2.Hoạt động 2: Làm việc với SGK *Mục tiêu: Chỉ được đường đi của máu trên sơ đồ vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoµn nhá.. Nêu chøc n¨ng cña tõng m¹ch m¸u.[r]
Trang 1Tuần 4
Thứ hai ngày 05 tháng 9 năm 2011
Tiết 1: Chào cờ
Người mẹ
A/ mục tiêu:
I Tập đọc
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trôi chảy cả bài, đọc đúng :hớt hải, thiếp đi, áo choàng, khẩn khoản, lã chã, lạnh lẽo
- Biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ
- Biết đọc phân biệt lời người kể và lời các nhân vật
2 Rèn kĩ năng đọc – hiểu:
- Nắm được nghĩa của các từ mới : mấy đêm ròng, thiếp đi, khẩn khoản, lã chã
- Nắm được diễn biến của câu chuyện
- Hiểu ND câu chuyện : Người mẹ rất yêu con Vì con người mẹ có thể làm được tất cả
II Kể chuyên
1 Rèn kĩ năng nói :
- Bước đầu biết cùng các bạn dựng lại câu chuyện theo cách phân vai
2 Rèn kĩ năng nghe :(HS khá giỏi)
- Có khả năng theo dõi bạn dựng lại câu chuyện theo cách phân vai
- Biết nhận xét, đánh giá đúng cách kể của mỗi bạn
b/ đồ dùng dạy học :
- Tranh SGK, bảng phụ
c/ hoạt động dạy học :
Tập đọc
I Kiểm tra
- HS đọc bài: Quạt cho bà ngủ + trả lời câu hỏi nội dung bài
II Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Luyện đọc
a) GV đọc mẫu toàn bài
- Hướng dẫn đọc bài:
+Đ1: hồi hộp, dồn dập, hoảng hốt
+Đ2, 3: Tha thiết
+Đ4 ; Chậm, rõ ràng ( câu nói của người mẹ cần dứt khoát)
b) Hướng dẫn luyện đọc + giải nghĩa từ
* Đọc nối tiếp câu
- Đọc lần 1 + luyện đọc từ khó: hớt hải, thiếp đi, áo choàng, khẩn khoản, lã chã lạnh lẽo
- Đọc lần 2
Trang 2* Đọc nối tiếp đoạn trước lớp:
- GV chia đoạn: 4 đoạn (SGK)
- Đọc lần 1 + luyện đọc câu khó (- Thần Chết cướp đi đâu)
- Đọc lần 2 + giải nghĩa từ:
+ Đoạn1
?Em hiểu thế nào là mấy đêm ròng?
? Thiếp đi nghĩa là gì?
? Em hiểu từ khẩn khoản nghĩa là gì?
+ Đoạn2, 3
? Như thế nào
là lã chã?
+ Đoạn4
- Đọc lần 3 ( đoạn khó Đ4 có lời của 2 nhân vật)
+ Hướng dẫn đọc đoạn khó (Đ4 )
+HS đọc theo N2 ( 4 đoạn), GV theo dõi, uốn nắn
+ Đại diện 4 nhóm thi đọc nối tiếp 4 đoạn
+ 1 Hs đọc toàn bài
3 Tìm hiểu bài
* HS đọc thầm Đ1+ kể vắn tắt chuyện xảy ra ở Đ1 ( kết hợp giảng tranh)
* HS đọc thầm Đ2
? Người mẹ đã làm gì để bụt gai chỉ đường cho bà ?
(Bà mẹ chấp nhận y/c của bụt gai: Bà mẹ ôm ghì bụt gai vào lòng để sưởi
ấm n, làm nó đâm chồi , nảy lộc và nở hoa giữa mùa đông buốt giá.)
* HS đọc thầm Đ3
? Người mẹ đã làm gì hồ nước chỉ đường cho bà ?
(Bà mẹ làm theo y/c củ hồ nước: Khóc đến nỗi dôi mắt theo dòng lệ rơi xuống hồ, hoá thành hai hòn ngọc.)
* HS đọc thầm Đ4
? Thái độ của Thần Chết ntn khi thấy người mẹ ?
(Ngạc nhiên, không hiểu vì sao người mẹ có thể tìm đến tận nơi mình ở.)
? Người mẹ trả lời ntn ?
(Vì bà là mẹ- người mẹ có thể làm tất cả vì con, và bà đòi Thần chết trả con mình)
* HS đọc thầm toàn bài
- HS đọc câu hỏi 4 TL( N2)
Cả 3 ý đều đúng, đúng nhất là ý 3(C) Người mẹ có thể làm tất cả vì con
ND : Người mẹ rất yêu con ; Vì con người mẹ có thể làm được tất cả.
4 Luyện đọc lại
- HS đọc phân vai N3 đoạn 4 - Các nhóm thi đọc phân vai
- Mời 1 nhóm HS đọc phân vai 6 bạn cả bài ( dẫn chuyện, Thần Đêm tối, bụi gai, hồ nước, Thần Chết,bà mẹ)
- Nhận xét, bình chọn
Kể chuyện
1 GV nêu nhiệm vụ
2 Hướng dẫn kể
- Gv nhắc nhở( không nhìn sách - như đóng một màn kịch nhỏ)
- HS dựng lại câu chuyện theo vai
Trang 3- HS thi dựng lại:
Lần 1 (có thể) GV nói lời dẫn chuyện- 5 hs khác nói lời nhân vật
Lần 2 - Hs tự kể
- Nhận xét, đánh giá, bình chọn
III Củng cố – dặn dò
- ? Câu chuyện giúp em hiểu gì về tấm lòng người mẹ?
- Liên hệ thực tế
- Nhận xét, đánh giá giờ học
* Dặn dò:
- Tập kể lại câu chuyện
- Chuẩn bị cho tiết học sau
Luyện tập chung
A/ mục tiêu:
Giúp HS:
- Biết làm tính cộng, trừ các số có ba chữ số, tính nhân,chia trong bảng đã học
- Biết giải bài toán có lời văn ( liên quan đến so sánh số hơn, kém nhau một số
đơn vị )
- Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3, Bài 4, Bài 5 ( HS khá giỏi làm Thêm các bài tập 5)
b/ đồ dùng dạy học :
c/ hoạt động dạy học :
I Kiểm tra bài cũ.
- HS lên bảng: thực hành quay kim đồng hồ chỉ:8 giờ35 phút; 10 giờ kém 25
- Nhận xét, đánh giá, cho điểm, chữa bài
II Bài mới
1 Giới thiệu bài
2.Thực hành
*Bài1: Đặt tính rồi tính
- HS nêu y/c
- GV hướng dẫn cách giải
- HS làm bài, báo bài
- GV: Nhận xét, chữa bài:
a) 415
415 830
356 156 200
b) 234
432 666
652 126 526
c) 162
370 532
728 245 483
*Bài2: Tìm X
- HS nêu y/c, nêu cách tìm X( tìm thừa số, số chia)
- GV: Hg/dẫn cách làm
+
Trang 4HS làm bài, báo bài
- GV:Nhận xét, chữa bài, nêu điểm
a) X x 4 = 32
X = 32 : 4
X = 8
b) X : 8 = 4
X = 4 x 8
X = 32
*Bài3: Tính
- HS nêu y/c
- GV: Hướng dẫn cách làm
-HS nêu cách tính, làm bài, báo bài
- Gv Nhận xét, chữa bài, cho điểm
a) 5 x 9 + 27 = 45 + 27
= 72
b) 80 : 2 - 13 = 40 -13 = 27
*Bài4:
- HS đọc bài toán
- GV tóm tắt (hành văn hoặc sơ đồ đoạn thẳng) rồi hướng dẫn cách giải
- Học sinh làm bài vào vở
- GV: Chấm bài, nhận xét, chữa bài:
Tóm tắt
Thùng1:
Thùng2:
125 l
? l
160 l
Tóm tắt Thùng1 : 125lít Thùng2 : 160lít Thùng 2 nhiều hơn thùng1: lít?
Bài giải
Số lít dầu thùng 2 nhiều hơn thùng 1 là:
160 - 125 = 35 ( lít )
Đáp số: 35 lít dầu
*Bài5:Vẽ hình theo mẫu:
- HS quan sát hình mẫu, tự vẽ
- GV:Nhận xét, đánh giá Chữa bài
III Củng cố – dặn dò
- ? Nêu nội dung bài học ?
- Liên hệ
- Nhận xét, đánh giá giờ học
* Dặn dò
- Nắm kĩ bài
- Chuẩn bị cho tiết học sau
Giữ lời hứa
A/ mục tiêu:
- Nêu được một vài ví dụ về lời hứa
Trang 5- Thế nào là giữ lời hứa.
- Giữ lời hứa với bạn bè và mọi người
- Quý trọng những người biết giữ lời hứa và không đồng tình với những người hay thất hứa
- Hiểu được ý nghĩa của việc giữ lời hứa
b/ đồ dùng dạy học :
- Hình SGK, VBT
c/ hoạt động dạy học :
I Kiểm tra
II Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hoạt động 1
- HS đọc y/c BT4, trao đổi theo N2 và làm bài VBT, báo bài
- Nhận xét, chốt
*Kết luận:
- Các việc làm a, d là giữ lời hứa
- Các việc làm b, c là klhông giữ lời hứa
3 Hoạt động 2: Đóng vai
- HS nêu y/c BT5, các nhóm đóng vai, Cả lớp trao đổi thảo luận
- Nhận xét, đánh giá
(Th.luận)?Em có đồng tình với cách ứng xử đó không ?
? Theo em cách giải quyết nào khác tốt hơn ?
Kết luận: Em cần xin lỗi, giảI thích lí do và khuyên bạn không nên làm đIều sai trái.
4 Hoạt động 3 :Bày tỏ ý kiến
- HS nêu y/c BT6, đọc và trao đổi, trình bày trước lớp ý kiến của mình
- Nhận xét, bổ sung
*Kết luận:
- Đồng tình với ý kiến b, d, đ
- Không đồng tình với ý kiến a, c, e
- HS đọc y/c BT7, đọc và trao đổi, trình bày trước lớp ý kiến của mình
- Nhận xét, bổ sung
* kết luận chung : Giữ lời hứa là thực hiện đúng điều mình đã nói, đã hứa hẹn Người biết giữ lời hứa sẽ được mọi người tin cậy và tôn trọng
- Giới thiệu câu ca dao (HS đọc)
III Củng cố – dặn dò
- ? Nêu nội dung bài học ?
- Nhận xét, đánh giá giờ học
- Nắm kĩ bài, vận dụng vào cuộc sống, học thuộc câu ca dao
Thứ ba ngày 06 tháng 9 năm 2011
Tiết 1: Âm nhạc
( Giáo viên chuyên dạy)
Trang 6Tiết 2: Toán
Kiểm tra
A/ mục tiêu
Kiểm tra kết quả ôn tập đầu năm học của HS, tập trung vào:
- Kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ ( có nhớ một lần )
- Nhận biết số phần bằng nhau của đơn vị ( dạng: , )
2
1
5
1 , 4
1 , 3 1
- Giải bài toán có một phép tính phép tính
- Biết tính độ dài đường gấp khúc ( trong pham vi các số đã cho)
b/ đề bài:
*Bài1:(4 điểm) Đặt tính rồi tính
*Bài 2:(2,5 điểm)
Mỗi hộp có 4 cái cốc Hỏi 8 hộp cốc như thế có bao nhiêu cái cốc?
*Bài 3:(2,5 điểm)
a) Tính độ dài đường gấp khúc ABCD ( có kích thước như hình vẽ ):
A C 29cm
b) Đường gấp khúc ABCD có độ dài là mấy mét?
*Bài 4:(1 điểm) Khoanh vào số bông hoa:
3 1
C Thu bài:
- GV: Thu bài về chấm.
D.Củng cố - Dặn dò:
- GV: Củng cố lại bài kiểm
-*Dặn dò: Làm lại bài kiềm tra ở nhà, chuẩn bị cho tiết học sau
Ông ngoại
A/ mục tiêu:
Trang 71 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trôi chảy cả bài; đọc đúng: cơn nóng, luồng khí, lặng lẽ, vắng lặng
- Ngắt, nghỉ hơi đúng
- Đọc đúng các kiểu câu Phân biệt được lời người dẫn chuyện và lời nhân vật
2 Rèn kĩ năng đọc – hiểu:
- Nắm được nghĩa các từ : loang lổ
- Hiểu nội dung bài :Ông hết lòng chăm lo cho cháu, cháu mãi mãi biết ơn ông,
ông là người thầy đầu tiên của cháu trước ngưỡng cửa trường Tiểu học
b/ đồ dùng dạy học :
- Tranh SGK, bảng phụ
c/ hoạt động dạy học :
I Kiểm tra
- HS đọc bài: Người mẹ + trả lời câu hỏi nội dung bài
II Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Luyện đọc
a) GV đọc mẫu toàn bài
- Hs quan sát tranh minh hoạ SGK
- Hướng dẫn đọc bài: giọng chậm rãi, dịu dàng
b) Hướng dẫn luyện đọc + giải nghĩa từ
* Đọc nối tiếp câu
- Đọc lần 1 + luyện đọc từ khó: cơn nóng, luồng khí, lặng lẽ, vắng lặng
- Đọc lần 2
* Đọc nối tiếp đoạn trước lớp
- GV chia đoạn:
+ Đ1: Thành phố ngọn cây hè phố
+ Đ2: Năm nay xem trường thế nào + Đ3: Ông chậm rãi của tôi sau này.+ Đ4: còn lại
- Đọc lần 1 + luyện đọc câu khó: Trước ngưỡng cửa của trường tiểu học, /Tôi đã
may mắn có ông ngoại- // thầy giáo đầu tiên của tôi.//
- Đọc lần 2 + giải nghĩa từ:
+ Đoạn1,2,3
- Đọc lần 3
+ Hướng dẫn đọc đoạn khó ( Đ1)
+ HS đọc theo N2 ( Các đoạn), GV theo dõi, uốn nắn
+ Đại diện nhóm thi đọc nối tiếp các đoạn
+ Nhận xét,đánh giá
+ 1 Hs đoạn toàn bài
3 Tìm hiểu bài
* Đọc thầm1:
? Thành phố sắp vào thu có gì đẹp?
(Không khí mát dịu mỗi sáng; trời xanh ngắt trên cao, xanh như dòng sông trong, trôI lặng lẽ giữa những ngọn cây hè phố)
* Đọc thầm2:
? Ông ngoại giúp bạn nhỏ chuẩn bị đi học ntn?
Trang 8( dẫn bạn đi mua vở, chọn bút, hướng dẫn bạn cách bọc vở, dán nhãn, pha mực, dạy bạn những chữ cái đầu tiên.)
* Đọc thầm3:
? Tìm một hình ảnh mà em thích trong Đ3?
Mỗi HS 1ý: (Ông chậm rãi nhấn từng nhịp….;) (Ông dẫn bạn nhỏ…; )
(Ông nhấc bổng bạn nhỏ ……….)
* Đọc thầm4:
? Vì sao bạn nhỏ gọi ông ngoại là người thầy đầu tiên?- N2
Vì ông dạy bạn những chữ cái đầu tiên, là người đầu tiên dẫn bạn đến
trường học, nhấc bổng bạn trên tay, cho bạn gõ thử vào chiếc trống trường, nghe tiếng trống trường đầu tiên.)
ND: Ông hết lòng chăm lo cho cháu, cháu mãi mãi biết ơn ông – người thầy đầu tiên
của cháu trước ngưỡng cửa trường Tiểu học
4 Luyện đọc lại:
- HS đọc theo N2 (Đ1) - Các nhóm thi đọc
- 2 hs thi đọc cả bài
- Nhận xét, đánh giá, bình chọn
III Củng cố – dặn dò
- ? Nội dung bài nói lên điều gì ? + Liên hệ
- Nhận xét, đánh giá giờ học
- Luyện đọc thêm ở nhà
Người mẹ
A/ mục tiêu:
1 Rèn kĩ năng viết chính tả : Nghe – viết lại chính xác đoạn văn (xuôi) tóm tắt nội dung câu chuyện :Người mẹ Biết viết hoa các chữ đầu câu và các tên riêng viết
đúng các dấu câu trong bài
2 Làm đúng các bài tập phân biệt: Bài 2 ý a, Bài 3 ý a
b/ đồ dùng dạy học :
- VBT, bảng phụ, bảng con, phấn
c/ hoạt động dạy học :
I Kiểm tra
- 2HS lên bảng, lớp viết bảng con: ngắc ngứ, ngoặc kép, trung thành, chúc tụng
II Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn HS nghe – viết
a) Chuẩn bị
- Đọc bài chính tả
? Đoạn văn có mấy câu? ( 4 câu )
Trang 9? Tìm tên riêng trong bài Tên riêng đó được viết hoa ntn ? ( Thần Chết, Thần
Đêm Tối : đều viết hoa)
? Những dấu câu nào được dùng trong đoạn văn ? ( dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm )
- HS viết nháp những từ mình hay viết sai
b) GV đọc – HS viết; soát lỗi chính tả
c) Chấm, chữa bài
- GV chấm bài : 1 tổ
- Nhận xét, chữa lỗi: nội dung, chữ viết, cách trình bày, chính tả
3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả
* Bài2
- HS nêu y/c phần a), làm bài
N2, báo bài
- Nhận xét, chữa bài:
Hòn gì bằng đất nặn ra
Xếp vào lò lửa nung ba bốn ngày, Khi ra, da đỏ hây hây
Thân hình vuông vắn đem xây cửa nhà
( là hòn gạch )
* Bài3 (chọn ý a)
- HS nêu y/c , làm bài N2,
báo bài ( Đố bạn? )
- Nhận xét, chữa:
a) ru – dịu dàng – giải thưởng
III Củng cố – dặn dò
- ? Nêu nội dung bài học ?
- Nhận xét, đánh giá giờ học
- Nắm kĩ bài, viết lại những từ còn sai chính tả
Tiết 5: Thủ công
Bài 3:Gấp con ếch
( Tiết 1)
I Mục tiêu:
- Hs biết cách gấp con ếch
- Gấp được con ếch bằng giấy đúng quy trình kĩ thuật
- Hứng thú với giờ học gấp hình
II Đồ dùng dạy – học:
*Giáo viên chuẩn bị:
- Mẫu con ếch được gấp bằng giấy màu có kích thước đủ lớn để học sinh quan sát
được
- Tranh quy trình có kích thước bằng giấy
- Giấy màu hoặc giấy trắng, kéo thủ công.
- Bút màu đen hoặc bút dạ màu sẫm.
III Các hoạt động dạy - học.
Hoạt động 1: GV: Hg/dẫn hs quan sát và nhận xét.
Trang 10- Gv giới thiệu mẫu con ếch bằng giấy màu và nêu các câu hỏi định hướng học sinh quan sát
- HS: Biết được con ếch gồm ba phần: + Phần đầu
+ Phần thân
+ Phần chân
- Phần đầu có hai mắt nhọn dần về phía trước
- Phần thân phình nhọn dần về phía sau
- Hai chân trước và hai chân sau ở phía dưới chân
Con ếch có thể nhảy đựơc khi ta dùng ngón tay trỏ vuốt nhẹ vào phần cuốc của thân ếch (h1)
- GV liên hệ thực tế về hình dạng và kích thướ của con ếch
- HS lên bảng mở dần hình gấp con ếch bằng cách kéo thẳng hai nết gấp ở phần cuối của con ếch.Sau dó mở hai chân sau và hai chân trước của con ếch sang hai bên để được hình gấp như hình6 Như gấp máy bay đuôi rởi ở lớp 2
Hoạt đông 2: Giáo viên hướng dẫn mẫu.
+ Bước 1: Gấp các tờ giấy hình vuông Như h2
+ Bước 2: Gấp tạo hai chân trước của ếch.Như h3,4,5,6,7.
+ Bước 3: Gấp tạo hai chân sau và thân của ếch.Như h8,9,10,11,12,13.
Cách làm cho con ếch nhảy.
- kéo hai chân trước của con ếch lên để đầu của ếch hướng lên cao.Dùng ngón tay trỏ đặt vào khoảng 1/2 ô ở giữa nếp gấp của phần cuối thân con ếch, miết nhẹ về phía cuối rồi buông ra ngay, con ếch sẽ nhảy về phía trứơc Mỗi lần miết như vậy ếch sẽ nhảy lên một bước.(H14)
- Gv tổ chức cho hs tập gấp con ếch theo các bước đã hướng dẫn
III Nhận xét đánh giá.
- GV nhận xét tiết học khen các em có sản phản phẩm đẹp.Thực hành theo 3bước đã hướng dẫn
- Về nhà tập gấp con ếch nhiều lần
- Chuẩn bị cho tiết học sau
Thứ tư ngày 07 tháng 9 năm 2011
Bảng nhân 6
A/ mục tiêu:
Giúp HS:
- Bước đầu thuộc bảng nhân6
- Vận dụng trong bài giải có phép nhân
- Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3
b/ đồ dùng dạy học :
- Các tấm bìa, mỗi tám 6 chấm tròn
c/ hoạt động dạy học :
I Kiểm tra
Kiểm tra đồ dùng HS
Trang 11II Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Lập bảng nhân 6
*) Một số nhân với 1 thì qui ước
bằng chính số đó.
- GV lấy 1 tấm bìa có 6 chấm tròn
? 6 chấm tròn được lấy mấy lần,
được bao nhiêu chấm tròn?
- GV viết: 6 x 1 = 6 ( HS đọc)
- Kết luận: Một số nhân với 1 thì
bằng chính số đó
*) Lập bảng nhân 6
- GV lấy 2 tấm bìa
? 6 chấm tròn được lấy mấy lần,
được bao nhiêu chấm tròn?
? Biểu diễn bằng phép nhân?
? Tại sao em viết 6 x 2 = 12?
? Làm thế nào để tìm 6 x 3 = ?
-> 6 chấm tròn lấy 1 lần được 6 chấm tròn
-> 6 chấm tròn lấy 2 lần được 12 chấm tròn
-> 6 x 2 = 12 -> vì 6 là số chấm tròn, 2 là số lần lấy, ta có 6 x 2 = 6 + 6 = 12
6 x 3 = 6 + 6 + 6 = 18
- HS lập tiếp các phép nhân còn lại theo N2, 1 HS lên bảng hoàn thành
*) HS học thuộc lòng bảng nhân 6
3 Thực hành
*Bài1: Tính nhẩm
- HS nêu y/c, làm bài N2, báo bài( miệng nối tiếp )
- Nhận xét, chữa:
6 x 4 = 24
6 x 6 = 36
6 x 8 = 48
6 x 1 = 6
6 x 3 = 18
6 x 5 = 30
6 x 9 = 54
6 x 2 = 12
6 x 7 = 42
6 x 10 = 60
0 x 6 = 0
6 x 0 = 0
*Bài2:
- HS đọc bài toán, tóm tắt (hành văn hoặc sơ đồ đoạn thẳng) rồi giải
- Nhận xét, chữa bài:
Tóm tắt
6 l
? l
Tóm tắt
1 thùng: 6 l dầu
5 thùng: l dầu?
Bài giải
5 thùng như thế có số lít dầu là:
6 x 5 = 30 ( l )
Đáp số: 30 lít dầu
*Bài3:
- HS nêu y/c, làm bài, báo bài( Thi tiếp sức )
- Nhận xét, chữa: 6 12 18 24 30 36 42 48 54 60