1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giao an Luyen de tong hop

7 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 71,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HD X tác dụng với CuOH2 sinh ra sản phẩm có màu tím => Loại C Y làm quỳ tím chuyển sang màu xanh => Loại A Z tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng sinh ra Ag => Loại D Câu 30:[r]

Trang 1

Tiết 19+20: LUYỆN ĐỀ TỔNG HỢP

Ngày giảng:

Thời gian 80 phút

I.MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Củng cố ôn tập hệ thống hóa kiến thức hóa học tổng hợp thuộc chương trình lớp 11 và 12 ở các mức độ nhận biết, thông hiểu và vận dụng thấp.( Este-lipit, cacbohidrat, ami-aminoaxit, polime, ancol-phenol, anđehit, axit cacboxylic, hidrocacbon, kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm và họp chất, sắt và hợp chất, nito phốt pho và hợp chất, cacbon và hợp chất; sự điện li)

Trọng tâm là các bài tập ở mức độ nhận biết và thông hiểu,

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng làm bài tập trắc nghiệm tổng hợp ở các mức độ nhận biết, thông hiểu và vận

dụng thấp Rèn luyện kĩ năng làm đề tổng hợp cho học sinh

3 Thái độ:

- Giáo dục y thức học tập tích cực, thái độ làm việc khoa học nghiêm túc, ham học

4 Năng lực : Phát triển các năng lực

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực hợp tác

- Năng lực làm việc độc lập

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

- Năng lực thực hành hóa học

- Năng lực tính toán hóa học

- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

II CHUẨN BỊ:

GV: Chuẩn bị hệ thống câu hỏi bài tập tổng hợp ở các mức độ nhận biết, thông hiểu và vận dụng thấp

HS: Đọc và làm các bài tập theo yêu cầu của GV

III PHƯƠNG PHÁP: Phương pháp đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề, thảo luận cặp đôi.

IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:

1 Ổn định tổ chức: (2 phút)

2 Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS (5 phút)

3 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ

HS

NỘI DUNG

Hoạt động 1: Bài tập mức độ

nhận biết

( Thời gian 20 phút)

HS trao đổi thảo luận theo

bàn(2HS) thời gian 7 phút về 16

câu hỏi ở mức độ nhận biết mà

học sinh đã chuẩn bị làm bài ở

nhà

GV mời đại diện 4 HS lên bảng

viết đáp áp của 16 câu hỏi nhận

biết

GV mời HS nhận xét, và hướng

dẫn giải thích chi tiết những câu

I CÂU HỎI NHẬN BIẾT Câu 1: Công thức nào sau đây là công thức của chất béo?

A C15H31COOCH3 B CH3COOCH2C6H5

C (C17H33COO)2C2H4 D (C17H35COO)3C3H5

Câu 2: Trộn bột kim loại X với bột sắt oxit (gọi là hỗn hợp tecmit)

để thực hiện phản ứng nhiệt nhôm dùng để hàn đường ray tàu hỏa Kim loại X là:

Câu 3: Tỉ lệ số người chết về bệnh phổi do hút thuốc lá gấp hàng

chục lần số người không hút thuốc là Chất gây nghiện và gây ung thư có trong thuốc lá là

A aspirin B cafein.

Trang 2

hỏi mà HS gặp khó khăn C nicotin D moocphin.

Câu 4: Kim loại mà khi tác dụng với HCl hoặc Cl2 không cho ra cùng một muối là:

Câu 5: Cặp dung dịch nào sau đây đều làm quì tím hóa xanh?

A Alanin, axit glutamic B Lysin, metylamin

C Glyxin, lysin D Anilin, lysin

Câu 6: Cho Fe tác dụng với HNO3 đặc nóng thu được khí X có màu nâu đỏ Khí X là:

Câu 7: Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất có ký hiệu hóa học

là:

Câu 8: Chất không bị nhiệt phân hủy là

A KHCO3 B KMnO4

C Na2CO3 D Cu(NO3)2

Câu 9: Hợp chất H2NCH2COOH có tên gọi là

C valin D axit glutamic.

Câu 10: Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây chỉ được điều chế

bằng phương pháp điện phân nóng chảy?

Câu 11: Vào năm 1832, phenol (C6H5OH) lần đầu tiên được tách ra

từ nhựa than đá Phenol rất độc Khi con người ăn phải thực phẩm

có chứa phenol có thể bị ngộ độc cấp, tiêu chảy, rối loạn ý thức,

thậm chí tử vong Ở dạng lỏng, phenol không có khả năng phản ứng

với

C dung dịch KOH đặc D kim loại K.

Câu 12: Tên gọi của hợp chất có công thức cấu tạo

CH2=C(CH3)CH=CH2 là

A buta-1,3-đien B isopren.

C đivinyl D isopenten.

Câu 13 Chất nào sau đây thuộc loại chất điện ly mạnh

A CH3COOH B NaCl

C C2H5OH D H2O

Câu 14: Phát biểu nào sau đây đúng?

A Este tạo bởi axit fomic cho phản ứng tráng bạc.

B Đun nóng chất béo tristearin (C17H35COO)3C3H5 với dung dịch

H2SO4 loãng sẽ thu được xà phòng và glixerol

C Ta có thể phân biệt dung dịch glucozơ với dung dịch fructozơ

bằng phản ứng tráng bạc

D Đốt cháy este luôn cho số mol CO2 lớn hơn số mol H2O

Câu 15 Cho từng chất: Fe, FeO, Fe(OH)2, Fe(OH)3, Fe3O4, Fe2O3, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, FeSO4, Fe2(SO4)3, FeCO3 lần lượt phản ứng với

Trang 3

Hoạt động 2: Bài tập mức độ

thông hiểu

( Thời gian 30 phút)

HS nêu ra các câu hỏi ở mức độ

thông hiểu mà học sinh gặp khó

khăn khi làm bài tập

Với những câu hỏi HS đã làm

được

GV mời đại diện HS lên bảng

chọn đáp án và trình bầy giải

thích cho từng câu hỏi( mỗi học

sinh trình bầy 01 câu hỏi) mỗi

lượt GV mời 5 HS lên bảng

HS khác làm bài theo dõi bài và

nhận xét

GV quan sát, hỗ trợ, sửa lỗi cho

HS

GV mời các HS nhận xét và bổ

sung nếu có

GV hướng dẫn HS làm các câu

hỏi mà HS gặp khó khăn khi

làm bài tập

Dự kiến

Câu 21: Dẫn luồng khí CO dư

qua hỗn hợp CuO, Al2O3, CaO,

MgO có số mol bằng nhau

(nung nóng ở nhiệt độ cao) thu

được chất rắn A Hòa tan A vào

nước dư còn lại chất rắn X X

gồm:

A Cu, Al2O3, MgO

B Cu, Mg.

C Cu, Mg, Al2O3

D Cu, MgO.

Câu 22: Cho 23,00 gam

C2H5OH tác dụng với 24,00 gam

CH3COOH (to, xúc tác

H2SO4 đặc) với hiệu suất phản

HNO3 đặc, nóng Số trường hợp xảy ra phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hóa - khử là

D 8

Các trường hợp xảy ra phản ứng thuộc loại phản ứng oxi - hóa khử: HNO3 đặc, nóng phản ứng với Fe, FeO, Fe(OH)2, Fe3O4, Fe(NO3)2, FeSO4, FeCO3

Câu 16: Dung dịch chất nào sau hòa tan được SiO2?

II CÂU HỎI THÔNG HIỂU Câu 17: Cho các hợp kim sau: Cu–Fe (1); Zn–Fe (II); Fe–C (III);

Sn–Fe (IV) Khi tiếp xúc với dung dịch chất điện li thì các hợp kim

mà trong đó Fe đều bị ăn mòn trước là

A II, III và IV B I, III và IV.

C I, II và IV D I, II và III.

Câu 18: Cho các chất: anlyl axetat, phenyl axetat, etyl fomat,

tripanmitin Số chất trong các chất khí trên khi thủy phân trong dung dịch NaOH dư, đun nóng sinh ra ancol là

Số chất tác dụng với NaOH dư sinh ra ancol gồm:

+ Anlyl axetat, etyl fomat, tripanmitin

Câu 19: Cho hỗn hợp X gồm Fe2O3, Al2O3 , Cu tác dụng với dung dịch HCl (dư) thu được dung dịch Y và phần không tan Z Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH (loãng dư) thu được kết tủa gồm:

A Fe(OH)3 và Al(OH)3

B Fe(OH)2 va Cu(OH)2

C Fe(OH)2, Cu(OH)2 và Al(OH)3

D Fe(OH)3

Câu 20: Hòa tan hoàn toàn 3,2 gam một oxit kim loại cần vừa đủ 40

ml dung dịch HCl 2M Công thức của oxit đó là:

A CuO B Al2O3

C MgO D Fe2O3

Câu 21: Dẫn luồng khí CO dư qua hỗn hợp CuO, Al2O3, CaO, MgO

có số mol bằng nhau (nung nóng ở nhiệt độ cao) thu được chất rắn

A Hòa tan A vào nước dư còn lại chất rắn X X gồm:

A Cu, Al2O3, MgO B Cu, Mg.

C Cu, Mg, Al2O3 D Cu, MgO.

Câu 22: Cho 23,00 gam C2H5OH tác dụng với 24,00 gam

CH3COOH (to, xúc tác H2SO4 đặc) với hiệu suất phản ứng 60% Khối lượng este thu được là

A 22,00 gam B 23,76 gam.

C 26,40 gam D 21,12 gam.

HD

Ta có phản ứng: CH3COOH + C2H5OH CH⇌ 3COOC2H5 + H2O + Ta có nCH3COOH = 0,4 mol và nC2H5OH = 0,5 mol

+ Từ số mol 2 chất ta xác định được hiệu suất tính theo số mol axit

⇒ mEste = 0,4×0,6×88 = 21,12 gam

Trang 4

ứng 60% Khối lượng este thu

được là

A 22,00 gam.

B 23,76 gam.

C 26,40 gam.

D 21,12 gam.

HD

Ta có phản ứng: CH3COOH +

C2H5OH CH⇌ 3COOC2H5 +

H2O

+ Ta có nCH3COOH = 0,4 mol và

nC2H5OH = 0,5 mol

+ Từ số mol 2 chất ta xác định

được hiệu suất tính theo số mol

axit

⇒ mEste = 0,4×0,6×88 = 21,12

gam

Câu 24: Khi cho ankan X (trong

phân tử có phần trăm khối lượng

hiđro bằng 16,28%) tác dụng

với khí Cl2 theo tỉ lệ mol 1 : 1

(trong điều kiện chiếu sáng) chỉ

thu được hai dẫn xuất monoclo

đồng phân của nhau Tên của X

A neopentan.

B 3-metylpentan.

C pentan.

D 2,3-đimetylbutan.

Gọi CT của ankan là

CnH2n+2(n1)

⇒%mH=2n+214n+2=16,28%⇒

%mH=2n+214n+2=16,28%

⇒ n = 6 ⇒ X là C6H14

Mà tác dụng với clo theo tỉ lệ số

mol 1 : 1 (trong điều kiện chiếu

sáng) chỉ thu được 2 dẫn xuất

monoclo đồng phân của nhau

⇒ X chỉ có thể là

CH3-CH(CH3)-CH(CH3)-CH3

( 2,3-đimetylbutan)

Hoạt động 3: Bài tập mức độ

vận dụng.

( Thời gian 20 phút)

HS nêu các câu hỏi mà HS làm

được

Câu 23: Khối lượng Ag tạo ra tối đa khi cho một hỗn hợp gồm 0,02

mol HCHO và 0,01 mol HCOOC2H5 phản ứng hoàn toàn với lượng

dư dung dịch AgNO3/NH3 là:

C 6,48 gam D 21,6 gam.

Câu 24: Khi cho ankan X (trong phân tử có phần trăm khối lượng

hiđro bằng 16,28%) tác dụng với khí Cl2 theo tỉ lệ mol 1 : 1 (trong điều kiện chiếu sáng) chỉ thu được hai dẫn xuất monoclo đồng phân của nhau Tên của X là

A neopentan B 3-metylpentan.

C pentan D 2,3-đimetylbutan.

Câu 25: Cho các dung dịch: CH3COOH, C2H4(OH)2, C3H5(OH)3, glucozơ, saccarozơ, C2H5OH, anbumin (có trong lòng trắng trứng)

Số dung dịch phản ứng được với Cu(OH)2 là:

HD

Số dung dịch tác dụng với Cu(OH)2 gồm:

CH3COOH, C2H4(OH)2, C3H5(OH)3, glucozo, saccarozo và anbumin

Câu 26: Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:

(a) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước

(b) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit

(c) Trong dung dịch glucozơ và saccarozo đều hòa tan Cu(OH)2 tạo phức màu xanh lam

(d) Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất

(e) Khi đun nóng glucozơ với dung dịch AgNO3/NH3 thu được Ag

(g) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol

Số phát biểu đúng là

III CÂU HỎI VẬN DỤNG Câu 27: Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí Z từ dung dịch

X và chất rắn Y:

Trang 5

Với câu hỏi một số HS làm

được GV mời HS lên bảng làm

và trình bầy giải thích đáp án

HS khác làm bài theo dõi bài và

nhận xét

GV quan sát, hỗ trợ, sửa lỗi cho

HS

GV phân tích chữa bài cho HS

Hình vẽ trên minh họa cho phản ứng nào sau đây?

A CuO (rắn) + CO (khí)  t Cu + CO2 ↑

B K2SO3 (rắn) + H2SO4

t

  K2SO4 + SO2↑ + H2O

C Zn + H2SO4 (loãng) t ZnSO4 + H2↑

D NaOH + NH4Cl (rắn) t NH3↑+ NaCl + H2O

Câu 28: Tiến hành các thí nghiệm sau:

(1) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Ba(HCO3)2 (2) Cho dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch AlCl3 (3) Sục khí CO2 tới dư vào dung dịch NaAlO2 (hoặc Na[Al(OH)4]) (4) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch MgCl2

(5) Sục khí H2S vào dung dịch FeCl2 (6) Cho Mg vào dung dịch FeCl3 dư

Sau khi các phản ứng kết thúc, có bao nhiêu thí nghiệm thu được kết tủa?

Đáp án B

(1) Ba(HCO3)2 + 2NaOH → BaCO3 ↓+ Na2CO3 + 2H2O (2) AlCl3 + 3H2O + 3NH3 → Al(OH)3 ↓+ 3NH4Cl (3) CO2 + 2H2O + NaAlO2 → Al(OH)3↓ + NaHCO3

(4) 2AgNO3 + MgCl2 → 2AgCl ↓+ Mg(NO3)2

(5) Không phản ứng (6) Mg + 3FeCl3 → MgCl2 + 2FeCl2

Câu 29: Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc

thử được ghi ở bảng sau:

Mẫu thử

X Y Z T

Thuốc thử

Cu(OH)2

Quỳ tím

Dung dịch AgNO3 trong

NH3, đun nóng Nước brom

Hiện tượng

Có màu tím Quỳ chuyển sang màu xanh

Kết tủa Ag trắng sáng Mất màu vàng da cam, sủi bọt khí thoát ra

Trang 6

Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là

A Lòng trắng trứng, anilin, fructozơ, axit fomic.

B Lòng trắng trứng, natri panmitat, glucozơ, axit fomic.

C Saccarozơ, natri axetat, glucozơ, phenol.

D Lòng trắng trứng, lysin, saccarozơ, anđehit fomic.

HD

X tác dụng với Cu(OH)2 sinh ra sản phẩm có màu tím => Loại C

Y làm quỳ tím chuyển sang màu xanh => Loại A

Z tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng sinh ra Ag

=> Loại D

Câu 30: Cho các phát biểu sau:

(a) Các kim loại Na, K, và Al đều phản ứng mạnh với nước;

(b) Dung dịch muối Fe(NO3)2 tác dụng được với dung dịch HCl; (c) P cháy trong Cl2 có thể tạo thành PCl3 và PCl5;

(d) Than chì được dùng làm điện cực, chế tạo chất bôi trơn, làm bút chì đen;

(e) Hỗn hợp Al và NaOH (tỉ lệ số mol tương ứng 1 : 1) tan hoàn toàn trong nước dư;

(g) Người ta không dùng CO2 để dập tắt đám cháy magie hoặc nhôm

Số phát biểu đúng là

HD

Số phát biểu đúng là gồm (b), (c), (d), (e) và (g)

(a) Sai vì có Al không thỏa mãn ⇒ Chọn C

Câu 31: Một số hợp chất hữu cơ mạch hở, thành phần chứa C, H, O

và có khối lượng phân tử 60 đvC Trong các chất trên, số chất tác dụng được với Na là:

D 4 chất.

HD

Gọi CTPT của HCHC có dạng: CxHyOz

● Giả sử có 1 nguyên tử oxi  z = 1 ⇒ 12x + y = 44

+ Giải PT nghiệm nguyên ⇒ x = 3 và y = 8 ⇒ CTPT là C3H8O

⇒ có 3 CTCT thỏa mãn: CH2–CH2–CH2–OH (1) || CH3–CH(CH3)–

OH (2) || CH3–O–C2H5 (3)

● Giả sử có 2 nguyên tử oxi  z = 2 ⇒ 12x + y = 28

+ Giải PT nghiệm nguyên ⇒ x = 2 và y = 4 ⇒ CTPT là C2H4O2

⇒ có 3 CTCT thỏa mãn: HCOOCH3 (4) || CH3COOH (5) || HO–

CH2–CHO (6)

+ Số chất tác dụng với Na gồm (1) (2) (5) và (6)

Câu 32: Cho từ từ 200 ml dung dịch hỗn hợp HCl 1M và

H2SO4 0,5M vào 300 ml dung dịch Na2CO3 1M thu được V lít khí (ở đktc) Giá trị của V là:

D 4,48.

HD

Trang 7

Ta có ∑nH+ = 0,4 mol và nCO32– = 0,3 mol.

+ Đầu tiên: H+ + CO32– → HCO3 [H+ dư 0,1 mol]

+ Sau đó: H+ + HCO3 → CO2↑ + H2O

⇒ nCO2 = 0,1 mol ⇒ VCO2 = 2,24 lít

Câu 33 Đốt cháy hoàn toàn 9,65 gam hỗn hợp X gồm các amin no,

hở thu được 17,6 gam CO2 và 12,15 gam H2O Nếu cho 19,3 gam X tác dụng với HCl dư được m gam muối Xác định m?

HD

Ta có nC = nCO2 = 0,4 mol || nH = 2nH2O = 1,35 mol

⇒ nN/ hh amin = (9,65 – mC – mH) ÷ 14 = 0,25 mol

⇒ nHCl = 0,25 mol ⇒ mMuối = 9,65 + 0,25×36,5 = 18,775 gam (Cẩn thận chọn sai)

⇒ Với 19,3 gam X thì mMuối = 18,775×2 = 37,55 gam

4 Hướng dẫn về nhà ( 3 phút)

- GV hướng dẫn HS làm các bài tập còn lại

- HS chuẩn bị làm đề tổng hợp tiếp theo

Ngày đăng: 06/12/2021, 21:42

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w