1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án lớp 6 môn Sinh học - Tuần 29 - Tiết 55 - Kiểm tra 1 tiết

17 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 148,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cuûng coá: 4’ GV yêu cầu HS trao đổi câu hỏi: - Nêu rõ mối quan hệ trong hoạt động điều hòa của tuyến yên đối với các tuyến nội tiết khaùc.. Cho HS đọc phần ghi nhớ.[r]

Trang 1

Tuần 29 Ngày soạn: 15/03/2011

KIỂM TRA 1 TIẾT

(Nội dung kiểm tra thực hành)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

Củng cố kiến thức thực hành về phân tích một khẩu phần cho trước và tìm hiểu chức năng (liên quan đến cấu tạo) của tủy sống

2 Kĩ năng:

Hs rèn luyện kĩ năng làm bài kiểm tra, vận dụng kiến thức các bài thực hành đã học ở học

kì II vào bài kiểm tra

3 Thái độ:

Có thái độ nghiêm túc trong kiểm tra

II Chuẩn bị:

1.GV: Đề + Đáp án.

2.HS: Ôn lại 2 bài thực hành đã học.

3 PP: Kiểm tra viết.

III Tiến trình kiểm tra:

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm tra:

GV hướng dẫn và phát bài kiểm tra, yêu cầu hs thực hiện

3 Thu bài và dặn dò:

GV thu bài và dặn dò hs về nhà xem trước bài mới

**************************************************

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT (nội dung thực hành) Câu 1 Khẩu phần ăn là gì? Hãy nêu nguyên tắc và các bước lập khẩu phần?

Câu 2 Dựa vào những kiến thức đã học hãy hoàn thành bảng sau:

Điều kiện thí

nghiệm TN Cường độ và vị trí kích thích Kết quả quan sát

1 Kích thích nhẹ chi sau bên phải bằng HCl 0,3%

2 Kích thích chi sau bên phải mạnh hơn bằng HCl 1%

Ếch đã hủy não

để nguyên tủy

3 Kích thích chi sau bên phải rất mạnh bằng HCl 3%

4 Kích thích chi sau rất mạnh bằng HCl 3%

Cắt ngang tủy ở

đôi dây thần

kinh da giữa

lưng 1&2 5 Kích thích chi trước rất mạnh bằng HCl 3%

6 Kích thích chi trước rất mạnh bằng HCl 3%

Hủy tủy ở trên

vết cắt ngang 7 Kích thích chi sau rất mạnh bằng

HCl 3%

Trang 2

HƯỚNG DẪN CHẤM - ĐÁP ÁN (nội dung thực hành) Câu 1 Khẩu phần là lượng thức ăn cung cấp cho cơ thể trong một ngày (0,5đ)

*Nguyên tắc lập khẩu phần ăn:

- Đảm bảo đủ lượng thức ăn phù hợp nhu cầu của từng đối tượng.

- Đảm bảo cân đối thành phần các chất hữu cơ, cung cấp đủ muối khoáng và vitamin.

- Đảm bảo cung cấp đủ năng lượng cho cơ thể.

Đúng mỗi nguyên tắc 0,5đ *Các bước lập khẩu phần:

Bước 1 Kẻ bảng tính toán: Phân tích thành phần thức ăn.

Khối lượng Thành phần dinh dưỡng khoáng Muối Vitamin

Tên

thực

phẩm A A 1 A 2 Prôtêin Lipit Gluxit

Năng lượng Canxi Sắt A B

1 B 2 PP C

Bước 2: Điền tên thực phẩm và xác định lượng thực phẩm ăn được:

A 2 = A - A 1

A 1 = A x tỉ lệ phần trăm thải bỏ.

Bước 3: Tính giá trị dinh dưỡng của từng loại thực phẩm.

Bước 4: Đánh giá chất lượng của phẩu phần (mức đáp ứng so với nhu cầu khuyến nghị) gốm các

nội dung:

- Cộng số liệu thống kê.

- Đối chiếu với nhu cầu dinh dưỡng của đối tượng nghiên cứu, điều chỉnh loại thức ăn và khối lượng từng loại cho phù hợp.

Bước 1 đúng 1,5đ Bước 2 đúng 1đ Bước 3 đúng 0,5đ Bước 4 đúng 1,5đ Câu 2 Hoàn thành bảng sau:

Điều kiện thí

nghiệm TN Cường độ và vị trí kích thích Kết quả quan sát

1 Kích thích nhẹ chi sau bên phải bằng HCl 0,3% Ếch co chi khi bị kích thích

2 Kích thích chi sau bên phải mạnh hơn bằng HCl 1% Ếch co cả chi bên đối diện

Ếch đã hủy não

để nguyên tủy

3 Kích thích chi sau bên phải rất mạnh bằng HCl 3% Ếch giãy giụa, co toàn thân hoặc co cả 4 chi

4 Kích thích chi sau rất mạnh bằng HCl 3% Các chi sau co, chi trước không co

Cắt ngang tủy ở

đôi dây thần kinh

da giữa lưng 1&2 5 Kích thích chi trước rất mạnh bằng HCl 3% Các chi trước co, chi sau không co

6 Kích thích chi trước rất mạnh bằng HCl 3% Chi trước không co

Hủy tủy ở trên vết

cắt ngang 7 Kích thích chi sau rất mạnh bằng

Đúng mổi ý 0,5 đ

*******************************************************************

Trang 3

Tuần 29 Ngày soạn: 15/03/2011

Bài 53: HOẠT ĐỘNG THẦN KINH CẤP CAO Ở NGƯỜI

I Mục tiêu :

1 Kiến thức:

- Phân tích được những điểm giống nhau và khác nhau giữa các phản xạ có điều kiện ở người với các động vật nói chung và thú nói riêng

- Trình bày được vai trò của tiếng nói, chữ viết và khả năng tư duy trừu tượng ở người

2 Kĩ năng:

Rèn kĩ năng phân tích so sánh, hoạt động nhóm

3 Thái độ:

Giáo dục ý thức học tập xây dựng các thói quen, nếp sống văn hóa

II/ Chuẩn bị :

1 Giáo viên: Tranh về cung phản xạ, các vùng của vỏ não.

2 Học sinh: Xem trước bài ở nhà.

3 Phương pháp: Trực quan, hoạt động nhóm, đàm thoại.

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ :4’

Trả bài kiểm tra.

3 Bài mới :

*Mở bài.

*Các hoạt động:

Hoạt động 1: Tìm hiểu sự thành lập và ức chế phản xạ có điều ( 14’)

GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK trả

lời câu hỏi:

- Thông tin trên cho em biết điều gì ?

- Lấy ví dụ trong đời sống về sự thành lập phản

xạ mới và ức chế phản xạ cũ.

GV nhận xét, lấy thêm VD

GV nhấn mạnh: Khi PXCĐK không được củng

cố thì ức chế sẽ xuất hiện.

Hỏi: Sự thành lập và ức chế PXCĐK ở người

giống và khác động vật những điểm nào ?

Nhận xét, chốt lại:

- Sự thành lập và ức chế PXCĐK là hai quá

trình thuận nghịch liên hệ mật thiết với nhau

giúp cơ thể thích ứng được với điều kiện

sống luôn thay đổi.

- Là cơ sở để hình thành thói quen, nếp sống

văn hóa.

Cá nhân HS tự thu nhận thông tin trả lời câu hỏi

- PXCĐK được hình thành ở trẻ từ rất sớm

- HS lấy ví dụ.

Chú ý

HS Chú ý

HS: giống nhau về quá trình thành lập và ức chế PXCĐK và ý nghĩa của chúng, khác nhau về số lượng PX và mức độ phức tạp của PX.

Chú ý

Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của tiếng nói và chữ viết ( 15’)

GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin trao đổi

nhóm trả lời:

- Tiếng nói và chữ viết có vai trò gì trong đời

sống ?

HHS thu nhận thông tin trao đổi trả lời

- Tiếng nói và chữ viết giúp mô tả sự vật – đọc nghe, tưởng tượng ra được.

- Là KQ của quá trình học tập hình thành

Trang 4

GV yêu cầu HS lấy ví dụ thực tế.

GV nhận xét, hoàn thiện kiến thức: (giải thích

từng ý)

- Tiếng nói và chữ viết là tín hiệu gây ra các

PXC ĐK cấp cao.

- Tiếng nói và chữ viết là phương tiện để con

người giao tiếp, trao đổi kinh nghiệm với

nhau.

các PXCĐK.

Là phương tiện giao tiếp truyền đạt kinh nghiệm cho nhau và cho các thế hệ sau.

HS lấy thêm VD

Chú ý

Hoạt động 3: Tìm hiểu tư duy trừu tượng.( 7’ )

GV phân tích các ví dụ con gà, con trâu, con

cá … có đặc điểm chung xây dựng thành

khái niệm “Động vật”

GV tổng kết lại kiến thức:

- Từ những thuộc tính chung của sự vật con

người biết khái quát hóa thành những khái

niệm được diễn đạt bằng các từ.

- Khả năng khái quát hóa, trừu tượng hóa là

cơ sở tư duy trừu tượng.

HS ghi nhớ kiến thức

Chú ý

4 Củng cố: (4’)

Cho HS trả lời câu hỏi :

- Ý nghĩa của sự thành lập và ức chế các phản xạ có điều kiện trong đời sống con người?

- Tiếng nói và chữ viết có vai trò gì trong đời sống con người?

- Hãy trình bày về khả năng tư duy trừu tượng của con người?

Cho HS đọc phần ghi nhớ

5 Dặn dò: ( 1’)

- Về nhà học bài, trả lời theo 2 câu hỏi sgk tr171 và tìm hiểu về các biện pháp vệ sinh hệ thần kinh

- Sưu tầm một số tranh ảnh có liên quan đến chất gây nghiện

******************************************************************

Trang 5

Tuần 30 Ngày soạn: 22/03/2011

Bài 54: VỆ SINH HỆ THẦN KINH I/ Mục tiêu :

1 Kiến thức:

- HS nêu được tác nhân ảnh hưởng xấu tới hệ thần kinh: chế đôï làm việc và nghỉ ngơi không hợp lí, ngủ không đủ, sử dụng các chất kích thích và ức chế đối với hệ thần kinh

- HS biết được các biện pháp bảo vệ hệ thần kinh: làm việc và nghỉ ngơi hợp lí, hạn chế tiếng ồn, đảm bảo giấc ngủ hợp lí, giữ cho tâm hổn thư thái và không lạm dụng các chất kích thích, ức chế đối với hệ thần kinh

- HS nêu rõ tác hại của rượu, thuốc lá và các chất gây nghiện đối với hệ thần kinh

2 Kĩ năng:

Rèn luyện kĩ năng phân tích, so sánh, liên hệ thực tế, kĩ năng hoạt động nhóm

3 Thái độ:

Giáo dục ý thức vệ sinh, giữ gìn sức khỏe, có thái độ cương quyết tránh xa ma túy

II Chuẩn bị :

1 Giáo viên:Tranh tác hại của chất gây nghiện Bảng phụ ghi nội dung bảng 54.

2 Học sinh: Sưu tầm một số tranh ảnh có liên quan đến chất gây nghiện, xem trước bài mới.

3 Phương pháp: Trực quan, hoạt động nhóm, đàm thoại.

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ : 4’

- Ý nghĩa của sự thành lập và ức chế các phản xạ có điều kiện trong đời sống con người?

- Tiếng nói và chữ viết có vai trò gì trong đời sống con người?

- Hãy trình bày về khả năng tư duy trừu tượng của con người?

3 Bài mới :

*Mở bài.

*Các hoạt động:

Hoạt động 1: Những tác nhân ảnh hưởng xấu đến hệ thần kinh (10’)

GV cho hs nghiên cứu sgk, liên hệ thực tế, trao

đổi nhóm trả lời câu hỏi sau:

- Hãy nêu những tác nhân ảnh hưởng xấu đến

hệ thần kinh?

Nhận xét, bổ sung giải thích thêm và chốt lại:

Những tác nhân ảnh hưởng xấu tới hệ thần

kinh: chế đôï làm việc và nghỉ ngơi không hợp

lí, ngủ không đủ, sử dụng các chất kích thích

và ức chế đối với hệ thần kinh.

HS trao đổi nhóm hoàn thành

Đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

Chú ý

Hoạt động 2: Các biện pháp bảo vệ hệ thần kinh ( 11’)

GV cho hs nghiên cứu sgk, liên hệ thực tế và

từ những tác nhân trên, yêu cầu HS trao đổi

nhóm trả lời câu hỏi sau:

- Hãy nêu những biện pháp bảo vệ hệ thần

kinh?

Nhận xét, bổ sung giải thích thêm và chốt lại:

Các biện pháp bảo vệ hệ thần kinh: làm việc

HS trao đổi nhóm hoàn thành

Đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

Chú ý

Trang 6

và nghỉ ngơi hợp lí, hạn chế tiếng ồn, đảm bảo

giấc ngủ hợp lí, giữ cho tâm hồn thư thái và

không lạm dụng các chất kích thích, ức chế

đối với hệ thần kinh.

Hoạt động 3: Tìm hiểu các chất có ảnh hưởng xấu đến hoạt động HTK (15’)

GV yêu cầu HS QS tranh và kết hợp với hiểu

biết của mình thảo luận nhóm hoàn thành

bảng 54 SGK

GV treo bảng phụ gọi đại diện lên điền

GV nhận xét, hoàn thiện kiến thức:

HS vận dụng thông tin ở hình vẽ, sách báo … trao đổi nhóm thống nhất ý kiến

HS các nhóm đại diện lên bảng làm, các nhóm khác bổ sung

HS tự sử bảng

Chất kích thích Rượu, trà, cà phê Hoạt động của vỏ não bị rối loạn, trí nhớ kém. Kích thích hệ thần kinh gây khó ngủ.

Chất gây

Cơ thể suy yếu dễ mắc các bệnh ung thư.

Khả năng làm việc trí óc giảm, trí nhớ kém.

Chất làm suy

giảm chức

năng HTK

Ma túy Suy yếu nòi giống, cạn kiệt kinh tế, lây nhiễm HIV, mất nhân cách.

4 Củng cố: 4’

Cho HS trả lời câu hỏi :

- Hãy nêu các tác nhân ảnh hưởng xấu đến hệ thần kinh?

- Hãy nêu những biện pháp bảo vệ hệ thần kinh?

- Nêu tác hại của rượu, thuốc lá và các chất gây nghiện đối với hệ thần kinh?

Cho HS đọc phần ghi nhớ

5 Dặn dò: 1’

- Về nhà học bài và làm bài tập 1&2 sgk tr173

- Xem trước bài mới

**************************************************************

Trang 7

Tuần 30 Ngày soạn: 22/03/2011

CHƯƠNG X: NỘI TIẾT

Bài 55: GIỚI THIỆU CHUNG HỆ NỘI TIẾT

I Mục tiêu :

1 Kiến thức:

- Nêu được đặc điểm của hệ nội tiết

- Phân biệt được tuyến nội tiết với tuyến ngoại tiết (cấu tạo, vai trò và VD)

- Nêu được tên các tuyến nội tiết chính của cơ thể và vị trí của chúng

- Trình bày được tính chất và vai trò của các sản phẩm tuyết nội tiết (hoocmôn), từ đó nêu rõ tầm quan trọng của tuyến nội tiết đối với đời sống

2 Kĩ năng:

Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh, kĩ năng hoạt động nhóm

3 Thái độ:

Giáo dục ý thức giữ gìn và bảo vệ cơ thể

II Chuẩn bị :

1 Giáo viên:Tranh phóng to hình 55.155.3

2 Học sinh: Xem trước nội dung bài ở nhà.

3 Phương pháp: Trực quan, hoạt động nhóm, đàm thoại.

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ : 4’

- Hãy nêu các tác nhân ảnh hưởng xấu đến hệ thần kinh?

- Hãy nêu những biện pháp bảo vệ hệ thần kinh?

- Nêu tác hại của rượu, thuốc lá và các chất gây nghiện đối với hệ thần kinh?

3 Bài mới :

*Mở bài.

*Các hoạt động:

Hoạt động 1: T#m hiểu đặc điểm của hệ nội tiết ( 7’)

GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin A SGK

trao đổi trả lời: Thông tin trên cho em biết điều

gì ?

GV nhận xét, hoàn thiện kiến thức:

- Hệ nội tiết điều hòa các quá trình sinh lý

trong cơ thể

- Chất tiết của tuyến nội tiết là hoocmôn tác

động thông qua đường máu nên chậm và kéo

dài

HS thu nhận và sử lý thông tin trao đổi trả lời Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét Chú ý

Hoạt động 2: Phân biệt tuyến nội tiết với tuyến ngoại tiết ( 14’)

GV yêu cầu HS nghiên cứu H55.1; H55.2 

thảo luận các câu hỏi:

- Nêu sự khác biệt giữa tuyến nội tiết và tuyến

ngoại tiết ?

- Kể tên các tuyến mà em đă biết?

-Chúng thuộc loại tuyến nào?

HS QS kĩ hình chú ý:

- Vị trí TB tuyến.

- Đường đi của sản phẩm tiết.

HS thảo luận trong nhóm chỉ ra sự khác biệt

HS đại diện nhóm trình bày  các nhóm khác

Trang 8

GV nhận xét, tổng kết lại kiến thức:

*Giống nhau: các TB tuyến đều tạo ra các sản

phẩm tiết.

*Khác nhau: sản phẩm tiết của tuyến nội tiết

ngấm thẳng vào máu, còn sản phẩm của

tuyến ngoại tiết tập trung vào ống dẫn để đổ

ra ngoài.

GV gọi HS kể tên các tuyến đã học

GV yêu cầu các nhóm cho biết chúng thuộc

loại tuyến nào ?

GV hướng dẫn QS hình 55.3 giới thiệu các

tuyến nội tiết chính

nhận xét bổ sung

Chú ý

Đại diện nhóm liệt kê tên các tuyến …

HS phân loại tuyến dựa trên cơ sở hiểu biết

các nhóm khác nhận xét bổ sung

Chú ý

Hoạt động 3: Hoocmôn (15’)

GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin A SGK

 Hooc môn có những tính chất nào ?

GV nhận xét, đưa thêm một số thông tin

Hoocmôn cơ quan đích theo cơ chế chìa

khóa và ổ khóa.

- Mỗi tính chất của hoocmôn GV đưa thêm VD

để phân tích.

GV cung cấp thông tin cho HS như SGK

GV lưu ý cho HS: Trong ĐK hoạt động bình

thường của tuyến ta không thấy vai trò của

chúng Khi mất cân bằng HĐ một tuyến gây

tình trạng bệnh lý.

Hỏi: Xác định tầm quan trọng của hệ nội tiết ?

Nhận xét, chốt lại:

a) Tính chất của hoocmôn:

– Mỗi hoocmôn chỉ ảnh hưởng đến 1 hoặc

một số cơ quan xác định.

– Hoocmôn có hoạt tính sinh học rất cao.

– Hoocmôn không mang tính đặc trưng cho

loài.

b) Vai trò của hoocmôn:

– Duy trì tính ổn định môi trường bên trong cơ

thể.

– Điều hòa các quá trình sinh lí diễn ra bình

thường.

Cá nhân HS phải thu nhận thông tin trả lời câu hỏi

1  2 HS phát biểu lớp nhận xét bổ sung Chú ý

Chú ý

HS ghi nhớ thông tin

HS Tầm quan trọng: Đảm bảo hoạt động các

cơ quan diễn ra bình thường, nếu mất cân bằng

HĐ của tuyến thường gây tình trạng bệnh lý.

HS trả lời  lớp nhận xét bổ sung

Chú ý

4 Củng cố: 4’

GV cho HS hoàn thành các yêu cầu sau:

Câu 1: Hoàn thành bảng sau:

Đặc điểm so sánh Tuyến nội tiết Tuyến ngoại tiết

* Giống nhau:

* Khác nhau:

- Cấu tạo

Trang 9

- Vai trò

- VD

Câu 2: Nêu vai trò của hoocmôn, từ đó xác định tầm quan trọng của tuyến nội tiết.

5 Dặn dò: 1’

- Về nhà học bài và làm bài tập cuối bài

- Đọc thêm mục “Em có biết”

- Xem trước bài mới, kẽ trước bảng 56 - 1 sgk

*********************************************************************

Trang 10

Tuần 31 Ngày soạn: 29/03/2011

Bài 56: TUYẾN YÊN, TUYẾN GIÁP I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức:

Trình bày được vị trí, chức năng của tuyết yên, tuyến giáp và các hoocmôn do chúng tiết

ra và tác dụng của nó

2 Kĩ năng:

Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh, kĩ năng hoạt động nhóm

3 Thái độ:

Giáo dục ý thức giữ gìn sức khỏe, bảo vệ cơ thể

II/ Chuẩn bị :

1 Giáo viên: Tranh phóng to hình 55.3, 56.1, 56.2, 56.3 Bảng phụ nội dung bảng 56.1.

2 Học sinh: Xem bài trước ở nhà, kẽ trước bảng 56 -1 sgk.

3 Phương pháp: Trực quan, hoạt động nhóm, đàm thoại.

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ : 4’

- So sánh cấu tạo và vai trò của tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết ? Cho VD.

- Nêu tính chất và vai trò của hoocmôn?

3 Bài mới :

*Mở bài.

*Các hoạt động:

Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí, cấu tạo và vai trò của tuyến yên ( 19’)

GV : Treo tranh vẽ H 55.3 yêu cầu HS QS kết

hợp thông tin A SGK T176  thảo luận nhóm

- Tuyến yên nằm ở đâu? Có cấu tạo như thế

nào ?

- Hooc môn tuyến yên tác động đến những cơ

quan nào?

GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày kết quả

thảo luận

GV nhận xét, chốt lại hoàn thiện kiến thức

nêu thêm một số thông tin như SGK

- Vị trí: Nằm ở nền sọ có liên quan đến vùng

dưới đối

- Cấu tạo gồm ba phần.

+ Thùy trước.

+ Thùy giữ.

+ Thùy sau.

- Hoạt động của tuyến yên chịu sự điều khiển

trực tiếp hoặc gián tiếp của hệ thần kinh.

GV gọi HS đọc lại bảng 56.1 SGK

GV treo tranh ảnh thông tin liên quan đến

HS QS sát kĩ hình đọc thông tin SGK  tự thu nhận kiến thức

HS thảo luận theo nhóm thống nhất ý kiến

- Nêu được vị trí, cấu tạo của tuyến yên.

- Kể tên được các cơ quan chịu ảnh hưởng.

HS đại diện trình bày kết quả thảo luận  lớp nhận xét bổ sung

Chú ý

HS đứng dậy đọc thông tin  lớp theo dõi ghi nhớ tên hoocmôn và tác dụng của chúng

Ngày đăng: 30/03/2021, 17:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w