không tuyệt đối như nội thủy Nghĩa là quyền của quốc gia ven biển được

công nhận như ở lãnh thổ của mình (về lập pháp, hành pháp và tư pháp), trên các lĩnh vực phòng thủ quốc gia, cảnh sát, thuế quan, đánh cá, khai thác tài nguyên, đấu tranh chống ô nhiễm, nghiên cứu khoa học Tuy nhiên các tàu thuyền nước ngoài có quyền đi qua vùng lãnh hải của nước ven biển mà không phải xin phép trước nếu họ không tiến hành bất kỳ hoạt động gây hại nào

Vùng tiếp giáp lãnh hải là gì ?

Vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng biển nằm ngoài lãnh hải Quốc gia ven biển thực hiện các thẩm quyền có tính riêng biệt và hạn chế đối với các tầu thuyền nước ngoài Phạm vi của vùng tiếp giáp lãnh hải không vượt quá 24 hải lý tính từ đường

cơ sở

Vì vùng này đã nằm ngoài vùng biển thuộc chủ quyền của quốc gia ven biển,

nên quốc gia ven biển chỉ được thực hiện thẩm quyền hạn chế trong một số lĩnh vực nhất định đối với các tàu thuyền nước ngoài mà thôi Công ước của

Liên Hiệp Quốc về Luật biển năm 1982 (Điều 33) quy định trong vùng tiếp giáp, quốc gia ven biển có thể tiến hành các hoạt động kiểm soát cần thiết nhằm để ngăn ngừa những vi phạm đối với luật lệ về hải quan, thuế khóa, y tế hay nhập cư; đồng thời trừng phạt những vi phạm đã xảy ra trên lãnh thổ hoặc trong lãnh hải của mình

Nằm trong vùng đặc quyền kinh tế, nên quốc gia ven biển cũng có chủ quyền về

khai thác, thăm dò các tài nguyên biển vì mục đích hòa bình ở vùng biển này

Riêng đối với các hiện vật có tính lịch sử và khảo cổ, Điều 303 Công ước về Luật biển 1982 quy định mọi sự trục vớt các hiện vật này từ đáy biển thuộc vùng tiếp giáp lãnh hải mà không được phép của quốc gia ven biển thì đều bị coi là vi phạm xảy ra trên lãnh thổ hoặc trong lãnh hải của quốc gia đó và quốc gia đó có quyền trừng trị

Vùng đặc quyền kinh tế là gì ? Vùng đặc quyền kinh tế Việt Nam

Trang 5

không vượt quá 200 hải lý tính từ đường cơ sở Như vậy phạm vi lãnh hải rộng

12 hải lý bên trong vùng đặc quyền kinh tế nên chiều rộng riêng của vùng đặc quyền kinh tế là 188 hải lý Vùng đặc quyền kinh tế bao gộp trong nó cả vùng tiếp giáp lãnh hải Vùng đặc quyền kinh tế là một vùng đặc thù trong đó quốc gia ven biển thực hiện thẩm quyền riêng biệt của mình nhằm mục đích kinh tế được Công ước về Luật biển 1982 quy định

* Đối với các quốc gia ven biển:

- Quốc gia ven biển có các quyền chủ quyền về việc thăm dò, bảo tồn và quản

lý các tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên sinh vật hoặc không sinh vật của vùng

nước đáy biển, của đáy biển và vùng đất dưới đáy biển cũng như những hoạt động khác nhằm thăm dò, khai thác vùng này vì mục đích kinh tế

* Đối với các quốc gia khác:

- Được hưởng quyền tự do hàng hải, hàng không

- Được tự do đặt dây cáp và ống dẫn ngầm Khi đặt đường ống phải thông báo

và thỏa thuận với quốc gia ven biển

- Được tự do sử dụng biển vào các mục đích khác hợp pháp về mặt quốc tế

Thềm lục địa là gì ? Thềm lục địa của Việt Nam

Thềm lục địa (Continental shelf) nói nôm na là cái nền của lục địa Nó bắt đầu từ

bờ biển, kéo dài thoai thoải ra khơi và ngập dưới nước, đến một chỗ sâu hẫng xuống thì hết thềm Thực tế ở nơi nào bờ biển bằng phẳng thì vùng đáy biển này trải ra rất xa Ở nơi nào bờ biển khúc khuỷu, vùng này co hẹp lại gần bờ hơn Các nhà địa chất học gọi vùng đáy biển thoai thoải đó là thềm lục địa

Về mặt pháp lý quốc tế, Công ước về Luật biển năm 1982 định nghĩa: “Thềm lục địa của một quốc gia ven biển bao gồm đáy biển và lòng đất dưới đáy biển bên ngoài lãnh hải của quốc gia đó, trên toàn bộ phận kéo dài tự nhiên của lãnh thổ đất

liền của quốc gia đó cho đến bờ ngoài của rìa lục địa, hoặc đến cách đường cơ sở

dùng để tính chiều rộng lãnh hải 200 hải lý khi bờ ngoài của rìa lục địa của quốc

gia đó ở khoảng cách gần hơn Thềm lục địa có thể được mở rộng hơn nữa

nhưng không vượt ra khơi quá 350 hải lý cách đường cơ sở dùng để tính chiều

rộng lãnh hải Như vậy thềm lục địa cách đường cơ sở từ 200 đến tối đa là 350 hải

lý tùy theo nền của lục địa

Quốc gia ven biển thực hiện các quyền chủ quyền đối với thềm lục địa về mặt

thăm dò và khai thác tài nguyên thiên nhiên (khoáng sản, tài nguyên không sinh vật như dầu khí, các tài nguyên sinh vật như cá, tôm ) của mình Vì đây

là đặc quyền của quốc gia ven biển nên không ai có quyền tiến hành các hoạt động như vậy nếu không có sự thỏa thuận của quốc gia đó Nghĩa là chỉ quốc gia ven

Trang 6

biển mới có quyền cho phép và quy định việc khoan ở thềm lục địa bất kỳ vào mục đích gì Tuy nhiên, quốc gia ven biển khi thực hiện quyền đối với thềm lục địa không được đụng chạm đến chế độ pháp lý của vùng nước phía trên, không được gây thiệt hại đến hàng hải hay các quyền tự do của các quốc gia khác

- Khi tiến hành khai thác thềm lục địa ngoài 200 hải lý kể từ đường cơ sở, quốc gia ven biển phải nộp một khoản đóng góp tiền hay hiện vật theo quy định của công ước

- Quốc gia ven biển có quyền tài phán về nghiên cứu khoa học Mọi nghiên cứu khoa học biển trên thềm lục địa phải có sự đồng ý của quốc gia ven biển

- Tất cả các quốc gia khác đều có quyền lắp đặt các dây cáp và ống dẫn ngầm ở thềm lục địa Quốc gia đặt cáp hoặc ống dẫn ngầm phải thỏa thuận với quốc gia ven biển về tuyến đường đi của ống dẫn hoặc đường cáp đó

Trang 7

- Tìm trên lược đồ hình 38.2 các đảo ven bờ và các đảo xa bờ.( diện tích các đảo khoảng 1720Km2

)

- Xác định trên bản đồ hai quần đảo H/Sa và Trường Sa, đảo Phú Quốc

+ Hoàng Sa(Đà Nẵng): cách 390Km (21hải lý)

+ Trường Sa(Khánh Hòa):cách 500Km(26hải lý)

+ Lớn nhất là đảo Phú Quốc(567Km2) thuộc tỉnh Kiên Giang, được mệnh danh là Hawai của Việt Nam , còn gọi là đảo Ngọc)

Nội dung ghi bài học

Đảo Phú

Quốc

(567Km2)

thuộc tỉnh

Kiên

Giang

Hoàng Sa(Đà Nẵng): cách 390Km (21hải lý)

Trường

Sa (Khánh Hòa): cách 500Km( 26hải

1 Vùng biển nước ta

- Nước ta có đường bờ biển dài 3260 Km và vùng biển rộng hơn 1 triệu

Km2

- Vùng biển nước ta bao gồm: nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải,

vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa

2 Các đảo và quần đảo

- Vùng biển nước ta có hơn 3000 đảo lớn nhỏ được chia thành các đảo ven

bờ và các đảo xa bờ

- Hai quần đảo lớn nhất là Hoàng Sa và Trường Sa

Trang 8

Các em biết gì về tình hình “ Biển Đông” của nước ta hiện nay trên tivi, báo , Internet hay đề cập đến không?

- Vụ hạ giàn khoan Hải Dương 981( HD-981) Trung Quốc gần quần đảo Hoàng Sa trên biển Đông nước ta (1/5/2014)

- 2/4/2020 tàu hải cảnh Trung Quốc ngan nhiên đâm tàu cá ngư dân ở Quảng Ngải thuộc quần đảo Hoàng Sa –Đà Nẵng Việt Nam

- Bên cạnh đó mạng ô nhiễm biển và bão…

*Phát triển kinh tế biển:

+Phát triển tổng hợp: là sự phát triển của nhiều ngành có mối quan hệ chặt chẽ, hỗ trợ nhau cùng phát triển và sự phát triển của ngành này không được kìm hãm hoặc gây thiệt hại cho ngành kia

+ Phát triển bền vững: là sự phát triển lâu dài, phát triển trong hiện tại mà không

làm tổn hại đến lợi ích các thế hệ mai sau

II Phát triển tổng hợp kinh tế biển

Các em quan sát hình ảnh sau đây vùng biển nước ta phát triển tổng họp các ngành kinh tế nào?cho biết tiềm năng và hạn chế, phương hướng phát triển?

Trang 9

Nội dung ghi bài học

Ngành KT

biển

Đặc điểm

1 Khai thác, nuôi trồng và chế biến hải sản

2 Du lịch biển- đảo

Tiềm năng

Sự phát triển

Những hạn

chế

Phương

hướng phát

triển

-Ngành này có tiềm năng lớn:

số lượng giống loài nhiều, giá trị kinh tế cao, diện tích rừng ngập mặn lớn

- Đánh bắt gần bờ và đánh bắt

xa bờ, diện tích rừng ngập mặn tăng, xây dựng các cơ sở chế biến

- Tài nguyên hải sản cạn kiệt, môi trường sinh thái bị phá vỡ,

kỹ thuật chế biến lạc hậu

- Ưu tiên khai thác xa bờ, đẩy mạnh nuôi trồng hải sản, phát triển đồng bộ và hiện đại công nghiệp chế biến

- Nguồn tài nguyên du lịch biển

phong phú

- Các trung tâm du lịch biển phát triển nhanh thu hút nhiều

du khách trong và ngoài nước

- Chỉ mới khai thác hoạt động tắm biển

- Mở rộng khai thác các hoạt động du lịch biển

Bài tập củng cố:

Câu 1: Lãnh hải và vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam rộng bao nhiêu hải lí tính từ đường cơ sở:

a 200 hải lí b 12 hải lí c 50 hải lí d 48 hải lí

Câu 2: Loại thiên tai nào thường gặp ở vùng biển Việt Nam:

a Lũ quét b Sóng thần c Bão d Nước dâng Câu 3: Đường bờ biển nước ta kéo dài khoảng:

a 2360 Km b 3620 Km c 6230 Km d 3260 Km Câu 4: Vịnh biển nào của nước ta hiện nay đang đề nghị là một trong 7 kì quan thiên nhiên của thế giới:

a Vịnh Thái Lan b Vịnh Bắc Bộ c Vịnh Cam Ranh d Vịnh Hạ Long

CHÚC CÁC EM HỌC TẬP TỐT

Ngày đăng: 07/02/2021, 15:31

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w